1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG VPBANK CHI NHÁNH HUẾ GIAI ĐOẠN 2010 -2012

24 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Thực Trạng Huy Động Vốn Tiền Gửi Của Ngân Hàng VPBank Chi Nhánh Huế Giai Đoạn 2010 -2012
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hoàng Anh
Trường học Trường Cao Đẳng Sư Phạm Thừa Thiên Huế
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 710,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG VPBANK CHI NHÁNH HUẾ GIAI ĐOẠN 2010 -2012

Trang 1

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS NGUYỄN HOÀNG ANH

Huế, 2013

Trang 2

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm nguồn vốn tiền gửi

Nguồn vốn tiền gửi là nguồn vốn mà ngân hàng huy động được từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân… trong xã hội thông qua quá trình nhận tiền gửi, thanh toán hộ, các khoản cho vay tạo tiền gửi và các nghiệp vụ kinh doanh khác Bản chất của tài khoản tiền gửi là tài sản thuộc sở hữu của các đối tượng khách hàng khác nhau, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng nó để cho vay, chiết khấu, thanh toán… nhưng không có quyền sở hữu, ngân hàng có trách nhiệm phải hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút tiền để sử dụng Tiền gửi chiếm một tỷ trọng khá lớn trong nguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại

1.2 Các hình thức huy động vốn tiền gửi

Có rất nhiều hình thức huy động vốn tiền gửi nhưng chủ yếu được chia thành các nhóm chính: tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn

1.2.1 Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân Mục đích của loại tiền gửi này là an toàn, hưởng lãi và một số múc đích khác như sử dụng hợp đồng tiền gửi để cầm cố vay vốn, bão lãnh, tích lũy dần để thực hiện một mục đích chi tiêu nào đó trong tương lai… Loại tiền gửi này có

sự thỏa thuận về thời gian rút tiền giữa ngân hàng và khách hàng Tuy nhiên, do

áp lực cạnh tranh, các ngân hàng cho phép khách hàng được rút trước hạn với điều kiện khách hàng được hưởng lãi suất thấp hơn so với thỏa thuận ban đầu hoặc không được hưởng lãi

Trang 3

Tiền gửi có kỳ hạn là loại hình tiền gửi ổn định, ngân hàng có thể sử dụng phần lớn tiền gửi này để đầu tư, cho vay có thời hạn Tuy nhiên, chi phí cho việc huy động loại tiền này cũng tương đối cao do ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán Để mở rộng khoản vốn này, ngoài biện pháp lãi suất ngân hàng có thể thực hiện một số biện pháp nhằm tạo tính lỏng cho loại tiền gửi có kỳ hạn như cho phép khách hàng rút trước hạn hoặc rút thăm trúng thưởng…

1.2.2 Tiền gửi không kỳ hạn

Là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào Khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng trích tiền trên tài khoản để chuyển trả cho người thụ hưởng hoặc chuyển số tiền được hưởng vào tài khoản này Đối với tài khoản tiền gửi này, mục đích chính của người gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thưc hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng, do vậy nó còn được gọi là tiền gửi thanh toán Tiền gửi không kỳ hạn có chi phí thấp, tuy nhiên ngoài chi phí lãi còn có chi phí phát sinh trong hoạt động thanh toán

Để tăng nguồn tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng phải đa dạng hóa và phục vụ tốt các dịch vụ trung gian, huy động nhiều khách hàng là các doanh nghiệp lớn sẽ làm cho mức dư tiền gửi bình quân tại các ngân hàng luôn cao và

ổn định, tạo điều kiện cho ngân hàng có thể sử dụng lượng tiền này để cho vay

mà không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng

1.2.3 Tiền gửi tiết kiệm

Là loại tiền gửi để dành của các tầng lớp dân cư, được gửi vào ngân hàng

để được hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiền gửi này là tiết kiệm có sổ

Là loại tiết kiệm người gửi tiền được ngân hàng cấp cho một sổ dùng để gửi tiền vào và rút tiền ra, đồng thời nó còn xác nhận số tiền gửi Có hai loại hình thức tiền gửi tiết kiệm phổ biến:

Trang 4

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là loại tiền gửi tiết kiệm mà khách hàng có thể gửi nhiều lần và rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của ngân hàng nhận tiền gửi tiết kiệm Gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất sẽ tính theo số ngày thực gửi

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là loại tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng nhận tiền gửi tiết kiệm Các ngân hàng nhận tiền gửi tiết kiệm thường có các kỳ hạn khác nhau để người gửi tiền lựa chọn: 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng…

1.3 Vai trò của nguồn vốn tiền gửi

1.1.3.1 Đối với ngân hàng thương mại

Nguồn vốn tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu để thực hiện các nghiệp vụ sinh lời của ngân hàng như cho vay, đầu tư, cung cấp các dịch vụ thanh toán,…

Quy mô nguồn vốn tiền gửi thể hiện năng lực tài chính và uy tín của ngân hàng Nguồn vốn huy động càng lớn càng thể hiện năng lực tài chính mạnh mẽ

và sự tin tưởng của khách hàng vào ngân hàng, góp phần củng cố vững chắc vị thế của ngân hàng trên thị trường

Trang 5

chính, ngân hàng có thể tài trợ cho khách hàng bằng các hình thức cầm cố, chiết khấu sổ tiết kiệm, cho vay, bảo lãnh,…

1.3.3 Đối với nền kinh tế

Chức năng huy động vốn tiền gửi của ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất Nhở đó, ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi

Ngân hàng thương mại: Sản phẩm dịch vụ ngân hàng có chất lượng tốt, phong phú, thuận tiện cho khách hàng hay không và lãi suất, cơ sở hạ tầng của ngân hàng cũng ảnh hưởng đế việc huy động vốn

Khách hàng: Việc huy động vốn của ngân hàng phụ thuộc nhiều vào thu nhập của khách hàng, tập quán tiêu dùng và độ tin cậy của khách hàng vào ngân hàng

Môi trường kinh tế: Chỉ số giá cả, tiến độ cổ phần hóa của ngân hàng nhà nước, chính sách của nhà nước đối với các ngân hàng thương mại cũng ảnh hưởng lớn đối với việc huy động vốn của ngân hàng thương mại

Trang 6

Chương 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI

CỦA NGÂN HÀNG VPBANK GIAI ĐOẠN 2010 - 2012

2.1 Giới thiệu về VPbank

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiền thân là ngân hàng thương mại cổ phần các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam, được ngân hàng Nhà Nước cấp giấy phép hoạt động số 0042/NH – GP có hiệu lực từ ngày

12 tháng 08 năm 1993 trong thời hạn 99 năm VPBank nhận được công văn chấp thuận số 1332/NH-UB, ngày 08/06/2004 của Ủy ban nhân dân Tỉnh T.T Huế, công văn chấp thuận số 1106/NHNN- CNH, ngày 01/10/2004 của NHNN Việt Nam cho phép thành lập chi nhánh cấp 1 tại Huế, địa chỉ số 64 đường Hùng Vương, Thành Phố Huế Ngày 06/10/2004, Hội đồng quản trị VPBank đã ban hành Quyết định số 77-2004/QĐ-HĐQT thành lập ngân hàng VPBank - Chi nhánh Huế và đã chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 07/01/2005

Cùng với sự phát triển của toàn hệ thống ngân hàng VPBank, VPBank – Chi nhánh Huế sau hơn 8 năm hoạt động trên thị trường đã từng bước khẳng định được thương hiệu và uy tín của mình trên thị trường nhằm phát triển hệ thống mạng lưới kinh doanh cũng như phục vụ tối đa cho nhu cầu của khách hàng, sau một thời gian đi vào hoạt động và đến nay VPBank - Chi nhánh Huế

đã mở được 5 phòng giao dịch hoạt động trực thuộc VPBank – Huế đó là:

 Phòng giao dịch Vỹ Dạ - 228 Nguyễn Sinh Cung, phường Vỹ Dạ, thành lập ngày 6/4/2006, Tel: (84.54)3897171

 Phòng giao dịch Đông Ba – 165 Trần Hưng Đạo, thành phố Huế, thành lập ngày 18/12/2006, Tel: (84.54)3571716

Trang 7

 Phòng giao dịch Mai Thúc Loan – 91 Mai Thúc Loan, thành lập ngày 6/9/2007, Tel: (84.54)3545556

 Phòng giao dịch Phú Hội – 39 Nguyễn Thái Học, thành lập ngày 13/12/2010, Tel:(84.54)3943939

 Phòng giao dịch Bến Ngự - 66 Trần Thúc Nhẫn, thành lập ngày 9/12/2011, Tel:(84.54)3959666

Năm 2005 và 2006 là năm mà chất lượng tín dụng đảm bảo và các hoạt động dịch vụ phát triển nhanh chóng Tuy nhiên, ngân hàng VPBank – CN Huế

đã gặp một số khó khăn do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế Châu Á, tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng trên cùng địa bàn ngày càng gay gắt và cũng một phần do những thiếu sót về phía ngân hàng Từ năm 2007 đền 2010 là giai đoạn củng cố và tạo tiền đề phát triển cho giai đoạn mới Trong giai đoạn này VPBank - CN Huế đã nhận được sự hỗ trợ giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan thuộc Chính phủ và NHNN trong việc khắc phục những khó khăn trong hoạt động kinh doanh, vì thế tình hình VPBank – CN Huế đã có nhiều biến chuyển thuận lợi và tạo đà phát triển bền vững

Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đất nước cũng như tỉnh nhà, VPBank nói chung và VPBank - CN Huế nói riêng đã không ngừng thực hiện các biện pháp hòa nhập thực sự vào xu thế phát triển mới của ngân hàng hiện đại nhằm mang lại các dịch vụ ngân hàng tiện ích và đưa đến gần với người dân hơn VPBank - CN Huế có đóng góp không nhỏ cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và cả cộng đồng VPBank – CN Huế liên tục tung

ra các chương trình khuyến mãi, các hoạt động tri ân khách hàng trong khu vực Bên cạnh đó, với vị thế một trong 12 ngân hàng hàng đầu (G12), VPBank đang chứng tỏ sự chuyển mình rõ rệt trên thị trường, từng bước hoàn thiện mục tiêu đến năm 2014 sẽ trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam và nằm trong top 5 ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam

Trang 8

Phòng giao dịch - Kho

Phòng tổ chức hành chính

Phòng

giao dịch

Vỹ Dạ

Phòng giao dịch Đông Ba

Phòng giao dịch MTL

Phòng giao dịch Phú Hội

Phòng giao dịch Bến Ngự

Trang 9

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ

tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

So sánh 2011/2010 2012/2011

+ Đánh giá: Thu nhập tăng qua 3 năm điều này là đáng mừng cho ngân

hàng Nguyên nhân do ngân hàng đã mở thêm phòng giao dịch, nhu cầu cho gửi tiền và cho vay tiền của ngân hàng ngày càng tăng lên

Trang 10

- Tổng chi phí:

+ Phân tích: Tổng chi phí cũng chiếm tỷ trọng khá lớn và tăng rõ rệt qua

3 năm, cụ thể năm 2010 đạt 113.559,21 triệu đồng Năm 2011 chi phí đạt 175.694,30 triệu đồng, tăng 62.135,09 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng 50,59% Đến năm 2012 chi phí đạt 197.860,29 triệu đồng, tăng 22.165,99 triệu đồng so với năm 2011, tương ướng 12,62%

+ Đánh giá: Qua 3 năm chi phí tăng cũng có thể do chi phí đầu vào của các hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ tăng, do ngân hàng chưa kiểm soát triệt để những khoản phí

- Lợi nhuận trước thuế

+ Phân tích: Qua bảng số liệu ta thấy lợi nhuận của ngân hàng tăng dần

qua các năm, năm 2010 lợi nhuận là 10.572,21 triệu đồng Năm 2011 tăng lên 11.239,02 triệu đồng, tăng 666,81 trđ so với năm 2010 tương ứng tăng 6,31% Đến năm 2012 tăng lên 12.265,12 triệu đồng, tăng 1.026,10 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng tăng 9,13%

+ Đánh giá: Qua 3 năm kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng có những bước nhảy vọt và đang có những dấu hiệu tích cực, cho thấy việc kinh doanh của ngân hàng là có hiệu quả và ngân hàng ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường

Trang 11

Trong 3 năm qua, tình hình huy động vốn của chi nhánh có xu hướng tăng, nhưng năm 2012 lại tăng chậm hơn so với năm 2011 Nguyên nhân là do khu vực Thừa Thiên Huế có nhiều ngân hàng hoạt động nên có sự cạnh tranh gay gắt về hoạt động huy động vốn giữa các ngân hàng

Trang 12

2.2.2 Huy động vốn theo đối tƣợng

Trang 13

Nguồn vốn huy động từ cá nhân luôn chiếm phần lớn tổng nguồn vốn huy động, tỷ trọng vốn huy động từ cá nhân luôn chiếm trên 75% tổng nguồn vốn huy động, tỷ lệ trên cao nhất vào năm 2012 là 89,71% Tuy nhiên, nguồn vốn huy động từ cá nhân có xu hướng tăng, nhưng năm 2012 tăng chậm, cụ thể năm

2011 tăng 41.36% so với năm 2010, nhưng năm 2012 chỉ tăng 4.86% so với năm 2011

Nguồn vốn huy động SME chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn huy động: 8,88% (2010), 5,57% (2011), 6,08% (2012) Và biến động không đều trong 3 năm qua: năm 2011 giảm 22,14% so với năm 2010, năm 2012 có xu hướng tăng 14,31% so với năm 2011

Nguồn vốn huy động BIG chiểm tỷ trọng cũng không lớn trong tổng nguồn vốn huy động: 12,51% (2010), 4,90% (2011), 4,21% (2012) Và có xu hướng giảm trong 3 nam qua: năm 2011 giảm 51,42% so với năm 2010, năm

2012 giảm 10,01% so với năm 2011

Trang 14

Như vậy, qua 3 năm tình hình huy động vốn của chi nhánh nhìn chung khá tốt, chi nhánh cần có thêm những biện pháp hữu hiệu để nâng cao khả năng huy động vốn Tỷ lệ huy động vốn từ cá nhân chiếm phần lớn nguồn vốn huy động và có xu hướng tăng chứng tỏ chi nhánh đã đi đúng hướng trong công tác huy động vố Vì tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kì hạn của cá nhân là lượng tiền nhàn rổi lớn, có tính ổn định, vì thế có thể dùng làm vốn cho vay trung dài hạn Tuy nhiên hiệu quả của việc huy động nguồn vốn này đang có xu hướng tăng chậm lại, ngân hàng cần tìm biện pháp hữu hiệu để giải quyết tình trạng này Còn tỷ lệ huy động từ SME và BIG thấp chứng tỏ các doanh nghiệp này chưa thực sự tin tưởng vào chi nhánh, chi nhánh cần nâng cao uy tín và xây dựng quan hệ tốt hơn để tăng khả năng thu hút tiền gửi từ các doanh nghiệp này

Trang 16

Năm 2010: Nguồn vốn huy động có kỳ hạn <=12 tháng là 2.946.752 triệu đồng, chiếm gần 80% tổng nguồn vốn huy động, nguồn vốn có kỳ hạn > 12 tháng là 867.320 triệu đồng, chiếm hơn 20%

Năm 2011: Mức tăng của nguồn vốn kỳ hạn <= 12 tháng là 20,15% so với năm 2010, có thể thấy lượng tiền không kỳ hạn và ngắn hạn của chi nhánh tăng khá cao Nguồn vốn có kỳ hạn > 12 tháng là 1.193.440 triệu đồng, tăng 37,60% so với năm 2010

Năm 2012: Nguồn vốn có kỳ hạn <= 12 tháng là 3.525.754 triệu đồng, giảm 14.798 so với năm 2011 nhưng vẫn chiếm hơn 70% tổng nguồn vốn huy động Nguồn vốn có kỳ hạn > 12 tháng là 1.428.932 triệu đồng, tăng 19,73% so với năm 2011, và chiếm gần 30% tổng nguồn vốn huy động

Nhìn chung, trong 3 năm nguồn vốn kỳ hạn <= 12 tháng luôn chiếm phần lớn (trên 70%) trong tổng nguồn vốn huy động Điều này cũng thể hiện sự tập trung huy động vốn ngắn hạn của chi nhánh và sự tin tưởng những sản phẩm huy động vốn ngắn hạn của dân cư và các tổ chức kinh tế trên địa bàn đối với chi nhánh VPBank – CN Huế

2.3 Đánh giá quá trình huy động vốn

Trang 17

Chi nhánh tăng trưởng tín dụng thận trọng trên nguyên tắc có lựa chọn và phản ứng linh hoạt trước các biến động của thị trường Không ngừng hoàn thiện quy chế, cải tiến quy trình nghiệp vụ tín dụng nhằm phục vụ tốt cho khách hàng truyền thống nhưng đồng thời cũng tắng cường tính an toàn, hiệu quả trong hoạt động của chi nhánh Trong đó huy động vốn tiền gửi theo đối tượng thì huy động từ cá nhân luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động, tiếp đến là huy động SME và cuối cùng là huy động từ BIG Huy động theo kỳ hạn thì huy động ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và tiếp đến là huy động trung dài hạn

Ngân hàng đã tạo được uy tín đối với khách hàng

Đổi mới chất lượng tín dụng, công tác chỉ đạo điều hành, tăng hiệu quả kinh doanh, tăng nguồn vốn huy động

2.3.2 Một số hạn chế trong công tác huy động vốn

Hình thức và kỳ hạn huy động vốn chưa thật sự phong phú, cơ bản vẫn sử dụng các hình thức huy động mang tính truyền thống Đây là hạn chế lớn nhất chưa thích ứng với cơ chế thị trường, nghiệp vụ huy động vốn cần tạo ra nhiều sản phẩm, chủng loại, mẫu mã phong phú được cải tiến thường xuyên thỏa mãn tâm lý khách hàng cũng như đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế đang phát triển

Công tác Marketing chưa được quan tâm đúng mức Chưa có biện pháp tuyên truyền, quảng cáo thường xuyên, sâu rộng các dịch vụ của ngân hàng làm cho người dân sau khi gửi tiền vẫn còn thiếu thong tin về sự biến động số dư lãi suất… Ngân hàng chưa đi vào đời sống của người dân như một yếu tố không thể thiếu Bên đó thời gian giao dịch với khách hàng còn hạn hẹp 5 ngày trong tuần, một ngày làm 8 tiếng theo giờ hành chính nhưng thực chất thời gian giao dịch với khách hàng chỉ khoảng 6 – 7 tiếng còn lại làm việc nội bộ nên cũng mất nhiều cơ hội cho công tác huy động vốn

Ngày đăng: 06/12/2013, 00:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng VPBank - CN Huế - TIỂU LUẬN THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI  CỦA NGÂN HÀNG VPBANK CHI NHÁNH HUẾ  GIAI ĐOẠN 2010 -2012
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng VPBank - CN Huế (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w