1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC TRẠNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ COVID19 HIỆN NAY VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

22 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 100,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ COVID19 HIỆN NAY VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THỰC TRẠNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ COVID19 HIỆN NAY VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THỰC TRẠNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ COVID19 HIỆN NAY VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THỰC TRẠNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ COVID19 HIỆN NAY VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THỰC TRẠNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ COVID19 HIỆN NAY VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THỰC TRẠNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ COVID19 HIỆN NAY VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THỰC TRẠNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ COVID19 HIỆN NAY VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1: LÝ THUYẾT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2

1 Những vấn đề chung về NSNN 2

1.1 Khái niệm về ngân sách nhà nước 2

1.2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước 2

1.3 Vai trò của ngân sách nhà nước 2

2 Thu ngân sách nhà nước 2

2.1 Khái niệm thu ngân sách nhà nước: 2

2.2 Đặc điểm: 2

2.3 Phân loại thu NSNN: 2

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu NSNN: 2

2.5 Các nguyên tắc thiết lập thu NSNN 3

2.6 Vai trò thu ngân sách nhà nước 3

3 Chi ngân sách nhà nước 3

3.1 Khái niệm chi ngân sách nhà nước: 3

3.2 Quá trình của chi NSNN: 3

3.3 Đặc điểm của chi NSNN: 3

3.4 Nội dung của chi NSNN 4

3.5 Phân loại chi NSNN: 4

3.6 Yếu tố ảnh hưởng đến chi NSNN 4

3.7 Nguyên tắc tổ chức chi NSNN 5

4 Bội chi ngân sách nhà nước 5

4.1 Khái niệm bôi chi ngân sách nhà nước: 5

4.2 Phân loại bội chi ngân sách nhà nước 5

4.3 Những giải pháp bội chi ngân sách nhà nước: 5

5 Hệ thống ngân sách Nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách nhà nước 5

PHẦN 2: THỰC TRẠNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ COVID-19 HIỆN NAY VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC 6

1 Thực trạng ngân sách nhà nước Việt Nam trong thời kỳ covid-19 6

2 Giải pháp thúc đẩy những hạn chế 7

PHẦN 3: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 9

Trang 2

PHẦN 1: LÝ THUYẾT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1 Những vấn đề chung về NSNN

1.1.Khái niệm về ngân sách nhà nước.

Là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị, phát sinh gắn liền vớiquá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước khinhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm đảm bảo choviệc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

1.2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước.

- Việc tạo lập và sử dụng và sử dụng quỹ NSNN gắn chặt với quyền lực,liên quan đến việc thực hiện các chức năng của Nhà nước

- Các hoạt động thu chi NSNN gắn chặt với sở hữu Nhà nước, chứa đựngnội dung kinh tế, quan hệ lợi ích nhất định

- Quỹ ngân sách nhà nước được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụngriêng rồi mới được chỉ dùng cho những mục đích đã xác định trước

- Được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn toàn trả trực tiếp là chủ yếu

1.3 Vai trò của ngân sách nhà nước.

- Là công cụ huy động nguồn tài chính cho các nhu cầu chi tiêu và thựchiện sự cân đối thu chi tài chính của nhà nước

- Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội

- Là công cụ kiểm tra giám sát các hoạt động kinh tế xã hội

2 Thu ngân sách nhà nước.

2.1 Khái niệm thu ngân sách nhà nước:

Thu ngân sách nhà nước về mặt pháp lý bao gồm những khoản tiền do nhànước huy động vào ngân sách nhà nước để phục vụ nhu cầu chi tiêu của mộtquốc gia và nó chỉ bao gồm những khoản tiền mà không bị ràng buộc bởi tráchnhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp được huy động

2.2 Đặc điểm:

- Thu ngân sách nhà nước Là một hình thức phân phối nguồn tài chínhquốc gia giữa Nhà nước với các chủ thể trong XH dựa trên quyền lực của Nhànước nhawfmg giải quyết hài hòa các mối quan hệ về lợi ích kinh tế

- Thu NSNN gắn với thực trạng kinh tế và sự vận động của các phạm trùgiá trị khác như giá cả, lãi suất, thu nhập…

2.3.Phân loại thu NSNN:

- Căn cứ vào tính chất phát sinh các khaorn thu

- Căn cứ vào tính chất cân đối NSNN

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu NSNN:

- Thu nhập GDP bình quân đầu người

- Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế

- Khả năng xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên (dầu mỏ và khoáng sản)

Trang 3

- Mức độ trang trải các khoản phí của Nhà nước

- Tổ chức bộ máy thu nộp

- Các nhân tố khác…

2.5 Các nguyên tắc thiết lập thu NSNN

- Nguyên tắc ổn định lâu dài

- Nguyên tắc đảm bảo công bằng

- Nguyên tắc rõ ràng, chắc chắn

- Nguyên tắc giản đơn

2.6 Vai trò thu ngân sách nhà nước.

- Giúp đảm bảo các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và đáp ứng nhu cầuchi tiêu của cả một bộ máy nhà nước

- Thông qua việc thu ngân sách, nhà nước ta thực hiện điều tiết kinh tế - xãhội, hạn chế yếu kém, tăng cường các mặt tích cực, giúp tăng phát triển hiệu quảhoạt động của nó, từ đó, nhà nước có thể dễ dàng kiểm soát cũng như điều tiếtnhằm định hướng cơ cấu kinh tế, định hướng người tiêu dùng

- Thu ngân sách nhà nước còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiếtthu nhập của các cá nhân thông qua hình thức thuế Từ đó làm giảm khoảngcách giàu nghèo, tạo điều kiện ổn định cuộc sống của những người có thu nhậpthấp

3 Chi ngân sách nhà nước

3.1 Khái niệm chi ngân sách nhà nước:

Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhànước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắcnhất định

3.2 Quá trình của chi NSNN:

+ Quá trình phân phối: là quá trình cấp phát kinh phí từ ngân sách nhà nước

để hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng;

+ Quá trình sử dụng: là trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sáchnhà nước mà không phải trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào

sử dụng

3.3 Đặc điểm của chi NSNN:

Chi ngân sách nhà nước gắn với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụkinh tế, chính trị, xã hội mà nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ

Chi ngân sách nhà nước gắn với quyền lực nhà nước, mang tích chất pháp

Trang 4

Các khoản chi của ngân sách nhà nước gắn chặt với sự vận động của cácphạm trù giá trị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng,v.v (các phạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ).

3.4 Nội dung của chi NSNN.

Theo chức năng, nhiệm vụ:

Chi tích lũy: Chi cho tăng cường cơ sở vật chất như đầu tư phát triển kinh

tế và kết cấu hạ tầng, trong đó phần lớn là xây dựng cơ bản, khấu hao tài sản xãhội

Chi tiêu dùng:Không tạo ra sản phẩm vật chất để xã hội sử dụng trongtương lai (chi bảo đảm xã hội)

Theo tính chất kinh tế:

Căn cứ vào nội dung chi tiêu

Căn cứ vào tính chất và phương thức quản lý NSNN

3.5 Phân loại chi NSNN:

Căn cứ vào mục đích, nội dung:

Nhóm 1: Chi tích lũy của ngân sách nhà nước là những khoản chi làmtăng cơ sở vật chất và tiềm lực cho nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế; là nhữngkhoản chi đầu tư phát triển và các khoản tích lũy khác

Nhóm 2: Chi tiêu dùng của ngân sách nhà nước là các khoản chi khôngtạo ra sản phẩm vật chất để tiêu dùng trong tương lai; bao gồm chi cho hoạtđộng sự nghiệp, quản lý hành chính, quốc phòng, an ninh

Căn cứ theo yếu tố thời hạn và phương thức quản lý

Nhóm chi thường xuyên bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt độngthường xuyên của nhà nước

Nhóm chi đầu tư phát triển là các khoản chi dài hạn nhằm làm tăng cơ sởvật chất của đất nước và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Nhóm chi trả nợ và viện trợ bao gồm các khoản chi để nhà nước thực hiệnnghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và cáckhoản chi làm nghĩa vụ quốc tế

Nhóm chi dự trữ là những khoản chi ngân sách nhà nước để bổ sung quỹ

dự trữ nhà nước và quỹ dự trữ tài chính

3.6 Yếu tố ảnh hưởng đến chi NSNN.

Chế độ xã hội là nhân tố cơ bản

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

Khả năng tích lũy của nền kinh tế

Mô hình tổ chức bộ máy của nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, xã hộicủa nhà nước trong từng thời kỳ, sự biến động của các phạm trù giá trị (giá cả,

tỷ giá hối đoái, tiền lương, )

3.7 Nguyên tắc tổ chức chi NSNN.

Trang 5

-Gắn chặt các khoản thu để bố trí các khoản chi:nếu vi phạm nguyên tắc

này dẫn đến bội chi NSNN, gây lạm phát mất cân bằng cho sự phát triển xã hội

-Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí các khoản chi tiêu

của NSNN

-Theo nguyên tắc nhà nước và nhân dân cùng làm, nhất là các khoản chi

mang tính chất phúc lợi xã hội;

-Tập trung có trọng điểm:đòi hỏi việc phân bổ nguồn vốn từ NSNN phải

tập trung vào các chương trình trọng điểm, các ngành mũi nhọn của NN

-Phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của các cấp theo quy định

của luật

- Phối hợp chặt chẽ với khối lượng tiền tệ, lãi suất, tỷ giá hối đoái

4 Bội chi ngân sách nhà nước

4.1 Khái niệm bôi chi ngân sách nhà nước:

Bội chi NSNN là tình trạng mất cân đối của NSNN khi thu NSNN không

đủ bù đắp các khoản chi NSNN trong một thời kỳ nhất định đoái…

4.2 Phân loại bội chi ngân sách nhà nước

+ Bội chi cơ cấu: do sự thay đổi chính sách thu - chi

+ Bội chi chu kỳ: do sự thay đổi của chu kì kinh tế, thường xảy ra do suy

thoái kinh tế

4.3 Những giải pháp bội chi ngân sách nhà nước:

+ Tăng thu: ban hành thuế mới, thay đổi thuế suất

+ Giảm chi: Cắt giảm các khoản chi chưa cần thiết, thực hành tiết kiệm,

chống tham ô…

+ Tạo nguồn bù đắp thiếu hụt: vay nợ, nhận viện trợ, phát hành tiền…

5 Hệ thống ngân sách Nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

NGÂN SÁCH XÃ

NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN

NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC

NGÂN SÁCH TỈNH

NGÂN SÁCH CẤP TỈNH

NGÂN SÁCH HUYỆN NGÂN SÁCH

TRUNG ƯƠNG

Trang 6

PHẦN 2: THỰC TRẠNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ COVID-19 HIỆN NAY VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC.

1 Thực trạng ngân sách nhà nước Việt Nam trong thời kỳ covid-19.

Đại dịch Covid-19 bùng phát từ đầu năm 2020 đã gây ra những ảnh hưởnglớn đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống ngân sách nhà nước nóiriêng

Năm 2020, tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 1.507,1 nghìn tỷ đồng,bằng 98% dự toán (giảm 31,9 nghìn tỷ đồng) Bên cạnh đó, tỷ lệ động viên vàongân sách nhà nước đạt khoảng 23,9% GDP, huy động từ thuế và phí đạt khoảng19,1% GDP; trong đó: thu nội địa đạt xấp xỉ 100% dự toán; thu từ dầu thô đạt98,3% dự toán (giảm 602 tỷ đồng); thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 93,8%

dự toán, thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu (sau khi trừ hoànthuế giá trị gia tăng) đạt 86,2% dự toán (giảm 28,6 nghìn tỷ đồng)

Theo phân cấp quản lý, thu ngân sách trung ương bằng khoảng 90%, giảmkhoảng 89 nghìn tỷ đồng so với dự toán; thu ngân sách địa phương đạt 108,6%,vượt 56,8 nghìn tỷ đồng so dự toán

Tuy nhiên, tính chung cả giai đoạn 2016-2020, tổng thu ngân sách đạt 6,89triệu tỷ đồng, hoàn thành vượt kế hoạch đề ra (100,4%), mức rất tích cực trongđiều kiện thu ngân sách nhà nước năm 2020 khó khăn, tăng trưởng kinh tế thấphơn rất nhiều so với dự kiến

Chi ngân sách nhà nước năm 2020 đã hoàn thành mục tiêu đề ra, với tổng

số chi ngân sách ước khoảng 1.781,4 nghìn tỷ đồng, đáp ứng kịp thời, đầy đủcác nhiệm vụ chi phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý nhànước và thanh toán các khoản nợ đến hạn

Ngân sách nhà nước đã chi trên 18 nghìn tỷ đồng cho phòng, chống dịch và

hỗ trợ người dân vượt qua tác động của đại dịch Covid-19 theo các Nghị quyếtcủa Chính phủ

Ngân sách trung ương đã sử dụng khoảng 12,4 nghìn tỷ đồng dự phòng để

hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả bão, mưa lũ và khôi phục sản xuất sauthiên tai, dịch bệnh; xuất cấp gần 37 nghìn tấn gạo dự trữ quốc gia để cứu trợ,cứu đói cho nhân dân, khắc phục hậu quả thiên tai và giáp hạt đầu năm

Các địa phương cũng chủ động sử dụng khoảng 8,2 nghìn tỷ đồng dựphòng ngân sách địa phương và nguồn lực tại chỗ để chi cho phòng chống dịchbệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, khôi phục sản xuất, cơ sở hạ tầng thiết yếu và

hỗ trợ đời sống nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội ở địa phương

Điểm sáng trong tổ chức thực hiện chi ngân sách năm 2020 là tiến độ giảingân vốn đầu tư phát triển tiến bộ hơn so với năm trước Ước tính đến ngày31/12/2020 chi đầu tư phát triển đạt 82,8% dự toán; phấn đấu đến hết thời điểmkhóa sổ kế toán năm 2020 (ngày 31/01/2021) đạt 92-93% dự toán

Trang 7

Với kết quả thu – chi ngân sách, bội chi năm 2020 ước khoảng 248,5 nghìn

tỷ đồng, dưới 4% GDP ước thực hiện (dự toán 3,44% GDP), tăng khoảng 14nghìn tỷ đồng so với dự toán, bằng khoảng 10,5% mức Quốc hội cho phép điềuchỉnh (tăng tối đa 133,5 nghìn tỷ đồng, tương đương 2,15% GDP)

Sang đến những tháng đầu năm 2021, tháng Hai trùng vào kỳ nghỉ Tếtnguyên đán cộng thêm đợt bùng phát dịch Covid-19 tại một số tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương khiến tiến độ thực hiện các dự án, công trình bị chậm lại.Thêm vào đó, các chủ đầu tư, nhà thầu tập trung thực hiện các dự án chuyển tiếpnên tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong hai thángđầu năm so với kế hoạch đạt không cao, bằng 9% so với kế hoạch năm

Cụ thể, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước trong tháng ướctính đạt 17.700 tỷ đồng, giảm 3,1% so với cùng kỳ năm trước Như vậy, vốnngân sách Nhà nước giải ngân trong hai tháng đạt 40.900 tỷ đồng, bằng 9% kếhoạch năm và tăng 10,6% so với cùng kỳ năm trước Theo đó, vốn trung ươngquản lý đạt 5.600 tỷ đồng, bằng 7,2% và tăng 13,6%, vốn địa phương quản lýđạt 35.300 tỷ đồng, bằng 9,4% và tăng 10,1%

Bên cạnh đó, tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tính đến 20/2 đạt5,46 tỷ USD và giảm 15,6% so với cùng kỳ năm 2020 Các nhà đầu tư ngoạigiải ngân trong hai tháng ước tính đạt 2,5 tỷ USD, tăng 2% so với cùng kỳ nămtrước

Về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài, từ đầu năm 2021 đến nay có 5 dự

án được cấp mới giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn của phía Việt Nam là21,6 triệu USD; giảm 28,6% so với cùng kỳ năm trước

2 Giải pháp thúc đẩy những hạn chế.

Tiếp tục thực hiện đồng bộ, hiệu quả các cơ chế, chính sách phù hợp, nhất

là về tài chính, tiền tệ, an sinh xã hội để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, ngườilao động vượt qua khó khăn của đại dịch, nhanh chóng khôi phục và phát triểnkinh tế - xã hội

Gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp cho người nộp thuế Chủ động phốihợp với các đơn vị thuộc Bộ tài chính tổ chức rà soát tình hình ảnh hưởng củadịch bệnh đến từng lĩnh vực, ngành nghề để tham mưu cho Chính phủ ban hànhcác giải pháp hỗ trợ về tiền thuế, tiền thuê đất cho những đối tượng chịu ảnhhưởng của dịch bệnh Covid-19 như: giảm 30% mức thuế bảo vệ môi trường đốivới nhiên liệu bay; giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối vớidoanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác có doanh thu chịuthuế không quá 200 tỷ đồng một năm;…

Tập trung phát triển mạnh thị trường trong nước, thực hiện có hiệu quảcác giải pháp kích thích tiêu dùng nội địa Phát động phong trào tiết kiệm trongtoàn hệ thống chính trị và xã hội để dồn nguồn lực cho phục hồi và phát triển

Trang 8

kinh tế Triển khai điều khiển mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viênchức, lực lượng vũ trang và lương hưu.

Đẩy mạnh giải ngân, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, giảiquyết vướng mắc trong thủ tục hành chính, đẩy nhanh thủ tục phê duyệt, điềuchỉnh các chính sách mới Khởi công, triển khai thực hiện các dự án quy mô lớn,quan trọng, có tác động lan tỏa đến phát triển kinh tế - xã hội các địa phương,vùng và ngành, lĩnh vực

Bộ tài chính chủ động phát hành trái phiếu Chính phủ với lãi suất thấphơn vay ưu đãi nước ngoài, đảm bảo nguồn đáp ứng các nhiệm vụ chi Đồngthời đàm phán một số khoản vay có chi phí thấp từ các tổ chức quốc tế nhằmgiảm áp lực vay trong nước Công tác trả nợ được tổ chức thực hiện đầy đủ,đúng hạn theo cam kết, góp phần củng cố xếp hạng tín nhiệm quốc gia

Hỗ trợ phát triển những ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế, tham giasâu trong các chuỗi giá trị thông qua chính sách ưu đãi về tài chính – ngân sáchnhà nước, tín dụng và các chính sách hỗ trợ khác

Trang 9

PHẦN 3: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (Câu 1 đến câu 20)

Câu 1: Cơ cấu thu ngân sách nhà nước bao gồm?

A Thu trong cân đối ngân sách và thu thuế

B Thu trong cân đối ngân sách và thu ngoài cân đối ngân sách

C Thu thuế và thu ngoài ngân sách nhà nước

D Thu thuế, thu trong ngân sách nhà nước

Câu 2: Nội dung nào trong đây không đúng trong thu thuế?

A Thuế mang tính bắt buộc và hoàn trả trực tiếp

B Thuế được thiết lập trên nguyên tắc nhất định

C Thuế làm chuyển đổi quyền sở hữu từ sở hữu tập thể và cá thể thành sởhữu toàn dân

D Trong nền kinh tế thị trường, thuế được coi là công cụ quan trọng đểđiều tiết vĩ mô nền kinh tế

Câu 3: Phát biểu nào đúng trong chi ngân sách nhà nước?

A Thực chất của chi ngân sách nhà nước là sự phân phối ngoài ngân sáchnhà nước

B Các khoản chi ngân sách nhà nước được xem xét trong nền kinh tế vĩmô

C Các khoản chi của ngân sách nhà nước mang tính chất hoàn trả trực tiếp

D Chi ngân sách nhà nước là sự phối hợp giữa 2 quá trình phân phối

và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước

Câu 4: Các khoản thu nào dưới đây được coi là thu không thường xuyên của ngân sách nhà nước Việt Nam?

A Thuế thu nhập cá nhân và các khoản viện trợ không hoàn lại

B Thuế lạm phát, thuế thu nhập cá nhân và thu từ các đợt phát thành côngtrái phiếu

C Thu từ sở hữu tài sản và kết dư ngân sách năm trước

D Tất cả các phương án trên đều sai

Câu 5: Đâu là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý ngân sách nhà nước?

A Hình thành ngân sách

B Chấp hành dự toán thu

C Chấp hành dự toán chi

D Quyết toán ngân sách

Câu 6: Điền nội dung còn thiếu vào khái niệm sau:

“Ngân sách nhà nước là hệ thống các ………… giữa nhà nước với các

………… trong xã hội dưới hình thái giá trị, phát sinh trong quá trình nhà nước tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước

Trang 10

(quỹ ngân sách) nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng của nhà nước

Câu 7: Điều nào sai khi nói về cơ cấu chi ngân sách nhà nước?

A Được hiểu là hệ thống các khoản chi ngân sách bao gồm các khoản chi

và tỉ trọng của nó

B Không chịu ảnh hưởng từ chế độ xã hội

C Gồm chi cho tích luỹ và chi tiêu dùng nếu căn cứ vào mục đích chitiêu

D Chịu ảnh hưởng của mô hình tổ chức bộ máy nhà nước

Câu 8: Đặc điểm nào sau đây không phải của NSNN?

A Hoạt động của NSNN gắn liền với quyền lực kinh tế, chính trị của nhànước được NN tiến hành trên cơ sở luật định

B Hoạt động thu – chi cuả NSNN mang tính hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.

C Hoạt động thu - chi NSNN thực chất là sự phân chia nguồn lực tài chínhquốc gia

D Hoạt động thu – chi NSNN luôn gắn chặt với việc thực hiện các chứcnăng và nhiệm vụ của NN trong từng thời kỳ

Câu 9: Bội chi ngân sách nhà nước xảy ra khi?

A Thu ngân sách nhà nước không đủ bù đắp các khoản chi ngân sách trong một thời gian nhất định

B Mọi người nộp thuế muộn khiến cho nhà nước không đủ tiền trang trảicho các khoản chi cần thiết

C Ngân sách thu vào vượt quá giới hạn cho phép

D Nhà nước chưa có chính sách chi ngân sách thoả đáng khiến cho quỹngân sách bị thất thoát

Câu 10: Nhân tố nào không ảnh hưởng tới thu ngân sách nhà nước:

A GDP bình quân đầu người

B Khả năng tích lũy của nền kinh tế

C Tỉ suất doanh lợi trong nền kinh tế

D Khả năng xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên

Câu 11: Việc phân cấp ngân sách phải được thực hiện theo các nguyên tắc?

A Được tiến hành đồng thời với việc phân cấp kinh tế và tổ chức bộ máyhành chính

B Đảm bảo tính chủ đạo của ngân hàng trung ương và tính độc lâp của

Trang 11

ngân hàng địa phương

C Đảm bảo nguyên tắc công bằng trong phân cấp ngân sách

D Cả ba ý trên đều đúng

Câu 12 Bội chi chu kỳ xảy ra khi:

A Nền kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái.

B Nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển nóng

C Nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển ổn định

D Cả 3 giai đoạn trên đều sai

Câu 13: Phân loại ngân sách nhà nước căn cứ vào tính chất phát sinh các khoản thu bao gồm?

A Thu mang tính chất thường xuyên

B Thu mang tính chất không thường xuyên

C Thu trong cân đối ngân sách

Câu 15: Nhân tố nào sau đây làm giảm thu ngân sách nhà nước?

A GDP bình quân đầu người tăng

B.Tỷ suất doanh lợi của nền kinh tế tăng

C Mức độ trang trải các khoản chi phí của nhà nước giảm đi

D Khả năng xuất khẩu nguồn tài nguyên thiên nhiên tăng

Câu 16: Khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản chi từ ngân sách nhà nước vào lĩnh vực nào sẽ giảm:

A Chi cho phí đầu tư phát triển kinh tế

B Chi cho phúc lợi xã hội

C Chi cho bộ máy quản lí nhà nước

D Chi cho phát triển y tế, giáo dục, văn hóa

Câu 17: Các khoản thu như thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí là

A Khoản mục thu không thường xuyên trong cân đối ngân sách nhà nước

B Khoản mục thu thường xuyên trong cân đối ngân sách nhà nước

C Khoản mục thu thường xuyên của ngân sách nhà nước

D Không đáp án nào đúng

Câu 18: Những yếu tố nào phù hợp với nguyên tắc thiết lập hệ thống thu ngân sách?

A Ổn định lâu dài

Ngày đăng: 16/05/2021, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w