1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng sự khác biệt văn hóa đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp McDonald’s tại Việt Nam

52 324 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 171,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng sự khác biệt văn hóa đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp McDonald’s tại Việt Nam Ảnh hưởng sự khác biệt văn hóa đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp McDonald’s tại Việt Nam Ảnh hưởng sự khác biệt văn hóa đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp McDonald’s tại Việt Nam Ảnh hưởng sự khác biệt văn hóa đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp McDonald’s tại Việt Nam Ảnh hưởng sự khác biệt văn hóa đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp McDonald’s tại Việt Nam Ảnh hưởng sự khác biệt văn hóa đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp McDonald’s tại Việt Nam Ảnh hưởng sự khác biệt văn hóa đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp McDonald’s tại Việt Nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

Đề tài nghiên cứu: Ảnh hưởng sự khác biệt văn hóa đến hoạt động quản trị

của doanh nghiệp McDonald’s tại Việt Nam

Nhóm 7 Lớp học phần: 2123ITOM1811 Giảng viên hướng dẫn: Phan Thu Trang

Hà Nội, 4/2021

Trang 2

MỤC LỤC

I Cơ sở lý luận 1

1 Khái niệm văn hóa, các yếu tố cấu thành 1

1.1 Khái niệm: 1

1.2 Các yếu tố cấu thành nên văn hóa 1

2 Các hoạt động quản trị của doanh nghiệp 3

3 Khác biệt văn hóa và ảnh hưởng của khác biệt văn hóa đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp 4

3.1 Khác biệt văn hóa 4

3.2 Ảnh hưởng của khác biệt văn hóa đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp 4 II Phân tích ảnh hưởng của khác biệt văn hóa đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp Mcdonald’s tại Việt Nam 13

1 Khái quát về doanh nghiệp Mcdonald’s và tình hình doanh nghiệp tại Việt Nam 13

1.1 Khái quát doanh nghiệp McDonal’s 13

1.2 McDonald’s tại Việt Nam 14

2 Sự khác biệt văn hóa giữa Việt Nam và Mỹ 15

2.1 Power distance (PDI) – Khoảng cách quyền lực 15

2.2 Chủ nghĩa cá nhân – chủ nghĩa tập thể 16

2.3 Masculinity vernus feminity (Nam tính – Nữ tính) 17

2.4 Uncertainty avoidance (UAI) – Né tránh sự bất định 17

2.5 Hướng tương lai (LTO) 18

2.6 Sự đam mê và kiềm chế (IVR) 18

3 Ảnh hưởng của khác biệt văn hóa đến hoạt động của trị của doanh nghiệp McDonald’s. 18

3.1 Hoạch định 18

3.2 Tổ chức 24

3.3 Nhân sự 33

3.4 Lãnh đạo 38

3.5 Kiểm soát 42

III Khó khăn của McDonald’s khi kinh doanh tại Việt Nam và giải pháp 44

1 Khó khăn 44

2 Giải pháp phát triển doanh nghiệp McDonald’s tại Việt Nam 46

IV Kết luận 48

Trang 3

I Cơ sở lý luận

1 Khái niệm văn hóa, các yếu tố cấu thành

1.1 Khái niệm:

 Theo nghĩa hẹp: Văn hóa là hệ tư tưởng các hệ thống và thể chế đi cùng với

nó như văn học, nghệ thuật, khoa học, triết học, đạo đức học Theo nghĩa hẹp, vănhóa được giới hạn theo chiều sâu hoặc chiều rộng theo không gian hoặc thời gian Giớihạn theo chiều sâu văn hóa được hiểu là những giá trị tinh hoa của nó ( nếp sống vănhóa, văn hóa nghệ thuật ) Giới hạn theo chiều rộng, văn hóa để chỉ những giá trịtrong từng lĩnh vực( văn hóa giao tiếp, văn hóa kinh doanh ) Giới hạn theo khônggian, văn hóa được dùng để chỉ những giá trị đặc thù của từng vùng ( văn hóa Bắc Âu,văn hóa Mỹ Latin ) Giới hạn theo thời gian, văn hóa được sử dụng để chỉ những giátrị trong từng giai đoạn( văn hóa phục hưng )

 Theo nghĩa rộng: văn hóa nên được đề cập đến như là một tập hợp của nhữngđặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhómngười trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống,phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin.( do UNESCO đưa

 Tôn giáo và tín ngưỡng

Tôn giáo là sự tồn tại của một quyền năng hay thế lực siêu nhiên bên ngoài màcon người tuân theo và thể hiện lòng mộ đạo của con người vào quyền năng đó

Trang 4

Tín ngưỡng là hệ thống các niềm tin mà con người tin vào để giải thích thế giới

và mang lại sự bình thản cho cá nhân và cộng đồng; tín ngưỡng đôi khi được hiểu làtôn giáo Điểm khác biệt giữa tôn giáo và tín ngưỡng ở chỗ tín ngưỡng mang tính dântộc dân gian nhiều hơn tôn giáo, tín ngưỡng có tổ chức không chặt chẽ như tôn giáo.Tôn giáo và tín ngưỡng nuôi dưỡng văn hóa và đem lại ý nghĩa cho văn hóa Vănhóa và tín ngưỡng nằm trong nhóm cấu thành lên văn hóa, vì thế hình thức của tôngiáo hay tín ngưỡng tùy thuộc vào tình hình của văn hóa

 Giá trị và thái độ

Giá trị là những niềm tin và những chuẩn mực làm căn cứ để các thành viên củanền văn hóa xác định, phân biệt đúng hay sai, tốt hay xấu, quan trọng hay không quantrọng, mong muốn hay không đáng mong muốn

Thái độ là sự suy nghĩ đánh giá, sự cảm nhận, nhìn nhận, cảm xúc và sự phảnứng trước một sự vật dựa trên giá trị Thái độ bắt nguồn từ những giá trị và có ảnhhưởng trực tiếp tới hoạt động của con người

 Các phong tục tập quán

Phong tục tập quán là hành vi ứng xử, thói quen, nếp sinh hoạt tương đối ổn địnhcủa thành viên trong nhóm xã hội được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.Phong tục tập quán chính là đặc trưng văn hóa của cộng đồng, là tính cách và trình độvăn minh của cộng đồng đó

 Thói quen và cách ứng xử

Thói quen là những hành động, cách sống, nếp sống, phương pháp làm việc, xuthế xã hội Lặp đi lặp lại nhiều lần trong cuộc sống, không dễ thay đổi trong một thờigian dài Thói quen là cách thực hành phổ biến hoặc đã hình thành từ trước

Cách ứng xử là hành vi được xem là đúng đắn trong một xã hội riêng biệt Thóiquen thể hiện cách sự vật được làm, cách ứng xử được dùng khi thực hiện chúng

 Thẩm mĩ

Thẩm mĩ là hiểu biết và thưởng thức cái đẹp Thẩm mĩ liên quan đến sự cảm thụ

về nghệ thuật, đến thị hiếu của nền văn hóa, từ đó ảnh hưởng đến thái độ và giá trị củacon người ở những quốc gia dân tộc khác nhau Các giá trị thẩm mĩ được phản ánh thểhiện qua các hoạt động nghệ thuật như hội họa, điêu khắc, điện ảnh, văn chương, kiếntrúc, âm nhạc Thẩm mĩ của các nền văn hóa có sự khác biệt, thậm trí là khác xanhau hoàn toàn

Trang 5

 Giáo dục

Giáo dục là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch nhằm bồidưỡng con người những phẩm chất đạo đức, tri thức cần biết về tự nhiên và xã hội,cũng như các kĩ năng kĩ xảo cần thiết trông cuộc sống Giáo dục là một yếu tố quantrọng giúp con người hiểu văn hóa cũng như các giá trị văn hóa được truyền từ đời nàyqua đời khác, từ cộng đồng này qua cộng đồng khác Cách thức và trình độ giáo dụckhác nhau cũng ảnh hưởng đến sự nhìn nhận và tiếp thu văn hóa

 Khía cạnh vật chất của văn hóa

Khía cạnh vật chất của văn hóa là toàn bộ những giá trị sáng tạo được con ngườithể hiện trong các của cải vật chất do con người tạo ra Khía cạnh vật chất của văn hóa

là văn hóa được biểu hiện trong các giá trị của vật chất, văn hóa bao gồm những sángtạo hữu hình được thể hiện trong các giá trị vật chất của con người Khía cạnh vật chấtcủa văn hóa được thể hiện qua đời sống vật chất của một quốc gia, ảnh hưởng to lớnđến trình đọ dân trí, lối sống của các thành viên trong nền kinh tế đó

2 Các hoạt động quản trị của doanh nghiệp

Trong thực tế, quản trị được xem là một tiến trình với công việc chính mà ngườiquản lí thực hiện, những công việc đó bao gồm: hoạch định, tổ chức, phân bổ nhânlực, lãnh đạo và kiểm soát

 Hoạch định: nội dung này liên quan đến cách thức của một công ty hay một

bộ phận của công ty thiết lập mục đích và mục tiêu cụ thể, phân rõ từng việc cần làmtheo thời gian để đạt được những mục tiêu đó

 Tổ chức: là công việc quan trọng mà người quản lí cần đảm nhiệm Ngườiquản lí sẽ quyết định việc phân công các công việc cần thực hiện cho các bộ phận cũngnhư điều phối hoạt động giữa các bộ phận này

 Phân bổ nhân lực: phần công việc này liên quan đến phân bổ sắp xếp nhânlực vào các vị trí khác nhau trong doanh nghiệp cũng như tuyển chọn nhân sự phù hợpđáp ứng yêu cầu của công việc Người quản lí còn có trách nhiệm khuyến khích giúp

đỡ nhân viên phát huy hết khả năng của mỗi người

 Lãnh đạo : người quản lí có trách nhiệm dẫn dắt doanh nghiệp cũng như độingũ nhân viên hướng theo mục tiêu đề ra Nhiệm vụ này còn liên quan đến cách thứcngười quản lí tạo ra mối liên kết với nhân viên cấp dưới, cách thức họ trao đổi thôngtin, giám sát công việc của nhân viên

Trang 6

 Kiểm soát: người quản lí phải giám sát hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp,với mỗi nền văn hóa khác nhau thì có cách giám sát khac nhau.

3 Khác biệt văn hóa và ảnh hưởng của khác biệt văn hóa đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp

3.1 Khác biệt văn hóa

a Khái niệm

Khác biệt văn hóa có thể hiểu là việc giữa hai hay nhiều nền văn hóa có nhữnggiá trị khác nhau, thậm trí trái ngược nhau tạo ra những nét riêng làm cho nó có thểphân định được các nền văn hóa Hay nói cách khác, khác biệt về văn hóa là khác biệtgiữa hai hay nhiều quốc gia

b Nguyên nhân của sự khác biệt văn hóa

Nguyên nhân của sự khác biệt văn hóa giữa các quốc gia là mỗi một quốc gia cóđặc điểm riêng về địa lí, lịch sử của nước đó Mặc dù sắc thái của một nền văn hóa cóthể quan sát được nhưng chúng ta không thể hiểu hết những quan điểm và hành độngcủa một xã hội mà không có những đánh giá về địa lí và lịch sử của xã hội đó

Các yếu tố văn hóa quyết định sự thành công hay thất bại của kinh doanh quốc tế

vì văn hóa là bộ phận cấu thành lên môi trường hoạt động của doanh nghiệp Hiểu vàlưu ý những khác biệt về văn hóa là điều kiện tối quan trọng để tìm kiếm thành côngtrong hoạt động kinh doanh quốc tế

3.2 Ảnh hưởng của khác biệt văn hóa đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp.

a Quan niệm đối với thời gian (thời gian đơn tuyến và thời gian đa tuyến)

Nền văn hóa đơn tuyến: thời gian được trải dài, con người tập trung vào làm từngviệc một theo kế hoạch đã lên trước, và họ không thích rời xa kế hoạch đã định sẵn củamình

Nền văn hóa với quan niệm thời gian đa tuyến: con người thường tập trung vàonhiều nhiệm vụ/công việc cùng một lúc và ít bị lệ thuộc vào các thông tin chi tiết khithực hiện các công việc này

Trang 7

Các nền văn hóa đơn tuyến Các nền văn hóa đa tuyến

Hoạch

định

Hướng tới việc xác định từng

nhiệm vụ cũng như xây dựng lịch

Nhân sự

Mối quan tâm thường dành nhiều

cho những nhiệm vụ trước mắt

cần đáp ứng theo yêu cầu và hoàn

thành ngay lập tức

Dành sự quan tâm lâu dài, chú trọngtới việc xây dựng các mối quan hệtheo thời gian

Lãnh

đạo

Tập trung vào việc thực hiện tuần

tự các công việc theo kế hoạch đã

đề ra, quản lý và điều tiết các

dòng thông tin chi tiết

Việc chỉ đạo thường linh hoạt, đưa racác quyết định dựa trên tình hìnhthực tế, dành ưu tiên cho yếu tố conngười, dựa nhiều vào việc chia sẻthông tin giữa các cá nhân

Kiểm

soát

Thường sử dụng hệ thống kiểm

soát chạt chẽ phụ thuộc nhiều vào

thông tin chi tiết và những hạn

định cụ thể về thời gian

Thường sử dụng hệ thống kiểm soátlinh hoạt Việc kiểm soát không chỉdựa vào thông tin được cung cấp màcòn dựa vào việc giao tiếp giữangười với người

b Định hướng thời gian (quá khứ, tương lai và hiện tại)

Nền văn hóa quan tâm đến quá khứ: thường đánh giá cao và tôn trọng các giá trịtruyền thống trong văn hóa của mình

Nền văn hóa hướng tương lai: doanh nghiệp thường dành sự quan tâm tới lợinhuận trong dài hạn, những kế hoạch và kỳ vọng trong dài hạn

Trang 8

Hướng quá khứ Hướng tương lai

Hoạch

định

Chú trọng tới việc tiếp nối các

truyền thống của doanh nghiệp,

đồng thời xây dựng những khung

thời gian cụ thể trong trường hợp

kế hoạch nhằm thực hiện sự thay

đổi

Chú trọng tới các kế hoạch và nhữngkết quả đạt được trong dài hạn

Tổ chức

Các quyết định mà doanh nghiệp

đưa ra thường dựa vào thực tế tập

quán xã hội đó Những kết quả đã

đạt được và những sự kiện diễn ra

trong quá khứ cũng góp phần định

hướng cho các hoạt động của

doanh nghiệp trong tương lai

Công việc và các nguồn lực đượcphân bổ và điều phối nhằm đáp ứngđược những mục tiêu dài hạn vànhững kế hoạch trong tương lai

Nhân sự

Cán bộ quản lý thường chậm trong

việc điều chỉnh các tiêu chuẩn liên

quan đến việc lựa chọn và đào tạo

đội ngũ nhân viên

Cán bộ quản lý lựa chọn và đào tạođội ngũ nhân viên nhằm đáp ứngnhững mục tiêu kinh doanh trong dàihạn

Lãnh

đạo

Thường xây dựng tầm nhìn và sứ

mệnh của doanh nghiệp hướng

theo việc tiếp nối những giá trị và

danh tiếng vốn có của doanh

nghiệp

Thường xây dựng tầm nhìn và sứmệnh của doanh nghiệp hướng theonhững mục tiêu và lợi ích cần đạtđược trong dài hạn

Kiểm

soát

Thường xây dựng thước đo hiệu

quả công việc dựa trên những kết

quả đã đạt được trước đó

Thường xây dựng thước đo hiệu quảcông việc dựa trên những mục tiêudài hạn

Trang 9

Hệ thống cấp bậc Hệ thống bình đẳng

Hoạch

định

Việc hoạch định thường mang tính

chuyên quyền và gia trưởng khi

những người quản lý thường đưa

ra các quyết định cá nhân mà

không cần trao đổi với nhân viên

dưới quyền

Đội ngũ nhân viên tùy theo nhiệm vụ

và chức năng của mình có thể thamgia vào công đoạn xây dựng kếhoạch

Tổ chức

Cấu trúc tổ chức thường theo dạng

kiểm soát chặt chẽ Quyền lực và

trách nhiệm theo dạng tập trung

Cấu trúc tổ chức hướng tới khuyếnkhích sự tự chủ của mỗi cá nhân.Quyền lực và trách nhiệm theo dạngphân quyền được chia sẻ tới các cấpthấp hơn trong tổ chức

Nhân sự

Nhân viên có xu hướng mong

muốn nhận được sự hướng dẫn,

dìu dắt và đề cử thăng tiến từ

người quản lý

Mối quan hệ giữa nhân viên và quản

lý thường không quá khắt khe bởinhững quy định liên quan đến cáchứng xử (phù hợp/không phù hợp)hoặc bởi những quy định cứng nhắc

Lãnh

đạo

Người lãnh đạo thường hành xử

theo cách thể hiện vai trò quan

trọng của mình trong tổ chức

Nhân viên quen và thậm chí thấy

thoải mái với người giám sát trực

tiếp mình

Quản lý thường theo phong cách mở

và chủ động trao đổi ý kiến với độingũ nhân viên dưới quyền Nhân viênkhông có cảm giác lo sợ khi có vấn

đề bất đồng với người quản lý

Kiểm

soát

Nhân viên thích việc giám sát cá

nhân từ người quản lý trực tiếp

hơn là hệ thống kiểm soát chung

của cả doanh nghiệp

Nhân viên thường thích làm việc trựctiếp với người quản lý để cùng thựcthi, giám sát, điều chỉnh hiệu suấtcông việc nhằm đạt được mục tiêu đã

Trang 10

Cạnh tranh Cùng hợp tác

Hoạch

định

Trọng tâm hướng vào tốc độ hoàn

thành và hiệu quả công việc theo

kế hoạch

Chú trọng vào duy trì các mối quan

hệ trong quá trình thực thi kế hoạch

Tổ chức

Thành tích cá nhân được khuyến

khích trong quá thực thi công việc

Vai trò lãnh đạo của người quản lý

khá nổi bật

Hướng tới việc hợp tác nhóm, duy trìmôi trường làm việc tích cực vớinhững kế hoạch linh hoạt đảm bảo sựthuận tiện Người quản lý sẽ hỗ trợcho công việc được triển khai mộtcách thông suốt

Nhân sự

Dựa trên năng lực cá nhân, mỗi

nhân viên thường được lựa chọn

để thực thi những phần việc độc

lập

Dựa trên năng lực, các cá nhân sẽđược lựa chọn để làm việc hiệu quảcùng nhau trong các nhóm

Lãnh

đạo

Vai trò của người quản lý là theo

dõi, khen thưởng kịp thời những

kết quả mà nhân viên đạt được

Vai trò của người quản lý là tạo điềukiện thuận lợi để mối quan hệ giữađội ngũ nhân viên phát triển

có những tiêu chuẩn khác được xemxét đến bao gồm đánh giá hiệu quảhợp tác/làm việc nhóm

Trang 11

e Hoạt động (action: doing or being – làm gì hoặc là gì)

Nhiều công ty được xếp vào nhóm “doing cultures” khi họ thường chú trọng vàothực hiện các công việc với những khung thời gian và thang đo lường hiệu quả đãđược định rõ Trong khi đó, với “being cultures”, tầm quan trọng được đặt vào tầmnhìn tương lai mà doanh nghiệp phấn đấu đạt được

Doing cultures Being cultures

Hoạch

định

Các kế hoạch được xây dựng với

các tiêu chí đánh giá hiệu quả cụ

Xây dựng các tài liệu cụ thể

hướng dẫn triển khai các phần

việc, trong đó trách nhiệm liên

quan đến từng công việc được nêu

Việc đánh giá chất lượng nhân

viên chủ yếu dựa trên năng lực

hoàn thành nhiệm vụ của người

đó

Khả năng phát triển sự nghiệp khôngchỉ dựa trên hiệu quả công việc màcòn dựa vào một số chỉ tiêu khác nhưnăng lực cá nhân, các mối quan hệ

xã hộiLãnh

đạo

Người quản lý hiệu quả là người

có được những kỹ năng và năng

lực cần thiết

Người quản lý hiệu quả là người cóđược triết lý sống giá trị và phongcách phù hợp

Kiểm

soát

Việc kiểm soát không chỉ tập

trung vào việc hoàn thành nhiệm

vụ, mà còn vào cách thực hiện

nhiệm vụ đó Việc quản lý quá

trình thực thi được thực hiện một

cách có hệ thống

Việc kiểm soát không quá nặng vềhiệu suất mà tập trung nhiều vàohiệu quả cuối cùng và khả năng thíchứng Các công cụ đánh giá quá trìnhthực thi nhiệm vụ ít mang tính hệthống hơn

Trang 12

f Không gian (riêng tư hay chung)

Khác biệt văn hóa trong quản trị còn được thể hiện ở ý niệm về không gian, ở đómột số nền văn hóa coi trọng sự riêng tư của mỗi cá nhân trong môi trường làm việcchung, trong khi một số nền văn hóa khác lại ngược lại

Hoạch

định

Thường sử dụng phương thức lên

kế hoạch mang tính cá nhân và có

Thông tin về cách thức tuyển

dụng nhân sự thường được công

Người quản lý và nhân viên

thường không cùng làm việc

chung trong một phòng

Vị trí và kích thước nơi làm việc củamột người trong văn phòng khôngnhất thiết phản ánh/thể hiện vị trí củangười đó trong công ty

Kiểm

soát

Do người quản lý và nhân viên

dưới quyền không làm việc chung

trong một phòng nên cần có

những phương thức đánh giá hiệu

quả công việc một cách rõ ràng

Người quản lý có thể sử dụng nhiềuphương thức không chính thống đểđánh giá hiệu quả công việc

Trang 13

Kế hoạch thường được xây dựng

một cách rõ ràng, chi tiết, dựa trên

thông tin và số liệu cụ thể

Kế hoạch thường không rõ ràng vàchi tiết bằng

Tổ chức

Việc hướng dẫn thực thi các

nhiệm vụ được nêu rõ: các chỉ dẫn

được thể hiện bằng lời nói hoặc

ngôn ngữ viết

Nội dung mô tả công việc và tráchnhiệm liên quan ko thật rõ ràng vàtrong nhiều trường hợp cách hiểu tùythuộc vào từng hoàn cảnh cụ thể

Nhân sự

Hợp đồng với người lao động

được xây dựng chi tiết, cùng với

đó việc đánh giá hiệu quả công

việc của nhân viên được thể hiện

rõ ràng

Những tiêu chuẩn, phương thứctuyển dụng, lựa chọn nhân sự, chi trảtiền lương hay đánh giá hiệu quảcông việc của nhân viên không thật

rõ ràng

Lãnh

đạo

Người quản lý vạch rõ những mục

tiêu cụ thể và yêu cầu nhân viên

thực thi công việc để đạt được

mục tiêu này Trao đổi thông tin

giữa quản lý với nhân viên được

thể hiện rõ ràng và tránh cá nhân

hóa các khác biệt về quan điểm

trong công việc

Khi điều hành hoạt động, người quản

lý thường dành nhiều sự quan tâmtới những mối quan hệ và sự phốihợp nhóm Mọi xung đột (nếu có)đều cần được giải tỏa trước khi côngviệc được tiến hành

Kiểm

soát

Việc kiểm soát thường hướng theo

nhiệm vụ được giao, theo đó các

quy trình giám sát được áp dụng

nhằm đảm bảo đạt được những

mục tiêu đã đề ra

Việc kiểm soát thường hướng theoqúa trình thực hiện Các thông tinliên quan đến các khía cạnh của việckiểm soát đều gắn với ngữ cảnh vănhóa cụ thể

Trang 14

h Cấu trúc tổ chức

Chủ nghĩa cá nhân hay chủ nghĩa tập thể có ảnh hưởng đến hoạt động quản trịtrong việc tổ chức và phân bổ quyền lực đến từng thành viên hay đến các nhóm trongdoanh nghiệp

Chủ nghĩa cá nhân Chủ nghĩa tập thể

Tổ chức

Cấu trúc tổ chức nhấn mạnh đến

vai trò của cá nhân trong việc

những nhiệm vụ được giao cũng

như trong việc phân bổ nguồn lực

Cấu trúc tổ chức nhấn mạnh đến vaitrò của nhóm; các nhóm được phân

bổ nguồn lực phù hợp để thực hiệnnhiệm vụ liên quan

Nhân sự

Thường các tổ chức không có

nghĩa vụ chịu trách nhiệm cho

việc phát triển sự nghiệp của nhân

viên

Việc thăng tiến chủ yếu dựa trênthâm niên Người quản lý được đánhgiá dựa trên mức độ phù hợp củangười đó với những tiêu chuẩn do tổchức hay nhóm đề ra

Lãnh

đạo

Người lãnh đạo mong muốn nhân

viên phải đáp ứng được yêu

cầu/trách nhiệm với công việc và

biết bảo vệ những quyền lợi của

mình Hoạt động quản trị đòi hỏi

phải quản lý các cá nhân

Người lãnh đạo trông đợi sự trungthành, đổi lại họ sẽ bảo vệ nhân viêncủa mình Các quyết định được đưa

ra dựa trên ý kiến chung của nhómhay từ trên xuống, với sự kiểm soátcủa người lãnh đạo

Kiểm

soát

Việc kiểm soát thường dựa trên

trình độ và ưu điểm của các cá

II Phân tích ảnh hưởng của khác biệt văn hóa đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp Mcdonald’s tại Việt Nam

Trang 15

1 Khái quát về doanh nghiệp Mcdonald’s và tình hình doanh nghiệp tại Việt Nam

1.1 Khái quát doanh nghiệp McDonal’s

McDonald's là một tập đoàn kinh doanh hệ thống nhà hàng thức ăn nhanh đượcthành lập vào ngày 21 tháng 12 năm 1964 với khoảng 36.000 nhà hàng tại 119 quốcgia phục vụ 43 triệu lượt khách mỗi ngày dưới thương hiệu riêng của mình Công tyđược thành lập đầu tiên năm 1940 do anh em Richard và Maurice ("Mick & Mack")McDonald Nền tảng của sự kinh doanh thành công hôm nay là do Ray Kroc mua lạicủa anh em McDonald và phát triển thành một trong những dự án kinh doanh thức ănnhanh thành công nhất thế giới

McDonald’s có quá trình hình thành và phát triển trong khoảng thời gian dài đểxây dựng tên tuổi như hiện nay Đi ngược về 50 năm về trước, trong một lần tò mò về

sự tiêu thụ nhanh chóng của món milkshake – sữa lắc trước khi uống và thức ăn trộncủa cửa hàng bán thức ăn nhanh nhà Dick và Mac McDonald, Ray Kroc đã phát hiện

ra sức tiêu thụ “khủng khiếp” của món hamburger, khoai tây và sữa lắc Nhận thấytiềm năng của loại hình ẩm thực này, Ray Kroc đã hợp tác với Dick và Mac McDonald

để mở cửa hàng

Ngày 15 tháng 4 năm 1955, Kroc khai trương cửa hàng McDonald’s phục vụthức ăn nhanh đầu tiên tại Des Plaines, ngoại ô phía bắc Chicago Với tốc độ phát triểncực nhanh, hệ thống các cửa hàng McDonald’s bán được hơn 100 triệu chiếc bánhhamburger trong vòng 3 năm đầu tiên và cửa hàng McDonald's thứ 100 được khaitrương 4 năm sau đó, năm 1959 Tới năm 1961, Kroc trả 2.7 triệu đô la Mỹ mua hếttoàn bộ quyền lợi từ anh em nhà McDonald và năm 1963, việc bán chiếc bánhhamburger thứ một tỉ đã được truyền hình trực tiếp trên tivi vào giờ quảng cáo caođiểm McDonald’s không chỉ phổ biến ở trong nước Mỹ mà còn nhanh chóng có đượcnhững thành công trên thị trường quốc tế như Canada, Nhật Bản, Úc và Đức Ngàynay, có khoảng 1.7 triệu người làm việc cho McDonald’s trên toàn thế giới Khởi đầuMcDonald’s chỉ là một hiện tượng của nước Mỹ nhưng nay nó đã trở thành mộtthương hiệu quốc tế đích thực

McDonald’s đã trải qua một quá trình phát triển kéo dài hơn 70 năm Vào thờiđiểm này, rất nhiều người tiêu dung trên thế giới coi McDonald’s như một huyền thoạitrong lĩnh vực fastfood Trong suốt 7 thập kỷ hình thành và phát triển, McDonald’s

Trang 16

vẫn luôn được ghi nhận như một sự khởi nguồn cho cuộc cách mạng thực thu về ẩmthực ở nước Mỹ và sau đó là ở khắp thế giới.

1.2 McDonald’s tại Việt Nam

Tại Việt Nam, chuỗi bán lẻ này bắt đầu gia nhập thị trường đầu năm 2013 vàchính thức khai trương năm 2014 Việt Nam là một trong 65 thị trường nhượng quyềncủa McDonald’s trên thế giới Mặc dù đặt mục tiêu 100 nhà hàng sau 10 năm vào ViệtNam, nhưng đến nay sau hơn 7 năm, số nhà hàng McDonald’s vẫn khá khiêm tốn.Hiện tại, McDonald’s có 23 cơ sở tại Việt Nam, trong đấy 17 cơ sở tại TP Hồ ChíMinh, 5 cơ sở ở Hà Nội, 1 cơ sở ở Bình Dương

Một vài dịch vụ của McDonald’s như là: McDonald’s Việt Nam là nhà hàngphục vụ thức ăn nhanh đầu tiên phục vụ suốt 24 giờ, nhằm mang đến cho bạn và giađình những bữa ăn ngon trong một không gian thoải mái và an toàn vào bất cứ lúc nàotrong ngày Dù là người đến sau nhưng McDonald’s đang nổi lên như một thương hiệudẫn dắt cuộc chơi trong ngành thức ăn nhanh Việt Nam với các bước đi đột phá nhưdịch vụ Mua hàng trên xe (Drive Thru), Thực đơn ăn sáng riêng biệt, Phòng tiệc riêngtrang bị hiện đại, Quầy cà phê chuyên nghiệp với nhiều lựa chọn cà phê phong phú, vàđặc biệt là SOK - Ki ốt gọi món tự động, tất cả đều tập trung vào việc nâng cao đẳngcấp dịch vụ và lấy khách hàng làm trung tâm

Tình hình McDonald’s hiện tại ở thị trường Việt Nam với rất ít cửa hàng và chủyếu tập trung ở thành phố lớn nên thương hiệu còn khá xa lạ với người dân các tỉnhthành Doanh nghiệp đang ngày càng thích nghi với thị trường Việt Nam bằng cácchiến lược marketing, ra mắt sản phẩm mới để phù hợp với khẩu vị của người dân ViệtNam, mới đây là Burger vị phở chào mừng ngày Quốc khánh Việt Nam So sánh vớicác thương hiệu thức ăn nhanh thì ta thấy rõ McDonald’s ở Việt Nam đang thua kém,

đi sau KFC, Lotteria, Jollibee, – những thương hiệu đã có lòng tin của một bộ phậnkhách hàng nên viêc cạnh tranh với những thương hiệu này cũng trở nên là một bàitoán khó với doanh nghiệp Về giá cả so với thu nhập của người Việt Nam,McDonald’s còn khá đắt so với mặt hàng là thức ăn nhanh nên không được ưa chuộngnhiều

Giờ đây, tại Việt Nam, McDonald’s đang phải đối đầu với hàng loạt cửa hàng ẩmthực địa phương và các thương hệu đồ ăn nhanh khác Tuy nhiên những chỉ số pháttriển hiện tại không phải là dấu hiệu lạc quan cho

Trang 17

2 Sự khác biệt văn hóa giữa Việt Nam và Mỹ

2.1 Power distance (PDI) – Khoảng cách quyền lực

- Là quốc gia có khoảng cách

quyền lực cao (được đánh giá là 80

điểm PDI)

- Bố mẹ dạy con cái phải biết

nghe lời

- Ở Việt Nam, một nhân viên trẻ

thường không làm cấp trên của một

nhân viên lớn tuổi và có bề dày kinh

nghiệm hơn, mặc dù họ có năng lực

hơn Tương tự đối với học sinh

- Thường xảy ra tham nhũng

Cụ thể, năm 2019 chỉ số nhận thức tham

nhũng của Việt Nam đạt 37/100

- Việc tham vấn cấp dưới là

điều bình thường

- Là quốc gia có khoảng cáchquyền tương đối thấp (được đánh giá làđạt 40 điểm PDI)

- Bố mẹ đối xử với con cái mộtcách bình đẳng

- Ở Mỹ, vai trò hay phân cấpthường dựa trên thành tích cá nhân vàchúng cũng không bị ràng buộc theo quytắc

- Ít xảy ra tham nhũng hơn Cụthể, năm 2019 chỉ số nhận thức thamnhũng của Mỹ đạt 69/100

- Cấp dưới thường được yêu cầuphải làm gì

Trang 18

2.2 Chủ nghĩa cá nhân – chủ nghĩa tập thể

- Việt Nam là nước theo chủ

nghĩa tập thể

- Con người được sinh ra và

che chở trong gia đình, họ hàng, dòng

tộc

- Những quyết định của người

Việt Nam thường bị ảnh hưởng bởi

cách nhìn, suy nghĩ của xã hội, họ

hàng Bị chịu sự ảnh hưởng của số

đông

- Con cái phải nghe lời cha mẹ,

cha mẹ nói là con phải nghe Cha mẹ

thường sẽ lo cho con cái về mặt vật

chất cho đến khi lập gia đình

- Mỹ là nước theo chủ nghĩa cánhân – được ca ngợi là thiên đường củachủ nghĩa cá nhân Mọi người chỉ quantâm đến bản thân và gia đình

- Người Mỹ tin rằng mỗi ngườiđều có quyền chọn lựa con đường pháttriển cho riêng mình, không ai được phépcan thiệp vào quyền đó

- Mỗi cá nhân trong gia đình đềuđược tôn trọng như nhau, cha mẹ khôngthể bắt con nghe lời mình mà phải bìnhđẳng với con, tôn trọng ý kiến các thànhviên trong gia đình

- Khi con 17-18 tuổi, hầu hết cácgia đình đều cho con tự lập Lớp trẻ khôngthích sống dựa vào thế lực hoặc tài sảncủa cha mẹ

Trang 19

2.3 Masculinity vernus feminity (Nam tính – Nữ tính)

- Sự khác biệt về cảm xúc và vai

tr xã hội giữa các giới tính là rất lớn

- Năm 2019, trong Bảng báo cá

khoảng cách giới toàn cầu thì VN đứng

thứ 87

- Nam giới thì nên quyết đoán v

giàu tham vọng còn nữ thì khôn (tam

tòng)

- Thường xuất hiện hiện tượng

trọn nam khinh nữ

- Con gái được khóc còn con trai

t không mà phải chiến đấu

- Sự khác biệt về cảm xúc và vaitrò xã hội của các giới tính là tương đối

nhỏ Năm 2019, trong Bảng báo cáo khoảng cách giới toàn cầu thì Mỹ đứng

thứ 53

- Nam nữ là bình đẳng, đều cóquyền tham vọng và quyết đoán; đềuđược dịu dàng và quan tâm

- Khóc là nhu cầu bình thườngcủa con người, không liên quan đến vấn

- Phụ nữ quyết định sinh haykhông, số lượng là bao nhiêu

2.4 Uncertainty avoidance (UAI) – Né tránh sự bất định

- Người Việt Nam có chỉ số né

tránh sự bất định tương đối cao

- Thường sống theo truyền

thống, luật định và suy nghĩ người xưa

để lại Nhìn chung thì ngại thay đổi mà

chỉ mong muốn sự ổn định

- Người dân luôn chuẩn bị đối

diện với những điều xảy ra ở tương lai

- Đạt số điểm tương đối thấp về

sức khỏe và hạnh phúc (83/157 vào năm

2016)

- Có xu hướng dự trữ, tiết kiệm

tiền bạc, của cải cho tương lại, đề phòng

bất trắc

- Theo Hofstede, người Mỹ cóchỉ số né tránh sự bất định thấp – 46điểm

- Chấp nhận trải nghiệm mới, ítchịu sự gò bó bởi các quy định trước đó.Việc thay đổi lối sống, không phải làviệc gì quá lớn

- Người dân sống trong xã hộihướng hiện tại, nhấn mạnh hết quả tứcthời

- Đạt số điểm cao về sức khỏe vàhạnh phúc (13/157 vào năm 2016)

- Có xu hướng hưởng thụ hiệntại

Trang 20

2.5 Hướng tương lai (LTO)

- Việt Nam là một nước theo

định hướng tương lai

- Việt Nam là một nước có điểm

định hướng tương lai rất cao (như đa

phần các nước Châu Á khác) Coi kết quả

cuối cùng hơn là sự thật

- Luôn lo lắng tương lai đi về

đâu, luôn dành dụm,

- Mỹ là một nước theo địnhhướng

- Việt Nam là một nước có xu

hướng kiềm chế đối với thú vui và cuộc

- Thời gian nghỉ ngơi thường

không có ý nghĩa quan trọng Quan niệm

về tình dục chặt chẽ hơn

- Mỹ là một nước mà có xuhướng theo đuổi đam mê hơn Tỷ lênngười tuyên bố mình hạnh phúc cao

- Tự do ngôn luận có vai tròquan trọng trong đời sống xã hội Thờigian nghỉ ngơi có ý nghĩa vô cùng quantrong

- Quan niệm về tình dục thónghơn

3 Ảnh hưởng của khác biệt văn hóa đến hoạt động của trị của doanh nghiệp McDonald’s.

3.1 Hoạch định

a Quan niệm đối với thời gian (thời gian đơn tuyến)

Trang 21

Nền văn hóa đơn tuyến: thời gian được trải dài, con người tập trung vào làm từngviệc theo một kế hoạch đã lên trước, và họ không thích rời xa kế hoạch đã định sẵn củamình

Hoạch định của nền văn hóa đơn tuyến là hướng tới việc xác định từng nhiệm vụcũng như xây dựng lịch trình thực hiện cụ thể

Hoạch định của McDonald’s:

 Đạt đến con số 82.000 cửa hàng McDonald's trên toàn thế giới Hiện nayMacDonald’s đã vượt qua mục tiêu đó với con số 85.000 cửa hàng trên toàn thế giới,trong đó có 17 cửa hàng tại Việt Nam

 Vào năm 2007, McDonald's dự định mở mới khoảng 1200 cửa hàng trongnăm, tức là mỗi ngày sẽ có hơn 3 cửa hàng McDonald's được mọc lên McDonald's sẽtrú trọng hơn đến các thị trường ở Châu Á và Châu Phi

 Với biệt danh "con gà đẻ trứng vàng", McDonald’s đang mục tiêu đạt mứcdoanh thu 9 tỷ USD/năm vào năm 2008

 Trả lời phỏng vấn Bloomberg, ông Nguyễn Bảo Hoàng, người đưaMcDonald’s tới Việt Nam thông qua công ty Good Day Hospitality, cho biết, việc mởrộng quy mô của McDonald’s tại Việt Nam lên mức 100 trong vòng một thập kỷ làmột mục tiêu dù khó nhưng hoàn toàn có thể đạt được Theo ông Hoàng, McDonald’s

sẽ đến lúc có hàng nghìn thậm chí là hàng chục nghìn nhân viên ở Việt Nam

b Định hướng thời gian (hướng tương lai).

Nền văn hóa hướng tương lai: doanh nghiệp thường dành sự quan tâm tới lợinhuận trong dài hạn, những kế hoạch và kỳ vọng trong dài hạn

Hoạch định hướng tương lai của McDonald’s:

 Lãnh đạo McDonald's luôn có một chiên lược kinh doanh hợp lý Nổi bật là hệthống những nhà hàng sư dụng công nghệ cao: McDonald’s đã trang bị các loại máynghe nhạc MP3, hệ thống tải nhạc từ Internet tại các cửa hàng fastfood của mình trêntoàn nước Mỹ Đáng chú ý nhất là mạng Blaze Net của McDonald cho phép kháchhàng có thể vừa dùng thức ăn nhanh vừa download nhạc, ảnh kỹ thuật số từ Internetvào điện thoại di động hay máy tính xách tay của mình Đây là một chiên lược kinhdoanh rất ăn khách, những tiệm McDonald's áp dụng công nghệ này đã tăng ít nhất20% lượng khách vào quán mỗi ngày Theo người điều hành hãng McDonald’s -người đã từng tham gia vào một trong những chương trình đào tạo quản lý của

Trang 22

McDonald’s nói: “Hàng năm, chúng tôi phải thử nghiệm hàng trăm ý tưởng và chỉ cómột số ít thành công Nhưng những ý tưởng sáng tạo đó sẽ giúp cho công ty phát triển

và tinh thần của chúng tôi luôn luôn tồn tại Vì thế, đừng bao giờ ngừng “thử nghiệm”

 McDonald’s thường xuyên thay đổi để thích nghi với từng quốc gia khi mởrộng cửa hàng ra toàn thế giới Các cửa hàng của hãng tại Mỹ rất khác so với tại NhậtBản, Trung Quốc hay Ấn Độ, do McDonald’s luôn chú trọng tìm hiểu văn hóa và ẩmthực địa phương

 Đông Nam Á trở thành thị trường yêu thích của McDonald’s McDonald’stừng có kế hoạch mở mới 750 cửa hàng tại thị trường Đông Nam Á trong vòng 2 nămtới (năm 2019 và 2020)

 Tuy nhiên, một thử thách quan trọng khác của McDonald’s khi mở rộng ra thếgiới, cụ thể là châu Á là phải thay đổi chiến lược về giá Giá bán của Big Mac, một sảnphẩm chính của chuỗi được xem như một chỉ số của McDonald’s đo lường nền kinh tếcủa một quốc gia

 Theo bảng chỉ số này, giá của Big Mac tại Trung Quốc là thấp nhất sau nhiềulần điều chỉnh giảm Ở mỗi quốc gia, McDonald’s tập trung vào khách hàng mục tiêu

là người tiêu dùng cao cấp trong thời gian mới xâm nhập thị trường, và sau đó sẽ từ từchuyển mục tiêu sang đối tượng khách hàng có thu nhập trung bình khi hệ thống chuỗi

đủ lớn để giảm chi phí Chiến lược giá cả tại Việt Nam chắc chắn sẽ không năm ngoàichiến lược này Có thể thấy, McDonald’s không giảm giá bán ngay khi mới xâm nhậpthị trường mới ở Đông Nam Á mà sẽ giảm trong một thời gian nhất định ở tương laikhi doanh nghiệp tại quốc gia đó đã đủ lớn mạnh để có thể giảm chi phí: “Giảm giá chỉ

là nhất thời, giảm chi phí mới là mãi mãi” (Một trông số những nguyên tắc vàng củaMcDonald’s)

 Chẳng hạn đối với các gã khổng lồ chuyên "chèn ép", đối tác khi không cònlợi nhuận sẽ liên tục "sáng tạo" ra nhiều cách tiết kiệm, qua đó có thể ảnh hưởng tớichất lượng thành phẩm cuối cùng, một điều cực kỳ nguy hiểm đối với chuỗi thực phẩmnhư McDonald’s

c Quyền lực (hệ thống bình đẳng)

Với hệ thống bình đẳng: người quản lý cũng tham gia vào quá trình thực hiện cáccông việc chứ không đơn thuần thể hiện vai trò định hướng và thường tham vấn độingũ nhân viên khi ra các quyết định quan trọng

Trang 23

Hoạch định của hệ thống bình đẳng là đội ngũ nhân viên tùy theo nhiệm vụ vàchức năng của mình có thể tham gia vào công đoạn xây dựng kế hoạch.

Hoạch định quyền lực của McDonald’s:

 Tại Mỹ, McDonald's thường không trực tiếp thuê quản lý cửa hàng mà phầnlớn quản lý của hãng đều xuất phát điểm từ nhân viên cấp thấp làm theo giờ Điều nàykhiến hãng sở hữu một số lượng lớn quản lý rất am hiểu về ưu nhược điểm của cửahàng, về thị trường tại địa phương cũng như tường tận về nhân lực tại cửa hàng Điềunày giúp McDonald's thành công trong hàng chục năm, đưa hãng mở rộng ra thịtrường thế giới và trở thành cái tên không thể không nhắc đến trong thị trường đồ ănnhanh

 Quản lý luôn quan tâm đến từng nhân viên từ nhiều khía cạnh, giúp cho nhânviên có thể yên tâm làm viêc Nhưng cũng rất nghiêm khắc trong việc quản lý thờigian của nhân viên

 Các nhân viên của McDonald's luôn tin rằng mình đang làm việc trong mộtmái nhà chung: “mái nhà McDonald's” Điều này thực sự là rất quan trọng vì chỉ khi

có một niềm tin mãnh liệt như vậy các nhân viên của McDonald's mới có thể cốnghiến hết sức lực của mình để giúp cho ngôi nhà chung đó ngày một vững vàng hơn.Hầu hết trên 60.000 nhân viên chính thức đều rất tự hào về vị trí của mình Đây cũng

là điều dễ hiểu bởi không thể không tự hào khi mình được đứng trong hàng ngũ củamột trong những tập đoàn lớn mạnh nhất thế giới với môi trường làm việc bình đẳng

và thân thiện như vậy

 Những mục tiêu và triết lý cùng với sự quan tâm của lãnh đạo tập đoàn đối vớinhân viên giúp cho nhân viên luôn nỗ lực hết sức để thực hiện qua đó đạt được nhữngmục tiêu mà lãnh đạo tập doàn đã đề ra Điều này cũng đóng góp một phần không nhỏvào thành công của McDonald's Với những người lãnh đạo xuất sắc, với phong cáchthực sự khác biệt, với tác phong làm việc hiệu quả, sáng tạo thì thành công đến vớiMcDonald's là không có gì đáng ngạc nhiên

 Mỗi nhân viên của McDonald's với những niềm tin, sự nhận thức về chấtlượng sản phẩm cũng như chất lượng phục vụ thì họ luôn mong muốn hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ mà công ty đã giao phó Điều này thực sự là rất có ích lợi đối vớiMcDonald's khi được sơ hữu trong tay những nhân viên như thế

d Tính cạnh tranh (hợp tác).

Trang 24

Ở nền văn hóa nào người quản lý của McDonald’s cũng khuyến khích sự hợp tác

và chú trọng tạo môi trường làm việc hòa hợp và thuận lợi cho đội ngũ nhân viên.Hoạch định của tính cùng hợp tác đó là chú trọng vào duy trì các mối quan hệ trongquá trình thực hiện kế hoạch

 Mọi cửa hàng đều là thành viên trong “gia đình” McDonald's, dù cho mỗi cửahàng ở những nơi khác nhau hoạc ở các nước khác nhau đều có những sự khác biệtriêng

 Slogan của McDonald’s: “I’m lovin’ it” Tuy đây là một câu khẩu hiệu ngắngọn nhưng nó đã bao hàm tất cả tình yêu của các nhân viên của McDonald's đối vớitập đoàn mà mình đang làm việc Điều này đã tạo một ấn tượng tốt đối với khách hàngcủa họ

e Hoạt động (action: being)

McDonald’s ở quốc gia nào cũng được xếp vào nhóm “being cultures”, tầm quantrọng trong hoạch định được đặt vào tầm nhìn tương lai và mục tiêu dài hạn mà doanhnghiệp phấn đấu đạt được

 Sứ mệnh của McDonald's: công việc của McDonald's là mang một phong cáchthưởng thức mới đến với tất cả mọi người ở khắp mọi nơi trên toàn thế giới (RaymondAlbert Kroc)

 McDonald's luôn muốn làm sao để bán ra những sản phẩm tốt nhất cho kháchhàng Họ luôn rất quan tâm đến việc công nghiệp hoá các công đoạn sản xuất Ông chủhãng McDonald’s đặc biệt chú ý đến các yếu tố: chất lượng dịch vụ và vệ sinh vàkhẳng định đó là lợi thế quan trọng nhờ công nghiệp hoá Ray Kroc còn đầu tư cả mộtphòng thí nghiệm ở Chicago chuyên kiểm tra đánh giá chất lượng vệ sinh, an toàn thựcphẩm Đây là điều mà không nhiều công ty chế biến thực phẩm quan tâm đến nhưngMcDonald’s lại bỏ chi phí ra để xây dựng một phòng thí nghiệm như vậy chứng tỏMcDonal’s luôn phấn đấu cho mục tiêu dài hạn trong lương lai chứ không chỉ tiếtkiệm vì lợi nhuận trước mắt

f Không gian (riêng tư).

Ở các quốc gia McDonald’s thường sử dụng phương thức lên kế hoạch mang tính

cá nhân và có hệ thống

 Một trong những những nguyên tắc vàng của McDonald’s đó là “Tạo điềukiện để "cấp dưới" giải quyết vấn đề”

Trang 25

 Ed Sanchez, CEO của tập đoàn Lopez Foods, giải thích về nguyên tắc này:

"Thế mạnh lớn nhất của McDonald’s chính là khả năng xử lý vấn đề của nhân viên.Tất cả công việc đều được giải quyết ở cấp độ thấp nhất có thể."

 Sanchez nói thêm: "Khi làm việc ở một tập đoàn khác, chỉ có vấn đề thiếu 1chiếc xe tải để vận chuyển thôi mà nó đã được đưa tới tận CEO để xin ý kiến Trongkhi ở McDonald’s, các nhà quản lý sẽ không bao giờ phải tốn thời gian giải quyếtnhững vấn đề này Nhân viên có khả năng sẽ ra sức giải quyết vấn đề một cách triệt để,CEO không phải là người giải quyết việc nhỏ nhặt."

g Giao tiếp (ngữ cảnh cao).

Ở nền văn hóa “ngữ cảnh cao” như của McDonald’s, kế hoạch thường không rõràng và chi tiết

 Một nguyên tắc vàng khác của McDonald’s đó là: “Đường dài mới biết ngựahay.”

 Thay vì lợi dụng "tiếng tăm" của mình để liên tục tìm đối tác có mức phí thấpnhất, McDonald’s luôn đặt tiêu chí phát triển lâu dài lên đầu để lựa chọn "bạn đồnghành" Không những thế, McDonald’s còn ưu tiên làm việc với các đối tác sẵn có đểthúc đẩy họ liên tục phát triển và đáp ứng các tiêu chí ngày càng nâng cao

 Từ nguyên tắc bất thành văn này, nhà cung cấp luôn tin tưởng vào việc hợp tácvới McDonald’s vì đối tác của mình sẽ không chạy đua giảm giá với đối thủ và chèn

ép lại "người nhà" Song song đó, McDonald’s cũng rất tự tin vào nỗ lực hợp tác vàluôn hướng tới thành công chung của những nhà cung cấp

 Hoạch định của McDonald's đó là sẵn sàng phục vụ cho mọi loại khách hàngcho dù họ bình dân hay giàu có, mua với số lượng lớn hay chỉ là một chiếc hambugernhỏ, khó tính hay dễ tính, sở thích của họ ra sao (một suất ăn đặc biệt hay chỉ là loạibình thường), dù họ đang ở trong hoàn cảnh nào (vội vã hay nhàn rỗi) Tóm lại,McDonald's sẵn sàng phục vụ tốt cho tất cả mọi người trong xã hội để hướng tới thựchiện mục tiêu cuối cùng là trở thành một trong những hệ thống cửa hàng ăn nhanh nổitiếng nhất trên toàn thế giới, không chỉ phổ biến ở trong nước Mỹ mà còn nhanh chóngđạt được những thành công trên thị trường quốc tế Có thể nói, dù khởi đầu chỉ là mộthiện tượng của nước Mỹ nhưng hiện nay McDonald’s đã thực sự trở thành một thươnghiệu quốc tế đích thực

h Cấu trúc tổ chức (chủ nghĩa cá nhân).

Trang 26

Trong hoạch định của chủ nghĩa cá nhân, những người tham gia vào quá trình lập

kế hoạch thường chủ động đưa ra ý kiến và quan điểm riêng của mình

 Mỗi doanh nhân của McDonald's luôn có những triết lý riêng mang bản sắcriêng của từng doanh nhân rất độc đáo

 Bộ máy quản lý của McDonald’s được xây dựng theo mô hình cơ cấu trựctuyến theo đường thẳng không có sự chồng chéo giữa các khâu, các bộ phận Mỗi bộphận đều có chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhưng vẫn có mối quan hệ mật thiết vớinhau và cùng hướng tới mục đích chung là phục vụ khách hàng Cụ thể:

- Cửa hàng trưởng: Là người có quyền cao nhất trong cửa hàng và quản lý cửahàng về mọi mặt công tác, đảm bảo đúng chức năng của cửa hàng

- Quản lí ca: Là người thực thi kế hoạch công tác do cửa hàng trưởng đề ra,quản lí ca làm việc của mình: kiểm tra các nguyên liệu, thực phẩm các công tác chuẩn

bị chế biến món ăn trước khi khách tới, giải quyết các yêu cầu khiếu nại của khách

- Bộ phận cashier : Là người tiếp nhận order của khách khi khách vào cửa hàng,

xử lí các yêu cầu khi khách order thêm và giải quyết các rắc rối trong quá trình pack

đồ cho khách

- Bộ phận Supply: Đây là bộ phận cung cấp đồ cho cashier để trả cho khách, là bộphận trực tiếp làm buger và thức ăn nhẹ, đồng thời cũng là bộ phận tiếp nhận đồ ở trêncooks chuyển xuống qua thang máy và ghi holing time cho các sản phẩm trong ngày

- Bộ phận Looby: Đây là bộ phận bàn, cũng tiếp xúc và giải quyết các thắc mắccủa khách về món ăn, đồ uống và có thể giúp khách order thêm đồ ăn

- Bộ phận Cooks: Là nơi chủ chốt trong cửa hàng, trực tiếp chiên gà và sơ chếcác thực phẩm sau đó sẽ chuyển xuống supply

3.2 Tổ chức

a Quan niệm với thời gian

Mỹ là một quốc gia thuộc nền văn hóa đơn tuyến ngược lại Việt Nam lại là mộtquốc gia có nền văn hóa đa tuyến Điều này đã góp phần dẫn đến sự khác biệt tronghoạt động quản trị của các chi nhánh của Mcdonald’s trên hai thị trường

Phương thức tổ chức thường xác

định rõ, tuyến tính và tập trung vào nhiệm

vụ cụ thể Sau quá trình hoạch định, các

Quản lý thường yêu cầu nhân viênhoàn thành công việc theo kế hoạchđồng thời khuyến khích mọi người

Ngày đăng: 16/05/2021, 19:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w