1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê? Vận dụng phương pháp phân tổ trong thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp

16 327 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 240,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê? Vận dụng phương pháp phân tổ trong thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê? Vận dụng phương pháp phân tổ trong thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê? Vận dụng phương pháp phân tổ trong thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê? Vận dụng phương pháp phân tổ trong thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê? Vận dụng phương pháp phân tổ trong thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê? Vận dụng phương pháp phân tổ trong thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê? Vận dụng phương pháp phân tổ trong thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM 3

Đề tài: Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê? Vận dụng phương

pháp phân tổ trong thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp?

Môn: Nguyên lý thống kê

Mã lớp học phần: 2118ANST0211 Giảng viên: Tô Thị Vân Anh

Hà Nội, 04/2021

Trang 2

Trường Đại học Thương Mại Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Môn: Nguyên lý thống kê Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Lớp học phần: 2118ANST0211

BIÊN BẢN HỌP NHÓM 3

Kính gửi Cô Tô Thị Vân Anh- giảng viên học phần Nguyên lý thống kê!

10h ngày 25/03/2021, nhóm 3 thảo luận

I Địa điểm: Phòng tự học nhà V, Trường Đại học Thương Mại.

II.Mở đầu:

1 Thành viên tham gia:

1.Ngô Đức Giang

2.Tào Thị Giang

3.Đỗ Thanh Hào

4.Nguyễn Đình Hậu

5.Đỗ Thị Hiền

6.Hà Thị Thanh Hiền 7.Nguyễn Thị Thu Hiền 8.Nguyễn Thu Hiền 9.Bùi Thị Hòa 10.Nguyễn Văn Hoàn

2 Mục đích cuộc họp: Đưa ra đề tài thảo luận của nhóm, tìm hiểu đề tài, phân công

nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm, các thành viên cùng thảo luận và tìm hiểu tài liệu

III Nội dung công việc:

1 Nhóm trưởng Tào Thị Giang phân chia nhiệm vụ cho các thành viên

thu thập thông tin về từng phần trong bài thu hoạch

2 Nguyễn Văn Hoàn, Đỗ Thanh Hào làm slide thuyết trình PowerPoint

3 Đỗ Thị Hiền đảm nhận phân thuyết trình trước lớp

4 Nguyễn Thị Thu Hiền tìm tài liệu và hoàn thành phần khái niệm, ý nghĩa, nhiệm

vụ của phân tổ thống kê

5 Bùi Thị Hòa tìm tài liệu và hoàn thành phần các bước tiến hành phân tổ thống kê

6 Nguyễn Thu Hiền tìm tài liệu và hoàn thành phần dãy số phân phối và trình bày kết quả phân phối

Trang 3

7 Ngô Đức Giang, Nguyễn Đình Hậu, Hà Thị Thanh Hiền tìm tài liệu và hoàn thành phần vận dụng thực tế của phân tổ thống kê vào kinh doanh tại doanh nghiệp

Nhóm trưởng

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM

đánh giá

Điểm thực tế

2 Tào Thị Giang (NT) Tổng hợp ý kiến, làm word

Trang 4

10 Hà Thị Thanh Hiền Góp ý nội dung phần 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

Lời mở đầu 4

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1 Định nghĩa, ý nghĩa, nhiệm vụ 4

2 Các bước tiến hành phân tổ thống kê 6

3 Dãy số phân phối 9

4 Trình bày kết quả phân tổ 10

II ỨNG DỤNG CỦA PHÂN TỔ THỐNG KÊ VÀO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THỰC TẾ CỦA DOANH NGHIỆP 11

Kết luận 15

Trang 5

Lời mở đầu

Trong đời sống thực tiễn, thống kê là một ngành có nhiệm vụ thu thập, xử lí và công bố thông tin, thực trạng kinh tế xã hội, tự nhiên nhằm phục vụ cho việc quản lí các cấp, các ngành ở tầm vi mô và vĩ mô Các hiện tượng và các quá trình kinh tế xã hội mà thống kê học nghiên cứu thường phức tạp vì chúng tồn tại và phát triển dưới nhiều loại hình có quy mô và đặc điểm khác nha Trong bản chất loại hình của hiện tượng kinh tế xã hội cũng bao gồm nhiều nhóm đơn vị, nhiều bộ phận có tính chất khác nhau Để phản ánh được bản chất và quy luật của hiện tượng phải nêu lên được đặc trưng của từng loại hình, từng bộ phận cấu thành hiện tượng phức tạp, đánh giá tầm quan trọng của mỗi bộ phận, nêu lên mối liên hệ giữa các bộ phận từ đó giúp chúng ta nhận thức được đặc trưng của toàn bộ tổng thể nghiên cứu Đó chính là nhiệm vụ của phân tổ thống kê Như vậy, phân tổ thống kê có một ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình điều tra, nghiên cứu

Trong hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp, phân tổ thống kê đã phát huy được vai trò của mình, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi nghiên cứu tình hình hoạt động của doanh nghiệp như nghiên cứu năng suất lao động của công nhân, mức tiêu thụ hàng hóa, hay chi phí, doanh thu của doanh nghiệp… Để có thể vận dụng phân tổ thống kê một cách khoa học và có hiệu quảvào các hoạt động điều tra, nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội nói chung vàtrong hoạt động của các doanh nghiệp nói riêng chúng ta cần nắm bắt và hiểu rõ được những vấn đề cơ bản của phân

tổ thống kê Với tính cấp thiết của đề tài nhóm tôi xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài:

“Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê? Vận dụng phương pháp phân tổ trong thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp?”

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Định nghĩa, ý nghĩa, nhiệm vụ

- Định nghĩa

Trang 6

 Phân tổ thống kê là căn cứ vào 1 hay một số tiêu thức để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ và tiểu tổ sao cho các đơn vị trong cùng một tổ thì giống nhau về tính chất, ở khác tổ thì khác nhau về tính chất

 Ví dụ: chất lượng học tập của các sinh viên

- Ý nghĩa

 Phân tổ thống kê là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê Bởi vì ta

sẽ không thể hệ thống hóa một cách khoa học các tài liệu điều tra nếu không sử dụng phương pháp này

 Là một trong những phương pháp quan trọng của phân tích thống kê, đồng thời là

cơ sở để vận dụng các phương pháp phân tích thống kê Chỉ sau khi đã phân tổng thể nghiên cứu thành các tổ có quy mô và đặc điểm khác nhau thì việc tính các chỉ tiêu phản ánh mức độ, tình hình biến động, mối liên hệ giữa các hiện tượng mới có

ý nghĩa đúng đắn

 Phân tổ thống kê còn được vận dụng ngay trong giai đoạn điều tra thống kê, nhằm phân tổ đối tượng điều tra thành các bộ phận có đặc điểm tính chất khác nhau từ đó chọn các đơn vị điều tra sao cho có tính đại biểu cho tổng thể chung

- Nhiệm vụ

 Phân tổ thực hiện việc phân chia các loại hình kinh tế xã hội của hiện tượng nghiên cứu Hiện tượng kinh tế xã hội mà thống kê nghiên cứu thường là những tổng thể phức tạp, không đồng chất Vì vậy, phương pháp nghiên cứu khoa học là phải nêu lên các đặc trưng riêng biệt của từng loại hình và mối quan hệ giữa các loại hình đó với nhau

 Phân tổ có nhiệm vụ biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu Bất kỳ một hiện tượng kinh tế xã hội nào đều do nhiều bộ phận, nhiều nhóm đơn vị có tính chất khác nhau hợp thành Các bộ phận hay nhóm này chiếm những tỷ trọng khác nhau trong tổng thể và nói lên tầm quan trọng của nó trong tổng thể đó

Trang 7

 Phân tổ được dung để biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức Các hiện tượng kinh

tế xã hội luôn phát sinh, phát triển và tồn tại trong mối liên hệ tác động qua lại với các hiện tượng có liên quan nhau theo những quy luật nhất định Giữa các tiêu thức

mà thống kê nghiên cứu cũng thường có mối liên hệ với nhau: sự thay đổi của tiêu thức này sẽ đưa đến sự thay đổi của tiêu thức kia theo một quy luật nào đó

2 Các bước tiến hành phân tổ thống kê

a Lựa chọn tiêu thức phân tổ

- Tiêu thức phân tổ: là tiêu thức được chọn làm căn cứ để tiến hành phân chia tổng thể hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất và đặc điểm khác nhau

Ví dụ: Tổng thể sinh viên đại học Thương mại có thể:

 Phân tổ theo giới tính Giới tính là tiêu thức phân tổ

 Phân tổ theo chuyên ngành Chuyên ngành là tiêu thức phân tổ

- Cùng một nguồn tài liệu nếu chọn tiêu thức phân tổ khác nhau có thể đưa đến kết luận khác nhau, hoặc chọn tiêu thức phân tổ không đúng theo mục đích nghiên cứu

sẽ dẫn đến nhận xét đánh giá khác nhau về thực tế của hiện tượng

- Nguyên tắc để lựa chọn tiêu thức:

 Dựa trên cơ sở phân tích lí luận một cách sâu sắc để chọn ra tiêu thức phản ánh bản chất, phù hợp với mục đích nghiên cứu

Ví dụ: KPI là tiêu thức phản ánh bản chất hiệu quả hoạt động của một bộ phận trong một công ty

 Căn cứ vào mục đích nghiên cứu và tính chất phức tạp của hiện tượng để quyết định phân tổ theo một hay nhiều tiêu thức

 Phân tổ tài liệu theo 1 tiêu thức gọi là phân tổ giản đơn, dùng để nghiên cứu các hiện tượng đơn giản và với 1 mục đích yêu cầu nhất định

Ví dụ: Phân tổ nhân viên theo quê quán (vùng miền)

 Phân tổ tài liệu theo từ 2 tiêu thức trở lên kết hợp với nhau gọi là phân tổ kết hợp Dùng để nghiên cứu các hiện tượng phức tạp và thoả mãn nhu cầu mục đích nghiên cứu

Ví dụ: Phân tổ nhân viên theo quê quán- trình độ lao động

 Căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng để chọn ra tiêu thức phân tổ thích hợp

 Ví dụ: Khi nhân viên còn đang là nhân viên bán hàng thì số lượng sản phẩm bán ra

sẽ phản ánh năng lực của nhân viên, nhưng khi nhân viên làm nhân viên bảo vệ thì

số lượng sản phẩm bán ra không phản ánh năng lực của nhân viên nữa

b Xác định số tổ và khoảng cách tổ

- Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính:

Các tổ được hình thành không phải do sự khác nhau về lượng biến mà có sự khác nhau

về loại hình, tính chất

 Trường hợp 1: tiêu thức có ít biểu hiện khi đó có thể coi mỗi loại hình là một tổ

Trang 8

Ví dụ: Phân tổ quần jean theo độ dài sẽ có 3 tổ là quần short jean, quẩn lửng và quần dài

 Trường hợp 2: tiêu thức có quá nhiều biểu hiện khi đó cần phải ghép các loại hình giống nhau hoặc gần giống nhau thành một tổ

Ví dụ: Phân tổ các món ăn Nếu cứ coi mỗi loại hình là 1 tổ thì số tổ sẽ quá nhiều, nên sẽ phân tổ món ăn thành các tổ như thức ăn nhanh, thức ăn truyền thống

- Phân tổ theo tiêu thức số lượng:

Các tổ được hình thành căn cứ vào lượng biến khác nhau của tiêu thức mà xác định

số tổ khác nhau về tính chất

 Trường hợp 1: lượng biến của tiêu thức thay đổi ít khi đó mỗi lượng biến là cơ sở hình thành nên một tổ (phân tổ không có khoảng cách tổ)

Ví dụ: phân tổ công nhân trong một nhà máy dệt theo số máy do mỗi người phụ trách như sau:

Số máy dệt mỗi công nhân phụ trách (máy) Số công nhân (người)

 Trường hợp 2: lượng biến của các tiêu thức biến thiên lớn cần chú ý đến mối liên hệ giữa lượng và chất, xem lượng tích lũy đến mức độ nào thì chất mới thay đổi và làm nảy sinh một tổ (phân tổ có khoảng cách tổ)

 Mỗi tổ sẽ ứng với 1 khoảng trị số lượng biến nhất định của tiêu thức phân tổ, nghĩa là mỗi tổ có 2 giới hạn

o Giới hạn dưới là lượng biến nhỏ nhất để làm cho tổ đó được hình thành

o Giới hạn trên là lượng biến lớn nhất của tổ, nếu vượt quá giới hạn trên thì tính chất của hiện tượng thay đổi và chuyển sang tổ khác

o Mức độ chênh lệch giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ gọi là khoảng cách tổ

Chú ý:

 Nếu có đơn vị tổng thể nào đó có trị số lượng biến của tiêu thức phân tổ trùng với giới hạn giữa 2 tổ thì thông thường người ta xếp vào tổ trước (tức là tổ có trị số tiêu thức phân tổ bé hơn)

 Trong thực tiễn đối với những hiện tượng mà sự biến đổi về chất đều đặn từ nhỏ đến lớn, thấp đến cao người ta thường và có thể phân tổ có khoảng cách tổ bằng nhau.Trong đó phân tổ có khoảng cách đều tương đối đơn giản và trị số khoảng cách tổ được xác định theo các công thức sau:

Trang 9

 Đối với lượng biến rời rạc: h = (x maxx min+1−n¿:n

 Đối với lượng biến liên tục: h = (x maxx min¿:n

Trong đó:

x max , x min: là lượng biến lớn nhất, nhỏ nhất của tiêu thức nghiên cứu

n là số tổ cần chia

h là trị số khoảng cách

Ví dụ : Theo tiêu thức “tiền lương” của cán bộ công nhân viên trong một doanh nghiệp

với đơn vị tính nghìn đồng, có thể chia thành các tổ có khoảng cách tổ là:

Dưới 500

Từ 500 đến 1000

Từ 1000 đến 1500

Từ 1500 đến 2000

Từ 2000 đến 2500

Trên 2500

Trong trường hợp trên, lượng biến của tiêu thức tiền lương được xếp thành 6 tổ, các

tổ có khoảng cách tổ đều nhau là 500 nghìn

Khi tiến hành phân tổ cần chú ý sắp xếp sao cho số tổ đặt ra không quá nhiều hay quá ít, gây khó khăn cho quá trình phân tổ Nếu tổng thể quá nhiều, tổng thể bị xé lẻ,

số đơn vị tổng thể bị phân tán vào nhiều tổ có tính chất giống nhau hoặc gần giống nhau Ngược lại, nếu số tổ quá ít thí các đơn vị có tính chất khác nhau lại phân phối vào cùng một tổ, điều đó làm mọi kết luận đưa ra sẽ kém chính xác

c Chỉ tiêu giải thích

- Chỉ tiêu giải thích là những chỉ tiêu dùng để nói rõ đặc điểm của các tổ cũng như

toàn bộ tổng thể

- Ví dụ: Phân tổ các sản phẩm theo doanh thu thì các chỉ tiêu giải thích là sản lượng

và giá thành

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu giải thích có vai trò quan trọng trong phân tổ

 Nó nói rõ đặc trưng của từng tổ và toàn bộ tổng thể;

 Nó làm căn cứ để so sánh các tổ với nhau và tính một số chỉ tiêu phân tích khác

- Cơ sở chọn đúng các chỉ tiêu giải thích

 Căn cứ vào mục đích nghiên cứu;

 Các chỉ tiêu giải thích phải liên quan chặt chẽ đến tiêu thức phân tổ

3 Dãy số phân phối

Trang 10

Kết quả của phân tổ thống kê cho chúng ta một dãy số phân phối.

- Khái niệm: dãy số phân phối là dãy số trong đó các đơn vị của tổng thể được sắp

xếp theo một trình tự nhất định vào các tổ

- Tác dụng:

 Khảo sát tình hình phân phối các đơn vị của tổng thể theo một tiêu thức nghiên cứu qua đó nêu lên kết cấu và sự biến động của kết cấu

 Dùng để tính ra nhiều chi tiêu giải thích (nêu lên các đặc trưng của từng tổ và tổng thể, biểu hiện mối liên hệ giữa các bộ phận hoặc giữa các tiêu thức)

- Phân loại: Tuỳ theo tiêu thức phân tổ là tiêu thức số lượng hay tiêu thức thuộc tính

mà có 2 loại dãy số phân phối

Dãy số lượng biến: Là dãy số được hình thành từ việc phân tổ theo tiêu thức số

lượng, dãy số này phản ánh kết cấu của tổng thể theo tiêu thức số lượng

 Ví dụ: Phân tổ người lao động theo mức lương

 Một dãy số lượng biến có 2 yếu tố: Lượng biến và tần số

 Lượng biến : là các trị số biểu hiện cụ thể mức độ của tiêu thức số lượng, kí hiệu là

xi Có hai dạng lượng biến:

o Lượng biến rời rạc: chỉ có biểu hiện là số nguyên khi đó có thể phân tổ có khoảng cách tổ hoặc không có khoảng cách tổ và giới hạn giữa các tổ có thể trùng nhau hoặc không trùng nhau

o Lượng biến liên tục: có biểu hiện là số nguyên hoặc số thập phân khi đó phân tổ phải có khoảng cách tổ và các tổ có giới hạn trùng nhau

 Tần số : (kí hiệu là fi) là số đơn vị được phân phối vào trong mỗi tổ hoặc số lần một lượng biến nhận một trị số nhất định trong tổng thể

o Tần suất di (%): biểu hiện tỷ trọng của từng tổ, phản ánh kết cấu tổng thể

d i= f i

i=1

n

f i

o Tần số tích lũy tiến (Si): là tần số cộng dồn của các tổ Cho phép xác định một đơn

vị đứng ở vị trí nào đó trong dãy số lượng biến có trị số là bao nhiêu

o Mật độ phân phối (mi): là tỷ số giữa tần số với trị số khoảng cách tổ Sử dụng cho dãy số có khoảng cách tổ không đều

 Dạng tổng quát của 1 dãy số lượng biến như sau:

Trang 11

 Nếu phân tổ có khoảng cách tổ:

o Trị số giữa =(GH dưới + GH trên)/2

o Mật độ phân phối: trường hợp dãy số có khoảng cách tổ không bằng nhau thì tần

số của các tổ không thể so sánh được với nhau vì các tần số đó phụ thuộc trị số khoảng cách tổ

Công thức xác định mật độ phân phối:

m i=f i

h i

Trong đó: f: tần số

h: khoảng cách tổ

Dãy số thuộc tính: là dãy số phản ánh kết cấu tổng thể theo một tiêu thức thuộc tính

nào đó

Ví dụ: Phân tổ nhân khẩu theo giới tính, quê quán, nghề nghiệp,

4 Trình bày kết quả phân tổ

Kết quả phân tổ thống kê thường được đưa ra dưới dạng bảng thống kê hoặc đồ thị thống kê

a) Bảng thống kê

- Khái niệm: Bảng thống kê là một hình thức biểu hiện các tài liệu thống kê một cách

có hệ thống, hợp lý và rõ ràng nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu

- Tác dụng bảng thống kê.

 Phản ánh đặc trưng cơ bản của từng tổ và cả tổng thể

 Mô tả mối quan hệ mật thiết giữa các số liệu thống kê

 Là cơ sở áp dụng phương pháp phân tích thống kê cho phù hợp

- Cấu thành bảng thống kê

 Về mặt hình thức: bảng thống kê bao gồm các hàng ngang và cột dọc, các tiêu đề và

số liệu Hàng và cột phản ánh quy mô của mỗi bảng, còn tiêu đề phản ánh nội dung

Trang 12

của bảng và từng chi tiết trong bảng, số liệu được ghi vào trong các ô của bảng, mỗi con số phản ánh đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu

 Về mặt nôi dung: bảng thống kê gồm phần chủ từ và phần giải thích Phần chủ từ nêu lên tổng thể hiện tượng được trình bày trong bảng, phần giải thích gồm các chỉ tiêu giải thích các đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu

- Các loại bảng thống kê

 Bảng giản đơn: là bảng biểu thị kết quả của phân tổ chỉ theo 1 tiêu thức

 Bảng kết hợp: là bảng biểu thị kết quả của phân tổ từ hai tiêu thức trở lên

 Bảng phân tổ: là bảng biểu thị đối tượng nghiên cứu ghi trong phần chủ đề được phân chia thành các tổ theo một tiêu thức nào đó

bình

b) Đồ thị thống kê

- Khái niệm: Đồ thị thống kê là dùng các hình vẽ, đường nét khác nhau để mô tả các

số liệu thống kê

- Đặc điểm của đồ thị thống kê:

 Sử dụng con số kết hợp với hình vẽ, đường nét màu sắc để trình bày và phân tích vì thế người xem không mất công đọc con số mà vẫn nhận thức được vấn đề

 Đồ thị thống kê chỉ trình bày khái quát các đặc điểm chủ yếu về bản chất và xu hướng phát triển của hiện tượng

- Các loại đồ thị thống kê:

 Căn cứ vào hình thức biểu hiện thì có các dạng đồ thị thống kê: biểu đồ hình cột, biểu đồ diện tích (vuông,tròn,hình chữ nhật), biểu đồ đường thẳng,…

 Căn cứ vào nội dung phản ánh thì có thể chia thành: đồ thị phát triển, đồ thị kết cấu,

đồ thị liên hệ

II.ỨNG DỤNG CỦA PHÂN TỔ THỐNG KÊ VÀO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THỰC TẾ CỦA DOANH NGHIỆP.

Phân tổ thống kê có nhiều ý nghĩa trong nghiên cứu thống kê Nó cũng đã được nghiên ứng dụng rất nhiều vào trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp như

Ngày đăng: 16/05/2021, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w