1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods Group

30 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods Group
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Bài tiểu luận
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 85,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods Group Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods Group Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods Group Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods Group Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods Group Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods Group Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods Group Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods Group Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods Group Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods Group Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods Group

Trang 1

MỤC LỤC

Lời mở đầu 5

Nội dung 6

Chương I Cơ sở lý thuyết 6

1.1. Nguồn lực 6

1.2. Năng lực 6

1.3. Năng lực cốt lõi 7

1.4. Lợi thế cạnh tranh 8

Chương II Giới thiệu tập đoàn Nafoods group 10

2.1. Khái quát tập đoàn Nafoods group 10

2.2. Mục tiêu , tầm nhìn , sứ mệnh 12

Chương III Các nguồn lực và năng lực của tập đoàn Nafoods 12

3.1. Nguồn lực của tập đoàn Nafoods 12

3.1.1. Nguồn lực hữu hình 13

3.1.1.1. Nguồn lực tài chính 13

3.1.1.2. Nguồn lực vật chất 13

3.1.1.3. Nguồn lực con người 14

3.1.1.4. Nguồn lực tổ chức 14

3.1.2. Nguồn lực vô hình 15

3.1.2.1. Nguồn lực mang tính kỹ năng 15

3.1.2.2. Nguồn lực cho đổi mới 16

3.1.2.3. Danh tiếng , vị thế 16

3.2. Năng lực của Nafoods trên thị trường 17

3.2.1. Năng lực 17

3.2.1.1. Cây giống 17

3.2.1.2. Phát triển vùng nguyên liệu 18

3.2.1.3. Sản xuất chế biến và chuỗi nhà máy Nafoods 18

3.2.1.4. Xuất khẩu và phân phối 21

3.2.1.5. Đội ngũ nhân sự 21

3.2.2. Đánh giá các năng lực của Nafoods 21

Chương IV Lợi thế cạnh tranh của Nafoods 22

4.1. Nhận dạng lợi thế cạnh tranh của Nafoods 22

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của Nafoods 23

4.2.1. Hiệu suất vượt trội 24

4.2.2. Chất lượng vượt trội 25

4.2.3. Đổi mới vượt trội 25

4.2.4. Đáp ứng khách hàng vượt trội 26

Trang 2

MỞ RỘNG : Nafoods trong thời kỳ COVID 26

Kết luận 28 Tài liệu tham khảo 29

Lời mở đầu

Trang 3

Trong thời kỳ kinh tế hội nhập và phát triển thì cạnh tranh là yếu tố quan trọng để quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp - là động lực giúp doanh nghiệp đó phát triển Vì vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mình là việc mà các doanh nghiệp phải luôn phấn đấu để đạt được Bên cạnh việc mở rộng tầm nhìn ra ngoài để phát hiện các mối đe dọa và tìm kiếm cơ hội, các nhà quản trị chiến lược còn phải đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu bên trong tổ chức của mình Cũng như với những cơ hội và mối

đe dọa bên ngoài sự nhận biết về điểm mạnh và điểm yếu nội tại mang một ý nghĩa thực

tế để viết những mục tiêu và chiến lược nào của công ty khả thi Thông thường, quy trình phân tích môi trường bên trong bắt đầu từ hoạt động nhận dạng và đánh giá các nguồn lực, năng lực của doanh nghiệp Đây là cơ sở để nhà quản trị chiến lược nhận dạng được năng lực cốt lõi của doanh nghiệp Những năng lực cốt lõi này chính là nền tảng cơ sở củachiến lược phát triển cũng như xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Việt Nam là một đất nước có nền nông nghiệp chiếm ưu thế và đó là lĩnh vực quan trọng đối với sự phát triển của nước ta Bên cạnh đó Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa - điều kiện thuận lợi cho việc trồng và phát triển loại cây nhiệt đới Tính đến năm 2011 cả nước ta có diện tích đất trồng cây ăn quả với nhiều chủng loại trái cây có chất lượng dinh dưỡng cao sản lượng mỗi năm cao, một trong những nước có diện tích trồng cây ăn quả lớn trong khu vực Tận dụng được ưu thế này của Việt Nam , tập đoàn Nafoods group với hơn 20 năm xây dựng và phát triển đã luôn nỗ lực đồng hành cùng nền nông nghiệp Việt Nam Trong bối cảnh dịch COVID – 19 , Nafoods cũng đã đối diện với một cú sốc rất lớn Trong đó ảnh hưởng đầu tiên là hoạt động về xuất khẩu các loại quả tươi Việc xuất khẩu quả tươi sang nhiều thị trường trong thời gian đầu xẩy radịch Covid-19 đầu năm 2020 gần như bị đóng băng, đặc biệt là tại thị trường chủ lực Trung Quốc Trong bối cảnh xuất khẩu quả tươi gặp nhiều khó khăn đó Nafoods group vẫn giữ được sự thăng bằng trước cú sốc của dịch Covid-19 (trong quý I/2020, thời điểm

mà dịch Covid-19 bùng lên, tổng doanh thu và sản lượng của Nafoods vẫn tăng so với quý I/2019 lên tới gần 40% Trong quý II/2020, hoạt động sản xuất và kinh doanh của Nafoods vẫn tiếp tục giữ được đà tăng trưởng hơn 35% so với cùng kỳ năm 2019) - tập đoàn Nafoods group kiên định với mục tiêu trở thành tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam và khu vực châu Á trong lĩnh vực sản xuất chuỗi giá trị nông nghiệp xanh , cạnh tranh toàn cầu bằng chiến lược phát triển chuyên nghiệp , bền vững ,khép kín từ giống ,trồng , chăm sóc ,chế biến ,xuất khẩu và phân phối - bán lẻ đến tận tay người tiêu dùng

Để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề trên tập thể nhóm 4 chúng em nghiên cứu về đề tài: “Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods Group” - hiểu rõ hơn về các nguồn lực, năng lực của doanh nghiệp ,từ đó biết được về năng lực cốt lõi của Nafoods group trên thịtrường Từ đó chúng ta sẽ biết được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến nó để từ đó nắm bắt được điểm mạnh giúp doanh nghiệp có thể áp dụng các chiến lược phát triển phù hợp với khả năng , tình hình hiện tại của doanh nghiệp

Nội dung

Trang 4

Chương I Cơ sở lý thuyết

1.1 Nguồn lực

1.1.1 Khái niệm

Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của một tổ chức kinh doanhbao, gồm những yếu tố như vốn, kỹ năng của người nhân công độc quyền nhãn hiệu, tài chính và năng lực quản lý Hơn nữa nguồn được còn bao gồm các yếu tố cá nhân, xã hội, tập thể

- Nguồn lực tổ chức: Kết cấu báo cáo chính thức, các kế hoạch, hệ thống kiểm tra giám sát, hệ thống tổ chức bộ máy

được chia ra làm 3 nhóm:

- Nguồn lực mang tính kỹ năng: bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền hay bí quyết kinh doanh,

- Nguồn lực trao đổi mới: lao động có kỹ thuật, có kỹ năng

- Danh tiếng: danh tiếng đối với khách hàng: nhãn hiệu, sự chấp nhận về chất lượng, độ bền và độ tin cậy của sản phẩm; danh tiếng đối với nhà cung cấp

1.2 Năng lực

1.2.1 Khái niệm

Năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực đã được liên kết một cách có mục đích tại các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu mong muốn

Trang 5

1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa

Khái niệm: Năng lực cốt lõi là nền tảng cho mọi chiến lược cạnh tranh Nó nhằm chỉ

sự thành thạo chuyên môn hay các kỹ năng của công ty của các lĩnh vực chính trực tiếp đem lại hiệu suất cao

Ý nghĩa :

của doanh nghiệp

lũy một cách hệ thống và có tổ chức về cách thức khai thác các nguồn lực và năng lực khác nhau

1.3.2 Các tiêu chuẩn đặc trưng của năng lực cốt lõi

Các năng lực cốt lõi của doanh nghiệp phải đảm bảo đồng thời 4 tiêu chuẩn: có giá trị,

có tính hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế

Năng lực có giá trị là những năng lực có thể tạo ra lợi nhuận cho công ty bằng cách tận dụng những cơ hội và làm vô hiệu hóa những thách thức từ môi trường bên ngoài Giúp doanh nghiệp trung hòa được các mối đe dọa cũng như cơ hội từ bên ngoài

Những năng lực có tính hiếm là những năng lực mà rất ít doanh nghiệp có được

Những năng lực mà có quá nhiều doanh nghiệp quyền sở hữu thì không được xem là lợi thế cạnh tranh của bất kỳ doanh nghiệp nào Thay vào đó, những nguồn lực và năng lực đánh giá nhưng không hiếm sẽ là cơ sở cho cạnh tranh hoàn hảo Khi đó lợi thế cạnh tranh có được làm việc phát triển và khai thác những năng lực mà các doanh nghiệp khác không có

Năng lực khó bắt chước là một tiêu chuẩn để đánh giá năng lực có phải là năng lực cốt lõi hay không? Sẽ là một lợi thế nếu đối thủ cạnh tranh của ta không thể phát trước hoặc nếu có bắt chước sẽ rất tốn kém về tài chính, mất nhiều thời gian

Trang 6

Ngược lại, một năng lực sẽ không được coi là năng lực cốt lõi của doanh nghiệp nếu như các đối thủ cạnh tranh dễ dàng sao chép được.

Những năng lực không thể thay thế là những năng lực mà không có một nguồn lực nănglực nào khác có giá trị tương đương

Hai nguồn được có giá trị của doanh nghiệp được đánh giá là tương đương khi mà mỗi nguồn lực đó tự bản thân nó khi được sử dụng riêng biệt vẫn tạo ra cùng một chiến lược

1.4 Lợi thế cạnh tranh

1.4.1 Khái niệm

Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật, trong khi các đối thủ cạnh tranh khác lại không làm được điều này Nhờ đó, doanh nghiệp sẽ hoạt động tốt hơn so những so với những doanh nghiệp khác Đây là yếu tố giúp công ty này thành công và tồntại lâu dài, khác biệt so với đối thủ cạnh tranh

1.4.2 Các loại lợi thế cạnh tranh

Theo M.Porter, có 3 lợi thế cạnh tranh sau:

với mức giá thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh

khác biệt so với đối thủ cạnh tranh

đáp ứng một phân khúc hẹp và có tính cạnh tranh độc quyền để đạt được một lợi thế cạnh tranh có tính cục bộ hơn là trên cả một thị trường lớn

1.4.3 Các yếu tố tạo lập lợi thế cạnh tranh

Hiệu suất vượt trội

- Khái niệm: Hiệu suất được tính bằng số lượng đầu vào cần thiết để sản xuất 1 đơn vị đầu ra sản phẩm = đầu ra/ đầu vào

- Ảnh hưởng: Hiệu suất tạo nên năng suất cao hơn và chi phí thấp hơn Hiệu suất vượt trội giúp cho doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc giảm cấu trúc chi phí

- Cách thức đạt tới hiệu suất vượt trội:

+ Tận dụng tính kinh tế theo quy mô

+ Tận dụng đường ảnh hưởng học tập

+ vận dụng đường cong kinh nghiệm

Trang 7

+ Ứng dụng hệ thống sản xuất linh hoạt và kế hoạch hóa

+ Quản trị nguyên liệu đầu vào

+ Tập trung vào các chiến lược R&D, quản trị nhân sự, quản trị hệ thống thông tin và quản trị cơ sở hạ tầng

Chất lượng vượt trội

- Khái niệm: Chất lượng của sản phẩm vượt trội được đánh giá dựa trên hai thuộc tính: + Có độ tin cậy cao: thực hiện mọi chức năng được thiết kế và bền

+ Tuyệt hảo được nhận thức bởi khách hàng là tuyệt vời

- Ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh:

+ Các sản phẩm có chất lượng vượt trội có khả năng khác biệt hóa và gia tăng giá trị của sản phẩm theo đánh giá của khách hàng

+ Việc loại bỏ lỗi của sản phẩm giúp tránh lãng phí, tăng hiệu suất và do đó giảm cấu trúcchi phí khiến cho lợi nhuận tăng…

- Cách thức đạt chất lượng vượt trội:

+ Tăng chất lượng của sản phẩm vượt trội dựa trên độ tin cậy: ứng dụng các tiêu chuẩn vềchất lượng như 6 Sigma, TQM,ISO

+ Tăng chất lượng của sản phẩm dựa trên tính tuyệt hảo: Nghiên cứu thuộc tính nào của sản phẩm là quan trọng nhất đối với khách hàng; thiết kế sản phẩm đi kèm với dịch vụ để làm nổi trội thuộc tính quan trọng nhất;…

Sự đổi mới vượt trội

- Khái niệm: sự đổi mới là hoạt động tạo nên sản phẩm hoặc quy trình mới

- Ảnh hưởng:

+ Tạo nên sản phẩm có thể thỏa mãn khách hàng tốt hơn

+ Nâng cao chất lượng của sản phẩm hiện tại

Trang 8

• Quy trình đổi mới

+ Xây dựng những kỹ năng trong nghiên cứu văn bản và ứng dụng

+ Lựa chọn dự án và tiến hành quản lý

có thể đạt được mức giá tối ưu

Chương II Giới thiệu tập đoàn Nafoods group

2.1. Khái quát tập đoàn Nafoods group

Ngày 26/08/1995 , Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Vinh - tiền thân của Công ty cổ phần Nafoods group được thành lập , chuyên sản xuất và phân phối đồ uống Thương hiệuFesti đã được nhiều người biết đến và phân phối rộng rãi trên thị trường Hai mươi lăm năm hình thành và phát triển ,từ ước vọng là công ty kinh doanh về nước ngọt , Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thành Vinh đã vươn mình trở thành doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong việc chế biến và xuất khẩu các sản phẩm nước ép trái cây, rau củ quả đông lạnh , trái cây sấy, các loại hạt và quả tươi ; được biết đến rộng rãi trên thị trường trong nước , ngoài nước với cái tên Công ty cổ phần Nafoods Group ( Nafoods) Với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất , xuất khẩu và phân phối các sản phảm về nước ép trái cây

và rau củ quả Nafoods chuyên về nước ép trái cây/NFC , xay nhuyễn , cô đặc , IQF và trái cây tươi Đó là một trong tập đoàn tiên phong phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp xanh và bền vững , cung cấp cho thế giới các sản phẩm nông nghiệp tự nhiên , an toàn và đem lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi người

Trang 9

Đến năm 2010, doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình Công ty cổ phần và chính thức niêm yết trên sàn HOSE vào tháng 10/2015.

NAF là doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu hơn 30 loại sản phẩm nước ép trái cây cô đặc, nước ép puree và rau củ quả đông lạnh đến nhiều quốc gia như: các nước Châu Âu, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, các nước Trung Đông, Úc và đang mở rộng sang thị trường Nga và Nam Phi Gần đây, Công ty đang thử nghiệp dòng sản phẩm mới tại thị trường trong nước: nước ép trái cây cô đặc Juice Smile Sản phẩm cónhiều mùi vị, mang thương hiệu Nafoods, được sản xuất và đóng gói đạt chuẩn Châu Âu Công ty rất kỳ vọng sản phẩm mới sẽ tạo được thương hiệu và vị thế tại thị trường nội địa Hiện NAF là nhà xuất khẩu hàng đầu Châu Á về chanh leo cô đặc, hàng đầu thế giới

về sản phẩm gấc puree, và là doanh nghiệp tiên phòng trong lĩnh vực nghiên cứu về chanhleo tím có mùi thơm đặc trưng, sạch bệnh, năng suất cao

Công ty đã thực hiện góp vốn thành lập với các công ty con và công ty liên doanh liên kết, đóng vai trò là những mắt xích trong chuỗi giá trị nông nghiệp xanh toàn cầu Mỗi công ty đều được chuyên môn hóa tận cùng tại các khâu với mục đích tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho toàn chuỗi

*Năng lực sản xuất:

Để giảm thiểu chi phí sản xuất, gồm vận chuyển, giảm thiểu và xử lý thiệt hại sau thu hoạch đối với sản phẩm tươi, Tập đoàn Nafoods đã phát triển các nhà máy chế biến của mình gần các nguồn cung nguyên liệu

- Nhà máy Naprod Nghệ An, địa điểm tại quận Quỳnh Lưu: bao gồm 1 dây chuyềnsản xuất nước trái cây cô đặc và 1 dây chuyền sản xuất IQF, có diện tích 5 ha, công suất

5000 tấn nước ép cô đặc/năm và 2900 tấn sản phẩm IQF/ năm

- Nhà máy cây giống Quế Phong, địa điểm tại huyện Quế Phong: Liên kết với các chuyện gia của đại học Quốc gia Chung Hsing- Đài Loan, có diện tích nhà kính 6 ha, công suất 6 triệu cây giống/ năm

- Nhà máy Nasoco Long An, địa điểm tại huyện Đức Hòa: bao gồm 1 dây chuyền sản xuấtnước trái cây cô đặc và 2 dây chuyền sản xuất IQF, có diện tích 6,5 ha, công suất 7000 tấnnước ép cô đặc/năm và 5000 tấn sản phẩm IQF/ năm, tiêu thụ 100000 tấn nguyên liệu tráicây/ năm

2.2. Mục tiêu , tầm nhìn , sứ mệnh của tập đoàn Nafoods group

2.2.1. Mục tiêu

Nafoods group đặt mục tiêu đến năm 2022 đạt hơn 2.300 tỷ đồng doanh thu tỷ suất lợinhuận gộp hơn 25% , tỷ suất EBITDA (lợi nhuận trước thuế , lãi vay và khấu hao ) hơn 15% , tỷ suất lợi nhuận sau thuế hơn 10%, ROE( lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu )

Trang 10

hơn 25% ;có hơn 1.000 khách hàng chất lượng , với 70% doanh số bán trực tiếp ; kiểmsoát 50% nguyên liệu toàn Việt Nam cho 5 loại trái cây trọng điểm ; hệ thống 5 kho chính và hơn 100 điểm chuyển giao kỹ thuật/đại lý bán giống trên cả nước

Bên cạnh mục tiêu, lợi nhuận , hiệu quả , doanh nghiệp cần tập trung đầu tư nguồn lựccho R&D với ứng dụng IoT là công nghệ cốt lõi cần trong tương lai gần, đó là phát triển nông nghiệp bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu và đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp

Tập đoàn đề ra mục tiêu phát triển bền vững với việc phát triển sản phẩm an toàn đảm bảo môi trường làm việc và quyền lợi người lao động; bảo vệ môi trường ; hỗ trợ phát triển cộng đồng và phát triển nền kinh tế địa phương

Chương III Các nguồn lực và năng lực của tập đoàn Nafoods

3.1 Nguồn lực của tập đoàn Nafoods.

Công ty xác định nguồn nhân lực là một trong những tài sản quan trọng nhất, góp phầntạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Do vậy, Nafoods thực sự chú trọng qua việc tổchức đào tạo về kĩ năng, kiến thức và đặc biệt là thái độ để đảm bảo số lượng, chất lượng,phù hợp với công việc và tính kế thừa

Nguồn nguyên liệu Nafoods được gom từ trang trại độc quyền và sản xuất theo hợp đồngvới khoảng 70% nguyên liệu thô đến từ nông dân sản xuất nhỏ lẻ hoặc dân tộc thiểu số

Về sản phẩm cây giống, kết hợp với Đại học Chung Hsing Đài Loan, viện nghiên cứu vànhân giống cây trồng được thành lập với công suất 6 triệu cây giống 1 năm Viện giốngcấy trồng Nafoods đáp ứng nhu cầu trong nước, xuất khẩu sang Lào và Trung Quốc và làtrung tâm sản xuất lớn nhất của cây giống chanh leo tím, cùng hơn 300 ha trang trại và

25000 ha diện tích trồng hợp tác tại Việt Nam, Lào và Campuchia

Có nhiều nhà máy chế biến sản xuất và đóng gói sản phẩm

Trang 11

3.1.1 Nguồn lực hữu hình.

3.1.1.1 Nguồn lực tài chính.

- Nafoods group đã mở rộng quan hệ hợp tác đối với một số đối tác tài chính đầu tư có thể

kể đến như IFC – tổ chức tài chính thuộc ngân hàng thế giới Nafoods là công ty về nông nghiệp thứ 2 ở Việt Nam được IFC đầu tư giai đoạn 1 với 8 triệu và cam kết tiếp tục đầu

tư dài hạn

- Khoản đầu tư của IFC giúp cho Nafoods mở rộng số lượng nông dân tham gia vào chuỗicung ứng lạnh của công ty với chứng nhận Hệ thống An toàn thực phẩm ISO: 22000 đượccông nhận rộng rãi trên thế giới

- Bên cạnh đó khoản đầu tư và tư vấn kỹ thuật của IFC đã hỗ trợ rất lớn cho Nafoods trong nỗ lực nâng cao giá trị cho các sản phẩm của mình bằng cách áp dụng các nguyên tắc thực hành nông nghiệp an toàn, bền vững và cải thiện các cơ sở sản xuất Điều đó giúpcho Nafoods chiếm ưu thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh nổi bật như AFIEX, CTCP Nông sản thực phẩm Quãng Ngãi, CTCP chế biến thực phẩm nông sản xuất khẩu Nam Định khi họ đều không có sự đột phá trong việc phát triển và cung ứng các sản phẩm mới trên thị trường

3.1.1.2 Nguồn lực vật chất ( thiết bị , máy móc ,nguyên liệu ).

- Với mục tiêu mở rộng vùng nguyên liệu bao gồm 30% vùng nguyên liệu độc quyền, 50% từ các công ty con và chi nhánh và phần còn lại từ nông dân hợp tác, công ty đã hợp tác với chính quyền địa phương các vùng nguyên liệu quan trọng tại Việt Nam, mở rộng các khu vực Đông Nam Á và đầu tư mạnh vào R&D cho giống cây để phát triển nguồn nguyên liệu

- Về thu mua nông sản: Nguồn nguyên liệu Nafoods thu được từ các trang trại độc quyền

và các nhà sản xuất theo hợp đồng, với khoảng 70% nguyên liệu thô từ nông dân sản xuất nhỏ lẻ hoặc dân tộc thiểu số

- Về quy trình công nghệ: Để giảm thiểu chi phí sản xuất, gồm vận chuyển, giảm thiểu và

xử lý thiệt hại sau thu hoạch dối sản phẩm tươi, tập đoàn Nafoods đã phát triển các nhà máy chế biến của mình gần với nguồn cung nguyên liệu Nhà máy chế biến ở Nghệ An vàLong An thuận tiện từ mọi hướng của Việt Nam, Lào, Campuchia

- Hiện tại Nafoods đã có cho mình được một hệ thống nhà máy sản xuất hiện đại tại nhiềuđịa phương trên cả nước Tiêu biểu như Nhà máy Naprod Nghệ An, nhà máy cây giống Quế Phong, nhà máy Nasoco Long An, nhà máy đóng gói Tây Bắc sơ chế

3.1.1.3 Nguồn lực con người.

- Công ty xác định nguồn lực con người là một trong những tài sản quan trọng nhất, góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Do vậy, phát triển nguồn nhân lực được

Trang 12

Nafoods thực sự chú trọng qua việc tổ chức đào tạo về kỹ năng, kiến thức và đặc biệt là thái độ để đảm bảo số lượng, chất lượng phù hợp với công việc và tính kế thừa.

- Trước đây, Nafoods áp dụng quản trị nhân sự theo phương pháp truyền thống, hệ thống lương thưởng chưa phản ánh rõ nét năng lực và kết quả nên tập đoàn đã thực hiện cách thức mới: áp dụng sang tạo BSC & KPI; chính sách thu nhập rõ nét 3P cho toàn tổ chức;

hệ thống quản trị tài năng và đội ngũ kế thừa để phát triển giá trị Nafoods; hệ thống định giá nội bộ để vận hành hiệu quả các trung tâm lợi nhuận

- Với nguồn lực con người hữu hiệu, gồm nhiều cac chuyên gia trong nước và quốc tế, với

sự hiểu biết sâu sắc về hoạt động của ngành nông nghiệp Việt Nam và thế giới Nafoods đãmạnh dạn tích hợp công nghệ thông tin (IoT – Internet of Things) vào hệ thống quản lý vàkiểm soát vườn trồng, xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung, phát triển ứng dụng quản lý đại

lý, khách hàng; từng bước hiện đại hóa hoạt động nông nghiệp, tiệm cận nền nông nghiệp

số thông minh

3.1.1.4 Nguồn nhân lực tổ chức.

- Tại các nhà máy, tập đoàn áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quản lý chất lượng, kiểm soát một cách hiệu quả, hợp lý công tác vệ sinh an toàn thực phẩm Đặc biệt tổ hợp nhà máy Long An đã nhanh chóng hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng và chỉ sau một thời gian ngắn khi khánh thành đạt được các tiêu chuẩn quốc tế và vượt qua các kỳ đánh giá nghiêm ngặt của khách hàng; sắp xếp lại bộ phận Kế hoạch sản xuất và bộ phận cung ứngnguyên liệu, quy về kiểm soát ở mức độ tập trung tập đoàn, nhằm đảm bảo thông tin liên lạc và kiểm soát toàn chuỗi một cách hiệu quả, nhanh chóng

- Tính đến ngày 30/6/2019, tập đoàn Nafoods Group đã có 4 công ty con là: CTCP Chanh leo Nafoods, CTCP Nafoods Miền Nam, CT TNHH MTV Quốc tế, CTCP Nafoods Tây Nguyên và liên kết với 3 công ty là CTCP Dược liệu Quế Phong, CTCP Nông nghiệp La Giang, CTCP Nafoods Tây Bắc

Kết luận:

Trong khi nguồn lực có sự ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia thì các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp nếu muốn tạo ra những hiệu quả, đồng thời có thể nângcao được tính cạnh tranh của mình trên thị trường thì chắc chắn cần đến các nguồn lực thúc đẩy Nguồn lực đóng vai trò quan trọng, là tiền đề, cũng là yếu tố không thể thiếu ở trong tất cả các hoạt động kinh tế - xã hội Nguồn lực sẽ giúp chúng ta tạo ra kết quả mong muốn Ngoài những nguồn lực hữu hình nêu trên thì cũng có những nguồn lực vô hình đóng vai trò quan trọng không kém đến sự phát triển của một doanh nghiệp

3.1.2 Nguồn lực vô hình

3.1.2.1 Nguồn lực mang tính kĩ năng

Gần 26 năm xây dựng và phát triển, Nafoods Group luôn nỗ lực đồng hành cùng nền nông nghiệp Việt Nam Hiện nay, Nafoods đang kiên định mục tiêu trở thành tập đoàn

Trang 13

kinh tế hàng đầu Việt Nam và khu vực châu Á trong lĩnh vực sản xuất chuỗi giá trị nông nghiệp xanh, cạnh tranh toàn cầu bằng chiến lược phát triển chuyên nghiệp, bền vững, khép kín từ khâu giống, trồng, chăm sóc, chế biến, xuất khẩu và phân phối - bán lẻ đến tận tay người tiêu dùng Để làm được điều đó, con đường duy nhất đã được Nafoods xác định là nâng cao năng lực khoa học và công nghệ (KH&CN), đưa đổi mới sáng tạo trở thành động lực phát triển Nafoods đang dẫn đầu châu Á về doanh thu xuất khẩu chanh leo cô đặc, là nhà xuất khẩu sản phẩm gấc số 1 thế giới, là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam chủ động được giống chanh leo sạch bệnh năng suất cao Các sản phẩm của Nafoods(nước ép rau, củ, quả nguyên chất, đông lạnh, nước ép trái cây cô đặc, trên 30 loại trái câytươi…) được sản xuất trên dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại với yêu cầu chất lượng nghiêm ngặt, đảm bảo các tiêu chuẩn quốc tế như BRC, ISO 22000: 2500, HACCP,SGF đã được xuất khẩu sang hơn 50 quốc gia trên thế giới, chinh phục được cả những thị trường khó tính như châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Liên bang Nga Năm 2013 Nafoods Group đầu tư thêm dây chuyền sản xuất sản phẩm IFQ Ngoài các sản phẩm chế biến truyền thống như nước ép cô đặc, Puree, rau quả đông lạnh, Nafoods còn đổi mới, nâng cấp dây chuyền công nghệ để tạo ra dạng chế biến khác như sấy dẻo, giúp đa dạng hóa sản phẩm, hướng tới mở rộng thị trường tiêu thụ

Không dừng lại ở việc đơn thuần sản xuất kinh doanh, Nafoods thể hiện ước mơ làm chủ công nghệ và kiểm soát được chất lượng sản phẩm từ công đoạn nhân giống tới đầu ra cuối cùng Phương châm “nói là làm”, Nafoods hiện là doanh nghiệp duy nhất sở hữu Viện giống công nghệ cao chuyên nghiên cứu và sản xuất sản phẩm cây giống chanh leo thương hiệu Nafoods đáp ứng nhu cầu của bà con nông dân trên địa bàn cả nước và các nước lân cận như Lào, Campuchia… Năm 2019, Nafoods đánh dấu thành công trong lĩnh vực sản xuất giống chanh leo khi là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam được cấp quyền bảo hộ

03 giống chanh leo thương hiệu Nafoods: Đài Nông1, Quế Phong 1 và Bách Hương 1.Không chỉ đổi mới trong dây chuyền sản xuất mà Nafoods tin tưởng chuyển đối số là yếu

tố quan trọng nhất Nafoods tập trung đầu tư vào các giải pháp số hóa và ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các khâu để tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm Đặc biệt, kênh thương mại điện tử sẽ được đẩy mạnh, bêncạnh các kênh bán truyền thống từ trước đến nay Và như vậy, từ cuối năm 2019, Nafoodschính thức thử nghiệm bán lẻ thương mại điện tử tại thị trường nội địa Sau nhiều tháng giới thiệu sản phẩm, tích cực thăm dò phản ứng khách hàng, Nafoods nhận thấy đây là một thị trường rất tiềm năng Nafoods đang không ngừng tìm tòi để đa dạng hóa sản phẩm, mang đến cho khách hàng trong nước những sản phẩm tự nhiên, có giá trị dinh dưỡng vẹn nguyên, chất lượng cao

3.1.2.2 Bí quyết

Qua nhiều năm chinh chiến trên thị trường trong lĩnh vực sản xuất chuỗi giá trị nông nghiệp xanh, Nafoods có những bài học cũng như kinh nghiệm để giúp công ty vượt qua những khó khăn như thiên tai, dịch bệnh, mất mùa,…và phát triển như hiện nay Theo doanh nhân Nguyễn Mạnh Hùng, ông luôn đặt bản thân và doanh nghiệp vào tâm thế cẩn

Trang 14

trọng, phải luôn chủ động nhất là khi Nafoods chọn trái cây đặc sản làm “con át chủ bài” cho hoạt động sản xuất kinh doanh Có lẽ vậy, trong đại dịch Covid-19 thay đổi nhu cầu

về khách hàng, họ nhận thức rõ rang về sức khỏe về sự quan trọng của thực phẩm của vitamin cũng như của hoa quả thiên nhiên Đây chính là cơ hội cho các sản phẩm nông sản Việt Nam nói chung và cho Nafoods nói niêng Vì vậy tính đến tháng 3/2020, 60% doanh số kế hoạch năm 2020 thông báo chốt xong Lý thuyết dòng tiền thông minh luôn đúng một cách đơn giản, ngay ở thời điểm thị trường vốn toàn cầu đang trao đảo, Nafoodsvẫn triển khai kí kết các hợp đồng tăng vốn theo đúng kế hoạch đề ra

Nafoods có các bí quyết để tận dụng “cơ trong nguy” như: Họ đã chủ động xây dựng lộ trình bài bản, có dự phóng các tình huống rủi ro từ 2 năm trước nhằm giữ sự ổn định tronghoạt động sản xuất Thông điệp xuyên suốt của Nafoods từ năm 2018 đến nay là chủ độngtài chính, chủ động nguyên liệu, chủ động thị trường

Với triết lí “Đã là doanh nghiệp, phải luôn chạy” bởi vậy cỗ máy Nafoods vẫn đang chạy băng băng ngay cả khi covid 19 chưa có tín hiệu nào về thời điểm kết thúc Chủ tịch công

ty Nafoods lí giải 1 cách đơn giản: “Chống dịch như chống giặc, nhưng không dừng việc kinh doanh Chúng tôi có 1 thông điệp xuyên suốt, đó là: mỗi một nhà máy/ văn phòng, mỗi một cán bộ nhân viên là một chiến sĩ trong thời gian chống dịch bệnh Chúng tôi đoàn kết, kỉ luật với tinh thần 100%, nỗ lực 200% và nhiệt huyết 300%”

Nafoods luôn coi người lao động là giá trị cốt lõi và là nền tảng vững chắc giúp Nafoods không ngừng tạo nên những giá trị gia tăng hiệu quả cho khách hàng Tập đoàn Nafoods Group chú trọng trong việc đào tạo về kĩ năng, kiến thức đặc biệt là thái độ cho nhân lực Tập đoàn đã tổ chức đào tạo được 1,467 lượt người và 5,205 giờ đào tạo Trong đó, các chương trình đào tạo nổi bật như: Đào tạo văn hóa chịu trách nhiệm và không đổ lỗi trongnội bộ; đào tạo về tiêu chuẩn ISO, quy định PRP, các mối nguy hiểm đến chất lượng sản phẩm tại các nhà máy,…Nội dung chương trình có chọn lọc phù hợp với từng đối tượng giúp nhân viên ngày càng nâng cao tay nghề, hoàn thiện bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty trong thời đại 4.0

3.1.2.3: Danh tiếng, vị thế

Nafoods Group là một trong những tập đoàn trồng, chế biến và xuất khẩu rau quả sáng tạonhất tại Việt Nam, chuyên về nước ép trái cây/NFC, xay nhuyễn, cô đặc, IQF và trái cây tươi, kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng sản phẩm từ đầu vào đến đầu ra và đạt chuẩn quốc

tế về quy trình sản xuất Với những chứng chỉ chất lượng như BRC, HALAL, KOSHER, IRMA, ISO 22000:2005, các sản phẩm của Nafoods Group đã chinh phục được các thị trường khó tính đến từ thế giới như Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông, Úc

và đưa con số xuất khẩu lên đến hơn 50 quốc gia trên thế giới với hơn 30 loại sản phẩm rau củ quả khác nhau

Ở Việt Nam, Nafoods Group là đơn vị tiên phong và dẫn đầu trong việc sản xuất nước chanh leo cô đặc Hiện nay, công ty chiếm 80% sản lượng nước chanh leo cô đặc sản xuất

Trang 15

tại Việt Nam với vùng nguyên liệu rộng gần 50.000 ha trải dài khắp các vùng miền và các nước láng giềng

Trên thị trường quốc tế, sản phẩm chanh leo của Nafoods đã chinh phục được những thị trường khó tính nhất như Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Công ty cung cấp khoảng8% sản lượng chanh leo cô đặc trên thế giới và là nhà cung cấp chanh leo cô đặc lớn nhất Châu Á

Là đơn vị duy nhất tại Việt Nam sản xuất thành công cây giống chanh leo Đài Nông 1 sạch bệnh trên quy mô lớn, Nafoods sở hữu viện giống quy mô lớn với công suất 6 triệu cây giống/ năm, Nafoods Group tư hào là đơn vị duy nhất tại Việt Nam sản xuất thành công cây giống chanh leo Đài Nông 1 kháng bệnh trên quy mô lớn, cung cấp cho vùng nguyên liệu chanh leo rộng lớn tại Việt Nam, Campuchia và Lào

Nafoods Group cũng vinh danh nhận được các chứng nhận quốc tế như GLOBAL GAP, Rainforest Alliance và Fair trade, là 1 trong 50 doanh nghiệp được nhận danh hiệu

“Doanh nghiệp vì nhà nông” do Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn xét tặng Năm 2016-2017, Nafoods vinh dự là 1 trong 100 doanh nghiệp được lựa chọn là doanh nghiệp phát triển bền vững Việt Nam

3.2 Năng lực của tập đoàn Nafoods

3.2.1 Các năng lực

3.2.1.1 Cây giống : Có 5% công ty liên kết, 70% nông dân hợp tác, 10% công ty/ nông

dân trong nước và 5% xuất khẩu

Với sự hợp tác của đội ngũ chuyên gia trường Đại học quốc gia Chung Shing – Đài Loan, Nafoods sở hữu Viện giống chanh leo công nghệ cao với diện tích nhà kính 6 ha, công suất 6 – 6.5 triệu cây giống sạch bệnh/năm cung ứng giống cho vùng nguyên liệu chanh leo rộng lớn khắp cả nước và xuất khẩu sang nước bạn Lào

Viện Nghiên cứu & Phát triển Nông nghiệp của Nafoods đang ngày đêm cùng đội ngũ chuyên gia Đài Loan nghiên cứu các giống chanh leo mới mang thương hiệu Nafoods, dự kiến sẽ cho ra đời vào cuối năm 2018, phù hợp với điều kiện tự nhiên của Việt Nam phục

vụ thị trường ăn quả tươi trong và ngoài nước

Ngày đăng: 16/05/2021, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w