Tìm hiểu hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tìm hiểu hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tìm hiểu hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tìm hiểu hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tìm hiểu hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tìm hiểu hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tìm hiểu hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÀI THẢO LUẬNMÔN: QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2
Trang 2MỤC LỤ
C
LỜI MỞ ĐẦU 4
A CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH 5
I Những vấn đề cơ bản về hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại 5
1.1 Khái niệm về bảo lãnh 5
1.2 Phân loại bảo lãnh 5
1.2.1 Phân theo mục đích của bảo lãnh 5
1.2.2 Phân theo phương thức phát hành bảo lãnh 7
1.2.3 Phân loại theo đối tượng bảo lãnh 7
1.2.4 Phân loại theo hình thức sử dụng 8
1.2.5 Các loại bảo lãnh khác 8
1.3 Đặc điểm của bảo lãnh 9
1.4 Chức năng của bảo lãnh 11
1.5 Vai trò của hoạt động bảo lãnh ngân hàng 13
1.6 Quy trình bảo lãnh chung tại các ngân hàng 14
1.7 Doanh số bảo lãnh 15
B TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG BIDV 16
I Tổng quan về Ngân hàng BIDV: 16
II Hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng BIDV: 16
2.1 Các quy định về hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng BIDV: 16
2.1.1.Đối tượng bảo lãnh: 16
2.1.2 Các hình thức bảo lãnh: 17
2.1.3.Điều kiện bảo lãnh: 18
2.1.4 Thời hạn bảo lãnh của ngân hàng BIDV : 18
2.1.5 Lệ phí bảo lãnh của ngân hàng BIDV: 18
2.2 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh tại ngân hàng BIDV: 18
2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động bảo lãnh của BIDV 19
2.3.1 Đánh giá thực trạng 19
2.3.1.1 Thủ tục quy trình bảo lãnh: 19
2.3.1.2 Khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh 20
2.3.1.3 Doanh số bảo lãnh 22
2.3.1.4 Cơ cấu dịch vụ bảo lãnh 23
Trang 32.3.2 Thành tựu đạt được 24
2.3.3 Hạn chế còn tồn tại 25
2.3.3.1 Về nội bộ ngân hàng 25
2.3.3.2 Về các nhân tố bên ngoài 25
2.3.4 Nguyên nhân của các hạn chế 26
2.3.4.1 Về nội bộ ngân hàng 26
2.3.4.2 Về nhân tố bên ngoài 26
III.Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV 27
3.1 Phương hướng kinh doanh và mục tiêu phát triển dịch vụ bảo lãnh của BIDV 27
3.2 Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV 27
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao tính cạnh tranh 27
3.2.1.1 Cải thiện quy trình, thủ tục bảo lãnh, hoàn thiện chính sách khách hàng 27
3.2.1.2 Áp dụng chính sách giá năng động 27
3.2.1.3 Đẩy mạnh marketing 28
3.2.1.4 Tăng cường công tác quản lí, chăm sóc khách hàng 28
3.2.1.5 Chuẩn hóa phong cách giao dịch 29
3.2.1.6 Đa dạng sản phẩm dịch vụ bảo lãnh và đa dạng khách hàng 29
3.2.2 Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro 30
3.2.2.1 Nâng cao chất lượng thẩm định bảo lãnh 30
3.2.2.2 Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra nội bộ, kiểm soát khách hàng 30
3.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ 30
3.2.3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 30
3.2.3.2 Giải pháp về công nghệ quản lý BIDV 31
KẾT LUẬN 32
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang có những chuyển biến khởi sắc trong những năm gầnđây Đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) thì hoạtđộng ngoại thương càng được đẩy mạnh góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Trong
sự phát triển chung của nền kinh tế thì không thể không kể đến vai trò của ngân hàng.Một trong những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế là dịch vụ bảo lãnh Vềphía khách hàng bảo lãnh ngân hàng giúp tiết kiệm vốn cũng như chi phí vốn cho cả bênmua hàng và an toàn về khả năng thanh toán cho bên bán hàng Về phía ngân hàng, bảolãnh là nghiệp vụ góp phần đa dạng các dịch vụ cung ứng và mang lại nguồn thu đáng kể.Đối với nền kinh tế bảo lãnh ngân hàng bôi trơn cho các hoạt động sản xuất thương mạitrong nền kinh tế phát triển Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của dịch vụ bảo lãnh vềphía ngân hàng và khách hàng, Nhóm 5 đã lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu hoạt động bảo lãnhtại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu
Trang 5A CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH
I Những vấn đề cơ bản về hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại.
1.1 Khái niệm về bảo lãnh.
Bảo lãnh là khái niệm được nhìn nhận dưới nhiều góc độ, ở mỗi góc độ nó được
hiểu theo một nghĩa khác nhau Hiểu theo phương diện pháp lí thì :” Bảo lãnh là việc
người thứ ba (gọi là người bảo lãnh) cam kết với bên có quyền(gọi là người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (gọi là người được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn mà người bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ – Điều 366 Bộ luật dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2005.
Đó là khái niệm bảo lãnh trong quan hệ pháp luật dân sự, theo đó cũng có thể hiểubảo lãnh ngân hàng trong hoạt động của các tổ chức tín dụng với nghĩa tương tự Theo
điều 20 Luật các tổ chức tín dụng 2010, bảo lãnh ngân hàng được hiểu như sau:” Là cam
kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay”.
1.2 Phân loại bảo lãnh.
Tùy theo tiêu chí phân loại, bảo lãnh trong Ngân hàng được phân thành từng loạikhác nhau với các đặc điểm riêng có của từng loại bảo lãnh
1.2.1 Phân theo mục đích của bảo lãnh
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng pháthành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của kháchhàng với bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết Trong trường hợp khách hàngkhông thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng, tổ chức tín dụng thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết
Trang 6Đây là loại bảo lãnh được dùng phổ biến nhất và có thể không phải yêu cầu một loạibảo lãnh nào khác ngoài nó trong quá trình mua bán hàng hoá hoặc dự thầu xây dựng.
Bảo lãnh dự thầu
Bảo lãnh dự thầu là cam kết của ngân hàng với bên mời thầu bảo đảm nghĩa vụtham gia dự thầu của khách hàng Trong trường hợp khách hàng bị phạt do vi phạm quyđịnh dự thầu mà không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tíndụng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết Thực chất mục đích của bảo lãnh dự thầu là bảo đảmviệc người dự thầu không rút lui, không ký hợp đồng hoặc thay đổi ý định khi đã trúngthầu
Bảo lãnh thanh toán
Bảo lãnh thanh toán được sử dụng trong các hợp đồng mua bán thiết bị hàng hoá trảchậm Quan hệ giữa người bán và người mua thực chất là quan hệ tín dụng thương mại,theo đó người mua chấp nhận trả tiền hàng hoá theo kỳ hạn nợ cụ thể Trong trường hợpngười mua không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền theo hợp đồng thì ngânhàng bảo lãnh chịu trách nhiệm trả thay cho người mua như đã cam kết
Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm theo hợp đồng
Loại bảo lãnh được sử dụng như trong lĩnh vực xây lắp để bảo hành cho các côngtrình hoặc các hợp đồng nhận thiết bị toàn bộ để bảo hành chất lượng máy móc thiết
bị. Ngân hàng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm khách hàng thực hiện đúng cáckhoản thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảolãnh Trong trường hợp khách hàng bị phạt do không thực hiện đúng các thoả thuận tronghợp đồng về chất lượng sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh màkhông nộp hoặc nộp không đầy đủ tiền phạt cho bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết
Bảo lãnh hoàn lại thanh toán
Bảo lãnh hoàn lại thanh toán là do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảolãnh vê việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã
ký với bên nhận bảo lãnh Trong trường hợp khách hàng vi phạm các cam kết với bên
Trang 7nhận bảo lãnh và phải hoàn trả số tiền cung ứng trước cho bên nhận bảo lãnh thì tổ chứctín dụng sẽ hoàn trả số tiền ứng trước cho bên nhận bảo lãnh.
1.2.2 Phân theo phương thức phát hành bảo lãnh
Bảo lãnh trực tiếp
Đây là loại hình bảo lãnh đơn giản nhất, được thực hiện dựa trên mối quan hệ giữa 3bên trong quan hệ bảo lãnh, trong đó ngân hàng bảo lãnh cam kết thanh toán trực tiếp vớingừơi hưởng thụ không cần phải qua một ngân hàng trung gian nào cả Sau khi ngânhàng đã bồi thường cho người thụ hưởng bảo lãnh, ngân hàng có thể trực tiếp truy đòi bồihoàn từ người được bảo lãnh
Bảo lãnh gián tiếp
Bảo lãnh gián tiếp là loại bảo lãnh trong đó người được bảo lãnh sẽ yêu cầu ngânhàng thứ nhất (gọi là ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân hàng thứ 2 (ngân hàng phát hành)đưa ra cam kết bảo lãnh chuyển cho người thụ hưởng Trong loại bảo lãnh này, ngườiđược bảo lãnh không trực tiếp bồi hoàn cho ngân hàng phát hành bảo lãnh mà chính ngânhàng chỉ thị sé chịu trách nhiệm bồi hoàn cho ngân hàng phát hành, thông qua một camkết gọi là đối ứng do chính ngân hàng này đưa ra
Bảo lãnh đối ứng cũng có nội dung và điều khoản quy định như trong bảo lãnhchính Sau khi đã bồi hoàn cho ngân hàng phát hành bảo lãnh chính, đến lượt mình ngânhàng chỉ thị lại có thể truy đổi từ người được bảo lãnh
Như vậy, trong bảo lãnh gián tiếp có ít nhất 4 thành phần tham gia là: Ngân hàngphát hành bảo lãnh, ngân hàng chỉ thị, người được bảo lãnh và người hưởng thụ bảo lãnh.Bảo lãnh gián tiếp được sử dụng chủ yếu trong trường hợp người thụ hưỏng làngười nước ngoài và ngân hàng phát hành ở ngay tại quốc gia của người thụ hưởng Dovậy, quyền lợi của người thụ hưởng được bảo vệ chắc hơn
1.2.3 Phân loại theo đối tượng bảo lãnh.
Bảo lãnh trong nước
Là loại bảo lãnh mà người yêu cầu bảo lãnh, người được bảo lãnh và ngân hàng bảolãnh ở trong phạm vi 1 quốc gia Các hình thức áp dụng cho loại bảo lãnh này là: bảo
Trang 8lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền ứng trước… được thực hiệnthông qua ngân hàng phát hành thư bảo lãnh.
Bảo lãnh ngoài nước
Là loại hình bảo lãnh mà trong đó chỉ có một bên ở trong nước, còn bên kia ở nướcngoài Loại hình này thường sử dụng 1 trong các hình thức bảo lãnh sau:
Mở thư tín dụng mua hàng trả chậm
Ký bảo lãnh trên hối phiếu nhận nợ với nước ngoài
Phát hành thư bảo lãnh
Lập giấy chứng nhận kỳ hạn nợ
1.2.4 Phân loại theo hình thức sử dụng
Bảo lãnh vô điều kiện (Bảo lãnh theo yêu cầu)
Bảo lãnh vô điều kiện là loại bảo lãnh mà trong đó việc thanh toán sẽ được thựchiện ngày sau khi ngân hàng nhận được yêu cầu đầu tiên của người thụ hưởng mà khôngcần bất cứ môt chứng từ hay một tờ giấy nào kèm theo.Ngân hàng xem đó như một lệnhthanh toán không thể từ chối Điều đó thể hiện loại bảo lãnh này có tính độc lập rất cao
Nó được sử dụng khá phổ biến vì nó có lợi cho người thụ hưởng bảo lãnh
Tuy nhiên, lại có nhược điểm là mang tính chủ quan trong việc đòi bồi thường, do
đó có thể xảy ra lừa đảo, gian lận nếu người thụ hưởng không trung thực Vì vậy, khi sửdụng loại bảo lãnh này cac bên đối tác phải có độ tin cậy cao
Bảo lãnh có điều kiện
Bảo lãnh có điều kiện là loại bảo lãnh mà khi người thụ hưởng muốn được trả tiềnphải xuất trình chứng từ hoặc giâý tờ chứng minh sự vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồngđối tác Loại bảo lãnh này có nhược điểm là người thụ hưởng sẽ phải chịu sự chậm trễtrong thanh toán bồi thường, và nó còn có thể gây ra tranh chấp giữa các đối tác Với cácđiều kiện về chứng từ như thế thì đấy là một loại bảo lãnh kém linh hoạt nên ít được sửdụng trong các dịch vụ của ngân hàng thương mại
1.2.5 Các loại bảo lãnh khác
Trang 9 Thư tín dụng dự phòng (L/C)
Bảo lãnh thuế quan
Bảo lãnh hối phiếu
Bảo lãnh phát hành chứng khoán
1.3 Đặc điểm của bảo lãnh.
Với ý nghĩa là loại hình bảo lãnh đặc thù, bảo lãnh ngân hàng vừa có những đặcđiểm của bảo lãnh nói chung đồng thời cũng chứa đựng những đặc điểm riêng để phânbiệt với những hình thức bảo lãnh khác Có thể nhận diện bảo lãnh ngân hàng thông quacác đặc điểm chính sau đây:
Thứ nhất, về bản chất pháp lí, bảo lãnh ngân hàng là loại giao dịch thường mại (hay
hành vi thương mại) đặc thù Tính chất thương mại trong hoạt động bảo lãnh ngân hàngcủa tổ chức tín dụng thể hiện ở chỗ hoạt động bảo lãnh này vừa do chính các tổ chức tíndụng (với tư cách là một loại thương nhân) thực hiện trên thị trường nhằm mục tiêu thulợi nhuận, vừa có tính chất chuyên nghiệp như một nghề nghiệp kinh doanh Cũng dotính chất thương mại của hoạt động bảo lãnh ngân hàng mà hoạt động này bắt buộc phảilàm thủ tục đăng kí kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định củapháp luật
Thứ hai, trong bảo lãnh ngân hàng, tổ chức tín dụng không chỉ có tư cách là người
bảo lãnh (giống như bất kì người bảo lãnh nào trong bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ dân sự)
mà còn có thêm tư cách của nhà kinh doanh ngân hàng Vì thế, việc quy định quyền vànghĩa vụ của tổ chức tín dụng bảo lãnh trong quan hệ bảo lãnh ngân hàng cũng khônggiống hoàn toàn với quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh trong quan hệ bảo lãnh thựchiện nghĩa vụ dân sự
Thứ ba, giao dịch bảo lãnh ngân hàng có mục đích và hệ quả là tạo lập hai hợp
đồng, gồm họp đồng dịch vụ bảo lãnh và hợp đồng bảo lãnh/cam kết bảo lãnh Hai hợpđồng này tuy có mối quan hệ nhân quả với nhau, ảnh hưởng lẫn nhau nhưng vẫn hoàn
Trang 10toàn độc lập với nhau về cả phương diện chủ thể cũng như phương diện quyền, nghĩa vụpháp lí của các chủ thể.
Thứ tư, Tính độc lập giữa hai loại hợp đồng này thể hiện ở chỗ hợp đồng này vô
hiệu không thể đương nhiên làm cho hợp đồng kia vô hiệu và ngược lại Mặt khác, việcthực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng này không thể bị phụ thuộc haychi phối bởi việc thực thi quyền, nghĩa Vụ của các bên trong hợp đồng kia và ngược lại
Tổ chức tín dụng với tư cách là người cung cấp dịch vụ bảo lãnh đồng thời là người camkết thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng được bảo lãnh (trong quan hệ hợp đồng bảolãnh) có hai mối quan hệ pháp lí với hai đối tác khác nhau và do đó phải hành động mangtính độc lập trên cơ sở quyền và nghĩa vụ trong từng hợp đồng
Thứ năm, giao dịch bảo lãnh ngân hàng không phải là giao dịch hai bên hay ba bên
mà là giao dịch “kép” Sở đĩ có thể quan niệm bảo lãnh ngân hàng là giao dịch “kép” bởi
vì, để đạt được mục đích và động cơ chủ yếu của mình là phát hành cam kết bảo lãnhtheo yêu cầu của khách hàng và gửi cho bên có quyền - bên nhận bảo lãnh để nhận tiềnthù lao dịch vụ (phí bảo lãnh) thì tổ chức tín dụng không thể không tiến hành kí kết cả hailoại hợp đồng theo thứ tự: hợp đồng dịch vụ bảo lãnh được giao kết trước và hợp đồngbảo lãnh/cam kết bảo lãnh được giao kết sau Thứ tự này phản ánh mối quan hệ giữa haihợp đồng, trong đó hợp đồng dịch vụ bảo lãnh đóng vai trò là cơ sở pháp lí để tổ chức tíndụng kí kết hợp đồng bảo lãnh; còn hợp đồng bảo lãnh/cam kết bảo lãnh được kí kếtnhằm thực hiện nghĩa vụ của tổ chức tín dụng đã phát sinh trong hợp đồng dịch vụ bảolãnh (ở đây được hiểu là nghĩa vụ phát hành cam kết bảo lãnh)
Thứ sáu, theo thông lệ quốc tế, bảo lãnh ngân hàng là giao dịch không thể đơn
phương huỷ ngang bởi những người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng bảolãnh Đặc điểm này không chỉ được ghi nhận frong Quy tắc thực hành tín dụng dự phòng
quốc tế: “ cam kết không huỳ ngang, độc lập, kèm chứng từ và ràng buộc khỉ phát
hành ” (Quy tắc 1.06) mà còn được công nhận bởi pháp luật quốc gia của nhiều nước
trên thế giới về bảo lãnh ngân hàng Tuy nhiên, đặc điểm này chưa được phản ánh trongpháp luật thực định Việt Nam về bảo lãnh nói chung và bảo lãnh ngân hàng nói riêng,khiến cho chế định về bảo lãnh ngân hàng trong pháp luật Việt Nam thiếu sự tương đồng
Trang 11với chế định về bảo lãnh ngân hàng trong pháp luật các nước cũng như pháp luật quốc tế,tập quán và thông lệ quốc tế về bảo lãnh ngân hàng.
Thứ bảy, bảo lãnh ngân hàng là giao dịch được xác lập và thực hiện dựa trên chứng
từ Tính chất chứng từ của bảo lãnh ngân hàng thể hiện ở chỗ khi tổ chức tín dụng pháthành cam kết bảo lãnh cũng như khi người nhận bảo lãnh thực hiện quyền yêu cầu haykhi tổ chức tín dụng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh, cảc chủ thể này đềubắt buộc phải thiết lập bằng văn bản Những văn bản này không chỉ là bằng chứng chứngminh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch bảo lãnh mà còn là cơ sở pháp lí
để các bên thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình đối với bên kia
Thứ tám, bảo lãnh ngân hàng là loại hình bảo lãnh vô điều kiện (hay còn gọi là bảo
lãnh độc lập) Tính chất vô điều kiện của bảo lãnh ngân hàng thể hiện ở chỗ tổ chức tíndụng bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đối với người nhận bảo lãnh ngay sau khi ngườinày đã xuất trình các chứng từ phù hợp với nội dung của thư bảo lãnh hay cam kết bảolãnh do tổ chức tín dụng phát hành mà không phụ thuộc vào việc người được bảo lãnh cókhả năng tự thực hiện nghĩa vụ của họ hay không Sự ghi nhận tính chất vô điều kiệntrong giao dịch bảo lãnh ngân hàng là đảm bảo tương đối chắc chắn cho lợi ích của ngườinhận bảo lãnh, đồng thời cũng là lợi thế của bảo lãnh ngân hàng so với các hình thức bảolãnh khác không phải do tổ chức tín dụng thực hiện
1.4 Chức năng của bảo lãnh.
Chức năng phòng ngừa rủi ro.
Đây là chức năng cơ bản của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng Xuất phát từ sự thiếu tintưởng lẫn nhau giữa các đối tác, sự rủi ro do khách quan cũng như chủ quan, do đó bảolãnh ngân hàng có chức năng là công cụ bảo đảm cho các giao dịch diễn ra.Tuy nhiênchức năng này không hoàn toàn trùng khớp với chức năng phòng ngừa rủi ro trong hoạtđộng bảo hiểm Điều này được thể hiện rõ nét trong mục đích và hình thức của bảo lãnh.Bảo lãnh ngân hàng không bù đắp toàn bộ thiệt hại khi có rủi ro mà nó chỉ trước hết tạo
ra sự đảm bảo tín nhiệm giữa các đối tác trong giao dịch và cam kết đền bù ở một mức độ
cụ thể được ghi trong thư bảo lãnh
Trang 12Chức năng đảm bảo pháp lý
Đây chính là mục tiêu và là chức năng tối quan trọng của nghiệp vụ bảo lãnh, đó làcung cấp một sự đảm bảo cho người thụ hưởng, không chỉ là bảo đảm về thanh toán màcòn bảo đảm việc thực hiện hợp đồng và nhờ đó đảm bảo sự công bằng về quyền lợi vànghĩa vụ của các bên trong hợp đồng: trong mối quan hệ dân sự cũng như kinh tế, aikhông thực hiện nghĩa vụ của mình thì người đó phải chịu hậu quả phát sinh
Bảo lãnh tạo lập sự đảm bảo về nghĩa vụ tài chính và phi tài chính., trong đó nghĩa
vụ tài chính đó là người đi vay phải trả nợ cho ngân hàng theo hợp đồng tín dụng, ngườimua phải trả tiền hàng cho người bán, chủ công trình phải trả tiền thi công cho nhàthầu… còn nghĩa vụ phi tài chính đó là người bán phải giao hàng theo hợp đồng thươngmại cho người mua hay nghĩa vụ nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ xây dựng
Như vậy có thể nói bảo lãnh thực chất là hình thức đảm bảo pháp lý trong giao dịchchứ không hoàn toàn chỉ mang chức năng thanh toán Đặc biệt các thư bảo lãnh dùngtrong hợp đồng thi công, hợp đồng bảo hành sản phẩm, dự thầu công trình… là nhữngthoả thuận không mang tính chất mua bán hay thanh toán Với chức năng đảm bảo pháp
lý này, bảo lãnh có tác dụng đem lại sự tín nhiệm cũng như an tâm cho các nhà cung cấpvốn, nhà tài trợ trong giao dịch với đối tác
Chức năng thúc đẩy
Trong nghiệp vụ bảo lãnh, ngân hàng chỉ đứng ra đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa
vụ của các doanh nghiệp, tức là chức năng đảm bảo pháp lý Và như vậy, bản thân cácdoanh nghiệp sẽ tự mình quyết định cách thức thực hiện các nghĩa vụ đó, tính toán saocho có hiệu quả cũng như phải chịu trách nhiệm trước những hành vi vi phạm của mình.Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của n gười xin bảo lãnh, buộc họ và cácbên có liên quan phải nỗ lực trong việc thực hiện đúng các nghĩa vụ theo yêu cầu của hợpđồng
Mặt khác, ngay cả đối với người được thụ hưởng bảo lãnh, họ sử dụng bảo lãnh chỉnhư là một công cụ để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng của Người được bảo lãnh, hạnchế rủi ro nên cho dù họ có quyền yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh thanh toán khingười được bảo lãnh vi phạm hợp đồng, nhưng về thực chất trước và sau khi ký kết,người thụ hưởng vẫn luôn mong muốn người được bảo lãnh thực hiện đúng theo hợpđồng chứ không trông chờ vào một khoản bồi hoàn tài chính từ phía ngân hàng phát hành
Trang 13bảo lãnh Nên chức năng đảm bảo thực hiện hợp đồng của bảo lãnh thường được thựchiện hơn chức năng đảm bảo tài chính.
Chức năng tài trợ
Chức năng này được thể hiện rõ nét trong việc cấp bảo lãnh cho người xin bảo lãnh.Không phải bất cứ yêu cầu bảo lãnh nào cũng được ngân hàng chấp nhận, nó còn phụthuộc và nhiều điều kiện cụ thể
Do đó bảo lãnh có chức năng tài trợ gián tiếp để các doanh nghiệp có đủ điều kiệnthực hiện các giao dịch, được nhận các khoản tiền ứng trước, nhận được các khoản tíndụng hàng hoá và tín dụng tiền tệ Bên cạnh đó, do bảo lãnh chủ yếu được sử dụng trongcác hợp đồng thi công và thậm chí một số hợp đồng buôn bán lớn, có tính phức tạp nhưcác hợp đồng bảo lãnh liên quan đến các công trình xây dựng lớn, hay các mua bán vật
tư, thiết bị sản xuất theo phương thức trả chậm với các đối tác quốc tế…
Hầu hết các hợp đồng này đều đòi hỏi phải có một khoảng thời gian dài mới hoàntất Nên Người được bảo lãnh sẽ gặp nhiều rủi ro và gặp nhiều rủi ro về tài chính, cho nênkhi một ngân hàng đứng ra phát hành bảo lãnh thanh toán hay bảo lãnh hoàn tiền ứngtrước, bảo lãnh vay vốn cho Người được bảo lãnh đồng nghĩa với việc ngân hàng cungcấp một công cụ tài trợ, giúp Người được bảo lãnh có được khoản tài trợ ngắn hạn chohoạt động sản xuất kinh doanh
1.5 Vai trò của hoạt động bảo lãnh ngân hàng.
Bảo lãnh ngân hàng có chức năng tài trợ (thông qua bảo lãnh, khách hàng người
đư-ợc bảo lãnh không phải xuất quỹ, đưđư-ợc vay nợ hoặc đưđư-ợc kéo dài thời gian thanh toántiền hàng, dịch vụ) và chức năng bảo đảm (theo chức năng này người thụ hưởng sẽ nhậnđược sự bồi thường về mặt tài chính trong trường hợp người được bảo lãnh vi phạm camkết)
Vai trò của hoạt động bảo lãnh ngân hàng vô cùng quan trọng, đối với từng chủ thểthì nó có vai trò riêng:
Đối với doanh nghiệp: Trong các quan hệ kinh tế không phải lúc nào các đối tác
cũng tin tưởng nhau do rất nhiều nguyên nhân Vì thế, để đảm bảo an toàn quan hệ làm
ăn, bên cung cấp thường yêu cầu bên kia phải có bảo lãnh của ngân hàng thì giao dịchmới thực hiện Do đó bảo lãnh ngân hàng đôi khi là yêu cầu bắt buộc để bước đầu giúp
Trang 14cho doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với hợp đồng Ngoài ra, bảo lãnh giúp cho doanhnghiệp tiết kiệm được khoản vay vốn đáng kể, có thêm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưuđộng và doanh nghiệp chỉ phải trả một khoản phí tương đối thấp.
Đối với tổ chức tín dụng: Đối với ngân hàng, bảo lãnh là một trong các dịch vụ mà
ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế Bảo lãnh đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng đó
là phí bảo lãnh Phí bảo lãnh đóng góp vào lợi nhuận ngân hàng một khoản không nhỏ,
chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng phí dịch vụ của các ngân hàng hiện nay.Không chỉ đóng
góp vào lợi nhuận, bảo lãnh còn làm đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, giúp ngân hànggiảm thiểu rủi ro mất vốn
Đối với nền kinh tế: Sự tồn tại bảo lãnh ngân hàng là một khách quan đối với nền
kinh tế, đáp ứng yêu cầu làm cho nền kinh tế ngày một phát triển Nó có vai trò như mộtchất xúc tác làm điều hoà, xúc tiến hàng loạt các quan hệ trong hợp đồng kinh tế Nhờ cóbảo lãnh mà các bên có thể tin tưởng yên tâm tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế và cótrách nhiệm với hợp đồng của mình đã ký kết Bảo lãnh ngân hàng góp phần tăng cường
mối quan hệ thương mại quốc tế giữa các quốc gia.
1.6 Quy trình bảo lãnh chung tại các ngân hàng
Bước 1: Khách hàng ký kết Hợp đồng với Đối tác về việc thanh toán, xây dựng, dự
thầu…Bên đối tác yêu cầu phải có bảo lãnh Ngân hàng
Bước 2: Khách hàng lập và gửi hồ sơ đề nghị bảo lãnh đến Ngân hàng.
Trong hồ sơ áp dụng đối với bảo lãnh gồm:
Bước 3: Ngân hàng tiến hành thẩm định đầy đủ các nội dung như: Tính đầy đủ hợp pháp,
khả thi của dự án bảo lãnh; năng lực pháp lý của KH, hình thức bảo đảm; cũng như tìnhhình tài chính của KH xin bảo lãnh Nếu đồng ý, NH và khách hàng ký hợp đồng cấp bảolãnh và thư bảo lãnh
Hợp đồng cấp bảo lãnh là 1 loại HĐ độc lập với HĐ kinh tế giữa KH và đối tác, nóthể hiện ràng buộc nghĩa vụ tài chính giữa NH và KH Nội dung cơ bản của Hợp đồng
Trang 15quy định về Số tiền và thời hạn bảo lãnh; các điều khoản vi phạm HĐ Kinh tế của KHdẫn đến nghĩa vụ chi trả của NH cho đối tác; các hình thức bảo lãnh cũng như Phí bảolãnh, số tiền ký quỹ hay quy định về TSBĐ.
Bước 4: Ngân hàng thông báo thư bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh.
Thư bảo lãnh quy định rõ ràng các nội dung cơ bản trong HĐ cấp bảo lãnh, tuynhiên nêu rõ các tài liệu mà bên nhận BL cần có để chứng minh sự vi phạm HĐ của bênđược BL, ngoài ra quy định rõ các hình thức chi trả của NH cho bên nhận bảo lãnh như
mở thư tín dụng, ký hối phiếu nhận nợ
=> Hợp đồng cấp bảo lãnh ký giữa NH và KH (bên được Bảo lãnh) Thư bảo lãnh làvăn bản mà NH chuyển qua cho Đối tác (Bên nhận Bảo lãnh)
Bước 5: Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh, nếu nghĩa vụ xảy
ra
Bước 6: Ngân hàng yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân
hàng (trả nợ gốc, lãi, phí)
Trường hợp bên được BL vi phạm nghĩa vụ đã được bảo lãnh, NH tiến hành trả thay
và tự động hạch toán nợ vay bắt buộc đối với số tiền trả nợ thay theo LS nợ quá hạn củabên được BL NH áp dụng biện pháp cần thiết để thu nợ như phát mại TSBĐ, trích TKcủa bên được bảo lãnh, khởi kiện…
1.7 Doanh số bảo lãnh
Doanh số bảo lãnh là tổng giá trị các khoản bảo lãnh cho doanh nghiệp, phát sinhtrong từng thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này được đưa ra so sánh tương đối và tuyệt đối vớicác năm trước, xem xét quy mô bảo lãnh doanh nghiệp với quy mô bảo lãnh chung về tốc
độ tăng trưởng và tỷ trọng Bên cạnh đó xem xét nhu cầu của các doanh nghiệp đã đượcNgân hàng đáp ứng tối đa chưa Dư nợ bảo lãnh là tổng giá trị các khoản bảo lãnh hiệnhành của Ngân hàng Doanh số bảo lãnh hoặc dư nợ bảo lãnh được so sánh tại cùng mộtthời điểm tăng theo thời gian thể hiện quy mô bảo lãnh tăng, cho thấy hoạt động bảo lãnhngày càng, phát triển và được mở rộng, cũng có nghĩa là góp phần nâng cao chất lượngbảo lãnh Tuy nhiên, dư nợ bảo lãnh cao cũng tiềm tàng rất nhiều rủi ro Trong trườnghợp phải thanh toán thay bảo lãnh thì Ngân hàng sẽ phải đứng trước rủi ro mất khả năngthanh khoản nếu các biện pháp phòng ngừa không được thực hiện tốt
Trang 16B TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN
HÀNG BIDV
I Tổng quan về Ngân hàng BIDV:
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập ngày26/4/1957 Đây là ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam Sau quá trình hình thành
và phát triển, BIDV đã xây dựng nên cho mình một thương hiệu được cộng đồng trongnước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớnnhất Việt Nam Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cánhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng Là niềm tự hào của các thế hệCBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong 58 năm qua với nghề nghiệp truyền thốngphục vụ đầu tư phát triển đất nước
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích
- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ được thiết kếphù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng
- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tưcùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc
- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đónổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty Cổphần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tưsân bay Quốc tế Long Thành…
II Hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng BIDV:
2.1 Các quy định về hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng BIDV:
2.1.1.Đối tượng bảo lãnh:
Tổ chức và cá nhân trong nước/ nước ngoài
Các khoản thuế liên quan đến hoạt động xuất - nhập khẩu hàng hoá như thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu, thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thuế khác
Trang 17 Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm: BIDV cam kết chịu trách nhiệm củangười bán đối với các cam kết về chất lượng sản phẩm nêu trong hợp đồng muabán.
Bảo lãnh thanh toán: Khi phát hành bảo lãnh thanh toán, BIDV cam kết với bênnhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được bảolãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện khôngđầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn
Bảo lãnh thanh toán thuế xuất - nhập khẩu: Là cam kết của BIDV đối với cơ quanquản lý thuế về việc nộp thay cho khách hàng các khoản thuế xuất/nhập khẩu đốivới hàng hóa xuất nhập khẩu nếu hết thời gian bảo lãnh mà khách hàng khôngthực hiện nghĩa vụ nộp thuế
Bảo lãnh vay vốn: Giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ trả nợ với đối tác, đảmbảo cho việc vay vốn của khách hàng được nhanh chóng và thuận tiện
Bảo lãnh đối ứng: Nội dung cấp bảo lãnh đối ứng là cam kết thực hiện nghĩa vụ tàichính cho bên bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh phải trả thay cho quý kháchhàng
Các loại bảo lãnh khác theo yêu cầu khách hàng: Ngoài những loại bảo lãnh nóitrên, tùy theo nhu cầu bảo lãnh của doanh nghiệp, BIDV có thể phát hành các loạibảo lãnh khác như: Thông báo bảo lãnh, Sửa đổi bảo lãnh, Xác nhận bảo lãnh, Đòitiền hộ theo bảo lãnh, Xác nhận tính xác thực của bảo lãnh, Cam kết phát hàng bảolãnh