(Mạng máy tính và truyền thông) Giới thiệu chung về tập các giao thức của tầng Internet và Network Interface (Mạng máy tính và truyền thông) Giới thiệu chung về tập các giao thức của tầng Internet và Network Interface (Mạng máy tính và truyền thông) Giới thiệu chung về tập các giao thức của tầng Internet và Network Interface (Mạng máy tính và truyền thông) Giới thiệu chung về tập các giao thức của tầng Internet và Network Interface (Mạng máy tính và truyền thông) Giới thiệu chung về tập các giao thức của tầng Internet và Network Interface (Mạng máy tính và truyền thông) Giới thiệu chung về tập các giao thức của tầng Internet và Network Interface
Trang 1MỤC LỤC
Phần 1 : Giới thiệu chung về tập các giao thức của tầng Internet và Network
Interface 2
1.1 Tổng quan về mô hình TCP/IP 2
1.2 Các tầng trong mô hình TCP/IP: 3
1.3: Giao thức 6
Phần 2: Tập giao thức của tầng Internet ( tầng mạng) 8
2.1 Chức năng của tầng mạng: 8
2.2 Các giao thức chính: 8
2.2 Ưu nhược điểm của các giao thức mạng 15
Phần 3 : Tập giao thức của tầng Network Interface ( tầng giao tiếp mạng) 17
3.1: Chức năng của tầng Network Interface 17
3.2: Các giao thức chính: 17
3.3: Ưu nhược điểm của các giao thức 24
Phần 4: Kết luận: Tính ứng dụng của giao thức mạng tcp/ip: 27
Trang 2Phần 1 : Giới thiệu chung về tập các giao thức của tầng Internet và Network Interface
1.1 Tổng quan về mô hình TCP/IP
Mô hình TCP/IP là gì?
TCP/ IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol - Giao thức điều khiểntruyền nhận/ Giao thức liên mạng), là một bộ giao thức trao đổi thông tin được sửdụng để truyền tải và kết nối các thiết bị trong mạng Internet TCP/IP được phát triển
để mạng được tin cậy hơn cùng với khả năng phục hồi tự động
hình TCP/IP
đó là mô hình TCP/IP Version 4
Vào năm 1975, cuộc thử nghiệm thông nối giữa 2 mô hình TCP/IP được diễn rathành công Cũng bắt đầu từ đây, cuộc thử nghiệm thông nối giữa các mô hình TCP/IPđược diễn ra nhiều hơn và đều đạt được kết quả tốt Cũng chính vì điều này, một cuộchội thảo được Internet Architecture Broad mở ra, với sự tham dự của hơn 250 đại biểucủa các công ty thương mại, từ đây giao thức và mô hình TCP/IP được phổ biến rộngrãi trên khắp thế giới
1.2 Các tầng trong mô hình TCP/IP:
Trang 3Cách thức hoạt động của mô hình TCP/IP
Phân tích từ tên gọi, TCP/IP là sự kết hợp giữa 2 giao thức Trong đó IP (Giaothức liên mạng) cho phép các gói tin được gửi đến đích đã định sẵn, bằng cách thêmcác thông tin dẫn đường vào các gói tin để các gói tin được đến đúng đích đã định sẵnban đầu Và giao thức TCP (Giao thức truyền vận) đóng vai trò kiểm tra và đảm bảo
sự an toàn cho mỗi gói tin khi đi qua mỗi trạm Trong quá trình này, nếu giao thứcTCP nhận thấy gói tin bị lỗi, một tín hiệu sẽ được truyền đi và yêu cầu hệ thống gửi lạimột gói tin khác Quá trình hoạt động này sẽ được làm rõ hơn ở chức năng của mỗitầng trong mô hình TCP/IP
Chức năng của các tầng trong mô hình TCP/IP
Một mô hình TCP/IP tiêu chuẩn bao gồm 4 lớp được chồng lên nhau, bắt đầu từtầng thấp nhất là Tầng vật lý (Physical) → Tầng mạng (Network) → Tầng giao vận(Transport) và cuối cùng là Tầng ứng dụng (Application)
Tuy nhiên, một số ý kiến lại cho rằng mô hình TCP/IP là 5 tầng, tức các tầng 4 đến
2 đều được giữ nguyên, nhưng tầng Datalink sẽ được tách riêng và là tầng nằm trên sovới tầng vật lý
a) Tầng Ứng dụng (Application)
Đây là lớp giao tiếp trên cùng của mô hình Đúng với tên gọi, tầng Ứng dụng đảmnhận vai trò giao tiếp dữ liệu giữa 2 máy khác nhau thông qua các dịch vụ mạng khácnhau (duyệt web, chat, gửi email, một số giao thức trao đổi dữ liệu: SMTP,SSH, FTP, ) Dữ liệu khi đến đây sẽ được định dạng theo kiểu Byte nối Byte, cùng
Trang 4b) Tầng giao vận (Transport)
Chức năng chính của tầng 3 là xử lý vấn đề giao tiếp giữa các máy chủ trong cùngmột mạng hoặc khác mạng được kết nối với nhau thông qua bộ định tuyến Tại đây dữliệu sẽ được phân đoạn, mỗi đoạn sẽ không bằng nhau nhưng kích thước phải nhỏ hơn64KB Cấu trúc đầy đủ của một Segment lúc này là Header chứa thông tin điều khiển
và sau đó là dữ liệu
Trong tầng này còn bao gồm 2 giao thức cốt lõi là TCP và UDP Trong đó, TCPđảm bảo chất lượng gói tin nhưng tiêu tốn thời gian khá lâu để kiểm tra đầy đủ thôngtin từ thứ tự dữ liệu cho đến việc kiểm soát vấn đề tắc nghẽn lưu lượng dữ liệu Tráivới điều đó, UDP cho thấy tốc độ truyền tải nhanh hơn nhưng lại không đảm bảo đượcchất lượng dữ liệu được gửi đi
Trang 5c) Tầng mạng (Internet)
Gần giống như tầng mạng của mô hình OSI Tại đây, nó cũng được định nghĩa làmột giao thức chịu trách nhiệm truyền tải dữ liệu một cách logic trong mạng Các phânđoạn dữ liệu sẽ được đóng gói (Packets) với kích thước mỗi gói phù hợp với mạngchuyển mạch mà nó dùng để truyền dữ liệu Lúc này, các gói tin được chèn thêm phầnHeader chứa thông tin của tầng mạng và tiếp tục được chuyển đến tầng tiếp theo Cácgiao thức chính trong tầng là IP, ICMP và ARP
d) Tầng nhập mạng (Network Interface)
Tầng này nắm giữ những định dạng dữ liệu và truyễn dữ liệu đến cable Cung cấp các phương tiện kết nối vật lý: cable, bộ chuyển đổi (Transceiver),Card
Trang 6mạng (NIC) Giao thức kết nối,giao thức truy nhập đường truyền (CMSA/CD, Token Ring, Token Bus, ATM,Ethernet,…) Cung cấp các dịch vụ cho tầng Internet, phân dữ liệu thành các khung.
1.3: Giao thức
a) Cách thức hoạt động
Khi truyền dữ liệu , quá trình tiến hành từ tầng trên xuống tầng dưới, qua mỗi tầng
dữ liệu được thêm vào thông tin điều khiển gọi là Header Khi nhận dữ liệu thì quátrình xảy ra ngược lại, dữ liệu được truyền từ tầng dưới lên và qua mỗi tầng thì phầnheader tương ứng sẽ được lấy đi và khi đến tầng trên cùng thì dữ liệu không còn phầnheader nữa
Ở đây, IP có vai trò quan trọng, nó cho phép các gói tin được gửi đến đích đã
định sẵn bằng cách thêm các thông tin dẫn đường (chính là Header) vào các gói tin để các gói tin được đến đúng đích đã định sẵn ban đầu
Giao thức TCP đóng vai trò kiểm tra và đảm bảo sự an toàn cho mỗi gói tin khi
đi qua mỗi trạm Trong quá trình này, nếu giao thức TCP nhận thấy gói tin bị lỗi, một tín hiệu sẽ được truyền đi và yêu cầu hệ thống gửi lại một gói tin khác
Trang 7
Hình trên là cấu trúc dữ liệu qua các tầng Trong hình mọi người sẽ thấy ở mỗi tầngkhác nhau dữ liệu được truyền vào là khác nhau
Tầng ứng dụng: dữ liệu là các luồng được gọi là stream
Tầng giao vận: đơn vị dữ liệu mà TCP gửi xuống gọi là TCP segment
Tầng mạng: dữ liệu mà IP gửi xuống tầng dưới gọi là IP Datagram
Tầng liên kết: dữ liệu được truyền đi gọi là frame
Giao thức chính của tầng Internet là giao thức IP Đối với tầng mạng, ta có thể lựa chọn nhiều dịch vụ, cũng như tại tầng giao vận, có thể sử dụng nhiều giao thức Tuy nhiên tại tầng internet chỉ sử dụng được duy nhất một giao thức, đó là giao thức IP Giao thức này đã được ISO tham khảo để xây dựng chuẩn giao thức cho tầng mạng trong mô hình OSI
Trang 8Phần 2: Tập giao thức của tầng Internet ( tầng mạng)
2.1 Chức năng của tầng mạng:
Tầng mạng (Network Layer) nhắm đến việc kết nối các mạng với nhau bằng cách tìm đường (Routing) cho các đơn vị dữ liệu từ một mạng này đến một mạng khác.Tầng mạng đóng gói các SDU của tầng vận chuyển thành các PDU của tầng mạng bằng cách đính thêm phần Header chứa thông tin hoàn tất việc truyền ví dụ như địa chỉlogic của bên gửi và bên nhận Mỗi đơn vị thông tin của tầng mạng được gọi là 1 gói tin (Packet)
Trái ngược với tầng liên kết dữ liệu, vốn chỉ chịu trách nhiệm truyền tải các khungtin đi từ đầu này đến đầu kia của một kênh truyền vật lí, tầng mạng xác định việc chọn đường và chuyển tiếp các gói tin từ mạng này đến mạng khác, các gói tin có thể phải
đi qua nhiều chặng, qua nhiều bộ định tuyến (router) trung gian, trước khi đến được đích cuối cùng Tầng mạng cũng luôn tìm các tuyến truyền thông không tắc nghẽn để đưa các gói tin đến đích Để làm được điều này, nó phải biết được hình trạng của mạng
và có cơ chế chọn đường thích hợp để chuyển tiếp gói tin đi
Như vậy tầng mạng có nhiệm vụ đánh giá địa chỉ, định tuyến gói tin từ mạng này đến mạng khác Ngoài ra nó còn kiểm soát nguồn dữ liệu và kết hợp dữ liệu khi một gói tin lớn muốn đi ngang một con mạng con có kích thước gói tin tối đa quá nhỏ
Trang 9Đối với thực thể IP ở máy nguồn: khi nhận được một yêu cầu gửi từ tầng trên, nó thực hiện các bước sau đây:
- Tạo một gói tin IP dựa trên tham số nhận được
- Tính Checksum và ghép vào Header của gói tin
- Ra quyết định chọn đường: hoặc là trạm đích nằm trên cùng mạng hoặc một Gateway sẽ được chọn cho chặng tiếp theo
- Chuyển gói tin xuống tầng dưới để truyền qua mạng
- Giảm giá trị tham số Time-to-Love, nếu thời gian đẫ hết thì loại bỏ gói tinĐối với bộ định tuyến, khi nhận được một gói tin đi qua, nó thực hiện các động tác:
- Ra quyết định chọn đường
- Phân loại gói tin (nếu cần)
- Kiến tạo IP Header, bao gồm giá trị mới của các vùng Time-to-Love,
Fragmentation và Checksum
- Chuyển gói tin xuống tầng dưới để truyền qua mạng
Một thực thể IP ở trạm đích, khi một Datagram được nhận biết nó sẽ thực hiện cáccông việc sau:
- Tính Checksum Nếu sai thì loại bỏ gói tin
- Tập hợp các đoạn của gói tin (nếu có phân đoạn)
- Chuyển dữ liệu và các tham số điều khiển lên tầng trên
Cấu trúc gói tin:
- Phần VER (4 bits): chỉ phiên bản hiện hành của giao thức IP hiện được cài đặt Việc có chỉ số phiên bản cho phép có các trao đổi giữa các hệ thống sử dụng phiên bản
cũ và hệ thống sử dụng phiên bản mới
- Phần IHL (4 bits): chỉ độ dài phần đầu của gói tin Datagram, tính theo đơn vị từ(32 bits) Trường này bắt buộc phải có vì phần đầu IP có thể có độ dài thay đổi tùy ý
Độ dài tối thiểu là 5 từ (20 bytes), độ dài tối đa là 15 từ hay là 60 bytes
- Phần Type of Server (8 bits): đặc tả các tham số về dịch vụ nhằm thông báo chomạng biết dịch vụ nào mà gói tin muốn được sử dụng, chẳng hạn ưu tiên, thời hạn chậm trễ, năng suất truyền và độ tin cậy
Trang 10Sơ đồ địa chỉ hóa để định danh các trạm (Host) trong liên mạng được gọi là địa chỉ
IP 32 bits (32 bit IP Address) Mỗi giao diện trong một máy có hỗ trợ giao thức IP đều phải được gán một địa chỉ IP (một máy tính có thể gắn với nhiều mạng do vậy có thể
có nhiều địa chỉ IP) Địa chỉ IP gồm hai phần: địa chỉ mạng (netid) và địa chỉ máy (hostid) Mỗi địa chỉ IP có độ dài 32 bits được tách thành 4 vùng (mỗi vùng 1 byte), cóthể biểu thị dưới dạng thập phân, bát phân, thập lục phân hay nhị phân Cách viết phổ biến nhất là dùng ký pháp thập phân có dấu chấm (Dotted Decimal Notation) để tách các vùng Mục đích của địa chỉ IP là để định danh duy nhất cho một máy tính bất kỳ trên liên mạng
Do tổ chức và độ lớn của các mạng con (Subnet) của liên mạng có thể khác nhau, người ta chia các địa chỉ IP thành 5 lớp, ký hiệu là A, B, C, D và E Trong lớp A, B, C chứa địa chỉ có thể gán được Lớp D dành riêng cho lớp kỹ thuật multicasting Lớp E được dành những ứng dụng trong tương lai
Netid trong địa chỉ mạng dùng để nhận dạng từng mạng riêng biệt Các mạng liên kết phải có địa chỉ mạng (netid) riêng cho mỗi mạng Ở đây các bit đầu tiên của byte đầu tiên được dùng để định danh lớp địa chỉ (0 - lớp A, 10 - lớp B, 110 - lớp C, 1110 - lớp D và 11110 - lớp E)
Ở đây ta xét cấu trúc của các lớp địa chỉ có thể gán được là lớp A, lớp B, lớp C.Cấu trúc của các địa chỉ IP như sau:
Mạng lớp A: địa chỉ mạng (netid) là 1 Byte và địa chỉ host (hostid) là 3 byte.Mạng lớp B: địa chỉ mạng (netid) là 2 Byte và địa chỉ host (hostid) là 2 byte.Mạng lớp C: địa chỉ mạng (netid) là 3 Byte và địa chỉ host (hostid) là 1 byte Lớp A cho phép định danh tới 126 mạng, với tối đa 16 triệu host trên mỗi mạng Lớp B cho phép định danh tới 16384 mạng, với tối đa 65534 host trên mỗi mạng.Lớp C cho phép định danh tới 2 triệu mạng, với tối đa 254 host trên mỗi mạng Một số địa chỉ có tính chất đặc biệt: Một địa chỉ có hostid = 0 được dùng để hướngtới mạng định danh bởi vùng netid Ngược lại, một địa chỉ có vùng hostid gồm toàn số
1 được dùng để hướng tới tất cả các host nối vào mạng netid và nếu vùng netid cũng gồm toàn số 1 thì nó hướng tới tất cả các host trong liên mạng
Cần lưu ý rằng các địa chỉ IP được dùng để định danh các host và mạng ở tầng mạng của mô hình OSI, và chúng không phải là các địa chỉ vật lý (hay địa chỉ MAC) của các trạm trên đó một mạng cục bộ (Ethernet, Token Ring.)
Trang 11Trong nhiều trường hợp, một mạng có thể được chia thành nhiều mạng con
(subnet), lúc đó có thể đưa thêm các vùng subnetid để định danh các mạng con Vùng subnetid được lấy từ vùng hostid, cụ thể đối với lớp A, B, C như ví dụ sau:
Đơn vị dữ liệu dùng trong IP được gọi là gói tin (Datagram), có khuôn dạng
Ý nghĩa của thông số như sau: VER (4 bits): chỉ phiên bản hiện hành của giao thức
IP hiện được cài đặt, việc có chỉ số phiên bản cho phép có các trao đổi giữa các hệthống sử dụng phiên bản cũ và hệ thống sử dụng phiên bản mới
IHL (4 bits): chỉ độ dài phần đầu (Internet header Length) của gói tin, tính theo đơn vị từ ( 32 bits) Trường này bắt buột phải có vì phần đầu IP có thể có độ dài thay đổi tùy ý Độ dài tối thiểu là 5 từ (20 bytes), độ dài tối đa là 15 từ hay là 60 bytes.Type of service (8 bits): đặc tả các tham số về dịch vụ nhằm thông báo cho mạng biết dịch vụ nào mà gói tin muốn được sử dụng, chẳng hạn ưu tiên, thời hạn chậm trễ, năng suất truyền và độ tin cậy Hình sau cho biết ý nghĩ của trường 8 bits này
Precedence (3 bit): chỉ thị về quyền ưu tiên gửi gói tin, nó có giá trị từ 0 (gói tin bình thường) đến 7 (gói tin kiểm soát mạng)
D (Delay) (1 bit): chỉ độ trễ yêu cầu trong đó:
D = 0 gói tin có độ trễ bình thường
D = 1 gói tin độ trễ thấp
T (Throughput) (1bit): chỉ độ thông lượng yêu cầu sử dụng để truyền gói tin với lựa chọn truyền trên đường thông suất thấp hay đường thông suất cao:
T = 0 thông lượng bình thường
T = 1 thông lượng cao
R (Reliability) (1 bit): chỉ độ tin cậy yêu cầu:
R = 0 độ tin cậy bình thường
R = 1 độ tin cậy cao
Total Length (16 bits): chỉ độ dài toàn bộ gói tin, kể cả phần đầu tính theo đơn vị byte với chiều dài tối đa là 65535 bytes Hiện nay giới hạn trên là rất lớn nhưng trong tương lai với những mạng Gigabit thì các gói tin có kích thước lớn là cần thiết
Identification (16 bits): cùng với các tham số khác (như Source Address và
Destination Address) tham số này dùng để định danh duy nhất cho một gói tin trong khoảng thời gian nó vẫn còn trên liên mạng
Trang 12Flags (3 bits): liên quan đến sự phân đoạn (Fragment) các gói tin Các gói tin khi
đi trên đường đi có thể bị phân thành nhiều gói tin nhỏ, trong trường hợp bị phân đoạn thì trường Flags được dùng điều khiển phân đoạn và tái lắp ghép bó dữ liệu
Tùy theo giá trị của Flags sẽ có ý nghĩa là gói tin sẽ không phân đoạn, có thể phân đoạn hay là gói tin phân đoạn cuối cùng Trường Fragment Offset cho biết vị trí dữ liệu thuộc phân đoạn tương ứng với đoạn bắt đầu của gói dữ liệu gốc
Giao thức ARP
Giao thức ARP (Address Resolution Protocol): ở đây cần lưu ý rằng các địa chỉ IP được dùng để định danh các host và mạng ở tầng mạng của mô hình OSI Chúng không phải là các địa chỉ vật lý (hay địa chỉ MAC) của các trạm trên một mạng cục bộ (Ethernet, Token Ring) Trên một mạng cục bộ hai trạm chỉ có thể liên lạc với nhau nếu chúng biết địa chỉ vật lý của nhau Như vậy vấn đề đặt ra là phải tìm được ánh xạ giữa địa chỉ IP (32 bits) và địa chỉ vật lý của một trạm Giao thức ARP đã được xây dựng để tìm địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP khi cần thiết
Khi các gói tin IP được gửi trên môi trường chia sẻ truy cập, các công nghệ mạng dựa trên công nghệ truyền quảng bá như Ethernet hoặc Token Ring, Media Access Control (MAC) địa chỉ tương ứng với địa chỉ các gói tin IP phải được chuyển hoá ARP sử dụng MAC mức truyền quảng bá để phân giải một địa chỉ IP gửi đi thành một địa chỉ MAC
b) Giao thức ICMP
ICMP (Internet Control Message Protocol) là một giao thức báo cáo lỗi, thông báocho sender biết việc gửi data đi có vấn đề, cũng giống như bộ định tuyến sử dụng để tạo thông báo lỗi đến địa chỉ IP nguồn khi các sự cố mạng ngăn chặn việc phân phối các IP packages ICMP tạo và gửi thư đến địa chỉ IP nguồn, cho biết rằng một gatewayvào Internet mà không thể truy cập được Mọi thiết bị mạng IP đều có khả năng gửi, nhận hoặc xử lý tin nhắn ICMP
ICMP không phải là giao thức truyền tải gửi dữ liệu giữa các hệ thống
ICMP không được sử dụng thường xuyên trong các ứng dụng người dùng cuối, nó được sử dụng bởi các quản trị mạng, nhằm mục đích khắc phục các kết nối Internet trong các tiện ích chẩn đoán (diagnostic utilities) bao gồm ping và traceroute
Một trong những giao thức chính của Internet Protocol suite là ICMP, ICMP được
sử dụng bởi các routes, thiết bị trung gian hoặc máy chủ để truyền thông tin lỗi hoặc
Trang 13cập nhật cho các routes, thiết bị trung gian hoặc máy chủ khác IPv4 được sử dụng rộng rãi (Giao thức Internet phiên bản 4), còn IPv6 mới hơn sử dụng các phiên bản tương tự của giao thức ICMP (ICMPv4 và ICMPv6 tương ứng).
Các thông điệp ICMP được truyền dưới dạng các datagrams, bao gồm một IP header đóng gói dữ liệu ICMP CMP packets là IP packets với ICMP trong phần dữ liệu IP Các tin nhắn ICMP cũng chứa toàn bộ tiêu đề IP từ tin nhắn gốc, vì vậy end system sẽ biết được packet nào đang có vấn đề
ICMP header xuất hiện sau IPv4 hoặc IPv6 packet header và được xác định là IP protocol số 1 Thông thường, một giao thức phức tạp chứa ba trường:
- Loại chính (major type) xác định ICMP message
- Mã phụ (minor code) có chứa nhiều thông tin hơn về type field
- Việc kiểm tra tổng (checksum) giúp phát hiện các lỗi được phát sinh trong quá trình truyền tải
- Dựa theo ba trường là dữ liệu ICMP và IP header ban đầu, chúng ta có thể xác định được các gói nào thực sự không thành công
- ICMP đã được sử dụng để thực hiện các cuộc tấn công từ chối dịch vụ (còn gọi
là ping of death) bằng cách gửi một gói IP lớn hơn số byte được cho phép bởi giao thức IP
Chức năng của ICMP
- Điều khiển dòng dữ liệu
Khi trạm nguồn gửi dữ liệu tới quá nhanh, trạm đích không kịp xử lý, trạm đích – hay một thiết bị dẫn đường gửi trả trạm nguồn một thông báo để trạm nguồn tạm ngừng việc truyền thông tin
- Thông báo lỗi
Khi không tìm thấy trạm đích, một thông báo lỗi Destination Unreachable được Router gửi trả lại trạm nguồn.Nếu số hiệu cổng không phù hợp, trạm đích gửi thông báo lỗi lại cho trạm nguồn
- Kiểm tra trạm làm việc
Khi một máy tính muốn kiểm tra một máy khác có tồn tại và đang hoạt động hay không, nó gửi một thông báo Echo Request Khi trạm đích nhận được thông báo đó, nógửi lại một Echo Reply Lệnh ping sử dụng các thông báo này Ping là một lệnh phổ
Trang 14c) Giao thức IGMP
IGMP (Internet Group Management Protocol) là một giao thức chuẩn được sử dụng bởi bộ giao thức TCP/IP khi thực hiện dynamic multicasting, là giao thức cho phép máy chủ thông báo cho các switches và routers các thành viên nhóm multicast của mình
Multicasting là một loại truyền dẫn cho phép truyền tải từ một nguồn đến một nhóm các điểm đến đã chọn
Multicast là thuật ngữ trong ngành viễn thông được sử dụng để mô tả cách thức truyền tin được gửi từ 1 điểm đến 1 tập hợp các điểm khác, và do đó là một hình thức kết nối đa điểm Kỹ thuật này được sử dụng trong tầng network Lợi thế của nó là cùngmột lúc thông điệp được gởi tới nhiều người tham gia hoặc tới một nhóm người sử dụng kín Trong multicasting, máy gửi chỉ cần truyền tải dữ liệu với tốc độ như khi chỉ
có một máy nhận duy nhất Multicast hữu ích nếu 1 nhóm khách hàng yêu cầu 1 bộ dữ liệu chung cùng 1 lúc Việc truyền tin Multicast sẽ tiết kiệm băng thông một cách đángkể
Dynamic multicasting
Cấu hình của Dynamic multicasting đòi hỏi một router hoặc thiết bị layer-3 có khảnăng xử lý các nhóm multicast Thiết bị layer-3 sử dụng giao thức IGMP (Internet Group Management Protocol) để xác định khi một client tham gia hoặc rời nhóm, nó
sử dụng join và leave message để thêm và xóa client khỏi nhóm multicast
Nhiều thiết bị layer-2 cũng có khả năng IGMP Snooping IGMP Snooping cho phép một thiết bị layer-2 có thể đọc được IGMP traffic giữa host và router (hoặc Querier), xác định khi nào các port tham gia và rời nhóm, tự động chuyển tiếp lưu lượng đến các port đang tham gia trong nhóm IGMP Querier có khả năng gửi tin nhắnđịnh kỳ (được gọi là IGMP Membership Query) đến địa chỉ IP Multicast 224.0.0.1 (tất
cả các máy chủ có khả năng multicast) trong một khoảng thời gian xác định Điều này cho phép thiết bị layer-3 theo dõi port nào thuộc về nhóm multicast nào
Cách hoạt động của giao thức IGMP
Khi truyền tải multicast bắt đầu, phần mềm hoặc dịch vụ sẽ tạo một multicast group Địa chỉ nhóm này bao gồm một địa chỉ IP có octet đầu tiên trong phạm vi 224 -
239 (Class D) và được chỉ định trong gói IP làm địa chỉ đích cho lưu lượng này Máy