1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Thảo luận Kinh tê Vĩ mô) Thực trạng lạm phát và một số biện pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam

38 38 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Lạm Phát Và Một Số Biện Pháp Kiểm Soát Lạm Phát Ở Việt Nam
Tác giả Nhóm Thực Hiện: 6
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thị Lệ
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực
Thể loại Bài Thảo Luận
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 253,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ LẠM PHÁT (5)
    • 1.1. Khái niệm lạm phát (5)
    • 1.2. Đo lường lạm phát (5)
    • 1.3. Phân loại lạm phát (6)
      • 1.3.1. Căn cứ theo quy mô của lạm phát (6)
      • 1.3.2. Căn cứ theo nguyên nhân của lạm phát (0)
      • 1.3.3. Căn cứ vào định tính (7)
    • 1.4. Tác động của lạm phát (8)
      • 1.4.1. Tác động đến lĩnh vực sản xuất (8)
      • 1.4.2. Tác động đến lĩnh vực lưu thông (8)
      • 1.4.3. Đối với sự phân phối lại thu nhập và của cải (0)
      • 1.4.4. Đối với cán cân ngân sách- chính sách nhà nước (0)
    • 1.5. Nguyên nhân lạm phát (10)
      • 1.5.1. Lạm phát do cầu kéo (10)
      • 1.5.2. Lạm phát do chi phí đẩy (10)
      • 1.5.3. Lạm phát dự kiến (11)
      • 1.5.4. Lạm phát do tiền tệ (11)
  • PHẦN 2 THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM (0)
    • 2.1. Thực trạng lạm phát trong thời gian qua (13)
      • 2.1.1. Lạm phát năm 2019 (0)
        • 2.1.1.1. Thực trạng lạm phát Quý I/2019 (14)
        • 2.1.1.2. Thực trạng lạm phát Quý II/2019 (0)
        • 2.1.1.3. Thực trạng lạm phát Quý III/2019 (0)
        • 2.1.1.4. Thực trạng lạm phát Quý IV/2019 (0)
      • 2.1.2. Lạm phát năm 2020 (0)
        • 2.1.2.1. Thực trạng lạm phát Quý I/2020 (19)
        • 2.1.2.2. Thực trạng lạm phát Quý II/2020 (0)
        • 2.1.2.3. Thực trạng lạm phát Quý III/2020 (0)
        • 2.1.2.4. Thực trạng lạm phát Quý IV/2020 (0)
    • 2.2. Nguyên nhân thực sự gây ra lạm phát ở Việt Nam (24)
      • 2.2.1. Nguyên nhân cung tiền tăng quá mức (0)
      • 2.2.2. Nguyên nhân cung cầu hàng hóa (24)
      • 2.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát (25)
    • 2.3. Dự báo lạm phát năm 2021 (0)
  • PHẦN 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM (29)
    • 3.1. Một số biện pháp kiểm soát lạm phát ,bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô (29)
    • 3.2. Các biện pháp hỗ trợ khác (30)

Nội dung

(Thảo luận Kinh tê Vĩ mô) Thực trạng lạm phát và một số biện pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam (Thảo luận Kinh tê Vĩ mô) Thực trạng lạm phát và một số biện pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam (Thảo luận Kinh tê Vĩ mô) Thực trạng lạm phát và một số biện pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam (Thảo luận Kinh tê Vĩ mô) Thực trạng lạm phát và một số biện pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam (Thảo luận Kinh tê Vĩ mô) Thực trạng lạm phát và một số biện pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam (Thảo luận Kinh tê Vĩ mô) Thực trạng lạm phát và một số biện pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ LẠM PHÁT

Khái niệm lạm phát

Lạm phát là sự gia tăng liên tục trong mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ Điều này không có nghĩa là tất cả các loại giá đều tăng cùng một tỷ lệ, mà chỉ cần mức giá trung bình tăng lên.

Lạm phát là sự suy giảm sức mua của đồng tiền, dẫn đến việc một đơn vị tiền tệ có thể mua ít hàng hóa và dịch vụ hơn theo thời gian Điều này có nghĩa là người tiêu dùng sẽ phải chi nhiều tiền hơn để có được cùng một giỏ hàng hóa và dịch vụ như trước.

Lạm phát không chỉ đơn thuần là sự gia tăng của mức giá chung, mà phải là sự gia tăng liên tục của mức giá này Nếu chỉ có một cú sốc làm tăng mức giá, thì giá có thể chỉ tăng tạm thời và sau đó quay về mức ban đầu, hiện tượng này không được coi là lạm phát Tuy nhiên, trong thực tế, mỗi cú sốc thường có tác động kéo dài đến nền kinh tế, dẫn đến khả năng gây ra lạm phát.

Trường hợp ngược lại của lạm phát là giảm phát, diễn ra khi mức giá chung liên tục giảm.

Đo lường lạm phát

Để đánh giá mức độ lạm phát của nền kinh tế trong một khoảng thời gian cụ thể, các nhà thống kê kinh tế sử dụng tỷ lệ lạm phát, được tính bằng phần trăm thay đổi của mức giá chung Tỷ lệ lạm phát cho thời kỳ t được xác định thông qua một công thức nhất định.

Trong đó: Πt: tỉ lệ lạm phát của thời kì t ( có thể là tháng, quý, năm)

Pt: mức giá của thời kì t

Pt-1: mức giá của thời kì trước đó.

Để tính tỉ lệ lạm phát, các nhà thống kê cần chọn chỉ số phù hợp, thường là chỉ số điều chỉnh GDP (D) hoặc chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Nếu mục tiêu là xác định tác động của lạm phát đến mức sống, chỉ số giá tiêu dùng sẽ là lựa chọn thích hợp hơn Thực tế cho thấy, các số liệu lạm phát chính thức trên toàn cầu thường dựa vào CPI.

Phân loại lạm phát

1.3.1 Căn cứ theo quy mô của lạm phát

Lạm phát vừa phải, hay còn gọi là lạm phát một con số, được định nghĩa là tỷ lệ lạm phát dưới 10% Loại lạm phát này không gây ra tác động lớn đến nền kinh tế, mà ngược lại, có thể kích thích sản xuất Sự gia tăng nhẹ của giá cả giúp tăng lợi nhuận, từ đó khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất.

Lạm phát phi mã là hiện tượng lạm phát với tỷ lệ lên đến hai hoặc ba con số trong một năm, dẫn đến tốc độ tăng giá nhanh chóng Nếu tình trạng này kéo dài, nó sẽ gây ra những biến dạng kinh tế nghiêm trọng và triệt tiêu các động lực phát triển kinh tế.

Siêu lạm phát là hiện tượng lạm phát xảy ra khi tỷ lệ lạm phát tăng đột biến với mức độ từ ba đến bốn con số trở lên, vượt xa lạm phát phi mã Nó được coi như một căn bệnh chết người, với tốc độ lưu thông tiền tệ gia tăng mạnh mẽ, giá cả tăng nhanh và không ổn định, dẫn đến việc tiền tệ mất giá nhanh chóng Tuy nhiên, siêu lạm phát là hiện tượng rất hiếm gặp.

1.3.2 Căn cứ vào nguyên nhân gây ra lạm phát

Lạm phát cầu kéo xảy ra khi tổng cầu tăng mạnh tại mức sản lượng đã đạt hoặc vượt quá tiềm năng Hiện tượng này thường đi kèm với sự gia tăng đáng kể lượng tiền không lưu thông và khối lượng tín dụng, vượt quá khả năng cung cấp hàng hóa.

Lạm phát chi phí đẩy xảy ra khi chi phí sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm tiền lương, giá nguyên liệu, máy móc, chi phí bảo hiểm cho công nhân và thuế, tăng lên Sự gia tăng giá cả của một hoặc nhiều yếu tố này dẫn đến tổng chi phí sản xuất tăng, buộc các doanh nghiệp phải điều chỉnh giá thành sản phẩm.

Lạm phát dự kiến, hay còn gọi là lạm phát ỳ hoặc lạm phát quán tính, là hiện tượng giá cả chung tăng lên với tỷ lệ ổn định và tương đối thấp trong thời gian dài Loại lạm phát này hoàn toàn có thể dự đoán và được các bên liên quan tính đến trong các hợp đồng lao động, cho thuê, cho vay, thể hiện qua lạm phát kỳ vọng Bản chất của lạm phát dự kiến là sự kết hợp giữa lạm phát cầu kéo và lạm phát chi phí đẩy.

Lạm phát tiền tệ xảy ra khi lượng tiền phát hành quá nhiều trong lưu thông, dẫn đến việc đồng tiền bị mất giá và mất cân đối giữa cung và cầu Sự gia tăng chi tiêu của chính phủ thường được bù đắp bằng cách in thêm tiền, gây ra lạm phát cầu kéo.

1.3.3 Căn cứ vào định tính

Lạm phát cân bằng và lạm phát không cân bằng:

Lạm phát có thể được phân loại thành hai loại chính: lạm phát cân bằng và lạm phát không cân bằng Lạm phát cân bằng xảy ra khi mức tăng giá cả tương ứng với thu nhập thực tế của người lao động, đồng thời phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Ngược lại, lạm phát không cân bằng là khi mức tăng giá không tương ứng với thu nhập của người lao động, gây ra sự chênh lệch và khó khăn trong việc duy trì mức sống.

Lạm phát dự đoán trước và lạm phát bất thường:

Lạm phát dự đoán trước là loại lạm phát diễn ra hàng năm trong một khoảng thời gian dài với tỷ lệ ổn định Vì có thể dự đoán trước tỷ lệ lạm phát trong các năm tiếp theo, loại lạm phát này không ảnh hưởng đến đời sống và nền kinh tế.

Lạm phát bất thường là hiện tượng xảy ra đột ngột, có thể chưa từng xuất hiện trước đây, dẫn đến những biến động lớn trong nền kinh tế và làm giảm niềm tin của người dân vào chính quyền.

Ngoài ra còn một số loại lạm phát khác như lạm phát nhập khẩu, lạm phát cơ cấu,

Tác động của lạm phát

1.4.1 Tác động đến lĩnh vực sản xuất Ở vị trí các nhà sản xuất, khi tỷ lệ lạm phát cao sẽ làm cho giá đầu vào và đầu ra biến động không ngừng gây ra sự ổn định giả tạo của quá trình sản xuất Sự mất giá của đồng tiền làm cho vô hiệu hoá hoạt động hoạch toán kinh doanh Hiệu quả sản xuất – kinh doanh ở một vài doanh nghiệp có thể thay đổi gây ra những biến động về kinh tế Nếu một doanh nghiệp nào đó có tỷ xuất lợi nhuận thấp hơn lạm phát sẽ có nguy cơ phá sản rất lớn.

Tỷ lệ lạm phát thấp, khi không ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế, có thể kích thích tăng trưởng kinh tế Điều này khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn để mở rộng sản xuất, dẫn đến sự gia tăng sản lượng.

1.4.2 Tác động đến lĩnh vực lưu thông

Lạm phát gia tăng đã kích thích đầu cơ tích trữ, dẫn đến tình trạng khan hiếm hàng hóa Những người giàu có tận dụng tiền bạc để thu gom hàng hóa và tài sản, làm trầm trọng thêm sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường, khiến giá cả hàng hóa tăng cao.

Khi tỷ lệ lạm phát trở nên khó dự đoán, việc đầu tư vào lĩnh vực sản xuất đối mặt với nhiều rủi ro cao Sự tham gia đông đảo của các cá nhân trong lĩnh vực lưu thông tạo ra sự hỗn loạn, khiến tiền tệ nhanh chóng được luân chuyển sau khi rời khỏi tay người bán Tốc độ lưu thông tiền tệ gia tăng đáng kể, điều này góp phần thúc đẩy lạm phát gia tăng.

1.4.3 Tác động đến sự phân phối lại thu nhập và của cải

Lạm phát ảnh hưởng đến sự phân phối lại thu nhập dựa vào dự đoán về tỷ lệ lạm phát, tính linh hoạt của tiền lương, và sự khác biệt trong tốc độ tăng giá giữa các loại hàng hóa và dịch vụ.

Khi nền kinh tế trải qua lạm phát, mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay cần được đánh giá dựa trên lãi suất thực.

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát

Trong đó: Lãi suất danh nghĩa là mức lãi suất cho vay được ấn định theo thị trường.

Khi lạm phát thực tế khác với lạm phát dự kiến, thu nhập sẽ chuyển từ người đi vay sang người cho vay, và ngược lại Sự chênh lệch giữa hai loại lạm phát này càng lớn thì mức độ phân phối lại thu nhập càng cao Để giảm thiểu hiện tượng phân phối lại thu nhập, việc áp dụng lãi suất thả nổi cho các khoản vay có thể là một giải pháp hiệu quả.

Lãi suất thả nổi = lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát

Khi tiền lương được chỉ số hóa theo giá cả, nếu mức tăng lương tương ứng với mức tăng giá, sẽ không xảy ra phân phối lại thu nhập Ngược lại, nếu tốc độ tăng trưởng lương chậm hơn tỷ lệ lạm phát, người lao động sẽ chịu thiệt, trong khi người sử dụng lao động sẽ được lợi.

Đối với người mua và người bán tài sản tài chính như trái phiếu chính phủ và chứng khoán công ty, hầu hết đều có lãi suất danh nghĩa cố định Do đó, trước khi lạm phát xảy ra, việc mua những tài sản này có thể dẫn đến thiệt hại sau lạm phát, và phần thiệt hại này chính là lợi nhuận của người bán.

Trong bối cảnh lạm phát, người mua tài sản thực sẽ được hưởng lợi, trong khi người bán sẽ gặp thiệt hại Phần thiệt hại của người bán sẽ chuyển thành lợi ích cho người mua.

Thứ năm, đối với chính phủ và dân chúng: trong đa số các trường hợp có lạm phát thì chính phủ thường được lợi, dân chúng bị thiệt do:

- Chính phủ nợ dân chủ yếu dưới dạng tài sản chính

- Các khoản chi trả lương, trợ cấp hưu trí

- Các loại thuế lũy tiền như thuế nhập sẽ tăng lên nhanh chóng vì lạm phát đã đẩy thu nhập của dân chúng lên mức cao

1.4.4 Tác động đến cán cân ngân sách – chính sách tài chính của nhà nước

Lạm phát gây ra biến động lớn trong giá cả và sản lượng hàng hóa, dẫn đến sự rối loạn trên thị trường và khó khăn trong việc phân biệt các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả Điều này làm giảm nguồn thu ngân sách nhà nước, khiến chính phủ không đủ khả năng cung cấp kinh phí cho phúc lợi xã hội và các lĩnh vực đầu tư Khi ngân sách nhà nước thâm hụt, các mục tiêu cải thiện đời sống kinh tế xã hội sẽ khó có thể thực hiện.

Nguyên nhân lạm phát

1.5.1 Lạm phát do cầu kéo

Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi tổng cầu tăng do các thành phần chỉ tiêu gia tăng, dẫn đến sản lượng và mức giá chung tăng Hiện tượng này thường xảy ra khi sản lượng đạt hoặc vượt mức tự nhiên Các nguyên nhân cụ thể của lạm phát do cầu kéo cần được xem xét kỹ lưỡng.

• Sự tăng lên đột biến trong tiêu dùng của hộ gia đình

• Sự tăng lên trong đầu tư

• Sự tăng lên trong chi tiêu chính phủ

• Sự tăng lên trong xuất khẩu ròng

1.5.2 Lạm phát do chi phí đẩy

Lạm phát xảy ra khi chi phí tăng đồng loạt trong nền kinh tế, chủ yếu do cơn sốt giá của thị trường đầu vào Sự gia tăng này dẫn đến tổng cung giảm trong ngắn hạn, làm cho đường ASs dịch chuyển lên trên và sang trái Ngoài ra, sự suy giảm về số lượng và chất lượng nguồn lao động cũng góp phần làm giảm tổng cung, khiến đường tổng cung trong cả ngắn hạn và dài hạn đều dịch chuyển sang trái Kết quả là sản lượng giảm, kéo theo sự gia tăng của cả thất nghiệp và lạm phát.

Khi tổng cầu tăng lên, nó sẽ dịch chuyển sang phải, nhưng nếu mức độ ảnh hưởng của sự tăng này thấp hơn sự suy giảm của tổng cung, nền kinh tế sẽ rơi vào tình trạng vừa lạm phát cao vừa sản lượng thấp.

Tỉ lệ lạm phát hiện tại mà mọi người dự kiến sẽ tiếp tục trong tương lai được gọi là lạm phát kỳ vọng Tỉ lệ này thường được tích hợp vào các hợp đồng kinh tế để phản ánh sự thay đổi giá cả trong thời gian tới.

Lạm phát dự kiến sẽ được phản ánh qua sự dịch chuyển lên trên của các đường AS và AD, dẫn đến mức giá chung tăng đều trong khi hoạt động sản xuất vẫn giữ nguyên.

1.5.4 Lạm phát do tiền tệ

Các nhà tiền tệ cho rằng lạm phát xảy ra khi tổng cầu vượt quá tổng cung, và nguyên nhân chính của sự dư thừa này là do lượng tiền lưu thông quá lớn Sự mất cân đối giữa cung tiền và cầu tiền dẫn đến việc đồng tiền bị mất giá.

Trong mô hình tổng cung – tổng cầu, việc tăng cường cung ứng tiền tệ sẽ khiến đường tổng cầu dịch chuyển sang bên phải, từ đó làm gia tăng mức giá chung trong nền kinh tế.

Giả định rằng mức độ lưu thông tiền tệ không thay đổi, mối quan hệ giữa lượng tiền cung ứng và GDP danh nghĩa có thể được biểu diễn qua phương trình M = P.V.

THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM

Thực trạng lạm phát trong thời gian qua

Trong quá khứ, Việt Nam đã trải qua giai đoạn lạm phát phi mã, với mức lạm phát lên đến hơn 700% vào năm 1987 Tuy nhiên, kể từ năm 1993, tình hình lạm phát đã được kiểm soát hiệu quả, thường duy trì dưới 10%.

Giai đoạn từ năm 1999 đến 2001 đánh dấu thời kỳ lạm phát thấp nhất tại Việt Nam, với chỉ số CPI lần lượt là 0.1%, -0.6% và 0.8% Thời kỳ này diễn ra sau khủng hoảng tài chính Đông Á năm 1997 – 1998, phản ánh sự phục hồi kinh tế của đất nước.

Lạm phát tại Việt Nam đã gia tăng từ năm 2004, song hành với sự bùng nổ kinh tế toàn cầu và sự tăng giá của nhiều loại hàng hóa.

Năm 2008 ghi dấu ấn quan trọng trong bối cảnh kinh tế vĩ mô và tình hình lạm phát tại Việt Nam, khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) liên tục tăng cao, đạt mức 19,9% vào đầu năm.

Năm 2009, suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm giảm sức cầu và kéo theo giá nhiều hàng hóa giảm mạnh, giúp kiểm soát lạm phát trong nước Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2009 chỉ tăng 6.52%, thấp hơn rõ rệt so với các năm trước Tuy nhiên, mức tăng này vẫn cao hơn so với nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới.

Năm 2010, lạm phát cả nước ở mức 11,7%, con số này vượt gần 5% so với chỉ tiêu được Quốc hội đề ra hồi đầu năm 2010 (khoảng 8%).

Bước sang năm 2011 với tỷ lệ lạm phát 18,58%, nếu không tính năm

Năm 2008 và 2011 ghi nhận mức lạm phát cao nhất kể từ năm 1992, cho thấy từ năm 2007, lạm phát đã trở nên mất ổn định và có tính chu kỳ Chu kỳ này kéo dài khoảng 3 năm, với tỷ lệ lạm phát đạt đỉnh vào tháng 8/2008 ở mức 28,23% và tháng 8/2011 là 23,02%.

Bắt đầu từ năm 2012, chỉ số CPI đã giảm mạnh nhờ vào chính sách kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô của Chính phủ, tập trung vào chính sách tiền tệ thắt chặt và tài khóa chặt chẽ Kết quả là, chỉ số CPI giảm từ 18,1% vào năm 2011 xuống còn 6,81% vào năm 2012, tiếp tục giảm còn 6,04% năm 2013, 4,09% năm 2014 và chỉ còn 0,63% vào năm 2015.

Năm 2016, với việc kinh tế Việt Nam dần phục hồi, lạm phát đã có xu hướng tăng trở lại CPI bình quân tăng 4,74%.

Năm 2017 và 2018 đánh dấu thành công trong công tác kiểm soát lạm phát tại Việt Nam, với chỉ số CPI lần lượt đạt 3,53% và 3,54%, đều dưới mức mục tiêu 4% mà Quốc hội đề ra.

2.1.1 Thực trạng lạm phát năm 2019

+ Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 1/2019 tăng 0,10% so với tháng 12/2018 và tăng 2,56% so với cùng kỳ năm trước.

+ Lạm phát cơ bản tháng 1/2019 tăng 0,3% so với tháng 12/2018 và tăng 1,83% so với cùng kỳ năm trước.

+ Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 2/2019 tăng 0,8% so với tháng trước, và tăng 2,64% so với cùng kỳ năm trước.

+ Lạm phát cơ bản tháng 2/2019 tăng 0,48% so với tháng trước và tăng 1,82% so với cùng kỳ năm trước.

+ Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 3/2019 giảm 0,21% so với tháng trước và tăng 2,7% so với cùng kỳ năm 2018

+Lạm phát cơ bản tháng 3/2019 giảm 0,06% so với tháng trước và tăng 1,84% so với cùng kỳ năm trước

Trong quý I/2019, CPI bình quân tăng 2,63% so với cùng kỳ năm 2018, là mức tăng thấp nhất trong 3 năm qua Nguyên nhân chủ yếu là do quy luật tiêu dùng sau Tết Nguyên đán và ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi tại nhiều địa phương Đặc biệt, sự chủ động trong điều hành giá xăng dầu và chính sách tiền tệ linh hoạt của Chính phủ đã góp phần giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô.

Lạm phát cơ bản bình quân quý I/2019 tăng 1,83% so với bình quân cùng kỳ năm trước.

+ Chỉ số giá tiêu dùng tháng 4/2019 tăng 0,31% so với tháng trước và tăng 2,93% so với cùng kỳ năm trước.

+ Lạm phát cơ bản tháng 4/2019 tăng 0,09% so với tháng trước và tăng 1,88% so với cùng kỳ năm trước

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5/2019 ghi nhận mức tăng 0,49% so với tháng trước và tăng 2,88% so với cùng kỳ năm trước Tính chung trong 5 tháng đầu năm 2019, CPI bình quân tăng 2,74% so với cùng kỳ năm 2018.

Lạm phát cơ bản trong tháng 5/2019 đã tăng 0,13% so với tháng trước và 1,9% so với cùng kỳ năm trước Tính trung bình trong 5 tháng đầu năm 2019, lạm phát cơ bản đã tăng 1,85% so với cùng kỳ năm 2018.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6/2019 ghi nhận giảm 0,09% so với tháng trước nhưng tăng 2,16% so với cùng kỳ năm ngoái Bình quân CPI trong 6 tháng đầu năm 2019 tăng 2,64% so với cùng kỳ năm 2018.

+Lạm phát cơ bản tháng 6/2019 tăng 0,16% so với tháng trước và tăng 1,96% so với cùng kỳ năm trước

Trong quý II năm 2019, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân tăng 0,74% so với quý trước và tăng 2,65% so với cùng kỳ năm 2018 Tính chung trong 6 tháng đầu năm, CPI tăng 2,64% so với cùng kỳ năm 2018, đây là mức tăng thấp nhất trong 3 năm qua.

Năm CPI bình quân 6 tháng đầu năm(%)

Lạm phát cơ bản bình quân 6 tháng đầu năm 2019 tăng 1,87% so với bình quân cùng kỳ năm 2018

+ Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 7/2019 tăng 0,18% so với tháng trước và tăng 2,44% so với cùng kỳ năm trước CPI bình quân 7 tháng năm

2019 tăng 2,61% so với bình quân cùng kỳ năm 2018

+ Lạm phát cơ bản tháng 7/2019 tăng 0,23% so với tháng trước và tăng 2,04% so với cùng kỳ năm trước Lạm phát cơ bản bình quân 7 tháng năm

2019 tăng 1,89% so với bình quân cùng kỳ năm 2018.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 8/2019 ghi nhận mức tăng 0,28% so với tháng trước và tăng 2,26% so với cùng kỳ năm trước Tính trung bình trong 8 tháng đầu năm 2019, CPI tăng 2,57% so với cùng kỳ năm 2018.

+ Lạm phát cơ bản tháng 8/2019 tăng 0,13% so với tháng trước và tăng 1,95% so với cùng kỳ năm trước Lạm phát cơ bản bình quân 8 tháng năm

2019 tăng 1,9% so với bình quân cùng kỳ năm 2018.

+ Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9/2019 tăng 0,32% so với tháng trước và tăng 1,98% so với cùng kỳ năm 2018.

-Lạm phát cơ bản tháng 9/2019 tăng 0,16% so với tháng trước và tăng 1,96% so với cùng kỳ năm trước

Trong quý III/2019, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân tăng 0,48% so với quý trước và tăng 2,23% so với cùng kỳ năm trước Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2019, CPI bình quân tăng 2,5% so với cùng kỳ năm 2018.

Lạm phát cơ bản bình quân 9 tháng năm 2019 tăng 1,91% so với bình quân cùng kỳ năm 2018.

Nguyên nhân thực sự gây ra lạm phát ở Việt Nam

2.2.1 Cung tiền tăng quá mức

Trong thời gian qua, nhiều người cho rằng cung tiền là nguyên nhân chính gây ra lạm phát ở Việt Nam Đến ngày 21/12/2020, tín dụng trong nền kinh tế tăng 10,14% so với cuối năm 2019, trong khi cung tiền M2 tăng 13,26%, nhưng GDP thực tế chỉ tăng 2,91% Sự chênh lệch này dẫn đến việc đồng tiền mất giá Điều đáng chú ý là lạm phát ở Việt Nam cao hơn nhiều so với các quốc gia khác trong cùng thời kỳ, mặc dù tất cả đều chịu tác động từ cú sốc tăng giá hàng hóa toàn cầu.

Việt Nam cần một mức tăng trưởng cung tiền cao để thúc đẩy nền kinh tế, bởi vì tỷ lệ đầu tư/GDP trong nước đang ở mức cao nhưng chưa mang lại tốc độ tăng trưởng kinh tế tương ứng.

Hàng năm, tỷ lệ đầu tư trong nền kinh tế Việt Nam duy trì khoảng 40% GDP, điều này yêu cầu tăng trưởng tín dụng và cung tiền cao để đáp ứng nhu cầu đầu tư Tuy nhiên, tăng trưởng GDP chỉ đạt khoảng 7%, với các mức thấp hơn vào năm 2019 và 2020 lần lượt là 5.32% và 2.91% Sự chênh lệch này cho thấy chất lượng tăng trưởng, đầu tư và phát triển cần được cải thiện Đây là nguyên nhân khiến lạm phát luôn tiềm ẩn, ảnh hưởng đến sự ổn định kinh tế vĩ mô.

2.2.2 Nguyên nhân cung cầu hàng hoá

Ngoài nguyên nhân tiền tệ, lạm phát còn có thể xuất phát từ hai yếu tố chính: lạm phát chi phí đẩy (cost push) và cầu kéo (demand pull) Đây là những nguyên nhân trực tiếp và dễ nhận thấy nhất, ảnh hưởng đến sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường.

Năm 2020, dịch bệnh COVID-19 đã dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ của nhu cầu tiêu dùng trong nước, góp phần làm lạm phát tăng tốc Giá cả nhiều mặt hàng thiết yếu như khẩu trang, nước rửa tay và thực phẩm đã tăng cao, kích hoạt một đợt tăng giá mạnh mẽ cho hầu hết hàng hóa và dịch vụ Theo Tổng cục Thống kê, trong 8 tháng đầu năm 2020, lạm phát trung bình tăng 3,96% so với cùng kỳ năm 2019, mức cao nhất trong 5 năm qua, với chỉ số CPI khu vực thành thị tăng 3,51% và khu vực nông thôn tăng 4,41% Tuy nhiên, vào cuối năm 2020, nhờ kiểm soát dịch bệnh thành công, lạm phát đã giảm xuống còn 3,23% vào tháng 12.

2.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát

Lạm phát ở Việt Nam chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố, được phân loại thành ba nhóm chính Nhóm đầu tiên là nguyên nhân chi phí đẩy, bao gồm việc tăng giá xăng dầu, điện nước và điều chỉnh tỷ giá Tiếp theo là nguyên nhân cầu kéo, liên quan đến các biện pháp kích cầu và thâm hụt ngân sách Cuối cùng, nguyên nhân tiền tệ, thể hiện qua việc tăng cung tiền và tăng tín dụng, cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tác động đến lạm phát.

Sau Tết Nguyên đán, giá nhiều mặt hàng cơ bản đã tăng, cụ thể giá điện tăng 8,36% từ ngày 20/3/2019, giá xăng dầu tăng 7-8%, và giá than bán cho ngành điện tăng từ 2,61-7,67% Nhiều ý kiến lo ngại rằng sự tăng giá này sẽ tác động tiêu cực đến giá cả hàng hóa trong toàn bộ nền kinh tế và ảnh hưởng đến mức tăng trưởng GDP.

Theo Bộ Công thương, việc tăng giá điện sẽ chỉ làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng từ 0.26% đến 0.31% Các ngành công nghiệp có chi phí tiền điện cao, như cấp nước và điện phân, sẽ thấy giá sản phẩm tăng từ 2% đến 3% Trong khi đó, các ngành sản xuất tiêu thụ năng lượng lớn như thép, dệt và xi măng sẽ có giá thành tăng thêm khoảng 0.20% đến 0.69% Cuối cùng, tổng chi phí tiêu dùng chỉ tăng từ 0.19% đến 0.27%.

Việc ước lượng tác động của việc tăng giá hàng hóa cơ bản đến CPI là một thách thức lớn Tăng giá điện và xăng dầu không chỉ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất mà còn làm tăng kỳ vọng lạm phát của người tiêu dùng Khi người tiêu dùng kỳ vọng lạm phát cao trong tương lai, mức lạm phát thực tế sẽ trở nên nghiêm trọng hơn, đặc biệt trong các nền kinh tế có cơ chế thị trường không hiệu quả Lạm phát cũng có thể xảy ra do yếu tố cầu kéo.

Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi sự chênh lệch giữa cung và cầu dẫn đến sự biến động mạnh về giá cả hàng hóa Khi nhu cầu tăng đột biến mà nguồn cung không kịp điều chỉnh, hoặc khi nguồn cung giảm trong khi cầu vẫn ổn định, giá hàng hóa sẽ tăng lên Trong bối cảnh dịch Covid-19, giá nhiều hàng hóa đã tăng mạnh do nguyên nhân cầu kéo Năm 2019, tình hình dịch bệnh phức tạp đã làm nhu cầu đối với một số hàng hóa thiết yếu tăng cao, và hiệu ứng này tiếp tục kéo dài sang năm 2020, gây áp lực lên giá cả Thêm vào đó, với triển vọng kinh tế khả quan hơn trong năm 2020, người dân có thể tăng cường chi tiêu, tạo ra sức cầu lớn hơn cho nhiều loại hàng hóa.

Năm 2020, chính sách tiền tệ được nới lỏng với lãi suất và tỷ lệ dự trữ bắt buộc ở mức thấp, dẫn đến tăng trưởng tín dụng đạt 12,13% Cung tiền M2 cũng ghi nhận mức tăng 12,83% so với cuối năm 2019 và 14,62% so với cùng kỳ năm trước.

Tăng trưởng tín dụng và cung tiền cao trong năm 2020 sẽ tác động đến lạm phát năm 2021, do lạm phát có mối liên hệ chặt chẽ với cung tiền, mặc dù thường có độ trễ từ 5 đến 7 tháng.

 Ảnh hưởng của việc điều chỉnh tỷ giá

Trong năm 2019, tỷ giá VND/USD đã có nhiều biến động bất ngờ do chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, khiến đồng nhân dân tệ mất giá trung bình gần 5% so với đồng USD Trước tình hình này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã điều chỉnh tỷ giá trung tâm tăng khoảng 1,5%, từ 22.825 VND/USD vào cuối năm 2018 lên 23.164 VND/USD.

Vào ngày 6 tháng 12 năm 2019, nhiều ý kiến lo ngại rằng việc điều chỉnh tỷ giá sẽ tác động đến đà tăng giá của hàng hóa trong nước, đặc biệt khi tổng kim ngạch xuất - nhập khẩu lần đầu tiên đạt mốc 500 tỷ USD.

Tỷ giá tiền đồng đang ảnh hưởng mạnh đến giá cả nhiều mặt hàng tiêu dùng thiết yếu tại Việt Nam, như sữa và sắt thép, khiến các sản phẩm này phải điều chỉnh giá bán Nhiều chuyên gia dự đoán rằng tỷ giá có khả năng tiếp tục thay đổi trong thời gian tới, điều này trở thành một nguyên nhân đáng lưu ý cho người tiêu dùng và doanh nghiệp.

 Hiệu ứng từ việc tăng lương tối thiểu

Dự báo lạm phát năm 2021

3.1:Một số biện pháp kiểm soát lạm phát ,bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô trong thời gian ngắn hạn và dài hạn.

3.1.1:Các biện pháp trong ngắn hạn

Kiên định thực hiện chính sách tiền tệ và tài khóa chặt chẽ nhằm giảm tổng cầu trong nền kinh tế, từ đó ổn định giá trị đồng Việt Nam.

Để ổn định tâm lý và nâng cao lòng tin của công chúng vào chính sách kinh tế vĩ mô, cần thực hiện các biện pháp hạn chế lạm phát kỳ vọng Việc tăng cường thông tin, tuyên truyền và minh bạch hóa các chính sách là rất quan trọng, cùng với việc đưa ra cam kết rõ ràng và thực thi hiệu quả các chính sách này.

- Kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu ,nhất là những mặt hàng hạn chế nhập khẩu hoặc không khuyến khích nhập khẩu.

Tiếp tục thực hiện lộ trình xóa bỏ tình trạng vàng hóa và đô la hóa nhằm giảm sức ép lên giá trị đồng Việt Nam, đồng thời duy trì và phát huy những kết quả tích cực đã đạt được trong thời gian qua.

3.1.2 Các biện pháp trong dài hạn

Trong dài hạn, để kiềm chế lạm phát, cần kiểm soát tổng cầu phù hợp với các cân đối của nền kinh tế Đồng thời, triển khai các giải pháp khai thông nguồn lực nhằm nâng cao sản lượng tiềm năng, tạo điều kiện cho tăng trưởng kinh tế cao hơn trong tương lai Một số biện pháp cụ thể bao gồm việc cải thiện cơ sở hạ tầng, khuyến khích đầu tư và phát triển nguồn nhân lực.

3.1.2.1 Biện pháp kiểm soát tổng cầu

Cần đổi mới trong việc xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, tính toán mức tăng sản lượng tiềm năng để lựa chọn mục tiêu tăng trưởng GDP phù hợp Mức tăng trưởng kinh tế không nên vượt quá sản lượng tiềm năng để tránh tình trạng tăng trưởng nóng, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng mục tiêu tăng trưởng tín dụng, tiền tệ, tài khóa và các cân đối khác trong nền kinh tế.

Việc thực hiện chính sách tiền tệ cần gửi tín hiệu rõ ràng đến người dân về quyết tâm của chính phủ trong việc duy trì một mức lạm phát ổn định Điều này không chỉ giúp giảm kỳ vọng của người dân mà còn góp phần làm giảm lạm phát thực tế.

MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM

Một số biện pháp kiểm soát lạm phát ,bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô

vĩ mô trong thời gian ngắn hạn và dài hạn.

3.1.1:Các biện pháp trong ngắn hạn

Kiên định thực hiện chính sách tiền tệ và tài khóa chặt chẽ nhằm giảm tổng cầu trong nền kinh tế và ổn định giá trị đồng Việt Nam.

Để ổn định tâm lý và nâng cao lòng tin của công chúng vào chính sách kinh tế vĩ mô, cần thực hiện các biện pháp hạn chế lạm phát kỳ vọng Việc tăng cường thông tin, tuyên truyền và minh bạch hóa các chính sách là rất quan trọng, đồng thời cần đưa ra cam kết rõ ràng và thực thi hiệu quả các chính sách này.

- Kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu ,nhất là những mặt hàng hạn chế nhập khẩu hoặc không khuyến khích nhập khẩu.

Tiếp tục thực hiện kế hoạch xóa bỏ tình trạng vàng hóa và đô la hóa, nhằm giảm áp lực phá giá đồng Việt Nam Đồng thời, duy trì và phát huy những thành quả đã đạt được trong thời gian qua.

3.1.2 Các biện pháp trong dài hạn

Để kiềm chế lạm phát trong dài hạn, cần kiểm soát tổng cầu phù hợp với các cân đối của nền kinh tế Đồng thời, triển khai các giải pháp khai thông nguồn lực nhằm nâng cao sản lượng tiềm năng, tạo điều kiện cho tăng trưởng kinh tế cao hơn trong những năm tới Một số biện pháp cụ thể cần được thực hiện.

3.1.2.1 Biện pháp kiểm soát tổng cầu

Cần đổi mới cách xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm bằng cách tính toán mức tăng sản lượng tiềm năng, từ đó xác định mục tiêu tăng trưởng GDP hợp lý Mức tăng trưởng kinh tế nên được duy trì dưới mức sản lượng tiềm năng để tránh tình trạng tăng trưởng nóng, tạo điều kiện cho việc xây dựng các mục tiêu tăng trưởng tín dụng, tiền tệ, tài khóa và các cân đối khác trong nền kinh tế.

Việc điều hành chính sách tiền tệ cần tạo ra tín hiệu rõ ràng cho người dân về quyết tâm của chính phủ trong việc duy trì lạm phát ổn định Điều này sẽ giúp giảm kỳ vọng của dân chúng cũng như lạm phát thực tế Do đó, cần chuyển đổi phương thức hoạch định chính sách tiền tệ theo hướng áp dụng chính sách lạm phát mục tiêu, nhằm đảm bảo ổn định giá cả.

Ngân hàng nhà nước cam kết duy trì tốc độ lạm phát ở mức độ nhất định, với điều kiện cần thiết là xác định rõ vai trò kiềm chế lạm phát thay vì chỉ chú trọng vào tăng trưởng GDP Để thực hiện chính sách lạm phát mục tiêu, cần công khai và minh bạch các chỉ tiêu tiền tệ như cung tiền, tín dụng và lãi suất, đồng thời tăng cường năng lực dự báo lạm phát Hiện tại, các biện pháp kiềm chế lạm phát thường được áp dụng khi lạm phát đã cao và kỳ vọng lạm phát trong dân chúng gia tăng, làm cho việc kiểm soát lạm phát trở nên khó khăn hơn.

Chính phủ cần thúc đẩy thị trường vốn nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khai thác nguồn lực xã hội, từ đó giảm thiểu sự phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng và kiểm soát tăng trưởng tín dụng.

Để nâng cao hiệu quả đầu tư công, cần tăng cường phân cấp và kiểm soát chặt chẽ các nguồn vốn, bao gồm ngân sách, trái phiếu Chính Phủ và tín dụng nhà nước Việc thực hiện cam kết chi đầu tư trong phân bổ vốn nhà nước hàng năm là cần thiết để tránh tình trạng phân tán kéo dài và kém hiệu quả trong các dự án Đồng thời, cần nâng cao hiệu quả sử dụng và minh bạch hóa ngân sách nhà nước.

3.1.2.2 Biện pháp kiểm soát tổng cung

Để chống lạm phát, có thể thực hiện theo hai hướng: cắt giảm chi phí sản xuất hoặc gia tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế Để đạt được điều này, cần có các chính sách kích thích tổng cung nhằm dịch chuyển đường AS sang phải, từ đó dẫn đến tăng sản lượng và giảm giá cả.

Để đối phó với lạm phát chi phí đẩy, chính phủ có thể áp dụng các chính sách giảm thuế nhằm khuyến khích sản xuất và giảm chi phí Bên cạnh đó, việc kiểm soát mức lương cũng là một biện pháp quan trọng để đảm bảo chi phí sản xuất tăng chậm hơn so với giá cả.

Để đối phó với lạm phát do giảm năng lực sản xuất, chính phủ có thể áp dụng các chính sách nhằm cải tiến kỹ thuật, hiện đại hóa khoa học công nghệ và áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Bên cạnh đó, việc cải tiến quản lý cũng là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất.

Các biện pháp hỗ trợ khác

3.2.1 Chính sách tiền tệ và tài khóa cần tiếp tục thận trọng và linh hoạt

Chính sách tiền tệ cần duy trì lãi suất ở mức hợp lý để khuyến khích đầu tư và kiểm soát tổng cầu tiền tệ, đặc biệt là các khoản cầu không cần thiết Việc thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt và kịp thời theo diễn biến kinh tế là rất quan trọng Ngân hàng Nhà nước cần quản lý việc bơm và rút tiền một cách hợp lý để kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

3.2.3 Giảm chi tiêu công của chính phủ

Chính phủ cần duy trì kỷ luật ngân sách và giảm dần thâm hụt ngân sách hàng năm Để kiểm soát lạm phát dưới mức một con số, cần thiết phải cắt giảm chi tiêu công, đặc biệt là các khoản chi thường xuyên như mua sắm xe công và xây dựng trụ sở cơ quan Đồng thời, việc giảm biên chế trong các cơ quan công quyền cũng sẽ giúp giảm chi phí nhân sự Đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử và phát triển phương thức họp trực tuyến sẽ góp phần giảm bớt chi phí cho các cuộc họp.

Đối với các dự án công cấp thiết như xây dựng cơ sở hạ tầng, cần xác định rõ các dự án cần triển khai ngay và những dự án sẽ thực hiện sau Chính phủ cần chú ý đến việc giải ngân kịp thời để tránh tình trạng tăng giá vào cuối năm do giải ngân chậm ở đầu năm Việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu công là cần thiết để sử dụng hiệu quả ngân sách, tránh lãng phí trong đầu tư xây dựng Để đạt được điều này, Chính phủ nên phát huy chức năng của các bộ phận hoạch định dự án và giám sát thực hiện Đồng thời, cần chú trọng quản trị tài chính công để tránh những rủi ro như khủng hoảng nợ công đã xảy ra ở một số nước Châu Âu.

3.2.2 Mở rộng lãi suất ở mức hợp lý

Lãi suất là chi phí vốn quan trọng đối với doanh nghiệp, vì vậy việc điều hành lãi suất cần linh hoạt để kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Năm 2011, lãi suất cao không giúp kiềm chế lạm phát mà còn làm tăng chi phí Do đó, cần giảm dần lãi suất trong những năm tiếp theo để kích thích sản xuất, hạ giá thành hàng hóa và giảm lạm phát Ngân hàng nhà nước cần áp dụng chính sách trần lãi suất cho vay nhằm giảm chi phí tài chính cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ Đồng thời, cần hướng dòng vốn vào sản xuất, kinh doanh để tạo ra nhiều hàng hóa, dịch vụ, tăng thu nhập cho người lao động và cải thiện đời sống kinh tế - xã hội.

Chính phủ cần nâng cao năng lực dự báo để theo dõi chính xác biến động giá cả toàn cầu, đặc biệt là các mặt hàng chiến lược như xăng, dầu, sắt, thép, lương thực và thực phẩm Việc này sẽ giúp điều chỉnh giá trong nước kịp thời, tránh tình trạng phản ứng bị động như những năm trước Cần tập trung quản lý và điều chỉnh giá cả một cách nhanh nhạy, sử dụng cả biện pháp hành chính và kinh tế, đồng thời chống đầu cơ nâng giá trong mọi khu vực kinh tế, bao gồm cả kinh tế nhà nước.

Chính phủ cần thiết lập một cơ quan quản lý giá nhà nước để kiểm soát giá các hàng hóa cơ bản như điện, xăng dầu, lương thực và thực phẩm Cơ quan này sẽ có nhiệm vụ điều hành và kiểm soát mặt bằng giá cả dưới sự chỉ đạo của Chính phủ, đồng thời tham mưu cho Chính phủ trong việc điều chỉnh giá các mặt hàng cơ bản Việc này không nên giao cho Bộ Công thương hay Bộ Tài chính như hiện nay, mà có thể thành lập Ủy ban Giá cả thuộc Chính phủ, tương tự như Ủy ban Vật giá trước đây.

Lạm phát là vấn đề quan trọng mà các quốc gia, đặc biệt là Việt Nam, đang đối mặt, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã hội và hoạt động của doanh nghiệp Giảm thiểu tác động tiêu cực của lạm phát là nhiệm vụ thiết yếu để giúp nền kinh tế vượt qua thách thức Mặc dù lạm phát hiện tại đã giảm, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để ổn định nền kinh tế Do đó, Nhà nước và Chính phủ đang thực hiện các giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát hợp lý và điều hành chính sách kinh tế linh hoạt, từ đó nâng cao vị thế của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.

1 Báo cáo tình hình kinh tế xã hội – Tổng Cục thống kê.

2 TS.Trần Việt Thảo – TS.Lê Mai Trang, Kinh tế vĩ mô 1, NXB Thống kê.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN

Thời gian: 16h ngày 26 tháng 03 năm 2021 Địa điểm: G402

Thành phần: Toàn bộ thành viên nhóm 6 học phần môn kinh tế vĩ mô

Vắng mặt: 0 Trong đó: Vắng có phép:0 Vắng không phép: 0

Nội dung cuộc họp: Xây dựng đề cương bài thảo luận và nhóm trưởng phân chia nhiệm vụ cho các thành viên.

Phân chia nhiệm vụ cụ thể:

STT Tên thành viên Nhiệm Vụ

51 Nguyễn Thị Hồng Nhung Lời nói đầu ;Kết Luận

52 Phạm Thị Nhung Khái niệm; đo lường lạm phát

53 Trần Thị Nụ Phân loại lạm phát

54 Nguyễn Thị Ngọc Oanh ( Thư Ký) Tác động của lạm phát ; ghi biên bản họp ; tổng hợp , chỉnh sửa bài cùng nhóm trưởng

Thực trạng lạm phát ;tổng hợp, chỉnh sửa bài.

56 Lê Thị Phương Làm slide

57 Lê Thị Hoài Phương Nguyên nhân lạm phát tại Việt Nam

58 Nguyễn Thị Phương Nguyên nhân lạm phát tại Việt Nam ; Thuyết trình

59 Nguyễn Thị Phương Biện pháp kiểm soát lạm phát

60 Nguyễn Thị Thu Phương Biện pháp kiểm soát lạm phát

Nguyễn Thị Vui Nguyên nhân lạm phát

Kết luận: Các thành viên trong nhóm đã rõ nhiệm vụ được giao

Cuộc họp kết thúc vào lúc 16 giờ 30 phút cùng ngày.

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2020

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Ngày đăng: 16/05/2021, 18:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w