Phân tích chỉ tiêu đo lường lao động, thất nghiệp. Phân tích thị trường lao động, thất nghiệp của Việt Nam trong hai năm 20192020 Phân tích chỉ tiêu đo lường lao động, thất nghiệp. Phân tích thị trường lao động, thất nghiệp của Việt Nam trong hai năm 20192020 Phân tích chỉ tiêu đo lường lao động, thất nghiệp. Phân tích thị trường lao động, thất nghiệp của Việt Nam trong hai năm 20192020 Phân tích chỉ tiêu đo lường lao động, thất nghiệp. Phân tích thị trường lao động, thất nghiệp của Việt Nam trong hai năm 20192020 Phân tích chỉ tiêu đo lường lao động, thất nghiệp. Phân tích thị trường lao động, thất nghiệp của Việt Nam trong hai năm 20192020 Phân tích chỉ tiêu đo lường lao động, thất nghiệp. Phân tích thị trường lao động, thất nghiệp của Việt Nam trong hai năm 20192020 Phân tích chỉ tiêu đo lường lao động, thất nghiệp. Phân tích thị trường lao động, thất nghiệp của Việt Nam trong hai năm 20192020
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI THẢO LUẬN
Môn: KINH TẾ VĨ MÔ 1
Đề tài: Phân tích chỉ tiêu đo lường lao động, thất nghiệp Phân tích thị trường lao động, thất nghiệp của Việt Nam trong hai năm 2019-2020.
Trang 2MỤC LỤC
A LỜI MỞ ĐẦU 4
B NỘI DUNG 5
I Cơ sở lý thuyết 5
1 Khái niệm 5
2 Phân loại thất nghiệp 6
3 Tác động của thất nghiệp 8
3.1 Tác động tích cực: 8
3.2 Tác động tiêu cực: 8
II Tình hình lao động, thất nghiệp tại Việt Nam năm 2019 9
1 Tín hiệu tích cực, lạc quan trong lao động 9
2 Thất nghiệp 11
3 Cơ cấu dân số của những người thất nghiệp 13
III Tình hình lao động, thất nghiệp tại Việt Nam năm 2020 16
1 Lao động trong 4 quý năm 2020 16
1.1 Phân tích lực lượng lao động 16
1.2 Phân tích tỉ lệ tham gia lao động 18
1.3 Phân tích cơ cấu lao động 20
2 Thất nghiệp 23
IV Giải pháp và phương hướng cho thị trường lao động năm 2021 27
1 Giải pháp cải thiện, thúc đẩy nền kinh tế 28
2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 29
3 Phát triển thị trường lao động và giải quyết việc làm 30
4 Nhu cầu xuất khẩu lao động 31
5 Tập trung công tác dự báo thị trường lao động 32
C LỜI KẾT 33
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 06
Trang 4A LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đang tiến tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cùng với đó là
sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật đã góp phần giúp Việt Nam tạo ra không ít bước nhảy vọt vềnhiều mặt đạt được những thành tựu nhất định ở các nghành như du lịch, dịch vụ, xuất nhậpkhẩu, …Đằng sau những thành tựu đó thì cũng đang còn tồn tại một số vấn đề mà Đảng vànhà nước cần quan tâm, chú trọng tới như về lao động, thất nghiệp, lạm phát, tệ nạn xã hội, …Nhưng có lẽ vấn đề gây nhức nhối và có tầm ảnh hưởng không hề nhẹ đó là thất nghiệp
Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế xã hội tồn tại ở nhiều thời kì khác nhau và ở mọi nềnkinh tế Bất kì quốc gia nào dù và phát triển mạnh hay yếu cũng vẫn tồn tại thất nghiệp, chỉ làmức độ tồn tại nhiều hay ít mà thôi Tỷ lệ thất nghiệp cao sẽ gây ra những tác động không nhỏđến đời sống xã hội cũng như nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng và kinh tế toàn cầu nóichung Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây gặp không ít khó khăn và chịu tácđộng của nền kinh tế toàn cầu đã khiến tỉ lệ thất nghiệp ở nước ta ngày càng tăng cao Đặcbiệt hơn hết gần đây đại dịch COVID 19 bùng phát gây nên nhiều bước cản về vấn đề việclàm cho người lao động Tuy nhiên, Việt Nam đã và đang là nước có những biện pháp, chủtrương kiểm soát, phòng chống dịch bệnh rất tốt nên đã có một số chuyển biến tích cực trongnền kinh tế, song bên cạnh đó vấn đề nan giải mà toàn xã hội đang hướng tới là giải quyết thậtnghiệp đến mức độ thấp nhất có thể
Vì vậy, để thấy rõ hơn các tác động ảnh hưởng mạnh tới lao động, thất nghiệp ở nước
ta cũng như đại dịch xuất hiện vào đầu năm 2020 đã mang đến những khó khăn gì về việc làmcho người lao động thì nhóm em lựa chọn đề tài thảo luận: “Phân tích chỉ tiêu đo lường laođộng, thất nghiệp? Phân tích tình hình lao động thất nghiệp của Việt Nam trong hai năm2019-2020”
Trang 5B NỘI DUNG
I Cơ sở lý thuyết
1 Khái niệm
Những người trong độ tuổi lao động: là những người ở độ tuổi có nghĩa vụ và quyền
lợi lao động được quy định trong hiến pháp
Những người ngoài lực lượng lao động: bao gồm những người đang đi học, người nội
trợ gia đình, những người không có khả năng lao động do ốm đau, bệnh tật và cả một bộ phậnkhông muốn tìm việc làm vì những lý do khác nhau
Lực lượng lao động: là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động thực tế có tham gia
lao động và những người chưa có việc làm đang cực kiếm việc làm
Lực lượng lao động = Số người có việc làm + Số người thất nghiệp
Người có việc làm: là những người đang làm cho các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội Người thất nghiệp: là người hiện đang chưa có việc làm nhưng mong muốn và đang
tìm việc làm
Bên cạnh đó, lao động thiếu việc làm là những người mà trong tuần nghiên cứu đượcxác định là có việc làm nhưng có thời gian làm việc thực tế dưới 35 giờ, có nhu cầu và sẵnsàng làm thêm giờ
Tỷ lệ thiếu việc làm: là tỷ lệ phần trăm lao động thiếu việc làm trong tổng số lao động
có việc làm
Đo lường thất nghiệp
Thất nghiệp là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà không tìm được việc
làm Lịch sử của tình trạng thất nghiệp chính là lịch sử của công cuộc công nghiệp hóa Để đolường mức độ thất nghiệp, các nhà thống kê thường sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm của lực lượng lao động bị thất nghiệp Tỷ lệ thất
nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp của một quốc gia Tỷ lệ thấtnghiệp được xác định theo công thức:
Tỷ lệ thất nghiệp= Số người không có việc làm Tổng số laođộng xã hội x 100%
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là mức mà ở đó các thị trường lao động khác biệt ở trạng
thái cân bằng, ở một số thị trường thì cầu quá mức (hoặc nhiều việc không có người làm)
Trang 6trong khi đó ở những thị trường khác thì cung quá mức (hay thất nghiệp) Gộp lại, tất cả cácnhân tố hoạt động để sức ép đối với tiền lương và giá cả trên tất cả các thị trường đều cânbằng Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên luôn phải lớn hơn số 0 Vì trong một nước rộng lớn, mức độ
cơ động cao, thị hiếu và tài năng đa dạng, mức cung cầu về số loại hàng hoá dịch vụ thườngxuyên thay đổi, tất yếu có thất nghiệp tạm thời và cơ cấu Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên có liênquan chặt chẽ với lạm phát thông qua đường Phillips và ngày càng có xu hướng tăng Đểgiảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, cần có biện pháp, chính sách nhằm cải thiện dịch vụ thịtrường lao động, mở các lớp đào tạo, loại bỏ những trở ngại về chính sách của chính phủ; tạoviệc làm công cộng cho người lao động
2 Phân loại thất nghiệp
Theo lý do thất nghiệp:
Mất việc: Người lao động không có việc làm do các đơn vị sản xuất kinh doanh cho
thôi việc vì một lý do nào đó
Bỏ việc: Là những người tự ý xin thôi việc vì những lý do chủ quan của người lao
động
Nhập mới: Là những người lần đầu tiên bổ sung vào lực lượng lao động, nhưng chưa
tìm được việc làm, đang tích cực tìm kiếm việc làm
Tái nhập: Là những người đã rời khỏi lực lượng lao động, nay muốn quay trở lại làm
việc nhưng chưa tìm được việc làm
Kết cục của những người thất nghiệp không phải là vĩnh viễn Một số người may mắntìm được việc làm, một số khác lại từ bỏ tìm kiếm công việc và hoàn toàn rút khỏi lực lượnglao động Mặc dù trong nhóm rút lui hoàn toàn này có một số người do điều kiện bản thânkhông phù hợp với công việc hay yêu cầu của thị trường lao động, nhưng đa phần là do họkhông có hứng thú trong môi trường làm việc nữa Như vậy, số người thất nghiệp không phải
là con số cố định, mà là con số mang tính thời điểm luôn biến đổi không ngừng theo thời gian
Có thể thấy thất nghiệp là một quá trình vận động từ tìm kiếm, có việc, mới trưởng thành trởlên thất nghiệp rồi ra khỏi trạng thái đó
Theo nguồn gốc thất nghiệp
Việc phân tích, tìm hiểu nguồn gốc thất nghiệp có ý nghĩa sâu sắc về thực trạng thấtnghiệp, từ đó giúp tìm ra hướng giải quyết cho vấn đề lao động và thất nghiệp tại Việt Nam
Thất nghiệp tạm thời: Thất nghiệp tạm thời đề cập đến việc người lao động có kĩ năng
lao động đáp ứng được nhu cầu của thị trường nhưng lại bị thất nghiệp trong một thời gianngắn nào đó do họ thay đổi việc làm một cách tự nguyện vì muốn tìm kiếm một công việchoặc nơi làm việc tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng (lương cao hơn, gần nhà hơn…) hoặc do
Trang 7sự thay đổi cung cầu trong hàng hóa dẫn đến việc phải thay đổi công việc từ một doanhnghiệp, một ngành sản xuất hay một vùng lãnh thổ sang nơi khác.
Trong mối quan hệ với dạng thất nghiệp tạm thời còn có dạng thất nghiệp tìm kiếmđang xảy ra cả trong trường hợp chuyển đổi chỗ làm việc mang tính tự nguyện hoặc do bịđuổi việc Khi đó người lao động luôn cần có thời gian chờ đợi để tìm kiếm chỗ làm việc mới.Thời gian của quá trình tìm kiếm sẽ làm tăng chi phí (phải tìm nhiều nguồn thông tin, ngườithất nghiệp sẽ mất đi thu nhập, mất dần kinh nghiệm, sự thành thạo nghề nghiệp và các mốiquan hệ xã hội…)
Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: Loại thất nghiệp này còn được gọi là thất
nghiệp theo lý thuyết cổ điển Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượngthị trường và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động Vì tiền lươngkhông chỉ quan hệ đến sự phân bố thu nhập gắn liền với kết quả đến lao động mà còn quan hệđến mức sống tối thiểu nên nhiều quốc gia (chính phủ hoặc công đoàn) do có quy định cứngnhắc về mức lương tối thiểu, hạn chế sự linh hoạt của tiền lương (ngược lại với sự năng độngcủa thị trường lao động) dẫn đến một bộ phận lao động mất việc làm hoặc khó tìm việc làm
Thất nghiệp cơ cấu: Thất nghiệp cơ cấu là tỷ lệ những người không có việc làm do cơ
cấu của nền kinh tế không cung cấp đủ việc làm cho tất cả những người tìm việc Có thể hiểuthất nghiệp cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung- cầu trên các thị trường lao động cụthể (như sự thay đổi cơ cấu ngành, do khác biệt về địa điểm cư trú hay sự phát triển khôngđồng đều của người lao động hoặc giữa các vùng,…) hoặc khi có sự chuyển đổi động thái sảnxuất kinh doanh
Thất nghiệp do thiếu cầu (Thất nghiệp chu kỳ): Loại thất nghiệp này xảy ra khi có sựgiảm sút trong nhu cầu đối với sản phẩm của nền kinh tế so với sản lượng Sự sút giảm trongnhu cầu dẫn đến sự sa thải lao động ở một số thành phố của nền kinh tế, và sau đó gây ra sựsút giảm trong nhu cầu đối với sản lượng của toàn bộ nền kinh tế
Đây là loại hình thất nghiệp xảy ra khi tổng cầu giảm mà tiền lương và giá cả chưa kịpđiều chỉnh Khi tiền lương và giá cả được được điều chỉnh theo mức cân bằng dài hạn mới,nhu cầu thấp hơn sản lượng dẫn đến tồn kho tăng lên Từ đó buộc các nhà sản xuất phải cătsgiarm sản lượng và sa thải lao động Chỉ có trong dài hạn, tiền lương và giá cả sẽ giảm tớimức đủ để tăng nhanh mức lương, đồng thời giảm lãi suất sẽ giảm đến mức cần thiết để phụchồi tổng cầu Khi đó thất nghiệp do thiếu cầu hoàn toàn bị triệt tiêu Thất nghiệp chu kỳthường gắn liền với năng lực cạnh tranh quốc gia, đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập
Loại hình này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ, bởi ở các nền kinh tế thị trường nógắn liền với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh Có thể dễ dàng thấy rằng, nếu sản lượng
Trang 8tăng trưởng chậm hơn tốc độ tăng trưởng của lực lượng sản xuất của nền kinh tế thì thấtnghiệp sẽ tăng Suy thoái sẽ làm tăng thất nghiệp và sự phục hồi, tăng trưởng sẽ làm giảm thấtnghiệp trên thị trường lao động.
Theo cách phân loại hiện đại:
Thất nghiệp tự nguyện: là loại hình thất nghiệp nảy sinh khi một số người lao động tựnguyện không muốn làm việc do việc làm và mức lương tương ứng chưa phù hợp với mongmuốn
Thất nghiệp không tự nguyện (thất nghiệp do thiếu cầu): Thất nghiệp khi họ chấpnhận công việc được đưa ra tại mức lương hiện hành nhưng không được tuyển dụng do nềnkinh tế suy thoái, các doanh nghiệp giảm sản xuất dẫn đến giảm cầu lao động
Thất nghiệp tự nhiên: Là loại hình thất nghiệp xảy ra khi thị trường lao động đạt trạngthái cân bằng Mức thất nghiệp này được duy trì ngay cả trong dài hạn Các dạng thất nghiệpđược tính vào thất nghiệp tự nhiên bao gồm: thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thấtnghiệp theo lý thuyết cổ điển
Thất nghiệp gây ra cạnh tranh và tăng hiệu quả của nền kinh tế
3.2 Tác động tiêu cực:
Hao phí nguồn lực xã hội: thất nghiệp cao làm cho nền kinh tế hoạt động kém hiệuquả, các nguồn lực về con người và máy móc bị sử dụng lãng phí Ước tính thiệt hại về vấn đềnày được nhà kinh tế Okun khái quát hóa bằng quy luật kinh tế mang tên ông: “Quy luậtOkun”, cho rằng: khi thất nghiệp chu kỳ tăng 1% sẽ khiến sản lượng giảm 2,5% so với mứcsản lượng tiềm năng
Tác động đối với xã hội: Các nước có tỷ lệ thất nghiệp cao thường phải đương đầu vớicác tệ nạn xã hội, phải chi phí rất nhiều tiền cho việc phòng chống tội phạm do người lao
Trang 9động không có việc làm thường bị sa đà và các tệ nạn, bị xói mòn nếp sống lành mạnh, phá
vỡ những mối quan hệ truyền thống
Tác động đối với cá nhân và gia đình người thất nghiệp: Cá nhân thất nghiệp không cóthu nhập từ việc làm, nhận trợ cấp thất nghiệp khiến mức sống suy giảm, kỹ năng nghề nghiệp
bị mai một,… gây tuyệt vọng, căng thẳng về tâm lý và tổn thương đến niềm tin cuộc sống
Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tổng sản lượng quốc nội GDP thấp Nguyên nhân
là do các nguồn lực từ yếu tố con người không được sử dụng hiệu quả, bỏ phí cơ hội sản xuấtthêm hàng hóa và dịch vụ, đồng thời làm giảm tính hiệu quả của sản xuất theo quy mô
Bên cạnh đó, thất nghiệp cũng dẫn đến nhu cầu xã hội giảm Hàng hóa và dịch vụngày càng bị dư thừa do ngày càng ít người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng vàgiá cả sản phẩm bị tụt giảm Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao dẫn đến nhu cầu tiêu dùng ít
đi so với khi có nhiều việc làm, do đó mà cơ hội đầu tư giảm, dẫn đến lợi nhuận của cácdoanh nghiệp cũng bị suy giảm
II Tình hình lao động, thất nghiệp tại Việt Nam năm 2019.
Thị trường lao động năm 2019 đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, chất lượng lao động được nâng cao, tỷ lệ thất nghiệp giảm.
1 Tín hiệu tích cực, lạc quan trong lao động.
Theo Báo cáo Tình hình lao động việc cả năm 2019 của Tổng cục Thống kê về cơ cấulực lượng lao động, mặc dù lực lượng lao động ở nông thôn chiếm đa số, đã có sự thay đổitrong cơ cấu lực lượng lao động theo hướng tăng lên ở khu vực thành thị trong 10 năm qua.Gần một nửa dân số từ 15 tuổi trở lên tham gia thị trường lao động là phụ nữ
Theo kết quả Tổng điều tra năm 2019, cơ cấu giới tính phân bố trong lực lượng laođộng của Việt Nam tương đối cân bằng với tỷ trọng 52,7% nam giới và 47,3% nữ giới thamgia lực lượng lao động Nhóm dân số tham gia lực lượng lao động nhiều nhất là từ 25-54 tuổi.Trong vòng 40 năm qua, từ Tổng điều tra năm 1989 đến nay, tỷ trọng nữ giới chiếm trong lựclượng lao động giảm nhẹ, từ 48,8% vào năm 1989 xuống còn 47,3% vào năm 2019
Trang 10Tỷ trọng nữ trong lực lượng lao động chênh lệch không đáng kể giữa thành thị vànông thôn Tỷ trọng này ở cả hai khu vực đều dao động xung quanh mức 47,3% Tỷ trọng phụ
nữ tham gia lực lượng lao động thấp nhất tại Đồng bằng sông Cửu Long (44,0%) và cao nhấttại Đồng bằng sông Hồng (49,6%)
Về độ tuổi tham gia lực lượng lao động, kết quả điều tra cho thấy dân cư khu vựcthành thị tham gia vào thị trường lao động muộn hơn và rời khỏi thị trường lao động sớm sovới dân cư khu vực nông thôn Điều kiện sống càng cao thì tuổi tham gia thị trường lao độngcàng cao
Theo đó, Việt Nam có gần 88% dân số trong độ tuổi từ 25-59 tham gia lực lượng laođộng; trong đó tỷ trọng dân số tham gia lực lượng lao động đạt cực đại ở nhóm tuổi 25-29(14,3%) và giảm nhẹ ở nhóm 30-34 (14,2%) Dân số ở nhóm tuổi trẻ (nhóm 15-19 tuổi vànhóm 20-24 tuổi) và nhóm tuổi già (từ 60 tuổi trở lên) đều chiếm tỷ trọng tham gia lực lượnglao động thấp (dưới 10%) Đặc trưng này của Việt Nam cũng giống các nước đang trong thời
kỳ cơ cấu dân số vàng, khi cơ cấu tuổi của dân số trong lực lượng lao động gấp đôi các nhómdân số còn lại
Dân số từ 15 tuổi trở lên có xu hướng tham gia vào thị trường lao động muộn hơn sovới năm 2009: Tỷ trọng dân số từ 15-24 tuổi tham gia lực lượng lao động trong năm 2019chiếm 12,6%, thấp hơn so với năm 2009 (20,9%) Các thành tựu về kinh tế cùng với các yêucầu cao hơn của thị trường về chất lượng nguồn lao động trong những năm gần đây là nguyênnhân chính dẫn đến việc dân số từ 15 tuổi trở lên tham gia thị trường lao động muộn để kéo
Trang 11dài thời gian học tập, chuẩn bị tốt các kỹ năng cần thiết đáp ứng nhu cầu thị trường hơn trướckhi tham gia vào thị trường lao động Trong đó, khu vực thành thị có điều kiện kinh tế pháttriển hơn nên việc tham gia vào lực lượng lao động muộn hơn (đặc biệt là nhóm từ 15-19tuổi) và rời khỏi thị trường lao động sớm hơn so với khu vực nông thôn.
Tỷ lệ dân số từ 60 tuổi trở lên tiếp tục tham gia thị trường lao động cao hơn so vớinăm 2009 (7,9% so với 5,8%) do tốc độ già hóa ở nước ta diễn ra nhanh và có xu hướng ngàycàng tăng
Đáng chú ý, sau 10 năm, trình độ học vấn của lực lượng lao động đã được nâng cao;phân bố lực lượng lao động theo trình độ học vấn cao nhất đạt được tăng mạnh ở các nhómtrình độ cao và giảm mạnh ở các nhóm trình độ thấp: lực lượng lao động đã tốt nghiệp trunghọc phổ thông trở lên tăng 13,5 điểm phần trăm so với năm 2009 (năm 2019 là 39,1%; năm
2009 là 25,6%); không thay đổi đối với nhóm THCS và giảm mạnh ở 3 nhóm trình độ thấphơn (chưa bao giờ đi học giảm 1,7 điểm phần trăm; chưa tốt nghiệp tiểu học giảm 5,7 điểmphần trăm; tốt nghiệp tiểu học giảm 6,1 điểm phần trăm)
ở nông thôn chỉ có 1,64% (trong đó ở nam giới là 1,59%, ở nữ giới là 1,69%); trong khi đó ởthành thị, tỷ lệ này lên tới 2,93% (trong đó ở nam giới là 2,86%, còn ở nữ giới là 3,01%).Nguyên nhân là do sự khác biệt về cơ hội tiếp cận thông tin về việc làm, trình độ chuyên môn
kỹ thuật và khả năng lựa chọn công việc linh hoạt của người lao động
Tính theo vùng kinh tế, Đông Nam Bộ là vùng có tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên thấtnghiệp cao nhất cả nước với 2,65% dân số; tại đây tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị là 2,96%, ởnông thôn là 2,14%; còn theo giới tính thì nữ giới lại có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn nam giớitrong Vùng với mức tương ứng là 2,71% và 2,60% Đứng thứ 2 là Đồng bằng sông Cửu Longvới tỷ lệ thất nghiệp chiếm 2,42% số dân trong vùng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trungvới tỷ lệ 2,14% 2 Vùng kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất cả nước lần lượt là Trung du vàmiền núi phía Bắc 1,20% và Tây Nguyên 1,50%
Trang 12Chun g
Thành thị, nông
Thành thị
Nông thôn
Biểu 1: Tỷ lệ thất nghiệp theo giới tính, thành thị, nông thôn và vùng kinh tế - xã hội
Tỷ lệ thất nghiệp cao nhất thuộc về nhóm lao động có trình độ cao đẳng (3,19%), tiếpđến là nhóm có trình độ đại học (2,61%) Nhóm có tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn lại là những laođộng trình độ thấp hơn như trung cấp (1,83%), sơ cấp (1,3%) và không có trình độ chuyênmôn kỹ thuật (1,99%) Riêng đối với nhóm có trình độ trên đại học, do nhu cầu cao về trình
độ chuyên môn trong thời kỳ đổi mới nên có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất (chỉ 1,06%) Các sốliệu cũng cho thấy, hầu như ở các trình độ chuyên môn kỹ thuật tỷ lệ thất nghiệp ở nữ giớiluôn cao hơn so với nam giới, đặc biệt đối với nhóm lao động có trình độ sơ cấp (có tỷ lệ4,57%)
Chung Thành thị, nông thôn Giới tính
Thành thị
Nông thô
Trang 13Biểu 2: Tỷ lệ thất nghiệp theo giới tính, thành thị, nông thôn và trình độ chuyên môn kỹ thuật
3 Cơ cấu dân số của những người thất nghiệp.
Theo Kết quả TĐTDS&NO 2019, những người thất nghiệp thường có độ tuổi khá trẻ;Hầu hết nguồn thất nghiệp có độ tuổi từ 15-54 tuổi (chiếm tới 91,7% tổng số người thấtnghiệp của cả nước); trong đó, tỷ lệ thất nghiệp của nam giới từ 15-54 tuổi cao hơn nữ giớitrong cùng độ tuổi, tương ứng là 92,6% tổng số nam giới thất nghiệp và 90,9% tổng số nữgiới thất nghiệp Người trong độ tuổi từ 25-54 tuổi có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất, chiếm gầnmột nửa tổng số lao động thất nghiệp của cả nước (47,3%); và thực trạng này ở khu vực thànhthị lên tới 52,7% và ở khu vực nông thôn là 42,9%
Điều đáng nói là Kết quả Tổng điều tra cũng chỉ ra rằng, đối với tỷ lệ lao động thấtnghiệp theo trình độ tốt nhất đạt được, người thất nghiệp có trình độ từ cao đẳng trở lên chiếm
tỷ trọng cao trong tổng số lao động thất nghiệp (18,9%) trong khi người thất nghiệp chưađược đào tạo hoặc chỉ được đào tạo ngắn hạn (bao gồm: Sơ cấp, trung cấp) chiếm tỷ trọngthấp hơn rất nhiều (6,6%)
Trang 14Tổng số Nam Nữ
Tỷ trọng nữ trong tổng số
Trang 15 Nguyên nhân hiện trạng thất nghiệp này :
Lực lượng lao động phân bố không đồng đều giữa các vùng địa lý kinh tế, chủ yếutập trung ở đồng bằng sông Hồng (không bao gồm Hà Nội): 15,2%, đồng bằng sông CửuLong: 19,1%; trong khi các vùng đất rộng có tỉ trọng lao động thấp như trung du và miền núiphía Bắc chỉ chiếm 13,7%, Tây Nguyên chiếm 6,3% lực lượng lao động.Vì vậy, chưa tạo điềukiện phát huy được lợi thế về đất đai, tạo việc làm cho người lao động và góp phần phân bốlại lực lượng lao động
Lực lượng lao động có chất lượng thấp:
Nguồn nhân lực nước ta yếu về chất lượng, thiếu năng động và sáng tạo, tác phonglao động công nghiệp Trong tổng số hơn 53,4 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việctrong nền kinh tế, chỉ có khoảng 49% qua đào tạo, trong đó qua đào tạo nghề từ 3 tháng trởlên chỉ chiếm khoảng 19% Khoảng cách khác biệt về tỉ lệ này giữa khu vực thành thị và nôngthôn là khá cao (20,4% và 8,6%)
Ngoài ra, thể lực của lao động Việt Nam ở mức trung bình kém, chưa đáp ứng đượccường độ làm việc và những yêu cầu trong sử dụng máy móc thiết bị theo tiêu chuẩn quốc tế
Công tác chăm sóc sức khỏe và an toàn nghề nghiệp chưa tốt; bên cạnh đó, kỷ luật laođộng còn kém so với nhiều quốc gia trong khu vực
công nghiệp, tùy tiện về giờ giấc và hành vi
thiếu khả năng hợp tác và gánh chịu rủi ro, ngại phát huy sáng kiến và chia sẻ kinh nghiệmlàm việc
Năng suất, hiệu quả lao động trong các ngành kinh tế thấp và có sự khác biệt đáng kểgiữa khu vực nông nghiệp với khu vực công nghiệp và khu vực dịch vụ
trường lao động nước ta chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, các vùng kinh tế trọng điểm,nơi có nhiều KCX-KCN, như: Long An, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai… Ngượclại một số tỉnh như Bạc Liêu, Ninh Thuận, Thanh Hóa, Nghệ An lại có tình trạng dư cung,đang phải đối mặt với tỉ lệ thất nghiệp cao
Công tác quản lý nhà nước về lao động - việc làm còn nhiều hạn chế:
Các chính sách, pháp luật đang từng bước hoàn thiện, hệ thống thông tin thị trườnglao động còn sơ khai thiếu đồng bộ
Trang 16Chính sách bảo hiểm thất nghiệp hết sức tiến bộ nhưng chưa đạt được mục tiêu nhưmong muốn nhằm không chỉ hỗ trợ cuộc sống người lao động khi mất việc làm mà còn phảiđào tạo nghề, tư vấn, hỗ trợ để giúp quay lại thị trường lao động.
Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội ngày nay, thất nghiệp đã trở thành vấn đềmang tính chất toàn cầu, không loại trừ một quốc gia nào từ những nước nghèo đói cho đếnnhững nước đang phát triển hay có nền công nghiệp phát triển
III Tình hình lao động, thất nghiệp tại Việt Nam năm 2020.
Đại dịch Covid-19 tác động đến tất cả quốc gia trên thế giới Tại Việt Nam, ảnhhưởng nghiêm trọng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là lao động và việc làm.Đặc biệt, từ tháng 1 năm 2020 đã ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình lao động việc làm trongcác ngành và tại tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trong đó, ảnh hưởng rõ rệtnhất vào quý II năm 2020 khi tình hình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, nhiều ca lây nhiễmtrong cộng đồng xuất hiện và việc áp dụng các quy định về giãn cách xã hội được thực hiệntriệt để trong tháng 4 năm 2020 Trong bối cảnh đó, lao động và việc làm ở khu vực sản xuấtcông nghiệp nói chung và khu công nghiệp ở Việt Nam nói riêng đang và sẽ chịu những tácđộng ở nhiều khía cạnh Điều này đươc thể hiện rõ ràng qua các quý
1 Lao động trong 4 quý năm 2020
1 LLLD 15 tuổi trở lên (Triệu
Bảng 4: Quy mô và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động năm 2020.
1.1.Phân tích lực lượng lao động
Quý 1:
Trong quý I năm 2020, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 55,3 triệu người, giảm673,1 nghìn người so với quý trước và giảm 144,2 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Sau