(Thảo luận Kinh tế vĩ mô) Phân tích thực trạng lạm phát và một số biện pháp kiểm soát lạm phát ở nước ta (Thảo luận Kinh tế vĩ mô) Phân tích thực trạng lạm phát và một số biện pháp kiểm soát lạm phát ở nước ta (Thảo luận Kinh tế vĩ mô) Phân tích thực trạng lạm phát và một số biện pháp kiểm soát lạm phát ở nước ta (Thảo luận Kinh tế vĩ mô) Phân tích thực trạng lạm phát và một số biện pháp kiểm soát lạm phát ở nước ta (Thảo luận Kinh tế vĩ mô) Phân tích thực trạng lạm phát và một số biện pháp kiểm soát lạm phát ở nước ta
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
******************
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: KINH TẾ VĨ MÔ 1
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LẠM PHÁT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT LẠM PHÁT Ở NƯỚC TA
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lệ
Nhóm thực hiện: 01
Lớp học phần: 2125MAEC0111
Hà Nội – 2021
Trang 2MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 4
B NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1 Khái niệm lạm phát 5
1.2 Đo lường lạm phát 5
1.2.1 Chỉ số giá tiêu dùng xã hội (CPI) (Consumer Price Index) 6
1.2.2 Chỉ số giá cả sản xuất PPI (Producer Price Index) 6
1.3 Phân loại lạm phát 6
1.3.1 Lạm phát vừa phải (lạm phát một con số) 6
1.3.2 Lạm phát phi mã (lạm phát 2 hay 3 con số) 7
1.3.3 Siêu lạm phát (lạm phát 4 con số) 7
1.4 Nguyên nhân dẫn đến lạm phát 7
1.4.1 Lạm phát do cầu kéo 7
1.4.2 Lạm phát do chi phí đẩy 9
1.4.3 Lạm phát dự kiến 10
1.4.4 Lạm phát tiền tệ 10
1.5 Tác động của lạm phát đến nền kinh tế 11
1.5.1 Tác động tiêu cực 11
1.5.1.1 Tác động đối với sản lượng 11
1.5.1.2 Tác động đối với sự phân phối lại thu nhập và của cải 12
1.5.1.3 Tác động đến cơ cấu kinh tế 13
1.5.1.4 Tác động đến tính hiệu quả kinh tế 13
1.5.2 Tác động tích cực 14
1.6 Giải pháp kiểm soát lạm phát 14
1.6.1 Giảm lạm phát từ phía cầu 15
1.6.2 Giảm lạm phát từ phía cung 16
1.6.3 Một số giải pháp hỗ trợ khác 17
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 18
2.1 Tình hình lạm phát ở nước ta qua các năm 18
2.1.1 Lạm phát năm 2017 18
Trang 32.1.1.1 Tình hình lạm phát năm 2017 18
2.1.1.2 Nguyên nhân lạm phát 2017 21
2.1.2 Lạm phát năm 2018 22
2.1.2.1 Tình hình lạm phát năm 2018 22
2.1.2.2 Nguyên nhân lạm phát năm 2018 25
2.1.3 Lạm phát năm 2019 26
2.1.3.1 Tình hình lạm phát năm 2019 26
2.1.3.2 Nguyên nhân lạm phát năm 2019 28
2.1.4 Lạm phát năm 2020 29
2.1.4.1 Tình hình lạm phát năm 2020 29
2.1.4.2 Nguyên nhân lạm phát năm 2020 32
2.1.5 Dự báo lạm phát năm 2021 34
2.2 Tác động của lạm phát trong thời gian 2017-2020 35
2.2.1 Đánh giá sự thay đổi của lạm phát 35
2.2.2 Tác động của lạm phát đến nền kinh tế trong giai đoạn 2017-2020 36
2.2.2.1 Tác động của lạm phát đến tốc độ tăng trưởng kinh tế 36
2.2.2.2 Tác động của lạm phát đến tỉ lệ thất nghiệp 37
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT LẠM PHÁT GIAI ĐOẠN 2017 – 2020 39 3.1 Biện pháp cấp bách 39
3.1.1 Thắt chặt tiền tệ 39
3.1.2 Chính sách tài khóa 40
3.1.3 Kiềm chế giá cả 41
3.2 Biện pháp chiến lược 43
C KẾT LUẬN 45
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
E BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN 47
F BIÊN BẢN HỌP 48
Trang 4A MỞ ĐẦU
Cơ chế thị trường đã rung lên hồi chuông cảnh báo bao sự thay đổi của nền kinh tếViệt Nam trong những thập niên gần đây Trong nền kinh tế thị trường hoạt động, các nhàkinh tế cũng như các doanh nghiệp phải nhanh chóng để tiếp cận, nắm bắt những vấn đềcủa nền kinh tế mới Một trong những vấn đề nổi cộm ấy là lạm phát
Đã từ lâu tiền giấy xuất hiện và chẳng bao lâu sau đó diễn ra tình trạng giảm giá tiền
và dẫn đến lạm phát Nét đặc trưng nổi bật của thực trạng nền kinh tế khi có lạm phát, giá
cả của hầu hết các hàng hóa đều tăng cao và sức mua của đồng tiền ngày càng giảmnhanh Nhìn lại lịch sử lạm phát, từ cuối thế kỷ 19 đến cuối thế kỷ 20 ở nước ta, lạm phátdiễn ra nghiêm trọng và kéo dài mà nguồn gốc của nó là do hậu quả nặng nề quả chiếntrang, cơ cấu kinh tế bất hợp lý kéo dài Lạm phát đã phá vỡ toàn bộ nề kinh tế, phươnghại đến tất cả các mối quan hề kinh tế trong nền kinh tế - xã hội
Vì thế, nhóm 1 chúng em làm bài thảo luận với đề tài: “Phân tích thực trạng lạmphát và một số biện pháp kiểm soát lạm phát ở nước ta” bởi nhận thấy tính cấp bách vàtầm quan trọng của lạm phát
Trang 5đó dẫn đến lạm phát.
Lạm phát dùng để chỉ sự tăng lên liên tục của mức giá chung của hầu hết các hànghóa, dịch vụ theo thời gian so với thời điểm một năm trước đó trong một thời gian nhấtđịnh Khi giá của hàng hóa, dịch vụ tăng lên đồng nghĩa với sức mua của đồng tiền giảm
đi cùng với một số tiền nhất định Trong kinh tế vĩ mô (macroeconomics), lạm phát là sựtăng mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loạitiền tệ Nhưng khi so sánh với các nước khác thì lạm phát là sự giảm giá trị tiền tệ củamột quốc gia này so với các loại tiền tệ của quốc gia khác Theo ý đầu tiên thì người tahiểu lạm phát của một loại tiền tệ tác động đến phạm vi nền kinh tế một quốc gia, còntheo nghĩa thứ hai thì người ta hiểu lạm phát của một loại tiền tệ tác động đến phạm vinền kinh tế sử dụng loại tiền tệ đó Phạm vi ảnh hưởng của hai thành phần này vẫn là mộtvấn đề gây tranh cãi giữa các nhà kinh tế học vĩ mô
Tóm lại, “lạm phát là sự tăng lên liên tục theo thời gian của mức giá chung hầu hết các hàng hóa, dịch vụ so với thời điểm một năm trước đó trong một thời gian nhất định”.
Như vậy lạm phát có những đặc trưng là:
Hiện tượng gia tăng quá mức của lượng tiền có trong lưu thông dẫn đến đồng tiền
bị mất giá
Mức giá cả chung tăng lên
1.2 Đo lường lạm phát
Trang 6Vì sự thay đổi giá cả hàng hoá và dịch vụ không đều nhau, có mặt hàng tăng giánhanh, một số khác tăng chậm thậm chí có mặt hàng giảm giá, nên để đo lường lạm phát
có thể đo lường qua các chỉ số sau:
1.2.1 Chỉ số giá tiêu dùng xã hội (CPI) (Consumer Price Index)
CPI là chỉ số đước sử dụng một cách phổ biến trong việc đánh giá mức độ đo lườnglạm phát CPI đo lường mức giá bình quân của một nhóm hàng hoá và dịch vụ cần chotiêu dùng của các hộ gia đình trong một giai đoạn nhất định Người ta thường chọn một rổhàng tiêu dùng có chia các nhóm: áo quần, nhà cửa, chất đốt, vận tải, y tế…và xác địnhmức độ quan trọng của từng nhóm hàng trong tổng chi tiêu để làm căn cứ tính chỉ số giábình quân Vào đầu kỳ tính CPI thì các số liệu về giá cả hàng hoá, dịch vụ cần thiết đượcthu thập và sau đó chỉ số CPI được tính bằng cách so sánh giá trị hiện tại và giá trị gốccủa rổ hàng hoá, dịch vụ được lựa chọn
Trên cơ sở xác định được chỉ số giá tiêu dùng bình quân, tỷ lệ lạm phát phản ánh sựthay đổi mức giá bình quân của giai đoạn này so với giai đoạn trước và được tính theocông thức sau:
gp (%) = CPI CPI t−CPI t−1
t−1
.100 %
1.2.2 Chỉ số giá cả sản xuất PPI (Producer Price Index)
Đây là chỉ số giá thành sản xuất của một số mặt hàng và dịch vụ tiêu biểu Ở Mỹngười ta sử dụng giá của 3.400 loại hàng hoá để tính PPI Chỉ số này thường được cácdoanh nghiệp sử dụng, cách tính của PPI hoàn toàn giống như cách tính của CPI
1.3 Phân loại lạm phát
Căn cứ theo quy mô của lạm phát có thể chia lạm phát thành 3 loại: lạm phát vừaphải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát
1.3.1 Lạm phát vừa phải (lạm phát một con số)
Loại lạm phát này xảy ra khi giá cả hàng hóa tăng chậm và có thể dự đoán được.Còn được gọi là lạm phát một con số, có tỷ lệ lạm phát dưới 10%, là lạm phát mà bìnhthường một nền kinh tế trải qua và ít gây ảnh hưởng tiêu cực Đây là tỷ lệ lạm phát màhầu hết Chính phủ các nước luôn mong muốn duy trì (lạm phát mục tiêu) vì ở mức lạmphát này làm cho mức giá chung của hàng hóa tăng ở mức độ vừa phải, sự chênh lệch của
Trang 7hàng hóa và dịch vụ không quá xa, kích thích sản xuất kinh doanh, thu hút nhà đầu tư, từ
đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển tốt hơn
1.3.2 Lạm phát phi mã (lạm phát 2 hay 3 con số)
Loại lạm phát này xảy ra khi giá tăng với tỷ lệ hai hoặc ba con số trong một năm
như 20%, 100%, 200%… Với mức lạm phát phi mã, mức độ tăng nhanh của giá hàng hóa
trong thời gian dài sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến nền kinh tế Trong trường hợp này
tiền tệ bị mất giá nhanh chóng nên người dân có xu hướng ít giữ nhiều tiền mặt trong
người, thay vào đó người dân có xu hướng tích trữ hàng hóa, mua bất động sản, chuyểnsang sử dụng vàng hoặc các loại ngoại tệ mạnh,… để làm phương tiện thanh toán cho cácgiao dịch có giá trị lớn và tích lũy của cải
1.3.3 Siêu lạm phát (lạm phát 4 con số)
Loại lạm phát này xảy ra khi giá cả hàng hóa tăng với tốc độ cao vượt xa lạm phát
phi mã ở mức độ từ 3 đến 4 con số trở lên trong vòng một năm, đồng tiền mất giá nghiêm trọng Siêu lạm phát còn được gọi là lạm phát siêu tốc Siêu lạm phát gây ra những thiệt
hại nghiêm trọng đến nền kinh tế, nó được ví như một căn bệnh chết người Tronh tìnhhình đó, sản xuất kinh doanh bị hạn chế, giá cả tăng nhanh không ổn định, các yếu tố thịtrường biến dạng và hoạt động kinh doanh lâm vào tình trạng rối loạn Tuy nhiên, siêulạm phát rất ít khi xảy ra
1.4 Nguyên nhân dẫn đến lạm phát
1.4.1 Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát cầu kéo xảy ra khi các thành phần của chi tiêu gia tăng khiến cho tổng cầutăng, tiếp theo, tổng cầu tăng lên sẽ tác động làm cho sản lượng tăng và mức giá chungtăng lên gây ra lạm phát, điều này đặc biệt dễ xảy ra khi sản lượng đã đạt hoặc vượt quámức tự nhiên Về bản chất, nó xảy ra do chi tiêu quá nhiều tiền để mua một lượng cunghạn chế về hàng hóa và dịch vụ trong điều kiện thị trường lao động đã đạt cân bằng Ví dụnhư những năm 2011 sự nóng lên của thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán đãtrở thành một nguồn thu khủng đối với những người tham gia Thu nhập tăng cao khiếnnhững người này chi tiêu mạnh mẽ một cách bất thường, làm nền kinh tế xoay chuyển,lạm phát tăng đột biến
Trang 8Lạm phát có thể hình thành khi xuất hiện sự gia tăng đột biến trong nhu cầu về tiêu
dùng và đầu tư Chẳng hạn, khi có những làn sóng mua sắm mới làm tăng mạnh tiêu
dùng, giá cả của những mặt hàng này sẽ tăng, làm cho lạm phát dâng lên và ngược lại.Tương tự, lạm phát cũng phụ thuộc vào sự biến động trong nhu cầu đầu tư: sự lạc quancủa các nhà đầu tư làm tăng nhu cầu đầu tư và do đó đẩy mức giá tăng lên
Trong nhiều trường hợp, lạm phát thường bắt nguồn từ sự gia tăng quá mức trong
các chương trình chi tiêu của chính phủ Khi chính phủ quyết định tăng chi tiêu cho tiêu
dùng và đầu tư nhiều hơn vào cơ sở hạ tầng, thì mức giá sẽ tăng Ngược lại, khi chính phủquyết định cắt giảm các chương trình chi tiêu công cộng, hoặc các công trình đầu tư lớn
đã kết thúc, thì mức giá sẽ giảm
Lạm phát cũng có nguyên nhân từ nhu cầu xuất khẩu Tuy nhiên, hàng xuất khẩu tác
động tới lạm phát trong nước theo một cách khác: khi nhu cầu xuất khẩu tăng, lượng còn
lại để cung ứng trong nước giảm và do vậy làm tăng mức giá trong nước Ngoài ra, nhu
cầu xuất khẩu và luồng vốn chảy vào cũng có thể gây ra lạm phát, đặc biệt trong chế độ tỷ
giá hối đoái cố định, vì điều này có thể là nguyên nhân dẫn tới sự gia tăng lượng tiền cungứng Tình hình ngược lại sẽ xảy ra khi nhu cầu xuất khẩu và luồng vốn nước ngoài chảyvào giảm do nền kinh tế thế giới hay trong khu vực lâm vào suy thoái
Trong đồ thị tổng cung - tổng cầu, lạm phát do cầu kéo xuất hiện khi có sự dịchchuyển sang bên phải của đường tổng cầu Sự gia tăng của một thành tố nào đó của tổngcầu sẽ làm dịch chuyển đường tổng cầu sang bên phải Do đường tổng cung dốc lên trongngắn hạn, nền kinh tế sẽ có tốc độ tăng trưởng cao hơn và thất nghiệp thấp hơn, nhưngđồng thời lại phải đối mặt với lạm phát Lạm phát do cầu kéo sẽ trở thành vấn đề thực sựnếu như toàn bộ nguồn lực đã sử dụng hết và đường tổng cung trở nên rất dốc như trong
Trang 9trường hợp đường tổng cầu dịch chuyển từ AD0 đến AD1 Khi đó, sự gia tăng tổng cầuchủ yếu đẩy lạm phát dâng cao trong khi sản lượng và việc làm tăng lên rất ít.
1.4.2 Lạm phát do chi phí đẩy
Lạm phát do chi phí đẩy là sự gia tăng liên tục của mức giá chung do có sự gia tăng
tự sinh trong các loại chi phí sản xuất và cung ứng hàng hóa
Nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng dài hạn ban đầu tại E0, với E0 là giao điểm của
3 đường AS L∩AS S 0∩AS D 0 Giả sử chi phí đầu vào gia tăng khiến tổng cung AS S giảm vàdịch chuyển sang trái từ AS S 0 đến AS S 1 Kết quả là trạng thái cân bằng mới của nền kinh tếđược xác định tại E1 là giao điểm của AS S 1∩AD0 So sánh giữa trạng thái cân bằng mới vàtrạng thái cân bằng ban đầu, có thể thấy rằng, sản lượng kinh tế bị suy giảm từ Y0 đến Y1
và mức giá cả chung của nền kinh tế tăng lên (P0→ P1) Như vậy, nền kinh tế vừa xảy ralạm phát vừa suy thoái (lạm phát đình trệ)
Đối với các nền kinh tế nhập khẩu nhiều loại nguyên, nhiên, vật liệu thiết yếu mànền công nghiệp trong nước chưa sản xuất được, thì sự thay đổi giá của chúng (có thể dogiá quốc tế thay đổi hoặc tỷ giá hối đoái biến động) sẽ có ảnh hưởng quan trọng đến tìnhhình lạm phát trong nước Nếu giá của chúng tăng mạnh trên thị trường thế giới hay đồngnội tệ giảm giá mạnh trên thị trường tài chính quốc tế, thì chi phí sản xuất trong nước sẽtăng mạnh và lạm phát sẽ bùng nổ Những yếu tố nêu trên có thể tác động riêng rẽ, nhưngcũng có thể gây ra tác động tổng hợp, làm cho lạm phát có thể tăng tốc Nếu chính phủ
Trang 10phản ứng quá mạnh thông qua các chính sách thích ứng, thì lạm phát có thể trở nên khôngkiểm soát được, như tình hình của nhiều nước công nghiệp trong thập niên 1970 và đầuthập niên 1980.
1.4.3 Lạm phát dự kiến
Lạm phát dự kiến còn được gọi là lạm phát ỳ, lạm phát quán tính Lạm phát dựkiến là tỷ lệ lạm phát hiện tại mà mọi người dự kiến rằng nó sẽ tiếp tục xảy ra trong tươnglai Tỷ lệ lạm phát này được đưa vào các hợp đồng kinh tế, các kế hoạch hay các thỏathuận khác
Bản chất là sự kết hợp giữa lạm phát cầu kéo và chi phí đẩy Lúc này nền kinh tếkhá ổn định, các tác nhân trong nền kinh tế cho rằng sẽ có lạm phát ở tỷ lệ tương tự vàđiều chỉnh lãi suất danh nghĩa, tiền lương danh nghĩa, giá cả trong các hợp đồng kinh tế,các khoản chi tiêu ngân sách… theo tỷ lệ lạm phát các năm trước đó khiến cho giá cả thực
sự tăng lên theo dự đoán của mọi người
1.4.4 Lạm phát tiền tệ
Tư tưởng cơ bản của các nhà tiền tệ là luận điểm cho rằng, lạm phát về cơ bản làhiện tượng tiền tệ Các nhà tiền tệ cho rằng, lạm phát gây ra bởi sự dư thừa tổng cầu sovới tổng cung và nguyên nhân của sự dư cầu này là do có quá nhiều tiền ở trong lưuthông Do lượng tiền được phát hành quá nhiều trong lưu thông gây mất cân đối giữacung và cầu tiền Cung tiền tăng làm cho sức mua của đồng tiền giảm hay đồng tiền bịmất giá
Lý thuyết số lượng tiền tệ giả định tốc độ lưu thông tiền tệ (V) là không thay đổi vàlãi suất sẽ điều chỉnh cho thị trường tiền tệ cân bằng:
MS
P = LP (Y, r)Khi giả định tốc độ lưu thông tiền tệ không đổi, phương trình số lượng cho thấymối quan giữa lượng cung tiền ứng và GDP danh nghĩa được biểu diễn như sau:
Y
Trang 11Trong đó:
M là lượng cung tiền trong nền kinh tế
V là tốc độ chu chuyển của tiền
P là mức giá cả chung
Y là sản lượng của nền kinh tế
V có tính chất ổn định không đổi nên lạm phát xảy ra (P tăng) khi tốc độ tăng Mnhiều hơn tốc độ tăng Y, tốc độ tăng cung tiền càng cao thì tỷ lệ lạm phát càng cao (khicác nhân tố khác không thay đổi) Ngược lại, giảm phát xảy ra (P giảm) khi tốc độ tăng M
ít hơn tốc độ tăng Y Còn giá cả không đổi (P không đổi) khi tốc độ tăng M bằng với tốc
độ tăng Y
1.5 Tác động của lạm phát đến nền kinh tế
Lạm phát được coi như căn bệnh mãn tính của nền kinh tế thị trường, nó vừa manglại những tác hại, vừa mang lại những lợi ích Để đánh giá được tác động của nó mạng lại,các nhà kinh tế đã căn cứ vào quy mô và các nguyên nhân gây ra lạm phát Nếu lạm phát
ở quy mô nhỏ thì thông thường sẽ chưa gây ra các tác động tiêu cực đối với nền kinh tế.Còn nếu lạm phát ở quy mô lớn và không dự tính được thì lạm phát sẽ càng trở lênnghiêm trọng hơn, khó kiểm soát
1.5.1 Tác động tiêu cực
1.5.1.1 Tác động đối với sản lượng
Khi giá cả tăng sản lượng quốc dân cũng thay đổi theo, sản lượng có thể tăng giảmhoặc không đổi Nếu lạm phát do cầu thì sản lượng có thể tăng nhưng mức độ tăng nhiềuhay ít còn tuỳ thuộc vào độ dốc của đường cung Khi sản lượng cân bằng ở mức sảnlượng tiềm năng, sự dịch chuyển của đường tổng cầu sang phải sẽ làm cho sản lượng ratăng với một tốc độ nhanh hơn sự gia tăng của mức giá chung Tuy nhiên khi mức sảnlượng cân bằng cao hơn mức sản lượng tiềm năng thì sự gia tăng của tổng cầu sẽ tạo ra sựtăng lên nhanh chóng của mức giá chung, lạm phát tăng nhanh hơn mức tăng sản lượng.Nếu lạm phát do cung gây ra thì sản lượng giảm, giá cả tăng cao, nền kinh tế sẽ rơi vào
Trang 12thời kì lạm phát đình trệ Sự sụt giảm sản lượng như thế nào còn phụ thuộc vào độ dốccủa đường tổng cầu Nếu lạm phát do từ cả hai phía cung và cầu thì tuỳ mức độ dịchchuyển của cả hai đường tổng cầu và tổng cung mà sản lượng có thể tăng giảm hoặckhông đổi.
1.5.1.2 Tác động đối với sự phân phối lại thu nhập và của cải
Tác động của lạm phát đối với việc phân phối lại thu nhập phụ thuộc vào kết quả
dự tính tỷ lệ lạm phát, tính linh hoạt của tiền lương, sự chênh lệch về tốc độ tăng giá giữacác loại hàng hóa dịch vụ Sau đây là một số hướng phân phối lại thu nhập điển hình:
Thứ nhất, đối với người cho vay và người đi vay: Khi nền kinh tế có lạm phát thì
mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay được xem xét theo lãi suất thực:
Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát
Trong đó lãi suất danh nghĩa là mức lãi suất cho vay được ấn định theo thị trường.Khi đó thu nhập được chuyển từ người đi vay sang người cho vay và ngược lại khi lạmphát trong thực tế khác với lạm phát dự kiến chênh lệch giữa hai loại lạm phát này càngcao thì mức độ phân phối lại càng nhiều cụ thể là nếu tỷ lệ lạm phát thực tế đúng bằngmức giá dự kiến thì không có sự phân phối lại thu cả, người cho vay lẫn người đi vay đềukhông được lợi hơn mà cũng không bị thiệt hơn Nếu tỷ lệ lạm phát thực tế lớn hơn tỷ lệlạm phát dự kiến thì lãi suất thực tế sẽ nhỏ hơn lãi suất mà người cho vay nhận được,người vay sẽ được hưởng lợi, người cho vay bị thiệt Còn nếu tỷ lệ lạm phát thực tế nhỏhơn tỷ lệ lạm phát đã dự kiến thì lãi suất thực tế sẽ lớn hơn lãi suất dự kiến, người chovay sẽ hưởng lợi còn người vay sẽ bị thiệt
Để tránh hiện tượng phân phối lại thu nhập có thể cho vay theo lãi suất thả nổi
Lãi suất thả nổi = lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát Thứ hai đối với người lao động và người thuê lao động nếu tiền lương được chỉ số
hoá theo giá cả, nghĩa là giá tăng bao nhiêu thì tiền lương cũng tăng bấy nhiêu thì không
có phân phối lại thu nhập Còn nếu tốc độ tăng trưởng chậm hơn tỷ lệ lạm phát thì ngườihưởng lương sẽ bị thiệt người trả lương sẽ được lợi và ngược lại
Thứ ba, đối với người mua và người bán tài sản, tài chính: các loại tài sản tài chính
như trái phiếu chính phủ, chứng khoán của công ty,… đa số các mức lãi suất danh nghĩa
Trang 13cố định Như vậy trước khi có lạm phát xảy ra nếu ta mua chúng thì sau lạm phát sẽ
bị thiệt hại Phần thiệt hại đó cũng chính là phần lợi người bán
Thứ tư, đối với người mua và người bán tài sản thực nếu lạm phát xảy ra người
mua tài sản hiện vật sẽ được lợi người bán sẽ bị thiệt, phần thiệt của người bán sẽ trởthành phần lợi của người mua
Thứ năm, đối với các doanh nghiệp với nhau: do khi lạm phát xảy ra tỷ lệ tăng giá
của các mặt hàng không giống nhau vì vậy doanh nghiệp nào sản xuất và tồn kho các loạihàng có tỉ lệ tăng giá chậm sẽ bị thiệt, phần lợi sẽ thuộc về các doanh nghiệp có loại mặthàng tăng giá nhanh
Thứ sáu, đối với chính phủ và dân chúng: trong đa số các trường hợp có lạm phát
thì chính phủ thường được lợi dân chúng bị thiệt do chính phủ nợ dân chủ yếu dưới dạngtài sản tài chính, món nợ này thường không nhỏ, các khoản chi trả lương trợ cấp hưu tríthường cố định trong thời gian dài hoặc thay đổi rất chậm so với tốc độ tăng trưởng củagiá, các loại thuế lũy tiến như thế thu nhập sẽ tăng lên nhanh chóng vì lạm phát đã đẩy thunhập của dân chúng lên mức cao về mặt danh nghĩa hoặc phải chịu mức thuế cao hơntrong khi đó mức thu nhập cao hơn có lúc chỉ đủ bù đắp cho sự tăng giá
1.5.1.3 Tác động đến cơ cấu kinh tế
Lạm phát có thể làm thay đổi cơ cấu kinh tế do giá các loại hàng hóa không thayđổi theo cùng tỉ lệ Những ngành có giá tăng nhanh sẽ tăng tỷ trọng chiếm trong tổng sảnlượng, nguyên nhân là do giá tăng nhanh làm tăng giá trị sản lượng tính theo giá trị hiệnhành Mặt khác, giá một số ngành tăng nhanh, nguồn sản xuất sẽ tải về ngành đó làm tăngsản lượng cực nhanh lúc đó sản lượng ngành khác cũng có thể giảm xuống kết quả là lạmphát làm thay đổi cơ cấu ngành kinh tế Kết quả tương tự xảy ra với cơ cấu thành phầnkinh tế và cơ cấu vùng kinh tế
1.5.1.4 Tác động đến tính hiệu quả kinh tế
Khi lạm phát xảy ra càng cao thông thường khiến cho hiệu quả kinh tế càng suygiảm Cụ thể là lạm phát làm sai lệch tín hiệu của giá do giá là tín hiệu quan trọng giúpngười mua, người bán có quyết định tối ưu Trong thời kỳ lạm phát cao, giá thay đổi quánhanh làm cho mọi người không kịp nhận biết mức giá tương đối giữa các hàng hóa thayđổi như thế nào Do đó các quyết định mua bán hàng hóa như lựa chọn mặt hàng sản
Trang 14lượng không còn đúng với quyết định tối ưu Mặt khác, lạm phát còn khiến cho cho cơcấu đầu tư bị biến dạng suy yếu thị trường vốn, làm lãng phí thời gian cho việc đối phóvới tình trạng mất giá tiền tệ, phát sinh chi phí điều chỉnh giá khiến cho hiệu quả của nềnkinh tế bị suy giảm.
Khi lạm phát xảy ra xu hướng là người dân sẽ giữ ít tiền hơn chẳng hạn giảm phát
là tăng lãi suất danh nghĩa người dân sẽ giữ ít tiền hơn và gửi tiền nhiều hơn và hệ thốngngân hàng Họ sẽ cần đến ngân hàng thường xuyên hơn để gửi tiền và rút tiền Sự bất tiện
của việc giữ tiền nhiều hơn tạo nên chi phí mòn giày vì việc đến ngân hàng nhiều hơn làm
cho giày của bạn chóng mòn hơn, hay bản chất là thời gian và sự tiện lợi mà bạn phải hisinh khi giữ ít tiền hơn
Mặt khác lạm phát gây ra chi phí thực đơn là những chi phí phát sinh do các doanhnghiệp có thể phải gửi các bản báo giá mới cho khách hàng, phân phối tác bảng giá mớicho nhân viên bán hàng của mình mình, các quán ăn cũng phải thay đổi thực đơn khi giá
cả thay đổi, việc này cũng tạo ra chi phí tốn kém cho doanh nghiệp
1.5.2 Tác động tích cực
Không phải lúc nào lạm phát cũng gây ra những tác động tiêu cực cho nền kinh tế,bên cạnh đó, nó cũng mang đến những lợi ích Khi tốc độ lạm phát vừa phải 2% - 5% ởcác nước phát triển và dưới 10% ở các nước đang phát triển sẽ kích thích tiêu dùng vay
nợ, đầu tư giảm, bớt thất nghiệp trong xã hội, cho phép chính phủ có thêm khả năng lựachọn các công cụ kích thích đầu tư vào những lĩnh vực kém ưu tiên thông qua mở rộng tíndụng, giúp phân phối lại thu nhập và các nguồn lực trong xã hội theo các định hướng mụctiêu và trong khoảng thời gian nhất định có chọn lọc Tuy nhiên điều này rất khó và đầymạo hiểm, nếu không chủ động thì sẽ gây nên hậu quả xấu, khó lường
1.6 Giải pháp kiểm soát lạm phát
Nguyên nhân trực tiếp của bất kỳ cuộc lạm phát nào cũng xuất phát từ các lý dođẩy tổng cầu tăng quá mức hoặc làm tăng chi phí sản xuất khiến tổng cung giảm Tuynhiên nguồn gốc phát sinh các lý do làm dịch chuyển đường tổng cầu và đường tổng cunglại rất khác nhau ở các cuộc lạm phát khác nhau: có thể là do cơ chế quản lý kinh tếkhông phù hợp, nền kinh tế thiếu tính cạnh tranh và do đó không hiệu quả, cơ cấu kinh tế
Trang 15mất cân đối, các năng lực sản xuất không được khai thác, trình độ lao động và công nghệ
lạc hậu… Từ đó, các nhà hoạch định chính sách đã đưa ra các biện pháp khoa học.
1.6.1 Giảm lạm phát từ phía cầu
Chống lạm phát bằng cách giảm cầu chúng ta thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp
và tiền tệ thu hẹp hoặc cùng một lúc sử dụng cả hai chính sách này Bên cạnh đó chúng tacũng có thể bổ sung hỗ trợ thông qua chính sách thu nhập bằng cách kiểm soát giá vàlương
Trước hết là thực hiện một CSTT thắt chặt do nguyên nhân cơ bản của lạm phátcầu kéo là sự gia tăng của khối lượng tiền cung ứng Sự hạn chế cung ứng tiền sẽ có hiệuquả ngay đến sự giảm sút của nhu cầu có khả năng thanh toán của xã hội
Một CSTT thắt chặt được bắt đầu bằng việc kiểm soát và hạn chế cung ứng tiền cơ
sở (MB), từ đó mà hạn chế khả năng mở rộng tín dụng của hệ thống ngân hàng trung gian.Lãi suất ngân hàng và lãi suất thị trường tăng lên sau đó sẽ làm hạn chế nhu cầu tiêu dùng
và đầu tư, làm giảm áp lực đối với hàng hoá và dịch vụ cung ứng Cùng với việc thực thiCSTT thắt chặt là sự kiểm soát gắt gao chất lượng tín dụng cung ứng nhằm hạn chế khốilượng tín dụng, đồng thời đảm bảo hiệu quả của kênh cung ứng tiền cũng như chất lượngcủa việc sử dụng tiền tệ
Kiểm soát chi tiêu của ngân sách nhà nước từ trung ương đến địa phương nhằmđảm bảo tiết kiệm và hiệu quả trong chi tiêu ngân sách: rà soát lại cơ cấu chi tiêu, cắtgiảm các khoản đầu tư không có tính khả thi và các khoản chi phúc lợi vượt quá khả năngcủa nền kinh tế, cải tiến lại bộ máy quản lý nhà nước vốn cồng kềnh, không hiệu quả, gâylãng phí ngân sách Khai thác các nguồn thu, đặc biệt là thu thuế nhằm giảm mức bội chi,
cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước… Và cuối cùng là hạn chế phát hành tiền để bùđắp thiếu hụt ngân sách
Thực hiện chính sách khuyến khích tiết kiệm, giảm tiêu dùng Lãi suất danh nghĩađược đưa lên cao hơn tỷ lệ lạm phát để hấp dẫn người gửi tiền Biện pháp này thườngđược sử dụng trong trường hợp lạm phát cao và có tác động tức thời Tuy nhiên, trongthời gian áp dụng chính sách lãi suất cao, cần có sự điều chỉnh linh hoạt cho phù hợp với
Trang 16mức độ biến động của lạm phát và hạn chế hậu quả tiềm tàng cho các tổ chức nhận tiềngửi.
Trong điều kiện nền kinh tế mở, sự can thiệp vào tỷ giá nhằm điều chỉnh tỷ giátăng dần dần (chứ không để tăng lên ngay) theo mức độ lạm phát cũng được sử dụng nhưmột giải pháp nhằm giảm cầu do tỷ giá tăng khiến giá hàng xuất khẩu rẻ đi làm tăng nhucầu xuất khẩu dẫn đến tăng tổng cầu và do đó là tăng sức ép lên giá Mặt khác, việc điềuchỉnh tỷ giá từ từ cũng sẽ làm cho giá nội địa của hàng nhập khẩu không tăng nhanh quá,giảm bớt áp lực tăng mặt bằng giá trong nước Đối với những nước phụ thuộc vàohàng nhập khẩu, điều này đặc biệt có ý nghĩa Tuy nhiên, hành động can thiệp này có thểlàm cạn kiệt nguồn dự trữ ngoại tệ vì phải bán ra để kìm hãm tỷ giá tăng Chính vì thếviệc sử dụng giải pháp này cũng cần cân nhắc đến khả năng dự trữ ngoại hối cũng nhưkhả năng phục hồi nguồn dự trữ của quốc gia Thực chất các biện pháp này là làm giảmtổng cầu, đẩy đường tổng cầu AD dịch chuyển sang trái, kết quả là giá giảm và sản lượnggiảm.Trên thực tế thì các chính sách có độ trễ nhất định, cần tránh việc chống lạm phát lạiđưa đất nước vào thời kỳ suy thoái, công ăn việc làm giảm
1.6.2 Giảm lạm phát từ phía cung
Chống lạm phát bằng các giải pháp từ phía cung có thể thực hiện theo hai hướng làcắt giảm chi phí sản xuất hoặc gia tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế Muốn vậy cần
có các chính sách kích thích tổng cung, dịch chuyển đường AS sang phải, kết quả là sảnlượng tăng và giá cả giảm
Đối với lạm phát chi phí đẩy: Chính phủ có thể đưa ra một số chính sách như chínhsách cắt giảm một số loại thuế nhằm kích thích sản xuất hoặc giảm bớt chi phí, chính sáchkiểm soát lượng (không cho lương tăng nhanh để giữ cho chi phí sản xuất tăng chậm hơngiá) …
Đối với lạm phát xảy ra do giảm năng lực sản xuất giảm: Chính phủ có thể đưa racác chính sách khuyến khích cải tiến kỹ thuật, hiện đại hóa khoa học công nghệ, áp dụngcông nghệ mới vào sản xuất, cải tiến quản lý,…
Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, thường thì giải pháp chống lạm phát bằng cách tácđộng lên cung có nhiều ưu điểm nhưng khó thực hiện hơn giải pháp tác động lên cầu Vì
Trang 17vậy, hầu như là các giải pháp chống làm phát đều diễn ra theo hướng cắt giảm tổng cầu.Đương nhiên, việc cắt giảm lạm phát thông qua giảm tổng cầu sẽ dẫn đến gia tăng thấtnghiệp.
1.6.3 Một số giải pháp hỗ trợ khác
Bên cạnh những giải pháp tác động về phía tổng cầu và tổng cung, để kiểm soátlạm phát, Chính phủ có thể thực hiện thông qua một số biện pháp như: Kiểm soát lượngcung tiền trong nền kinh tế thông qua hoạt động của thị trường mở, lãi suất chiết khấu,quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc,… Kiểm soát để ổn định giá cả, đặc biệt là giá của các mặthàng vật tư cơ bản như: Xăng, dầu, điện, nước
Trang 18CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở NƯỚC TA
do Nhà nước quản lý đặt ra trong năm 2017
Giải thích một số yếu tố gây tăng giá trong năm 2017, giá dịch vụ y tế tăng bước 2theo Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của Bộ Y tế và BộTài chính tại 27 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư số 02/2017/TT-BYTngày 15/3/2017 của Bộ Y tế quy định mức khung tối đa giá dịch vụ khám bệnh, chữabệnh đối với người không có thẻ bảo hiểm y tế thuộc các bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I
do Bộ Y tế và các bộ, ngành quản lý Tính đến ngày 20/12/2017, đã có 45 tỉnh, thành phố
Trang 19trực thuộc Trung ương điều chỉnh giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với người không
có thẻ bảo hiểm y tế Vì vậy, giá các mặt hàng dịch vụ y tế tăng 37,3% so với cuối năm
2016 và bình quân cả năm 2017 tăng 57,91% so với năm 2016 làm cho CPI năm 2017tăng khoảng 1,35% so với tháng 12/2016 và CPI bình quân năm 2017 tăng khoảng 2,04%
so với năm 2016
Bên cạnh đó, thực hiện lộ trình tăng học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CPngày 02/10/2015 của Chính phủ, các tỉnh đã tăng học phí các cấp học Điều này đã làmcho chỉ số giá nhóm giáo dục trong năm 2017 tăng 7,29% so với tháng 12/2016 và bìnhquân cả năm 2017 tăng 9,1% so với bình quân năm 2016, tác động làm cho CPI năm 2017tăng khoảng 0,41% so với tháng 12/2016 và CPI bình quân năm 2017 tăng khoảng 0,5%
so với năm 2016
Đồng thời, mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động ở các doanhnghiệp cũng tăng từ ngày 01/01/2017 Mức lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang từ ngày 01/7/2017 tăng 90.000 đồng/tháng đã làm cho giámột số loại dịch vụ như: dịch vụ sửa chữa đồ dùng gia đình, dịch vụ bảo dưỡng nhà ở,dịch vụ điện, nước; dịch vụ thuê người giúp việc gia đình tăng giá từ 3% - 8% so với năm2016
Bên cạnh đó, giá các mặt hàng đồ uống, thuốc lá và giá các loại quần áo may sẵn tăng caotrong dịp Tết Nguyên đán do nhu cầu tăng Bình quân năm 2017, chỉ số giá các nhóm nàylần lượt tăng 1,52% và 1,07% so với năm 2016 Giá gas sinh hoạt cũng được điều chỉnhtheo giá gas thế giới Cụ thể, năm 2017 giá gas tăng 15,91% so với năm 2016.Ngoài ra, giá nhiên liệu trên thị trường thế giới trong năm 2017 tăng khá mạnh, bình quângiá dầu Brent từ thời điểm ngày 01/01/2017 đến thời điểm ngày 20/12/2017 ở mức 54,49USD/thùng, cao hơn nhiều so với mức 45,13 USD/thùng của bình quân năm 2016 Trongnước, giá xăng dầu tính đến ngày 10/12/2017 được điều chỉnh 10 đợt tăng và 8 đợt giảm,hai đợt không đổi, tổng cộng giá xăng tăng 1.040 đồng/lít; dầu diezel tăng 1.260 đồng/lít,làm cho giá xăng dầu bình quân năm 2017 tăng 15,49% so với năm 2016, góp phần tăngCPI chung 0,64%
Trang 20Giá vật liệu xây dựng cũng tăng 5,23% do giá cát xây dựng tăng rất mạnh vàotháng 5, tháng 6 và tháng 7/2017 do các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương siết chặtviệc quản lý khai thác cát và các cơ quan chức năng không cho phép khai thác các mỏmới Giá sắt thép tăng do giá nguyên liệu đầu vào như phôi thép, than điện tăng mạnh từtháng 7 nên các nhà máy sản xuất thép đã tăng giá bán từ 5 - 10%.Giá các mặt hàng thiết yếu trên thế giới có xu hướng tăng trở lại như giá nhiên liệu, chấtđốt, sắt thép… nên chỉ số giá nhập khẩu năm 2017 so năm 2016 tăng 2,57%, chỉ số giáxuất khẩu tăng 2,93%; chỉ số giá sản xuất công nghiệp (PPI) tăng 2,82%.Tổng cục Thống kê cũng chỉ ra, bên cạnh những yếu tố gây tăng giá, trong năm 2017cũng có những yếu tố góp phần kiềm chế CPI Đó là, chỉ số giá nhóm thực phẩm bìnhquân năm 2017 giảm 2,6% so với năm 2016 làm CPI chung giảm khoảng 0,53%, chủ yếugiảm ở nhóm thịt tươi sống.
Tổng cục Thống kê cũng chỉ rõ, lạm phát cơ bản (CPI sau khi loại trừ lương thực,thực phẩm tươi sống; năng lượng và mặt hàng do Nhà nước quản lý bao gồm dịch vụ y tế
và dịch vụ giáo dục) tháng 12/2017 tăng 0,11% so với tháng trước và tăng 1,29% so vớicùng kỳ
Bình quân năm 2017 so với năm 2016, lạm phát chung có mức tăng cao hơn lạmphát cơ bản, điều này phản ánh biến động giá do yếu tố thị trường có mức tăng cao, đó làgiá lương thực thực phẩm, giá xăng dầu và yếu tố điều hành giá cả qua việc điều chỉnh
Trang 21tăng giá dịch vụ y tế và giáo dục Bình quân năm 2017 lạm phát cơ bản là 1,41% thấp hơnmức kế hoạch từ 1,6-1,8%, cho thấy chính sách tiền tệ vẫn đang được điều hành ổn định.CPI bình quân năm 2017 tăng 3,53% so với bình quân năm 2016, dưới mục tiêu Quốc hội
đề ra CPI tháng 12/2017 tăng 2,6% so với tháng 12/2016, bình quân mỗi tháng tăng0,21% CPI bình quân năm 2017 tăng chủ yếu là do các địa phương điều chỉnh giá dịch vụ
y tế, dịch vụ khám chữa bệnh Có một số yếu tố góp phần kiềm chế tốc độ tăng CPI nămnay như chỉ số giá nhóm thực phẩm bình quân năm giảm 2,6% so với năm 2016 (chủ yếugiảm ở nhóm thịt tươi sống) Ngân hàng Nhà nước đã điều hành chính sách tiền tệ kiênđịnh mục tiêu giữ ổn định vĩ mô và kiểm soát lạm phát
2.1.1.2 Nguyên nhân lạm phát 2017
Bình quân năm 2017 so với năm 2016, lạm phát chung có mức tăng cao hơn lạmphát cơ bản, điều này phản ánh biến động giá do yếu tố thị trường có mức tăng cao, đó làgiá lương thực thực phẩm, giá xăng dầu và yếu tố điều hành giá cả qua việc điều chỉnhtăng giá dịch vụ y tế và giáo dục.Theo Tổng cục Thống kê,CPI bình quân năm 2017 tăng
do một số nguyên nhân chủ yếu sau:
Thứ nhất, là do các địa phương điều chỉnh giá dịch vụ y tế, dịch vụ khám chữa
bệnh theo Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC và Thông tư số BYT Cụ thể, tính đến ngày 20/12/2017 đã có 45 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngđiều chỉnh giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với người không có thẻ bảo hiểm y
02/2017/TT-tế làm cho CPI tháng 12 tăng khoảng 1,35% so với cùng kỳ năm 2016; CPI bình quânnăm 2017 tăng 2,04% so với năm 2016
Thứ hai, là việc thực hiện lộ trình tăng học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP
làm chỉ số giá nhóm giáo dục tháng 12/2017 tăng 7,29% so với cùng kỳ năm 2016, tácđộng làm CPI tháng 12 tăng 0,41% so với cuối năm 2016, CPI bình quân năm 2017 tăngkhoảng 0,5% so với năm 2016
Thứ ba, việc tăng lương tối thiếu vùng áp dụng cho người lao động ở các doanh
nghiệp từ ngày 1/1/2017 và mức lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức
và lực lượng vũ trang từ ngày 1/7/2017 làm giá bình quân một số loại dịch vụ như sửa
Trang 22chữa đồ dùng gia đình, bảo dưỡng nhà ở, dịch vụ điện, nước, dịch vụ thuê người giúp việcgia đình năm 2017 tăng từ 3%-8% so với năm 2016.
Thứ tư, là giá xăng, dầu diesel tăng do còn ảnh hưởng từ đợt tăng giá ngày
20/11/2017 và ngày 5/12/2017 đã tác động làm chỉ số giá nhóm nhiên liệu bình quântháng 12/2017 tăng 1,98% so với tháng trước, đóng góp vào CPI chung tăng 0,09%
Thứ năm, là do yếu tố thiên tai có 16 cơn bão và 4 áp thấp nhiệt đới Ví như cơn
bão số 12 (Damrey) gây thiệt hại lớn nhất về người và vật chất cho các tỉnh miền Trunglàm cho chỉ số giá nhóm lương thực, thực phẩm tại các tỉnh này có mức tăng trong tháng11/2017 cao hơn các tỉnh khác
2.1.2 Lạm phát năm 2018
2.1.2.1 Tình hình lạm phát năm 2018
CPI bình quân năm 2018 tăng 3.54% so với năm 2017 và tăng 2.98% so với tháng12/2017 Như vậy, mục tiêu kiểm soát lạm phát, giữ CPI bình quân năm 2018 dưới 4% đãđạt được trong bối cảnh điều chỉnh được gần hết giá các mặt hàng do nhà nước quản lýđặt ra trong năm 2018.Giải thích một số yếu tố gây tăng giá trong năm 2018, bà Đỗ ThịNgọc, Vụ trưởng Vụ Thống kê giá cho biết, đối với điều hành của Chính phủ, giá dịch vụ
y tế tăng theo Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15/3/2017 của Bộ Y tế quy định mứckhung tối đa giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với người không có thẻ bảo hiểm y tếtại 18 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư số 39/2018/TT- BYT ngày30/11/2018 của Bộ Y tế quy định mức khung tối đa giá dịch vụ y tế đối với người có thẻbảo hiểm y tế, giá các mặt hàng dịch vụ y tế tăng 13,86% làm cho CPI năm 2018 tăng0,54% so với cùng kỳ năm trước
Bên cạnh đó, thực hiện lộ trình tăng học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CPngày 2/10/2015 của Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã tăng học phícác cấp học làm cho chỉ số giá nhóm dịch vụ giáo dục năm 2018 tăng 7,06% so với cùng
kỳ, tác động làm cho CPI năm 2018 tăng 0,36% so với cùng kỳ.Mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động ở các doanh nghiệp tăng từ ngày1/1/2018 (tính trung bình, mức lương tối thiểu vùng năm 2018 cao hơn mức lương tối
Trang 23thiểu vùng năm 2017 khoảng 180.000 - 230.000 đồng/tháng, tăng khoảng 6,5%, mứclương cơ sở tăng 90.000 đồng/tháng kể từ ngày 1/7/2018 theo Nghị quyết số49/2017/QH17 của Quốc hội ngày 13/11/2017 nên giá một số loại dịch vụ như: dịch vụsửa chữa đồ dùng gia đình, dịch vụ bảo dưỡng nhà ở, dịch vụ sửa chữa, lắp đặt điện,nước; dịch vụ thuê người giúp việc gia đình có mức tăng giá từ 3% - 5% so với cùng kỳnăm trước.
Đối với yếu tố thị trường, giá các mặt hàng lương thực tăng 3,71% so với cùng kỳnăm trước góp phần làm cho CPI tăng 0,17% do giá gạo tăng cao trong dịp Tết Nguyênđán và tăng theo giá gạo xuất khẩu Giá gạo xuất khẩu tăng do nhu cầu gạo tăng từ thịtrường Trung Quốc và thị trường các nước Đông Nam Á Năm 2018, giá thịt lợn tăng10,37% so cùng kỳ năm trước làm cho CPI chung tăng 0,44% so với cùng kỳ năm trước
Giá dịch vụ giao thông công cộng tăng 2,54% do một số đơn vị vận tải hành khách
kê khai tăng giá chiều đông khách, cùng với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam tăng giá
vé tàu hỏa vào dịp Tết Nguyên đán và dịp hè
Bên cạnh đó, giá gas sinh hoạt điều chỉnh theo giá gas thế giới, năm 2018, giá gastăng 6,93% so với cùng kỳ năm trước Giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 6,59% so vớicùng kỳ năm trước góp phần làm cho CPI tăng 0,11% do nhu cầu xây dựng tăng.Giá nhà ở thuê tăng 1,01% so với cùng kỳ năm trước do ảnh hưởng của giá bất động sảntăng mạnh ở một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như: Hà Nội, Tp Hồ ChíMinh, Kiên Giang, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương
Năm 2018, giá nhiên liệu trên thị trường thế giới tăng khá mạnh đến đầu tháng10/2018, sau đó giá xăng dầu thế giới liên tục giảm mạnh cho đến thời điểm cuối tháng12/2018 Tuy nhiên, bình quân giá dầu Brent từ thời điểm 1/1/2018 đến thời điểm20/12/2018 ở mức 71,6USD/thùng, cao hơn nhiều so với mức 54,53 USD/thùng bìnhquân năm 2017, tăng 31,3%
Trong nước, giá xăng A5 được điều chỉnh 8 đợt tăng, 8 đợt giảm, tổng cộng giảm1.190 đồng/lít; giá dầu diezel được điều chỉnh tăng 11 đợt và giảm 8 đợt, tổng tăng 840
Trang 24đồng/lít, làm cho chỉ số giá nhóm xăng dầu bình quân năm 2018 tăng 15,25% so với cùng
kỳ, góp phần tăng CPI chung 0,64%
Nhu cầu du lịch tăng cao vào dịp Tết Nguyên đán và các kỳ nghỉ Lễ 30/4 - 1/5 và2/9 nên chỉ số giá nhóm du lịch trọn gói tăng 1,87% so với cùng kỳ năm trước Ngoài ra,giá các mặt hàng thiết yếu trên thế giới có xu hướng tăng trở lại như giá nhiên liệu, chấtđốt, sắt thép,… nên chỉ số giá nhập khẩu năm 2018 so cùng kỳ tăng 2,09%, chỉ số giáxuất khẩu tăng 0,44%; chỉ số giá sản xuất sản phẩm công nghiệp tăng 2,8%; chỉ số giá sảnxuất sản phẩm nông nghiệp tăng 4,38%
Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố gây tăng giá, trong năm 2018 cũng có nhữngyếu tố góp phần kiềm chế chỉ số CPI Đó là: giá dịch vụ y tế điều chỉnh giảm theo Thông
tư số 15/2018/TT/BYT ngày 30/5/2018 của Bộ Y tế về việc quy định thống nhất giá dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc,theo đó chỉ số giá dịch vụ y tế tháng 7/2018 giảm 7,58% góp phần giảm CPI chung0,29%.Tổng cục trưởng Nguyễn Bích Lâm cho biết, thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CPngày 1/1/2018 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018; trong đó, tốc độ tănggiá tiêu dùng bình quân năm 2018 đặt ra dưới 4% Theo đó, các ngành, các cấp đã tíchcực triển khai thực hiện như: ngành công thương phối hợp với các ngành liên quan chỉđạo các doanh nghiệp thương mại dự trữ hàng hóa, tham gia bình ổn thị trường phục vụTết Nguyên đán nên không xảy ra hiện tượng tăng giá đột biến vào dịp Tết
Bộ Tài chính tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, tổ chức các đoàn công tácliên ngành kiểm tra tình hình triển khai thực hiện quản lý bình ổn giá tại một số địaphương Về quản lý giá xăng dầu, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công Thương điều hànhkinh doanh xăng dầu phù hợp tình hình thị trường thế giới và trong nước góp phần thựchiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều hành chính sách tiền tệ kiên định mục tiêu giữ
ổn định vĩ mô Trong năm 2018, Cục Dự trữ liên bang Mỹ đã tăng lãi suất bốn lần vàotháng 3/2018, tháng 6/2018, tháng 9/2018 và tháng 12 năm 2018 khiến đồng USD mạnh
Trang 25lên so với các đồng tiền khác, đồng nhân dân tệ mất giá khoảng 5,34% so với đồng đô la
Mỹ, tỷ giá VND/USD cũng biến động theo xu hướng tăng
Tuy nhiên, với phương thức điều hành tỷ giá theo cơ chế tỷ giá trung tâm với 8đồng tiền chủ chốt, nên giá đồng USD trong nước vẫn dao động trong biên độ 3% Giávàng trong nước biến động cùng xu hướng với giá vàng thế giới, nhu cầu vàng trong nướctăng cao vào dịp Tết Nguyên đán, ngày Thần Tài nhưng không có tình trạng “sốt vàng”gây bất ổn kinh tế - xã hội
Tổng cục Thống kê cho biết, lạm phát cơ bản (CPI sau khi loại trừ lương thực, thựcphẩm tươi sống; năng lượng và mặt hàng do Nhà nước quản lý bao gồm dịch vụ y tế vàdịch vụ giáo dục) tháng 12 năm 2018 tăng 0,09% so với tháng trước, tăng 1,7% so vớicùng kỳ; năm 2018 so năm 2017 tăng 1,48%
Năm 2018, lạm phát chung có mức tăng cao hơn lạm phát cơ bản, điều này phảnánh biến động giá chủ yếu từ việc tăng giá lương thực, thực phẩm, giá xăng dầu và yếu tốđiều hành giá cả qua việc điều chỉnh tăng giá dịch vụ y tế và giáo dục Mức tăng lạm phát
cơ bản trong năm 2018 so với cùng kỳ có biên độ dao động trong khoảng từ 1,18% đến1,72%, lạm phát cơ bản bình quân năm tăng 1,48% thấp hơn mức kế hoạch 1,6%, chothấy chính sách tiền tệ vẫn đang được điều hành ổn định
Riêng trong năm 2018, lạm phát cùng kỳ của các tháng sẽ có xu hướng tăng lêntrong nửa đầu năm nhưng sau đó sẽ giảm xuống vào cuối năm Lý do lạm phát cùng kỳtăng trong những tháng đầu năm là vì lạm phát trong những tháng đầu năm 2017 ở mứcrất thấp do ảnh hưởng của việc giá thịt lợn giảm
Nhưng đến năm 2018 điều này không còn nữa Trong khi đó, các tháng cuối năm
2017 lạm phát cùng kỳ tăng mạnh do điều chỉnh giá dịch vụ y tế và giáo dục (riêng trong
3 tháng (8-10/2017) lạm phát đã tăng 1,9%) Bởi vậy, nếu các tháng cuối năm 2018 Chínhphủ không điều chỉnh giá dịch vụ y tế, giáo dục thì lạm phát sẽ giảm mạnh Dự báo trungbình, lạm phát trong năm 2018 sẽ vào khoảng 2,6%, cách tương đối xa so với mục tiêu4% được Quốc hội thông qua
2.1.2.2 Nguyên nhân lạm phát năm 2018