Phân tích chính sách phân phối lại của Chính phủ đối với sự phát triển du lịch của nước ta hiện nay Phân tích chính sách phân phối lại của Chính phủ đối với sự phát triển du lịch của nước ta hiện nay Phân tích chính sách phân phối lại của Chính phủ đối với sự phát triển du lịch của nước ta hiện nay Phân tích chính sách phân phối lại của Chính phủ đối với sự phát triển du lịch của nước ta hiện nay Phân tích chính sách phân phối lại của Chính phủ đối với sự phát triển du lịch của nước ta hiện nay Phân tích chính sách phân phối lại của Chính phủ đối với sự phát triển du lịch của nước ta hiện nay Phân tích chính sách phân phối lại của Chính phủ đối với sự phát triển du lịch của nước ta hiện nay
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : 04
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : Th.s TRẦN THỊ KIM ANH
MÃ LỚP HỌC PHẦN : 2110TEMG2711
Hà Nội 2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 Vai trò quản lý Nhà nước của Chính phủ trong phát triển Du lịch 4
1.1.1 Vai trò quản lý kinh tế đối với ngành du lịch 4
1.1.2 Vai trò của Chính phủ đối với ngành du lịch 4
1.1.3 Các vai trò khác 5
1.2 Các chính sách kinh tế phát triển du lịch 5
1.2.1 Thuế liên quan đến du lịch 5
1.2.2 Chính phủ chi tiêu cho du lịch 6
1.2.3 Các chính sách phân phối lại 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI LẠI CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH NƯỚC TA HIỆN NAY 8
2.1 Giới thiệu chung về du lịch hiện nay ở nước ta 8
2.1.1 Đặc điểm tài nguyên du lịch và loại hình du lịch 8
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh Việt Nam 10
2.2 Vai trò của chính phủ đối với ngành du lịch ở nước ta hiện nay 12
2.3 Phân tích chính sách phân phối lại của Chính phủ đối với ngành du lịch nước ta13 2.3.1 Phát triển kinh tế địa phương 13
2.3.2 Du lịch xã hội 17
2.3.3: Đánh thuế nhằm mục tiêu nhất định 19
2.4 Đánh giá chung về chính sách phân phối lại của Chính phủ đối với sự phát triển của du lịch nước ta hiện nay 20
2.4.1 Ưu điểm 20
2.4.2 Nhược điểm 21
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP 25
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Du lịch Việt Nam được Nhà nước Việt Nam xem là một ngành kinh tế mũinhọn vì cho rằng đất nước Việt Nam có tiềm năng du lịch đa dạng và phongphú Năm 2019, ngành Du lịch Việt Nam lập kỳ tích lần đầu tiên đón 18 triệulượt khách quốc tế, tăng 16,2% so với năm 2018 Giai đoạn từ 2018-2020, làgiai đoạn Du lịch Việt Nam có nhiều biến động đặc biệt là năm 2020 với dịchCovid-19 Điều này đòi hỏi Chính Phủ cần có giải pháp hỗ trợ phù hợp cho cácdoanh nghiệp du lịch chịu ảnh hưởng nặng nề vì đại dịch Covid-19 Vì vậy,
nhóm 1 quyết định lựa chọn đề tài Chính sách phân phối lại của chính phủ đối với sự phát triển du lịch của nước ta hiện nay để tìm hiểu và làm rõ các
các chính sách đối với ngành du lịch của Chính Phủ cũng như đánh giá đượccác mặt tốt và hạn chế của các chính sách đó Từ đó trên cơ sở tìm hiểu để đưa
ra các giải pháp để ngành du lịch Việt Nam có dấu hiệu đi lên sau khoảng thờigian đối mặt với dịch COVID 19
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Vai trò quản lý Nhà nước của Chính phủ trong phát triển Du lịch 1.1.1 Vai trò quản lý kinh tế đối với ngành du lịch
Cũng như đối với các ngành kinh tế khác, theo Bull – nhà kinh tế Úc, cácchính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ có thể tác động trực tiếp và gián tiếpđến ngành du lịch
Các chính sách kinh tế chung và chính sách cụ thể đối với các ngành kháctrong nền kinh tế của chính phủ có thể tác động gián tiếp giảm cầu về du lịch
Ví dụ, chính sách giảm công tác chi phí có thể làm giảm cầu về du lịch công vụ
và cầu dịch vụ lưu trú; chính sách thay đổi lãi suất ngân hàng có thể làm thayđổi khả năng lợi nhuận cận biên của kinh doanh du lịch
Các chính sách phát triển du lịch của một quốc gia phản ánh đồng thời cácmục tiêu về: Kinh tế, môi trường, xã hội, giáo dục, ngoại giao,… Hầu hết cácchính sach phi kinh tế đều có những quan hệ mật thiết đáng kể về kinh tế đốivới du lịch Các chính sách đang có xu hướng kết hợp lại để nhằm vào các vấn
đề kinh tế cũng như phi kinh tế
Mục tiêu chung của chính sách kinh tế trong du lịch là tối đa hóa nhữngđóng góp của du lịch vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Các mục tiêuđóng góp của du lịch bao gồm:
Tối đa hóa những đóng góp
Tập trung hóa để phát triển khu vực hoặc cán cân kinh tế khu vực
Góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế của một quốc gia hoặc địa phương
Tạo việc làm
Phân phối lại và cải thiện thu nhập
Đóng góp vào phúc lợi xã hội
Tối đa hóa các cơ hội cho nguồn thu ngân sách
1.1.2 Vai trò của Chính phủ đối với ngành du lịch
Chính phủ với vai trò là nhà cung ứng dịch vụ
Thông thường, lĩnh vực vận chuyển hành khách và các điểm hấp dẫn dulịch là những khu vực chính thuộc sở hữu nhà nước Ở các quốc gia có nềnkinh tế tập trung hoặc nền kinh tế chưa phát triển thì quyền sở hữu của nhànước có thể mở rộng tới hầu hết mọi lĩnh vực trong ngành du lịch
Vai trò và hoạt động của các nhà cung ứng thuộc sở hữu nhà nước phảnánh các nhiện vụ chính trị cũng như kinh tế đối với quốc gia Nhiều doanhnghiệp nhà nước phải có trách nhiệm mua các thiết bị, hàng hóa sản xuất tại đạiphương phục vụ quá trình hoạt động kinh doanh của mình, mặc dù các thiết bị,hàng hóa nhập khẩu có thể phù hợp hơn Nhà nước cũng thường hướng các cơquan quản lý các điểm hấp dẫn phát huy vai trò giáo dục và bảo tồn là chủ yếu
Trang 5còn đối với việc thỏa mãn nhu cầu du lịch chỉ là phụ hoặc mang tính chất bổsung thêm.
Do đó, khi phân tích vai trò của chính phủ như nhà cung ứng du lịch nênphân biệt giữa hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh và lợi nhuận nhưcác doanh nghiệp cung ứng du lịch mang tính chất thương mại trên thị trường
Chính phủ với vai trò là người tiêu dùng du lịch
Chính phủ còn đóng vai trò là người tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ du lịchtrên thị trường Theo điều tra của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), thịphần của khách đi công tác của chính phủ trong phạm vi trung bình từ 3% củatổng số khách du lịch ở châu Âu đến 12% ở châu Phi hàng năm, còn trongphạm vi một quốc gia thị phần khách nội địa có mục đích đi công tác của chínhphủ chắc chắn sẽ còn cao hơn nhiều
Trong thực tế, rất khó xác định hoặc khó ước lượng tác động thực của mức tiêudùng của chính phủ trên thị trường du lịch bởi vì thủ tục kế toán và nguyên tắckiểm soát các khoản chi tiêu này rất đa dạng và phức tạp Mức tiêu dùng thực
tế có thể lớn hơn nhiều so với báo cáo của các cơ quan nhà nước và chính phủ
ở nhiều quốc gia
1.1.3 Các vai trò khác
- Chính phủ định hướng sự phát triển của du lịch trên cơ sở xây dựng vàban hành các chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch, các chính sách kinh tế,các chính sách phát triển hoặc xúc tiến…
- Chính phủ tạo môi trường pháp lý, chính trị, công nghệ, kinh tế thuận lợicho phát triển du lịch, đồng thời giải quyết các mâu thuẫn, xung đột nảy sinhtrên thị trường du lịch
- Chính phủ phối hợp các ngành có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến
du lịch nhằm tạo thuận lợi và phát triển hài hòa các yếu tố tác động, các thànhphần tham gia chính vào hoạt động du lịch – du khách và các nhà cung cấp
1.2 Các chính sách kinh tế phát triển du lịch
1.2.1 Thuế liên quan đến du lịch
Du lịch là một nguồn thu thuế của nhà nước, mà nguồn thu này có thể sửdụng để hỗ trợ lại cho ngành hoặc để nhập vào ngân sách chung của nhà nước.Các nhà hoạch định chính sách thường cho rằng du lịch thuộc loại nhu cầukhông cơ bản nên hình thức thuế gián thu đối với các dịch vụ du lịch có thểlũy tiến theo thu nhập của người tiêu dùng Giống như các loại thuế gián tiếpkhác, các loại thuế đối với sản phẩm du lịch có thể là thuế theo giá hàng
Thuế sản phẩm du lịch có tính chất thương mại là các loại thuế tiêu thụ.Chúng được thu từ người sản xuất, sau đó người sản xuất phải chuyển sự tácđộng của thuế tới người tiêu dùng du lịch
Đối tượng phổ biến của loại thuế này là các dịch vụ lưu trú, ăn uống vàthuê xe Thuế dịch vụ lưu trú được áp dụng ở hầu hết các quốc gia là điểm đến
Trang 6du lịch Giống như thuế doanh thu kinh doanh hàng ăn trong nhà hàng và chothuê xe, hoặc thuế giá trị gia tăng (VAT), chúng hoàn toàn được tính theo mứcgiá bán các dịch vụ.
Vì thuế tiêu thụ phụ thuộc vào mức độ co giãn cầu, nên chính phủ có thể
áo đặt một mức thuế trực tiếp lên du khách mà không căn cứ vào loại hàng hóa
và dịch vụ được mua Những loại thuế này thường được áp dụng cho khách dulịch quốc tế và được thu ở các cửa khẩu của quốc gia
Ở nước ta, ngành du lịch mới đang bắt đầu phát triển nên các loại thuếliên quan đến hoạt động này chưa nhiều, chủ yếu là thuế giá trị gia tăng, thuếhải quan và một số loại lệ phí như lệ phí sân bay, lên phí khu du lịch… Tuynhiên, ngành du lịch đã đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước thông quacác loại thuế và phí này
1.2.2 Chính phủ chi tiêu cho du lịch
Đối với một quốc gia, ít khi có mối liên hệ riêng biệt giữa thuế du lịch vàchi tiêu của chính phủ cho ngành này Nhưng nguyên tắc đánh thuế trực tiếp đểsau đó hỗ trợ lại chi chính ngành đó chỉ được áp dụng đối với một số lĩnh vựcnhất định trong hoạt động của ngành du lịch
Phần lớn các chi tiêu của chính phủ chi ngành du lịch tập trung vào balĩnh vực sau:
Đầu tư phát triển và bảo trì cơ sở hạ tầng
Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch
Tiến hành marketing du lịch: Truyền thông, quảng bá, xúc tiến…
1.2.3 Các chính sách phân phối lại
Chính phủ có thể kết hợp sử dụng thuế và chi tiêu để phân phối lại cácnguồn tài nguyên, thu nhập và các lợi ích kinh tế của quốc gia Vấn đề nàythường liên quan đến toàn bộ nền kinh tế hơn là từng ngành nhưng có tầm quantrọng đặc biệt trong một số lĩnh vực nhất định Cùng với thuế và chi tiêu hoặccác loại thuế nhằm mục đích riêng biệt, chính phủ còn phối hợp sử dụng cácbiện pháp kiểm soát giá cả, các chính sách tiền tệ và các quy chế khác
Trong du lịch có một số ví dụ về các chính sách phân phối lại Nhữngchính sách này liên quan đến:
Phát triển kinh tế địa phương
Trang 7triển kinh tế của một số địa phương, đặc biệt ở những nơi có nhiều tài nguyênnhưng trình độ phát triển kinh tế còn thấp.
Du lịch xã hội là một hình thức mà thông qua sự can thiệp của nhà nước
để cung cấp du lịch dưới dạng phúc lợi xã hội cho những người tiêu dùng cóthu nhập thấp hoặc được hưởng ưu đãi của xã hội
Đánh thuế và kiểm soát thị trường các nhân tố sản xuất, đặc biệt thìtrường lao động, có thể tạo ra các hiệu quả phân phối lại có ý nghĩa quan trọng.Thi trường lao động trong ngành khách sạn thường là đối tượng can thiệp củachính phủ nhằm đảm bảo tiền lương và các điều kiện tối thiểu
Đào tạo nghề nghiệp cho đội ngũ lao động du lịch cũng có thể là sự phânphối lại thu nhập nếu nó được tài trợ từ một số loại thuế đối với ngành Cácdoanh nghiệp du lịch sử dụng lao động đã qua đào tạo phải đóng một khoảnthuế nhằm hỗ trợ cho việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ lao động trong ngành.Ngoài ra, doanh nghiệp du lịch có thể tự tiến hành đào tạo đội ngũ lao động củamình, nhưng lợi ích doanh nghiệp du lịch nhận được có thể không đảm bảo vìcác nhân viên được đào tạo xong có thể chuyển đi nơi khác; hoặc doanh nghiệpquá nhỏ nên không tự tổ chức đào tạo được Tuy nhiên, chi phí cho đào tạo củadoanh nghiệp du lịch sẽ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp tốt hơn và có khả năng sinh lợi nhiều hơn
Trang 8CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI LẠI CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH NƯỚC TA HIỆN NAY 2.1 Giới thiệu chung về du lịch hiện nay ở nước ta
2.1.1 Đặc điểm tài nguyên du lịch và loại hình du lịch
2.1.1.1 Đặc điểm tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch thiên nhiên
Địa hình
Địa hình Karst: Kiểu địa hình này chiếm khoảng 60.000 km2 tập trung chủyếu ở Việt Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc và Bắc Trung Bộ, với các dạng Karst hangđộng, Karst ngập nước và Karst đồng bằng Địa hình Karst tạo nên những điểm dulịch hấp dẫn với hệ thống các hang động, núi đá vôi…
Địa hình bờ biển: Bờ biển nước ta dài khoảng 3260 km với nhiều cảnhquan phong phú, đa dạng, có nhiều bãi tắm đẹp là tiềm năng rất có giá trị cho dulịch biển, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí Các bãi biển nổi tiếng: Trà Cổ, Bãi Cháy(Quảng Ninh), , Vũng Tàu…
Địa hình hải đảo: Nước ta có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó nhiềuđảo có nhiều cảnh quan đẹp đã được đưa vào khai thác phục vụ du lịch: Quan Lạn,
Cô Tô (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng), Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu)
Khí hậu Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiều sự phân hóa đa dạng theo mùa,theo vĩ tuyến và theo độ cao trên có ảnh hưởng lớn tới việc tổ chức du lịch Sựphân hóa của các loại khí hậu đã quy định sự phát triển của các loại hình du lịch,
vì vậy nước ta có các hình thức du lịch của đới nóng và đới lạnh
Nước trên mặt: Nước trên mặt có giá trị quan trọng không chỉ cung cấp chonhu cầu của các khu du lịch, mà còn tạo ra các loại hình du lịch đa dạng: du lịch
hồ, du lịch sông nước… Có giá trị hơn cả là mạng lưới sông ngòi ở đồng bằngsông Cửu Long và một số sông khác như sông Hương, sông Hàn, sông Hồng…
Hệ thống hồ cũng có giá trị lớn về du lịch, tiêu biểu như Hồ Tây (Hà Nội), hồ HòaBình (Hòa Bình), hồ Ba Bể (Bắc Kạn), hệ thống hồ ở Đà Lạt (Lâm Đồng)
Nước dưới đất: Nhìn chung ít có giá trị du lịch Trong đó tài nguyên nướckhoáng có giá trị đặc biệt đối với du lịch Nước khoáng chứa một số thành phầnvật chất đặc biệt có tác dụng cho sức khỏe con người và gắn với loại hình du lịchchữa bệnh Nước ta đã phát hiện được khoảng hơn 400 nguồn nước khoáng tựnhiên, trong đó có nhiều nguồn nước đã được đưa vào khai thác cho mục đích dulịch, tiêu biểu như Kim Bôi (Hòa Bình), Quang Hanh (Quảng Ninh), Mỹ Lâm(Tuyên Quang), Thanh Hóa, Vũng Tàu
Sinh vật: Việt Nam nằm ở nơi gặp gỡ giữa các luồng di cư động thực vật,
vì thế tài nguyên sinh vật rất phong phú và đa dạng Diện tích rừng che phủ ởnước ta khoảng 37% (2006), chủ yếu tập trung ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải NamTrung Bộ và Tây Nguyên Theo thống kê, nước ta có 800 loài cây gỗ, 332 loài thú,
Trang 9trên 1000 loài chim và 330 loài bò sát, trong đó có nhiều loài quý hiếm Nước ta
đã thành lập được 105 khu bảo tồn thiên nhiên, bao gồm 27 vườn quốc gia, 44 khubảo tồn thiên nhiên và 34 khu rừng văn hóa, lịch sử, môi trường
Tài nguyên du lịch nhân văn
Lễ hội
Nhiều lễ hội ra đời cách đây hàng nghìn năm vẫn được giữ gìn và duy trì Các
lễ hội văn hóa có sức hút vô cùng lớn đối với du khách thập phương Các lễ hộicủa nước ta chủ yếu tập trung vào các tháng Giêng và tháng Hai như lễ hồi ĐềnGióng (Hà Nội), Chùa Hương (Hà Tây), Phủ Giầy (Nam Định), Đền Hùng (PhúThọ), Yên Tử (Quảng Ninh), Tây Sơn (Bình Định)
Các dạng tài nguyên du lịch nhân văn khác
Nước ta có 54 dân tộc phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam với những phongtục, tập quán độc đáo, các hoạt động văn hóa - nghệ thuật đa dạng và đặc sắc cósức hút to lớn đối với khách du lịch trong và ngoài nước
Các địa điểm du lịch nghỉ dưỡng nổi bật:
Du lịch Hồ Tràm (Vũng Tàu); Du lịch Bình Châu - Hồ Cốc (Vũng Tàu);
Du lịch tại Nha Trang
Du lịch sinh thái: Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào điều kiện tựnhiên và văn hóa của Việt Nam Diễn ra trong các vùng có hệ sinh thái tự nhiêncòn bảo tồn khá tốt về môi trường nhằm hưởng thụ và thưởng thức giá trị thiênnhiên mang lại
Du lịch văn hóa, lịch sử: Trong mỗi chuyến đi du lịch ngoài tham quannhững cảnh đẹp thì việc kết hợp tìm hiểu lịch sử những đặc điểm của văn hóa, conngười ở địa điểm du lịch cũng rất được các nhà du lịch lồng vào chương trình tour
Trang 10Du lịch tham quan, khám phá: Việt Nam có phong cảnh đa dạng, phongphú 64 tỉnh thành của Việt Nam là 64 điểm đến đặc biệt, khắp nơi đều có nhữngcảnh đẹp tuyệt vời để du khách mọi nơi ghé thăm khám phá, chiêm ngưỡng
Du lịch MICE: Việt Nam đang trên con đường hội nhập, hợp tác với cácdoanh nghiệp nước ngoài là không thể tránh khỏi Nhờ sự hợp tác này, các doanhnghiệp nước ngoài có thể đến Việt Nam thông qua các cuộc họp, hội thảo, hộinghị Những cuộc họp này thường được kết hợp với du lịch, khám phá, trao đổithông tin
Điển hình một số địa điểm tổ chức du lịch MICE: Hà Nội, Thành phố HồChí Minh,
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh Việt Nam
Số lượng khách du lịch
KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018 - 2020
Theo Tổng cục Du lịch, những năm 2018-2019, lượng khách quốc tế đếnViệt Nam ngày càng tăng tương ứng là 15,4 triệu lượt và 18,0 triệu lượt 2019được coi là năm phát triển ấn tượng của Việt Nam và được xem là kỳ tích củangành Du lịch khi lần đầu tiên mức tăng về khách du lịch đạt tới 2,6 triệu lượtkhách so với năm trước Có sự tăng vậy là do chúng ta có nhiều chính sách để thuhút khách du lịch quốc tế: đầu tư quảng bá, pháter triển sản phẩm du lịch, đẩymạnh kết nối hàng không…
Tuy nhiên, dịch Covid-19 đã ảnh hưởng nặng nề tới ngành Du lịch Việt Namtrong năm 2020 Số lượng khách quốc tế chỉ đạt 3,8 triệu lượt người, giảm 14,2triệu lượt so với 2019, trong đó 96% khách quốc tế đến trong quý I năm 2020
Trang 11 Tốc độ tăng trưởng của khách du lịch quốc tế đến Việt Nam cũng tăng Năm
2018 tăng 19,9% so với năm trước, năm 2019 vẫn tăng nhưng đã giảm và giảm3,7% so với 2018 Sự tăng trưởng về số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Namtrong những năm gần đây một phần do công tác xúc tiến du lịch có nhiều thay đổitích cực Tổng cục Du lịch đã cùng các doanh nghiệp đã cùng các doanh nghiệp dulịch hệ thống lại các hội chợ du lịch quốc tế, huy động được nhiều doanh nghiệp lớntham gia, bên cạnh đó tăng cường xúc tiến du lịch qua mạng xã hội Một nguyênnhân khác khiến số lượt khách du lịch quốc tế tăng là nhờ chính sách miễn visa củaViệt Nam, điều này khiến khách du lịch từ châu Âu tới Việt Nam tăng trưởng khánhanh, nhất là các thị trường Anh, Đức, Pháp, Ý và Tây Ban Nha
Tuy nhiên, cũng vì đại dịch Covid-19 đã làm tốc độ tăng trưởng giảm rấtnhiều so với các năm trước Cụ thể tốc độ tăng trưởng năm 2020 giảm 78,7% sovới 2019
KHÁCH NỘI ĐỊA ĐI DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2018-2020
Theo Báo cáo Thường niên Du lịch Việt Nam 2019 của Tổng cục Du lịch,vào năm ngoái, cả nước có 85 triệu lượt khách nội địa, tăng 6,3% so với nămtrước Cũng vì lý do dịch bệnh nên lượng khách nội địa năm 2020 giảm 29 triệulượt so với 2019
Cũng như tốc độ tăng trưởng của khách quốc tế đến thăm, tốc độ của kháchnội địa tăng mạnh vào năm 2018, tăng 9,3% so với năm trước, năm 2019 cũngtăng nhưng chậm hơn 2019 là 3% Và 2020 giảm 34,1% so với năm 2019
Lượng khách nội địa năm 2020 giảm những tháng đầu năm sau tháng 1,tuy nhiên những tháng cuối năm có phần khởi sắc hơn vì công tác phòng chốngdịch bệnh nước ta làm khá tốt Đó cũng là dấu hiệu tốt cho ngành Du lịch nước tavào năm 2021
Trang 12TỔNG THU TỪ KHÁCH DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2018-2020
Lượng khách không những tăng trưởng cao mà nguồn thu từ mảng này còntăng trưởng ấn tượng hơn Doanh thu từ khách du lịch của nước ta tăng nhanh từnăm 2018-2019 với doanh thu 2018 là 637 tỷ đồng và 775 tỷ đồng năm 2019tương ứng với tăng 17,7% và 18,5% Nhưng năm 2020 giảm quá nửa, giảm 58,7%
so với 2019, chỉ đạt 312 tỷ đồng
2.2 Vai trò của chính phủ đối với ngành du lịch ở nước ta hiện nay
- Thứ nhất, định hướng cho hoạt động du lịch phát triển tích cực, vẫn thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế song vẫn giữ gìn các giá trị truyền thống và bảo tồn tàinguyên du lịch của đất nước
- Thứ hai, hình thành và hoàn thiện môi trường pháp lý toàn diện, ổn định
cho hoạt động du lịch trong cả nước, cho từng vùng và từng địa phương cụ thể
- Thứ ba, dung hoà mối quan hệ và lợi ích giữa du lịch với các ngành kinh tế
khác; đảm bảo hài hoà về quyền lợi giữa cộng đồng dân cư, nhà đầu tư du lịch vàkhách du lịch
Bên cạnh đó, cơ cấu lại ngành du lịch, cụ thể, xây dựng và triển khai Đề án cơcấu lại ngành du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới vận hành theoquy luật kinh tế thị trường Các địa phương có tiềm năng, lợi thế lớn về phát triển
du lịch xây dựng đề án cơ cấu lại ngành du lịch của địa phương đáp ứng yêu cầuphát triển trong tình hình mới; rà soát, điều chỉnh chiến lược và quy hoạch pháttriển du lịch, chú trọng tập trung nguồn lực xây dựng các khu vực động lực pháttriển du lịch; bổ sung, hoàn thiện công tác thống kê du lịch để xác định rõ vị tríngành du lịch trong tổng thể phát triển của nền kinh tế quốc dân và của các địaphương có tiềm năng, lợi thế phát triển du lịch
Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành du lịch
Xây dựng các đề án, dự án cải thiện chất lượng dịch vụ, hạ tầng đường sắt,cảng biển, cảng thủy nội địa chuyên dùng phục vụ du lịch; đầu tư xây dựng cácđiểm dừng nghỉ trên các tuyến du lịch đường bộ; bảo đảm an toàn giao thông; tăng
Trang 13cường kết nối hàng không với các thị trường nguồn khách du lịch Tạo điều kiệncho các hãng hàng không trong nước và quốc tế mở các đường bay mới kết nốiViệt Nam với thị trường nguồn khách du lịch, tăng cường tần suất các đường bay
có sẵn; giải quyết các điểm nghẽn và tình trạng quá tải tại các cảng hàng không;khuyến khích đầu tư hình thành các khu dịch vụ du lịch phức hợp, dự án dịch vụ
du lịch quy mô lớn, các trung tâm mua sắm, giải trí chất lượng cao tại các địa bàn
du lịch trọng điểm
Tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển du lịch
Tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp và cộng đồng phát triển du lịch nhưxây dựng môi trường kinh doanh du lịch lành mạnh, minh bạch, bình đẳng, thuậnlợi cho doanh nghiệp; bảo đảm an ninh, an toàn cho các hoạt động du lịch Bêncạnh đó, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp kinh doanh du lịch Khuyến khíchdoanh nghiệp đổi mới, sáng tạo, đa dạng hóa loại hình, sản phẩm, dịch vụ du lịch;gắn du lịch với các hoạt động, sản phẩm văn hóa, nghệ thuật, làng nghề Tạo điềukiện thuận lợi để người dân trực tiếp tham gia kinh doanh và hưởng lợi từ du lịch;xây dựng cộng đồng du lịch văn minh, thân thiện trong ứng xử với khách du lịch;
hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn, du lịch sinh thái; phát huyvai trò của các tổ chức xã hội nghề nghiệp trong phát triển du lịch
2.3 Phân tích chính sách phân phối lại của Chính phủ đối với ngành du lịch nước ta
2.3.1 Phát triển kinh tế địa phương
Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tại các địa phương
Suốt 61 năm qua, tính từ năm 1960, Du lịch Việt Nam ngày càng chú ý đếnphát triển sản phẩm du lịch đặc thù Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2010
- 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã xác định “Phát triển du lịch bền vững, theo
định hướng du lịch sinh thái và du lịch văn hóa - lịch sử, đảm bảo sự tăng trưởng liên tục, góp phần tích cực trong việc giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên và xã hội, bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù, chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới” Chiến lược phát triển du
lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 tiếp tục xác định “Tập
trung xây dựng hệ thống sản phẩm, loại hình du lịch đặc trưng và chất lượng cao trên cơ sở phát huy giá trị tài nguyên du lịch độc đáo, đặc sắc, có thế mạnh nổi trội”.
Trang 14Sản phẩm du lịch đặc thù có 8 tiêu chí chính:
Được thiết kế đặc biệt tạo trải nghiệm du lịch cao, bền vững, mang tínhgiáo dục và khuyến khích sự tham gia của chính quyền, doanh nghiệp vàcộng đồng cư dân;
Mang tính đại diện bản sắc, kết nối các đặc tính riêng có của các nguồn lựcđịa phương;
Đáp ứng yêu cầu về yếu tố định hình: nguyên bản, khác biệt, đa dạng, thíchnghi, có chức năng riêng và vòng đời khá bền vững;
Đáp ứng yêu cầu về yếu tố cốt lõi: tiếp cận dễ dàng, có đầy đủ các hoạtđộng và dịch vụ phù hợp nhu cầu đặc thù của khách;
Đáp ứng nhu cầu thị trường khách du lịch đặc thù, với quy mô đủ để kinhdoanh hiệu quả, đáp ứng xu hướng và tầm ảnh hưởng của thị trường du lịchđặc thù;
Đáp ứng yêu cầu bền vững về kinh tế, môi trường và văn hóa xã hội;
Mang lại lợi ích cho địa phương;
Đáp ứng yêu cầu của nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
Các địa phương đặt mục tiêu xây dựng sản phẩm du lịch mang tính đặc thù
để khai thác có hiệu quả lợi thế và tiềm năng vốn có, đồng thời nâng cao sức cạnhtranh của du lịch Sản phẩm du lịch đặc thù có tính hấp dẫn, độc đáo, nguyên bản
và đại diện cho tài nguyên du lịch của địa phương ,thỏa mãn nhu cầu du khách vàtạo ấn tượng sâu đậm, khó quên Mang tới sự độc đáo và khác biệt, “chẳng nơi nào
có được” Phối hợp hài hòa giá trị tài nguyên du lịch và các nguồn lực riêng có củađịa phương , là tượng trưng, đại diện và rõ nét, dễ cảm nhận Đâu đó ở vùng miềnkhác có sản phẩm du lịch tương tự thì chỉ là những “ghép nối” hoặc “sao chép”,không đủ “hồn, cốt” của sản phẩm gốc
Các địa phương đặt mục tiêu xây dựng sản phẩm du lịch mang tính đặc thù
để khai thác có hiệu quả lợi thế và tiềm năng vốn có, đồng thời nâng cao sức cạnhtranh của du lịch
Cụ thể ở 1 số địa phương như sau:
o Tại Bắc Kạn
Bắc Kạn có một hệ thống các di tích lịch sử cách mạng đã được công nhậnnhư khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt ATK Chợ Đồn, điểm Bác Hồ dừng chân
Nà Tu… Đối với Khu di tích Quốc gia đặc biệt ATK Chợ Đồn, xây dựng thànhmột quần thể di tích có kiến trúc hài hòa phù hợp với tính chất, ý nghĩa, tầm quantrọng và thời kỳ lịch sử, có dấu ấn đặc trưng, đặc thù, gắn với thiên nhiên và vănhóa khu vực, có trung tâm điều phối và giao thông kết nối nội bộ thuận tiện, kếtnối liên thông với ATK Định hóa và ATK Tân Trào, tạo nên tam giác du lịch lịch
sử để đón tiếp du khách
Trang 15Với lợi thế trên nhưng Bắc Kạn hiện là một trong những tỉnh đón khách dulịch ít nhất khi chỉ có khoảng 500.000 khách du lịch một năm.
o Tại Vĩnh Long
Chủ tịch UBND tỉnh đã có Quyết định phê duyệt Đề án xây dựng sản phẩm
du lịch đặc thù tỉnh Vĩnh Long, với mục tiêu xây dựng sản phẩm du lịch phù hợpvới nhu cầu thị trường, làm cơ sở liên kết vùng nhằm khai thác có hiệu quả lợi thế
và tiềm năng cho phát triển du lịch, đồng thời nâng cao sức cạnh tranh của du lịchtỉnh
Theo Đề án, tỉnh Vĩnh Long sẽ tập trung xây dựng, phát triển 04 sản phẩm
du lịch đặc thù, gồm: du lịch homestay, du lịch nông nghiệp, du lịch làng nghề và
du lịch văn hóa
Trong đó, Du lịch homestay được xác định là sản phẩm chủ lực của tỉnh.Tỉnh xây dựng mô hình du lịch homestay gắn với phát triển nông thôn mới, xâydựng hệ thống giao thông thuận lợi thông thoáng, khu dân cư đảm bảo an ninh trật
tự Vận động nhân dân và các cơ sở kinh doanh du lịch thực hiện mô hình xanh sạch - đẹp an toàn tại khu vực sinh sống và kinh doanh Tổ chức nhiều hoạt độngtrải nghiệm tại homestay thu hút du khách (nấu ăn, làm bánh, đạp xe khám phá nétđẹp làng quê, thưởng thức đờn ca tài tử, đốt đuốc đi xem hát bội,…)
Du lịch nông nghiệp và du lịch làng nghề được xác định là sản phẩm bổ trợ
Du lịch nông nghiệp thu hút du khách tham quan thông qua các hoạt động nôngnghiệp tại địa phương, với các vườn cây ăn trái và khu vực trồng hoa màu đặctrưng ở Vĩnh Long giúp du khách trải nghiệm cuộc sống nhà nông, tham gia cáchoạt động nông nghiệp trải nghiệm (trồng rau, lúa, thu hoạch nông sản, tát ao bắtcá,…) và góp phần tiêu thụ sản phẩm
Bên cạnh đó, du lịch văn hóa sẽ là sản phẩm định hướng phát triển Phát triển
du lịch văn hóa dựa trên việc khai thác đặc điểm lịch sử của các di tích lịch sử văn hóa và thân thế sự nghiệp các vị nguyên thủ, nhà khoa học, học giả, trí thức cótầm ảnh hưởng quốc gia qua các thời kỳ, qua đó khẳng định Vĩnh Long là vùngđất học, vùng đất "địa linh nhân kiệt" Đồng thời, khai thác các giá trị lễ hội, vănhóa tại các di tích để quảng bá thu hút du khách
-o Ưu tiên tập trung và-o khách du lịch nội địa
Tại Tây Ninh cũng đã diễn ra Hội nghị Liên kết phát triển du lịch vùng ĐôngNam bộ với chủ đề “Liên kết – Phát triển – Bền vững” Tại hội nghị, TP.HCM và
5 tỉnh trong vùng Đông Nam bộ gồm: Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, BìnhPhước và Bà Rịa-Vũng Tàu đã ký kết Thỏa thuận liên kết phát triển du lịch vùngĐNB giai đoạn 2020-2025 Nội dung liên kết tập trung vào công tác quản lý Nhà