1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Thảo luận Kinh tế vĩ mô) PHÂN TÍCH NHỮNG THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ CỦA Chính Sách Tiền Tệ Ở VIỆT NAM

28 118 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 536,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Thảo luận Kinh tế vĩ mô) PHÂN TÍCH NHỮNG THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ CỦA CSTT Ở VIỆT NAM (Thảo luận Kinh tế vĩ mô) PHÂN TÍCH NHỮNG THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ CỦA CSTT Ở VIỆT NAM (Thảo luận Kinh tế vĩ mô) PHÂN TÍCH NHỮNG THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ CỦA CSTT Ở VIỆT NAM (Thảo luận Kinh tế vĩ mô) PHÂN TÍCH NHỮNG THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ CỦA CSTT Ở VIỆT NAM (Thảo luận Kinh tế vĩ mô) PHÂN TÍCH NHỮNG THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ CỦA CSTT Ở VIỆT NAM (Thảo luận Kinh tế vĩ mô) PHÂN TÍCH NHỮNG THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ CỦA CSTT Ở VIỆT NAM

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

………

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN PHÂN TÍCH NHỮNG THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ

CỦA CSTT Ở VIỆT NAM

Giảng viên: Ths Nguyễn Thị Lệ Nhóm: 3

Lớp học phần: KINH TẾ VĨ MÔ

Mã lớp học phần: 2125MAEC0111

Trang 2

MỤC LỤC

Lời mở đầu 3

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

1.1 Khái niệm, mục tiêu và công cụ của CSTT: 6

1.2 Các biện pháp điều tiết mức cung tiền của NHTW: 8

1.3 Cơ chế tác động của CSTT 9

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CSTT Ở 12

VIỆT NAM HIỆN NAY 12

2.1 Bức tranh kinh tế vĩ mô: 12

2.2 Hoạt động điều hành CSTT của NHNN 13

CHƯƠNG III: THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ CỦA CSTT 17

3.1 Những thành công của CSTT 17

3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 20

3.3 Định hướng và giải giải pháp hoàn thiện các công cụ điều tiết TTTT 22

Tổng kết 25

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Gắn liền với công cuộc đổi mới và mở của của nước ta, có nhiều yêu cầu cần giảiquyết cùng lúc như: vừa ổn định vừa phát triển kinh tế trong nước, vừa mở rộng giaolưu, quan hệ quốc tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nhu cầu mở rộng lượng tiền cungứng ngày càng lớn dẫn đến sự xác lập quan hệ cung cầu mới về tiền, trong khi đó vẫnphải tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô với hạt nhân là ổn định tiền tệ, tạo lập nền tảng cho

sự pt chung

Ngày nay, không còn ai có thể phủ nhận rằng bằng việc điều chỉnh tiền tệ cho phùhợp với nhu cầu của nề kinh tế, là một trong những vấn đề thiết yếu mà tổ chức quản

lý các hệ thống tiền tệ phải tuân thủ và CSTT phải theo đuổi

Năm 2012 nền kinh tế được dự báo là còn rất khó khăn, kinh tế thế giới tiềm ẩnnhiều bất ổn: nợ công Châu Âu chưa giải quyết được căn bản, các nền kinh tế lớn trênthế giới còn chững lại Trong nước lạm phát đã được kiềm chế nhưng vẫn ở mức cao,kinh tế vĩ mô ổn định nhưng chưa vững chắc, đặt ra thách thức lớn trong trong việcđiều tiết kinh tế vĩ mô khi sử dụng CSTT Có thể thấy vai trò quan trọng của chínhsách trên trong việc góp phần ổn định nền kinh tế

Xét về toàn cảnh, thị trường tài chính thế giới trong những năm qua thì bức tranhThị trường tài chính khá là sáng sủa Thế giới đã chứng kiến sự hồi phục nhanh chóngcủa các nền kinh tế từ châu Á đến châu Âu và châu Mỹ sau cuộc khủng hoảng tàichính của châu Á vào năm 1997

Bước vào thế kỉ 21, Việt Nam xác định mục tiêu tăng trưởng kinh tế và công bằng

xã hội, vì vậy việc lựa chọn giải pháp nào để xây dựng và điều hành CSTT quốc gia

có hiệu quả nhất vẫn là một vấn đề khó khăn phức tạp

CSTT có vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều tiết khối lượng tiền lưu thôngtrong toàn bộ nền kinh tế Thông qua CSTT NHTW có thể kiểm soát được hệ thốngtiền tệ để từ đó kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, ổn định sức mua của đồng tiền và thúcđẩy tăng trưởng kinh tế Mặt khác CSTT còn là công cụ để kiểm soát toàn bộ hệ thống

Trang 5

các ngân hàng thương mại và các TCTD CSTT giúp giải quyết không ít khó khăn, tuynhiên bên cạnh đó nso vẫn còn nhiều những mặt hạn chế.

CSTT luôn là nhu cầu để ổn định kinh tế vi mô với hạt nhân là ổn định tiền tệ, tạolập nền tảng cho sự phát triển chung Mặt khác, nền kinh tế thị trường bản chất là mộtnền kinh tế tiền tệ Do đó việc ổn định đồng tiền tài chính quốc gia mạnh là cơ sở đầutiên cho việc kiềm chế lạm phát, và ổn định nền kinh tế

Qua quá trình học tập và rèn luyện, em xin trình bày việc phân tích những thànhcông và hạn chế của CSTT ở VN

Trang 6

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Khái niệm, mục tiêu và công cụ của CSTT:

1.1.1 Khái niệm:

CSTT là hệ thống các giải pháp và công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước về tiền tệ

do NHTW khởi thảo và thực thi nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô

- Tăng trưởng kinh tế trong sự ổn định:

Tăng trưởng kinh tế luôn là mục tiêu của mọi chính phủ trong việc hoạch địnhcác chính sách kinh tế vĩ mô của mình, để giữ cho nhịp độ tăng trưởng đó ổn định, đặcbiệt việc ổn định giá trị đồng bản tệ là rất quan trọng, nó tí thể hiện lòng tin của dânchúng đối với chính phủ Mục tiêu này chỉ đạt được khi kết quả hai mục tiêu trên đạtđược một cách hài hòa

Nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định là yêu cầu phát triển kinh tếmới và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia là yếu tố quan trọng để đảm bảo cho sự ổnđịnh của tiền tệ.Ngược lại tiền tệ có ổn định thì kinh tế mới phát triển Với tỷ lệ GDPlớn hơn nhịp tăng số CSTT đảm bảo sự tăng lên của GDP thực tế, tỷ lệ sau khi trừ đi

Trang 7

tỷ lệ lạm phát cùng kỳ Khả năng cạnh tranh quốc tế tăng lên.Một nền kinh tế ổn định

và phồn thịnh là mục tiêu của bất kỳ chính sách vĩ mô nào Đó là nền tảng cho mọi sự

ổn định, là căn cứ để ổn định tình trạng trong nước

- Đảm bảo công ăn việc làm đầy đủ:

Chỉ số thất nghiệp là một trong những chỉ tiêu phản ánh sự thịnh vượng củadoanh nghiệp vì nó phản ánh khả năng sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.Việc làmnhiều hay ít tăng hay giảm chủ yếu phụ thuộc vào tình trạng tăng trưởng kinh tế.Tìnhhình đó đặt ra cho NHTW trách nhiệm là phải vận dụng các công cụ của mình gópphần tăng cường mở rộng đầu tư sản xuất kinh doanh đồng thời phải tham gia tích cựcvào sự tăng trưởng liên tục và ổn định chống chế tỷ lệ thất nghiệp không vượt quamức tăng thất nghiệp tự nhiên

1.1.2.2: Mục tiêu trung gian

Mục tiêu trung gian là những chỉ tiêu được NHTW lựa chọn để đạt mục tiêu cuốicùng của CSTT Mục tiêu đó phải đảm bảo tính đo lường chính xác và nhanh chóng,mục tiêu này chỉ có ích khi nó phản ánh được tình trạng của CSTT nhanh hơn mụctiêu cuối cùng Cụ thể:

Chỉ tiêu lãi suất

Chỉ tiêu tổng lượng tiền cung ứng

Lựa chọn mục tiêu trung gian

Khi NHTW có khả năng kiểm soát mục tiêu trung gian, nó có thể điều chỉnh mụctiêu đó phù hợp với định hướng và hiệu quả của CSTT Tiêu chuẩn quan trọng nhấtcủa một tiêu trung gian là phải có mối quan hệ chặt chẽ với mục tiêu cuối cùng

Trang 8

 Phải có mối quan hệ chặt chẽ và ổn định với các mục tiêu trung gianđược lựa chọn.

1.1.3 Công cụ của CSTT:

Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Lãi suất chiết khấu

Nghiệp vụ trên thị trường mở

Các công cụ khác: tái cấp vốn, kiểm soát lãi suất trần, quy định trực tiếpmức lãi suất…

1.2 Các biện pháp điều tiết mức cung tiền của NHTW:

1.2.1 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (rb):

- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ dự trữ tối thiểu mà các ngân hàng thương mại phảiduy trì theo quy định của NHTW Dự trữ bắt buộc là công cụ nhằm đảm bảo thanhkhoản cho ngân hàng thương mại, đồng thời là công cụ để NHTW tác động đến khốilượng tiền của nền kinh tế thông qua số nhân tiền tệ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng cácngân hàng phải dự trữ nhiều hơn, do đó cho vay ít hơn từ mỗi đơn vị tiền tệ mà cácngân hàng nhận được dưới dạng tiền gửi Kết quả là tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các ngânhàng tăng lên thì độ lớn của số nhân tiền giảm Khi đó, với cùng một lượng tiền cơ sởban đầu, nếu số nhân tiền giảm thì lượng cung tiền giảm Như vậy, để tăng cung tiềnthì NHTW không nhất thiết phải phát hành thêm tiền mà có thể giảm tỷ lệ dự trữ bắtbuộc, ngược lại để giảm mức cung tiền thì tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc

1.2.2 Lãi suất chiết khấu

- Lãi suất chiết khấu là lãi suất mà NHTW áp dụng khi cho các ngân hàngthương mại vay tiền Việc vay tiền của ngân hàng thương mại từ NHTW được gọi làvay chiết khấu Khi không đủ dự trữ bắt buộc, ngân hàng thương mại phải vay tiền từNHTW để đảm bảo quá trình lưu thông tiền tệ được thông suốt Tình huống này có thểxảy ra do các ngân hàng thương mại đã cho vay quá nhiều hoặc do có quá nhiều cáckhoản tiền được rút ra Khi NHTW cho một ngân hàng vay tiền, hệ thống ngân hàng

sẽ có nhiều dự trữ hơn và họ có thể tạo ra nhiều tiền hơn

Trang 9

- Tác động của thay đổi lãi suất chiết khấu đối với mức cung tiền (MS): khi ngânhàng thương mại tăng lãi suất chiết khấu thì mức cung tiền (MS) sẽ giảm.

- Khi NHTW bán trái phiếu Chính phủ, NHTW sẽ phát hành trái phiếu chính phủvào công chúng, đồng thời thu tiền về NHTW và làm giảm lượng tiền cơ sở Hoạtđộng này được gọi là rút tiền khỏi trong lưu thông và làm giảm cung tiền

1.3 Cơ chế tác động của CSTT

- CSTT sẽ tác động đến khối lượng tiền của nền kinh tế, từ đó ảnh hưởng lênmức lãi suất cân bằng trên TTTT Lại suất là một yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đầu tưcủa khu vực doanh nghiệp và tiêu dùng của khu vực hộ gia đình Việc mở rộng haythu hẹp đầu tư này đến lượt nó lại ảnh hưởng đến việc làm của người lao động

- Vì CSTT tác động làm thay đổi lãi suất cân bằng nên trong ngắn hạn CSTT chủyếu tác động đến tổng chi tiêu dự kiến thông qua ảnh hưởng của sự thay đổi lãi suấtđối với tiêu dùng, đầu tư và suất khẩu dòng Từ đó tác động đến sản lượng, giá cả vàviệc làm của nền kinh tế

1.3.1 Cơ chế tác động của CSTT trong nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp cao

Biểu hiện của nền kinh tế suy thoái:

 Tổng cầu AD giảm

 Sản lượng và thấp hơn nhiều so với sản lượng tiềm năng: Y<Y*

 Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao

Trang 10

 Các thị trường từ hàng hoá đến dịch vụ, thị trường vốn thu hẹp dần dẫn đến hậu

quả tiêu cực về kinh tế, xã hội

Trang 11

Mục tiêu của chính phủ:

 Tăng sản lượng Y

 Giảm thất nghiệp

Biện pháp của chính phủ:

 Tăng lượng tiền cơ sở

 Tăng lượng tiền mặt và trong lưu thông

 In thêm tiền giấy và đúc thêm tiền kim loại đưa vào trong lưu thông

 Giảm dự trữ bắt buộc (rb): giảm dự trữ bắt buộc có khả năng làm tăng cungtiền Khi tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm sẽ làm cho hệ số mở rộng tiền gửi giảm kéotheo khả năng của sự gửi của hệ thống Ngân hàng

 Giảm lãi suất chiết khấu: nếu lãi suất chiết khấu bằng hoặc thấp hơn lãi suấtchiết khấu thị trường thì NHTM sẽ tiếp tục cho vay cho đến khi tỷ lệ dự trữ tiềnmặt giảm đến mức tối thiểu cho phép nếu thiếu tiền mặt thì họ có thể vay tiền

từ NHTW mà không phải chịu bất kì tổn thất nào

 Khi lãi suất chiết khấu giảm xuống thì các ngân hàng thương mại có thểgiảm dự trữ tiền mặt vì vậy số nhân tiền tệ tăng lên dẫn đến lượng cungtiền tăng

 Mua trái phiếu trên thị trường mở: khi NHTW mua vào trái phiếu của chínhphủ do NHTM bán lại, NHTW sẽ ghi tăng tiền tài khoản dự trữ vào các NHTMtại ngân hàng của mình Khi NHTM bán lại giấy tờ có giá trị của chính phủ choNHTW thì NHTW trả tiền cho NHTM bằng cách ghi tăng tài khoản tiền dự trữcủa NHTM tại ngân hàng mình Tiền của NHTM tăng là cơ sở dẫn đến cung

AD0

550 600

Trang 12

tiền tăng Việc ghi tăng tài khoản dự trữ của các NHTM có thể dẫn đến việcNHTW phải in thêm tiền giấy nếu các NHTM có nhu cầu lớn về tiền giấy vàđến NHTW xin rút tiền giấy trong khi tiền giấy của NHTW không đủ để đápứng

 Đây là hoạt động mở rộng tiền tệ của NHTW

từ đầu năm 2020, kinh tế toàn cầu suy thoái sâu - 4,4% (theo IMF, 10/2020) Thịtrường tài chính - tiền tệ quốc tế đầy bất ổn, CSTT các quốc gia lớn đảo chiều từ “bìnhthường hóa”, tăng lãi suất sang giảm mạnh lãi suất và nới lỏng một cách “chưa có tiền

Trang 13

lệ” Dòng vốn vào các thị trường mới nổi và đang phát triển biến động phức tạp donhà đầu tư lo ngại rủi ro và trong bối cảnh đồng nội tệ nhiều nước mất giá so vớiUSD.

Sự thay đổi mạnh và nhanh của kinh tế thế giới đưa Việt Nam vào những cơ hội

và thách thức đan xen Chủ nghĩa bảo hộ là rào cản lớn đối với các nước tăng trưởngdựa trên xuất khẩu như Việt Nam, nhưng mang lại cơ hội khi dòng đầu tư dịch chuyểntheo hướng giảm sự phụ thuộc quá lớn vào một quốc gia Cuộc Cách mạng côngnghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) là cơ hội tăng năng suất, đẩy nhanh tiến trình hiện đạihóa kinh tế, đi tắt đón đầu; song, cũng gây nguy cơ tụt hậu kinh tế nếu tốc độ số hóanền kinh tế không đủ nhanh, tạo áp lực lên thị trường lao động, đối với ngành tàichính - ngân hàng là thách thức ổn định tài chính và bảo vệ lợi ích người tiêu dùngtrước sự phát triển nhanh của tài chính công nghệ (Fintech, tiền kỹ thuật số, tiền ảo,cho vay ngang hàng…) Đại dịch Covid-19 khiến kinh tế thế giới suy thoái sâu, nhưnglại là phép thử về sức chống chịu của nền kinh tế nói chung và sức khỏe ngành Ngânhàng nói riêng

Trong bối cảnh đó, chúng ta đã chủ động củng cố nội lực trong nước, tận dụng

cơ hội và vượt qua thách thức Nền kinh tế khó lòng chống chịu trước tác động của đạidịch Covid-19 nếu không nhờ những thành quả tích cực của toàn hệ thống chính trịtrong quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, trong đó có đẩy nhanh việc cơ cấu lại hệ thốngcác TCTD (TCTD) gắn với xử lý nợ xấu, thúc đẩy tăng trưởng sáng tạo của khu vựckinh tế tư nhân và doanh nghiệp khởi nghiệp trên nền tảng tinh thần “Chính phủ kiếntạo”, duy trì bền vững sự ổn định kinh tế vĩ mô, chủ động hội nhập với việc ký kếthàng loạt các hiệp định thương mại, đầu tư song phương, đa phương (KVFTA,CPTPP, EVFTA, EVIPA, RCEP,…)

Giai đoạn 2016 - 2019, ngay trước khi xảy ra đại dịch, kinh tế Việt Nam đãchứng tỏ sự năng động với tốc độ tăng trưởng GDP trung bình là 6,8%/năm, chấtlượng tăng trưởng cải thiện nhờ nâng cao năng suất; lạm phát được kiểm soát dưới4%, tạo môi trường vĩ mô ổn định, thu hút FDI, từ đó thúc đẩy xuất khẩu và xuất siêuliên tiếp trong bối cảnh thương mại quốc tế sụt giảm IMF đánh giá năm 2020 quy môGDP của Việt Nam có thể đứng thứ 4 ASEAN; hệ số tín nhiệm quốc gia liên tục tăng

Trang 14

Năm 2020, trong bối cảnh đại dịch, với chủ trương đúng đắn của Chính phủ, tăngtrưởng kinh tế của Việt Nam vẫn đạt 2,91% - thuộc nhóm nước tăng trưởng cao nhấtthế giới và đứng đầu các nước ASEAN; trong khi môi trường vĩ mô tiếp tục ổn định,trong đó lạm phát cơ bản bình quân năm 2020 ở mức 2,31%, góp phần kiểm soát lạmphát bình quân chung ở mức 3,23%.

2.2 Hoạt động điều hành CSTT của NHNN.

2.2.1 Phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng các công cụ CSTT để kiểm soát tiền tệ, thựchiện mục tiêu lạm phát đặt ra

Thực hiện Luật NHNN năm 2010, NHNN kiên định đề xuất chỉ tiêu lạm pháthàng năm để Chính phủ trình Quốc hội thông qua, ở mức khoảng 4% nhằm đảm bảo

ổn định, neo giữ kỳ vọng lạm phát Các công cụ CSTT được điều hành chủ động, linhhoạt, phối hợp nhịp nhàng trong kiểm soát tiền tệ; CSTT phối hợp chặt chẽ với cácchính sách vĩ mô khác để điều tiết thanh khoản, điều chỉnh các mức giá do Nhà nướcquản lý nhằm đạt được mục tiêu lạm phát đặt ra Kết quả cho thấy, tổng phương tiệnthanh toán (M2) giai đoạn này được kiểm soát hợp lý, hàng năm chỉ tăng trongkhoảng 12,21 - 15%, qua đó ổn định lạm phát cơ bản trong khoảng 1,41 - 2,31%, tạo

dư địa để Chính phủ điều chỉnh giá các mặt hàng và dịch vụ Nhà nước quản lý mà vẫnnằm trong mục tiêu kiểm soát lạm phát Quốc hội đặt ra

2.2.2 Đảm bảo cung ứng đủ tín dụng an toàn, hiệu quả cho tăng trưởng kinh tếnhưng không chủ quan với lạm phát, kịp thời thực hiện các giải pháp tháo gỡ khókhăn cho người vay vốn bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19

Hàng năm, căn cứ mục tiêu tăng trưởng và lạm phát do Quốc hội đặt ra, NHNNxây dựng chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng định hướng, có điều chỉnh phù hợp với diễnbiến và tình hình thực tế; thông báo chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng đối với từng TCTD

và linh hoạt rà soát, điều chỉnh chỉ tiêu đã giao trên cơ sở tình hình tài chính, khả năng

mở rộng tín dụng lành mạnh; chỉ đạo các TCTD kiểm soát chặt chẽ việc cấp tín dụngvào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như bất động sản, chứng khoán Kết quả, tăng trưởngtín dụng đã đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế và phù hợp với mục tiêu kiểm soátlạm phát, hiệu quả tín dụng cải thiện

Trang 15

Giai đoạn 2016 - 2019, tăng trưởng tín dụng chậm lại từ mức 18,25% xuống13,65%, trong khi tăng trưởng kinh tế được đẩy mạnh tương ứng từ 6,21% lên trên 7%năm 2018 và 2019 Các chương trình, chính sách tín dụng ngành, lĩnh vực tiếp tục đạtkết quả tốt, trong đó có các lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ như nôngnghiệp, nông thôn, xuất khẩu, ; tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro được kiểmsoát phù hợp, tích cực đóng góp cho phát triển kinh tế bền vững ( đồ thị 1)

Năm 2020, NHNN đã khẩn trương triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn, hỗtrợ nền kinh tế khắc phục tác động của đại dịch Covid-19 với việc kịp thời ban hànhThông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13/3/2020 tạo hành lang pháp lý, cơ chế độtphá để TCTD tháo gỡ khó khăn về vốn vay cho khách hàng (cơ cấu lại nợ gốc và lãi,không chuyển nợ xấu, không tính lãi phạt; miễn giảm lãi, phí); đồng thời, liên tục tổchức Hội nghị kết nối ngân hàng - doanh nghiệp trên toàn quốc, khảo sát thực địa, tiếpnhận và giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc của người dân, doanh nghiệp Đếnngày 28/12/2020, tín dụng tăng 11,08% so với cuối năm trước và tăng 11,65% so vớicùng kỳ 2019, hỗ trợ tích cực cho sự phục hồi kinh tế trong đại dịch

2.2.3 Điều hành lãi suất phù hợp với diễn biến vĩ mô, lạm phát, hài hòa lợi íchcủa doanh nghiệp và người gửi tiền

Mặt bằng lãi suất trong nước dễ có áp lực gia tăng do nhu cầu vốn của nền kinh

tế tập trung chủ yếu tại hệ thống ngân hàng, đồng thời dễ bị tác động bởi sự biến độngphức tạp của thị trường tài chính - tiền tệ thế giới

Ngày đăng: 16/05/2021, 18:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w