(Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I (Bài Thảo luận) Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu và nội dung : 3
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1:Khái niệm tiền lương 4
1.2 Bản chất , chức năng của tiền lương 4
1.2.1 Bản chất của tiền lương 4
1.2.2 Chức năng của tiền lương 5
1.3 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 6
1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian 6
1.3.2 Trả lương theo sản phẩm 7
1.3.4 Trả lương theo doanh thu 7
1.3.5 Kỳ hạn lương – Nguyên tắc trả lương 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CHI NHÁNH VIETTEL HÀ NỘI I 9
2.1: Giới thiệu khái quát về chi nhánh 9
2.1.1.Lịch sử hình thành 9
2.1.2.Các giai đoạn phát triển của Chi nhánh 9
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức , đội ngũ lao động 10
2.2 Hệ thống bảng lương 14
2.3: Các hình thức trả lương của chi nhánh 17
2.3.1: Hình thức trả lương theo thời gian 17
2.3.2: Hình thức trả lương theo năng lực 19
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG CỦA CHI NHÁNH 25
3.1 Định hướng mới cho công tác tiền lương 25
3.2 Hoàn thiện định mức lao động 26
KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Tiền lương là một vấn đề rất được quan tâm trong xã hội , bởi tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động Mục đích chủ yeus của người lao động chính là tiền lương, tiền lương cao sẽ giúp cho cuộc sống của họ và gia đình sẽ sung túc và đầy đủ hơn
Đứng trên góc độ của mỗi người khác nhau thì tiền lương lại có vai trò khác nhau.Nếu như đối với người lao động thì tiền lương là lợi ích của họ thì đối với người sử dụng lao động tiền lương lại là chi phí Cần phải lựa chọn các hình thức trả lương phù hợp với từng đối tượng lao động Do vậy để có chính sách tiền lương phù hợp, có lợi ích cho người lao động và sử dụng lao động luôn luôn
là vấn đề được quan tâm
Qua tìm hiểu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội, bên cạnh một số thành tích đã đạt được còn một số hạn chế về công tác trả lương , công tác trả lương cho người lao động chưa đánh giá đúng và chính xác đối với kết quả thực hiện lao động nên việc hoàn thiện công tác trả lương là rất cần thiết
Chính vì vậy nhóm 8 chúng em lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I”.
2 Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I để từ đó đánh giá những mặt tích cực và hạn chế về công tác trả lương Đồng thời đưa ra những kiến nghị và một số giải pháp cơ bản giúp hoàn thiện công tác trả lương cho người lao động nhằm tạo động lực, thúc đẩy họ làm việc có hiệu quả hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu :Nghiên cứu các văn bản chính sách quy chế trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I
- Phạm vi nghiên cứu: Chi nhánh Viettel Hà Nội I
4.Phương pháp nghiên cứu.
Bằng các phương pháp như quan sát, đồng thời sử dụng các phương pháp như :phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh làm phương pháp luận chung cho nghiên cứu
Trang 35 Kết cấu và nội dung :
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề được chia làm 3 chương :
+ Chương 1: Cơ sở lý thuyết
+ Chương 2: Thực trạng các hình thức trả lương tại chi nhánh Viettel Hà Nội I + Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác trả lương của chi nhánh
Viettel Hà Nội I
Trang 4CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1:Khái niệm tiền lương
Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền và được
ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm
Số tiền thù lao trả cho người lao động theo định kỳ, thường là hàng tháng Các
tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, người thuê lao động trả công cho người lao động (công nhân viên chức) theo số lượng và chất lượng lao động họ đã đóng góp Mức tiền lương sẽ khác nhau giữa các ngành nghề khác nhau do người lao động cung cấp giá trị lao động khác nhau Mức tiền lương cũng phụ thuộc vào nơi thuê lao động và nhu cầu Nếu nhu cầu về lao động cao thì tiền lương sẽ có xu hướng tăng Ngược lại, tiền lương sẽ có xu hướng giảm ở nơi thừa lao động
Ở Việt Nam, hiện nay có sự phân biệt các yếu tố trong tổng thu nhập của ngườilao động từ công việc: Tiền lương (dụng ý chỉ lương cơ bản), phụ cấp và phúc lợi Theo quan điểm cải cách tiền lương năm 1993, tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành qua sự thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu về sức lao động trên thị trường quyết định và được trả cho năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Tại Điều 90 của Bộ Luật Lao động 2012 và Bộ Luật Lao động 2019 đều quy định tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
1.2 Bản chất , chức năng của tiền lương
1.2.1 Bản chất của tiền lương
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tiền lương là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện bằng tiền mà người lao động nhận được để bù đắp cho lao động đã bỏ ra tuỳ theo số lượng và chất lượng của người lao động đó Như vậy tiền lương là một phần giá trị mới sáng tạo ra được phân phối cho người lao động để tái sản xuất sức lao động của mình Vì người lao động trong quá trình tham gia sản xuất phải hao phí một lương sức lao động nhất định và sau đó phải được bù đắp bằng việc sử dụng tư liệu tiêu dùng
Tiền lương dưới CNXH là một bộ phận của thu nhập quốc dân được Nhà nước phân phối cho người lao động vì thế nó chịu ảnh hưởng của một loạt nhân tố: Trình độ phát triển sản xuất, quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng trong từng thời
kỳ và chính sách của Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ kinh tế chính trị trong
Trang 5kinh tế xã hội của Đất nước Một nền kinh tế còn nghèo nàn lạc hậu, các phươngtiện sản xuất chưa tiên tiến, trình độ lao động chưa cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp thì tiền lương chưa thể cao được Mặt khác, lúc đó thu nhập quốc dân chưa đủ để đáp nhu cầu cao về tiền lương của toàn xã hội Như ta biết thu nhập quốc dân phụ thuộc vào hai yếu tố đó là: Số lượng lao động trong khu vực sản xuất vật chất và năng suất lao động bình quân của khối sản xuất vật chất Vì vậy, tiền lương chỉ được tăng lên trên cơ sở tăng số lượng lao động trong khu vực sản xuất và tăng năng xuất lao động của khối này.
1.2.2 Chức năng của tiền lương
* Về phương diện xã hội
Trong bất cứ chế độ xã hội nào, tiền lương cũng thực hiện chức năng kinh tế cơbản của nó là đảm bảo tái sản xuất sức lao động cho xã hội.Tuy nhiên mức độ táisản xuất mở rộng cho người lao động và cách tính, cách trả tiền lương trong mỗichế độ là khác nhau Người lao động tái sản xuất sức lao động của mình thông qua các tư liệu sinh hoạt nhận được từ khoản tiền lương của họ Để tái sản xuất sức lao động tiền lương phải đảm bảo tiêu dùng cá nhân người lao động và gia đình họ Để thực hiện chính sách này trong công tác tiền lương phải:
Nhà nước phải định mức lương tối thiểu; mức lương tối thiểu phải đảm bảo nuôi sống gia đình và bản thân họ Mức lương tối thiểu là nền tảng cho chính sách tiền lương và việc trả lương cho các doanh nghiệp, bởi vậy
nó phải được thể chế bằng pháp luật buộc mọi doanh nghiệp khi sử dụng lao động phải thực hiện Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá linh hoạt, đảm bảo cho người lao động làm việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác
Mức lương cơ bản khác: Được xác định trên cơ sở mức giá hàng vật phẩmtiêu dùng trong từng trường hợp một, bởi vậy khi giá cả có biến động, đặcbiệt khi tốc độ lạm phát cao phải điều chỉnh tiền lương phù hợp để đảm bảo đời sống của người lao động
*Về phương diện kinh tế
Trang 6Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích lợi ích vật chất đốivới người lao động làm cho họ vì lợi ích vật chất của bản thân và gia đình mình
mà lao động một cách tích cực với chất lượng kết quả ngày càng cao
Để trở thành đòn bẩy kinh tế, việc trả lương phải gắn liền với kết quả laođộng, tổ chức tiền lương phải nhằm khuyến khích người lao động nâng cao năngxuất, chất lượng và hiệu quả lao động Làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít,không làm không hưởng Bội số của tiền lương phải phản ánh đúng sự khác biệt,trong tiền lương giữa loại lao động có trình độ thấp nhất và cao nhất được hìnhthành trong quá trình lao động
1.3 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Lương theo thời gian là việc tính trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc Có thể theo tháng, theo ngày, theo giờ
Thực tế trong doanh nghiệp vẫn tồn tại 2 cách tính lương như sau:
Ngày công chuẩn của tháng là số ngày làm việc trong tháng theo quy định Không bao gồm ngày nghỉ
Trang 7Với hình thức trả lương này thì khi nghỉ không hưởng lương, người lao độngcần cân nhắc xem nên nghỉ vào tháng nào Để làm sao thu nhập của họ ít bị ảnhhưởng nhất Điều này có thể ảnh hưởng đến tình hình sản xuất của doanh nghiệpkhi nhiều nhân viên cùng chọn nghỉ vào những tháng có ngày công lớn nhằmgiảm thiểu tiền công bị trừ.
1.3.2 Trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm là việc trả lương cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng sản phẩm Hoặc công việc đã hoàn thành
Đây là hình thức trả lương gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động
Nó có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng sản phẩm
Lương = Số lượng sản phẩm * Đơn giá lương một sản phẩm
Đa số các doanh nghiệp hiện nay sử dụng cách trả lương này để đáp ứng đúng với năng lực của người lao động
1.3.3 Hình thức trả lương theo lương khoán
Đây là cách trả lương cho người lao động khi hoàn thành một khối lượng công việc theo đúng chất lượng được giao
Lương = Mức lương khoán * Tỷ lệ phần trăm hoàn thành công việc
Cách trả lương này thường được sử dụng trong xây dựng nhà ở, cầu cống,…Trong trường hợp này, các doanh nghiệp sẽ sử dụng các hợp đồng giao khoán đểlàm việc và đưa ra mức thù lao phù hợp
Sau khi đã hoàn thành phải bàn giao cho bên giao khoán kết quả công việc đó.Bên giao khoán nhận kết quả công việc và có trách nhiệm trả cho bên nhậnkhoán tiền thù lao đã thỏa thuận
1.3.4 Trả lương theo doanh thu
Là hình thức trả lương/ thưởng mà thu nhập người lao động phụ thuộc vàodoanh số đạt được theo mục tiêu doanh số và chính sách lương/ thưởng doanh sốcủa công ty
Cách này thường áp dụng cho nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng,…Một vài cách trả lương như:
Trả lương/thưởng theo doanh số cá nhân
Trả lương/thưởng theo doanh số nhóm
Các hình thức thưởng kinh doanh khác: công nợ, phát triển thị trường,…
Trang 81.3.5 Kỳ hạn lương – Nguyên tắc trả lương
*Kỳ hạn lương
Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc Hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải được trả gộp một lần
Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần
Còn người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên Nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hàng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc
đã làm trong tháng
*Nguyên tắc trả lương:
Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng hạn
Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người laođộng một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương
Trang 9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CHI
NHÁNH VIETTEL HÀ NỘI I 2.1: Giới thiệu khái quát về chi nhánh
2.1.1.Lịch sử hình thành
- Tên Doanh Nghiệp: Chi nhánh Viettel Hà Nội I
– Tập đoàn Viễn thông Quân đội
- Hình thức Pháp lý: Doanh nghiệp Nhà Nước có tư cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tại ngân hàng
- Địa chỉ: Số 108 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội
- Điện thoại: 0462859901
Website: http:// www.viettel.com.vn
- Chi nhánh Viettel Hà Nội I là đơn vị trực thộc Tập đoàn viễn thông quân đội, tiền thân là Chi nhánh Kinh Doanh Hà Nội I được thành lập vào tháng 4/2008 trên cơ sở hợp nhất 5 chi nhánh kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Ngày 01 tháng 04 năm 2009 Chi nhánh sát nhập vào Chi nhánh Viettel Hà Tây(cũ) và đổi tên thành Chi nhánh 1 – Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viễn Thông Quân Đội tại Hà Nội mở rộng thị trường quản lý và kinh doanh bao gồm 7 trungtâm kinh doanh quản lý 15 quận nội thành của Thành phố Hà Nội và Tỉnh Hà Tây (cũ)
- Ngày 01 tháng 12 năm 2009 tách chi nhánh 1 – Tập đoàn Viễn thông Quân độiviễn thông quân đội tại Hà Nội ra làm 2 chi nhánh và đổi tên thành Chi nhánh Viettel Hà Nội I cho đến nay
- Chi nhánh được giao nhiệm vụ kinh doanh các sản phẩm dịch vụ của Tập đoàntại địa bàn 15 quận nội thành Hà Nội là: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Long Biên, Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh, Từ Liêm, Cầu Giấy, Tây Hồ, Thanh Xuân, Thanh Trì, Hoàng Mai, Đống Đa, Hai Bà Trưng
2.1.2.Các giai đoạn phát triển của Chi nhánh
Trải qua 3 năm xây dựng và phát triển, đến nay Chi nhánh có gần 1500 cán bộ công nhân viên, trong đó có nhiều cán bộ có trình độ kỹ sư, thạc sỹ, tiến sỹ và nhiều cán bộ công nhân viên có nhiều kinh nghiệm thực tế trong quản lý và kinhdoanh Chi nhánh đã phát triển một cách vượt bậc về dung lượng và chất lượng phục vụ dịch vụ thông tin di động tới khách hàng với những dịch vụ giá trị gia tăng ngày càng nhiều Năm 2010 với mục tiêu của toàn Chi nhánh là ngày càng phát triển mạng lưới thông tin di động để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất dịch vụ VMS, Chi nhánh Viettel Hà Nội 1 đã tìm hiểu nhiểu biện pháp, tập trung
Trang 10mọi mặt để đẩy nhanh tốc độ đầu tư xây dựng chuẩn bị cơ sở hạ tầng cho các công trình Chi nhánh đã lắp đặt và đưa vào khai thác sử dụng 10 trạm phát triểnmới, nâng cao chất lượng phủ sóng Năm 2009 số thuê bao là 60.000 thuê bao
và cho tới thời điểm này đạt 80.000 thuê bao Chi nhánh không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng vùng phủ sóng tăng khả năng cạnh tranh, phát triển và giữ vững thị phần 75% tổng số thuê bao di động trên toàn thành phố Chi nhánh luôn chú trọng để “nâng cao chất lượng mạng lưới, tăng nhanh vùng phủ sóng”, cũng như đội ngũ cán bộ kỹ thuật, chăm sóc khách hàng bảo đảm phục vụ tốt nhất dịch vụ thông tin di động Chi nhánh Viettel Hà Nội 1 là Chi nhánh chuyên phục vụ lĩnh vực thông tin di động, đã có 3 năm kinh nghiệm với
số lượng thuê bao chiếm 75% thị phần, có dịch vụ sau bán hàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng Sự cạnh tranh chủ yếu ở mạng lưới, chất lượng dịch vụ, chiến lược tiếp thị, chính sách bán hàng và sau bán hàng với máy đẩu cuối cạnh tranh chủ yếu về giá bán hàng, chất lượng máy và chế độ bảo hành Mục tiêu chính của Chi nhánh VMS là kinh doanh dịch vụ điện thoại di động chứ không phải là kinh doanh máy điện thoại di động Do vậy để thích ứng và hoạt động cóhiệu quả trong kinh doanh
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức , đội ngũ lao động
* Đặc điểm về tổ chức
Mô hình tổ chức của chi nhánh bao gồm
- Ban giám đốc: 1 giám đốc, 5 phó giám đốc
- 05 phòng: P Tổng hợp; P Tài chính; P Kinh doanh; P Chăm sóc khách hàng; P Bán hàng;
- Các Trung tâm kinh doanh:
+ BGĐ Trung tâm: 01 Trưởng Trung tâm, 01 Phó trưởng Trung tâm;
Trang 11 Quan hệ nội bộ
Chi nhánh chịu sự lãnh đạo, điều hành trực tiếp của Ban Giám đốc Tập đoàn,
sự chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ, đào tạo về mặt nghiệp vụ của các phòng ban chứcnăng Tập đoàn, các Công ty dịch vụ
Phòng Kinh doanh TCT chủ trì phối hợp với các phòng ban chức năng, các Công ty dịch vụ giao chỉ tiêu kế hoạch hàng tháng, quý;
Phòng Kế hoạch TCT chủ trì tổng hợp đánh giá toàn diện các mặt của Chi nhánh định kỳ tháng/quý hoặc theo yêu cầu đột xuất
Các Công ty dịch vụ đảm bảo cung cấp hàng hóa, sản phẩm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của các Chi nhánh
Tùy từng thời kỳ, Tập đoàn có thể ủy quyền cho các Công ty dịch vụ thay mặt Tập đoàn quản lý, điều hành Chi nhánh trong một số lĩnh vực quản lý để phù hợp tình hình cụ thể
Quan hệ với các cơ quan chính quyền, địa phương
Khi có nhiệm vụ liên quan đến các cơ quan, chính quyền địa phương thì Ban Giám đốc Chi nhánh chủ động trực tiếp, quan hệ làm việc theo chức trách,
nhiệm vụ được giao
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
Tổng Hợp
Các Trung Tâm KD
Phòng Bán Hàng
Phòng CSKH
Phòng Kinh Doanh
Phòng Tài Chính
Ban Kế Hoạch Kinh Doanh
Ban Marketing
Trang 12Giám đốc Chi nhánh thay mặt Tổng Giám đốc Tập đoàn trực tiếp tiếp nhận, giải quyết các nhiệm vụ có liên quan theo yêu cầu của các cơ quan chính quyền địa phương.
Đánh giá hình thức tổ chức của chi nhánh Viettel Hà Nội
- Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của Viettel là mô hình quản lý trực tuyến chức năng
- Viettel hoạt động dựa trên sự độc lập của mỗi bộ phận và được chỉ đạo bởi Tổng giám đốc, và ban giám đốc các chi nhánh Giám đốc sẽ là người đưa ra cácquyết định cuối cùng và cũng là người duy nhất ra lệnh trực tiếp cho các bộ phận chức năng, để cho bộ máy được hoạt động trơn chu
- Các nhân viên trong công ty luôn tin vào bản thân và khả năng của mình trong công việc Viettel xây dựng văn hóa tổ chức “Làm sao để một nhân viên có thể
ra quyết định như 1 giám đốc, để thực hiện như vậy, nhân viên đó phải nắm vững quan điểm và chiến lược phát triển Công ty như là Giám đốc.” Xây dựng văn hóa là việc của tất cả mọi người, xây dựng ngôi nhà chung Viettel để chúng
ta sống và làm việc trong đó
* Đặc điểm về đội ngũ lao động
Yếu tố con người được Chi nhánh coi trọng, luôn được bổ sung, đào tạo nâng cao nghiệp vụ một cách thường xuyên Kế thừa và phát huy truyền thống đó, Chi nhánh rất quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật, cán bộ quản
lý giỏi và đội ngũ công nhân có tay nghề cao, kỹ thuật chuyên sâu
Hiện nay chi nhánh có tất cả 1500 nhân viên chính thức Cơ cấu lao động của chi nhánh như sau:
- Ban giám đốc: 1 giám đốc và 5 phó giám đốc
- Phòng tài chính: 89 nhân viên
- Phòng tổng hợp: 7 nhân viên
- Phòng kinh doanh: 70 nhân viên
- Phòng bán hàng: 400 nhân viên
- Phòng chăm sóc khách hàng : 20 nhân viên
- Hệ thống cửa hàng do chi nhánh quản lý ( 23 cửa hàng ): mỗi cửa hàng sẽ có 1 cửa hàng trưởng và các giao dịch viên
- Các trung tâm kinh doanh
* Chất lượng nguồn nhân lực
Trang 13Các nhân viên trong chi nhánh đều có chuyên môn nghiệp vụ tốt, được đào tạo
cơ bản về chuyên môn nghề nghiệp Có tinh thần thái độ làm việc nghiêm túc,
cố gắng hoàn thành xuất sắc các công việc được giao Quan hệ tốt với đồng nghiệp, coi Viettel là ngôi nhà chung cùng nhau phấn đấu vì sự phát triển chung
Trang 145890400
6527200
7164000
7800800
4537200
4815800
5094400
5373000
5651600
5930000
6208800
Bậc
lương
Trang 154577000
4776000
4975000
5174000
5373000
4815800
5094400
5373000
5651600
5930000
6208800
26586400
30447000
34506600
41790000
45849600
52575800
Trang 1626586400
30447000
34506600
41790000
52575800
20337800
22208400
26586400
30447000
34506600
52575800