1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Thảo luận Kinh doanh quốc tế) Ảnh hưởng của pháp luật xuất nhập khẩu Nhật Bản tới hoạt động xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường này

22 62 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 189,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Thảo luận Kinh doanh quốc tế) Ảnh hưởng của pháp luật xuất nhập khẩu Nhật Bản tới hoạt động xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường này (Thảo luận Kinh doanh quốc tế) Ảnh hưởng của pháp luật xuất nhập khẩu Nhật Bản tới hoạt động xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường này (Thảo luận Kinh doanh quốc tế) Ảnh hưởng của pháp luật xuất nhập khẩu Nhật Bản tới hoạt động xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường này (Thảo luận Kinh doanh quốc tế) Ảnh hưởng của pháp luật xuất nhập khẩu Nhật Bản tới hoạt động xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường này (Thảo luận Kinh doanh quốc tế) Ảnh hưởng của pháp luật xuất nhập khẩu Nhật Bản tới hoạt động xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường này (Thảo luận Kinh doanh quốc tế) Ảnh hưởng của pháp luật xuất nhập khẩu Nhật Bản tới hoạt động xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường này

Trang 2

Danh sách thành viên nhóm 13

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 5

1.1 Khái niệm xuất khẩu 5

1.2 Các hình thức xuất khẩu 5

1.3 Vai trò của xuất khẩu 8

CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG PHÁP LUẬT XNK NHẬT BẢN TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VẢI THIỀU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NÀY 9

2.1 Nhu cầu của thị trường Nhật Bản đối với mặt hàng vải thiều Việt Nam 9

2.2 Pháp luật xuất nhập khẩu Nhật Bản 10

2.3 Ảnh hưởng của pháp luật xuất nhập khẩu Nhật Bản tới hoạt động xuất khẩu vải thiều của Việt Nam 14

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG XNK VẢI THIỀU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 17

3.1 Quan điểm, mục tiêu về phát triển xuất khẩu nông sản Việt Nam 17

3.2 Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang Nhật Bản 18

KẾT LUẬN 22

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Với khí hậu nhiệt đới gió mùa, Việt Nam là một trong những nước được coi là thiênđường hoa quả Trải dài từ đất mũi Cà Mau, băng qua những miệt vườn trĩu quả, vớinhững phiên chợ nổi bồng bềnh trên sông Hay lên trên đỉnh đầu đất nước, với nhữngvườn lớn tràn ngập vải thiều, và những chuyến ô tô mang vải đi khắp các nẻo đườngđất nước Hoa quảViệt Nam không chỉ nổi tiếng về sự đa dạng phong phú của chủngloại, màu sắc, hương vị mà còn đặc trưng bởi số lượng lớn

Cũng như nhiều mặt hàng nông sản khác của Việt Nam, Trung Quốc vẫn là thị trườngxuất khẩu vải thiều truyền thống Việc phụ thuộc vào một thị trường xuất khẩu sẽkhông thể tránh khỏi những rủi ro nhất định cho nền kinh tế nói chung và cho nôngdân nói riêng Do vậy, việc đẩy mạnh công tác nghiên cứu, xúc tiến xuất khẩu trái vảicủa Việt Nam sang các nước khác nhằm bớt phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc làhết sức cần thiết Những năm gần đây, Việt Nam đã mở rộng sang các thị trường khác,trong đó có thị trường Nhật Bản

Năm 2014 Cục Bảo vệ thực vật (Bộ NNPTNT) bắt đầu đàm phán với Bộ Nông LâmNgư nghiệp Nhật Bản nhằm xúc tiến mở cửa thị trường Nhật cho quả vải thiều ViệtNam Ngày 15/12/2019, sau hơn 5 năm đàm phán giữa hai bên, Bộ Nông Lâm Ngưnghiệp Nhật Bản gửi thư cho Cục BVTV thông báo chính thức mở cửa cho quả vảithiều Việt Nam xuất khẩu trực tiếp sang Nhật Bản kèm theo quy định về kiểm dịchthực vật nhập khẩu đối với vải thiều Việt Nam

Nhật Bản là một trong những nước có các qui định về kiểm dịch ngặt nghèo nhất trênthế giới Chính vì vậy mà việc xuất khẩu vải thiều sang thị trường này gặp không ítkhó khăn và thách thức Do đó, để hểu rõ hơn về vấn đề này, nhóm 13 đã lựa chọn

nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của pháp luật xuất nhập khẩu Nhật Bản tới hoạt động

xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường này”.

Trang 5

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

1.1 Khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế Đây là hành

vi buôn bán riêng lẻ mà cả là một hệ thống các quan hệ mua bán trong nền thương mại

có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sản phẩm, hàng hóa sản xuất trongnước ra nước ngoài thu ngoại tệ, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi

cơ cấu kinh tế ổn định từng bước nâng cáo mức sống nhân dân

Kinh doanh xuất khẩu cũng chính là hoạt động kinh doanh quốc tế đầu tiên của mộtdoanh nghiệp Hoạt động này được tiếp tục ngay cả khi doanh nghiệp đã đa dạng hóahoạt động kinh doanh của mình

Xuất khẩu hàng hóa nằm trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa của một quátrình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết sản xuất với tiêu dùng của nướcnày với nước khác Nền sản xuất phát triển lớn mạnh hay sao sẽ phụ thuộc vào hoạtđộng này

Một cách nôm na, Xuất khẩu được hiểu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốcgia khác, trên cơ sở sử dụng tiền tệ làm phương thức thanh toán

Tiền tệ ở đây có thể là đồng tiền của một trong hai quốc gia của người mua, người bánhoặc của một quốc gia thứ ba khác Chẳng hạn: Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang

Mỹ, sử dụng đồng tiền thanh toán là USD Trong trường hợp này USD là ngoại tệ đốivới Việt Nam nhưng là đồng tiền nội tệ của Mỹ Còn trong trường hợp Việt Nam xuấtkhẩu hàng hóa sang Trung Quốc, và cũng thành toán bằng USD thì đồng USD ở đây

là ngoại tệ đối với cả hai quốc gia xuất và nhập khẩu

1.2 Các hình thức xuất khẩu

1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp

Trong hình thức xuất khẩu trực tiếp, hai bên mua bán hàng sẽ trực tiếp ký kết hợpđồng ngoại thương Hợp đồng ký kết giữa hai bên phải phù hợp với luật lệ của quốcgia cũng như thông lệ mua bán quốc tế Hình thức xuất khẩu trực tiếp thích hợp đốivới gần như mọi loại hình doanh nghiệp, giúp họ chủ động được hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp mình Loại hình này cũng là sự lựa chọn của các doanhnghiệp đang muốn khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường quốc tế

Như bên công ty tôi thường xuyên làm dịch vụ hải quan, thì đa số các khách hàng hiện

sử dụng hình thức mua bán này Họ có thể là đơn vị trực tiếp sản xuất hàng hóa, hoặc

là đơn vị thương mại mua hàng hóa trong nước rồi ký kết hợp đồng bán hàng cho đốitác nước ngoài

Người xuất khẩu tự đứng tên, đàm phán, bán hàng… nên gọi là trực tiếp

Ví dụ về xuất khẩu trực tiếp: Công ty Vinafood 1 ký hợp đồng xuất khẩu 120.000 tấngạo loại 5% tấm với khách hàng Malaysia Đây là xuất khẩu trực tiếp từ Việt Nam chothương nhân Malaysia

Trang 6

Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, một trong những phương thức thức khá phổbiến là thanh toán qua tín dụng chứng từ L/C Một số bước cần thiết như: xin giấyphép xuất khẩu (nếu thuộc diện đó), chuẩn bị hàng hóa làm thủ tục hải quan, giaohàng lên tàu, tìm hiểu và mua bảo hiểm (nếu xuất theo điều kiện CIF, CIP), và cuốicùng là làm thủ tục nhận thanh toán.

1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp (ủy thác)

Xuất khẩu gián tiếp hay còn gọi là xuất khẩu ủy thác Với hình thức này, bên có hàngsẽ ủy thác cho một đơn vị khác gọi là bên nhận ủy thác để tiến hành xuất khẩu trêndanh nghĩa của bên nhận ủy thác

Để thực hiện hình thức này, doanh nghiệp nhận ủy thác cần ký kết hợp đồng xuất

khẩu ủy thác với đơn vị trong nước Bên nhận ủy thác sẽ ký kết hợp đồng xuất khẩu,

giao hàng và thanh toán đối với đơn vị nước ngoài và cuối cùng là nhận phí ủy thácxuất khẩu từ chủ hàng đã ủy thác xuất khẩu

Vậy ai thường cần tới dịch vụ xuất khẩu ủy thác?

Thông thường, các doanh nghiệp chưa có đủ thông tin cần thiết về thị trường nướcngoài, hay có quy mô kinh doanh còn nhỏ, nguồn lực hạn chế hoặc chịu nhiều rào cản

từ phía nhà nước sẽ áp dụng hình thức xuất khẩu này Các doanh nghiệp có thể xuấtkhẩu gián tiếp (ủy thác) thông qua công ty thương mại xuất khẩu, nhà xuất khẩuchuyên nghiệp, tổ chức gom hàng và xuất khẩu, hay qua một hãng khác xuất khẩutheo kênh Marketing của họ…

1.2.3 Gia công xuất khẩu

Gia công xuất khẩu là hình thức mà công ty trong nước nhận tư liệu sản xuất (chủ yếu

là máy móc, nguyên vật liệu) từ công ty nước ngoài về để sản xuất hàng hóa dựa trênyêu cầu của bên đặt hàng Hàng hóa làm ra sẽ được xuất khẩu ra nước ngoài theo chỉđịnh của công ty đặt hàng

Hình thức gia công xuất khẩu này đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, được các quốcgiá có nguồn lao động dồi dào giá rẻ như Việt Nam áp dụng Điều này không nhữngtạo điều kiện tiếp cận công nghệ mới mà còn mang lại việc làm cho người lao động.Việt Nam cũng là một trong số những nước gia công hàng xuất khẩu với nhiều mặthàng đa dạng như dệt may, da giầy, điện tử…

Ví dụ về xuất khẩu hàng gia công (tôi thay tên công ty cho phù hợp): Công ty may GiaLộc ở Hải Dương ký hợp đồng gia công cho Công ty Taifeng của Đài Loan Theo đó,Taifeng sẽ chuyển hầu hết máy móc thiết bị và nguyên phụ liệu sang Việt Nam để GiaLộc tiến hành cắt may theo mẫu mã mà Taifeng cung cấp Với sản phẩm quần áo đãhoàn tất, Gia Lộc sẽ xuất khẩu trả lại theo chỉ dẫn của Taifeng, chẳng hạn sang thịtrường , Nhật, Mỹ, Châu Âu Đó gọi là xuất khẩu hàng gia công

Trang 7

Ngoài những hình thức phổ biến như trên, hiện nay, với mục tiêu kinh doanh xuấtkhẩu nhằm phân tán và chia sẻ rủi ro thì các doanh nghiệp ngoại thương còn có thể lựachọn các hình thức xuất khẩu khác như sau:

Xuất khẩu tại chỗ: người xuất khẩu Việt Nam bán hàng cho thương nhân nướcngoài, và được nhà nhập khẩu chỉ định giao hàng cho một đơn vị khác trên lãnh thổ

Ví dụ về xuất khẩu tại chỗ: Công ty bao bì Toàn Phát tại Hưng Yên bán hàng choCông ty Taifeng của Đài Loan, và được chỉ định giao lô hàng vỏ thùng carton choCông ty may Gia Lộc (làm gia công cho Taifeng mà tôi đã nêu trong ví dụ trên) tạikho hàng ở Hải Dương Như vậy, hàng xuất khẩu cho đối tác nước ngoài (Đài Loan),nhưng lại giao ngay trên lãnh thổ Việt Nam (Hải Dương) theo chỉ định của thươngnhân nước ngoài

Tạm xuất tái nhập, tạm nhập tái xuất: là hình thức mà hàng hóa chỉ tạm thờiđưa vào lãnh thổ Việt Nam rồi sau đó lại được xuất sang nước khác (tạm nhập táixuất), hoặc hàng trong nước được tạm xuất ra nước ngoài và sau một thời gian nhấtđịnh lại được nhập về (tạm xuất tái nhập)

Ví dụ về tạm xuất tái nhập: Tập đoàn Vingroup muốn đưa xe ô tô hiệu Vinfast củamình giới thiệu tại Triển lãm ô tô quốc tế tại Frankfurt 2020 (tương lai) Muốn vậy,

họ sẽ phải làm thủ tục để đưa sản phẩm ra nước ngoài trong thời gian triển lãm (tạmxuất), sau khi xong lại đưa những sản phẩm đó trở lại Việt Nam (tái nhập)

Buôn bán đối lưu: người mua đồng thời là người bán và ngược lại, với lượng

hàng xuất và nhập khẩu có giá trị tương đương Hình thức này còn gọi là xuất nhậpkhẩu liên kết, hay hàng đổi hàng

Xuất khẩu theo nghị định thư ký kết giữa các Chính phủ: các doanh nghiệp

tiến hành xuất khẩu theo chỉ định và hướng dẫn trong văn bản đã ký kết của Chínhphủ, thường giữa các quốc gia có quan hệ mật thiết

Với hình xuất khẩu nào trên đây thì người làm xuất khẩu cần quan tâm và tìm hiểu cácthủ tục cần thiết để công việc được nhanh chóng thuận lợi Và một trong những khâuquan trọng có thể liên quan đến dịch vụ hải quan phù hợp để tránh những rủi ro có thểxảy ra, nhằm hạn chế tối đa tổn thất cho doanh nghiệp trong quá trình xuất khẩu hànghóa

1.3 Vai trò của xuất khẩu

Trang 8

Xuất khẩu đã được xuất hiện từ rất lâu trước đây thông qua hình thức sơ khai chỉ làhoạt động trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia hay vùng lãnh thổ Theo thời gian cùng

sự phát triển của nền kinh tế, cũng như khoa học, kỹ thuật, hoạt động xuất khẩu đã vàđang ngày càng mở rộng mạnh mẽ với nhiều hình thức đa dạng khác nhau

Hoạt động này diễn ra trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề của nền kinh tế cả với hàngtiêu dùng cũng như với tư liệu sản xuất Tuy nhiên, chung quy lại tất cả những hoạtđộng này đều nhằm mục đích đem lại lợi ích doanh nghiệp và quốc gia xuất nhậpkhẩu

Có thể tóm tắt vai trò của xuất khẩu bao gồm:

Đem lại doanh thu cho doanh nghiệp: Việc bán hàng cho khách hàng nướcngoài chính là cách mở rộng thị trường vượt ra khỏi biên giới quốc gia, góp phần nângtầm của doanh nghiệp nội địa Đây cũng là một trong những lợi ích chính yếu màbuôn bán quốc tế đem lại

Quảng bá thương hiệu doanh nghiệp, thương hiệu quốc gia trên trường quốc tế: Các công ty lớn mạnh xuất khẩu nhiều mặt hàng có giá trị ra thị trường quốc

tế ngoài việc chiếm lĩnh thị trường, còn giúp khẳng định tên tuổi công ty Quốc gia cónhiều thương hiệu mạnh thì cũng được khẳng định thương hiệu của chính quốc gia đó

Có thể thấy rõ điều này qua đóng góp của những tên tuổi lớn cho thương hiệu cácquốc gia như: Microsoft, Apple (Mỹ), Sony, Toyota (Nhật Bản), Samsung, Hyundai(Hàn Quốc), Lenovo, Alibaba (Trung Quốc)…

Đem lại nguồn ngoại tệ cho đất nước: Lợi ích này mang tính vĩ mô, và cũng làyếu tố then chốt mà các quốc gia khuyến khích hoạt động xuất khẩu để đảm bảo cáncân thanh toán và tăng tích lũy và dự trữ ngoại tệ

Góp phần thúc đẩy nền kinh tế toàn cầu thông qua đáp ứng lợi ích của cácdoanh nghiệp và các quốc gia Xuất khẩu thúc đẩy sản xuất trong nước thông quakhuyến khích việc tận dụng lợi thế tuyệt đối cũng như lợi thế so sánh của các nước

Trang 9

CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG PHÁP LUẬT XNK NHẬT BẢN TỚI HOẠT ĐỘNG

XUẤT KHẨU VẢI THIỀU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NÀY

2.1 Nhu cầu của thị trường Nhật Bản đối với mặt hàng vải thiều Việt Nam

2.1.1 Mối quan hệ Việt Nam – Nhật Bản

Việt Nam và Nhật Bản đã xây dựng được mối quan hệ hữu nghị tốt đẹp nhất từ trướcđến nay, tin tưởng về chính trị, tăng cường hợp tác và hỗ trợ kinh tế, hợp tác tại cácdiễn đàn quốc tế và khu vực Đó là nhận định chung được lãnh đạo hai nước đưa rakhi đánh giá về mối quan hệ đã có bề dày gần 45 năm phát triển

Nhật Bản là nước G7 đầu tiên đã đón Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam (năm1995), cũng là nước G7 đầu tiên thiết lập quan hệ "Đối tác chiến lược" với Việt Nam(2009) Đồng thời, Nhật Bản là nước G7 đầu tiên công nhận quy chế kinh tế thị trườngcho Việt Nam (2011) và cũng là nước G7 đầu tiên mời lãnh đạo Việt Nam tham dựDiễn đàn G7 mở rộng (2016)

Về lĩnh vực kinh tế, Nhật Bản là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam và

là nước G7 đầu tiên công nhận quy chế kinh tế thị trường của Việt Nam (tháng10/2011)

Đánh giá Việt Nam là một trong những nền kinh tế năng động và có nhiều tiềm năngphát triển, Nhật Bản xác định quan hệ hợp tác kinh tế với Việt Nam là trọng tâm trongviệc thúc đẩy quan hệ hai nước

Đến nay, Nhật Bản đã trở thành nhà đầu tư nước ngoài lớn thứ hai, đối tác thương mạilớn thứ tư và đối tác lớn thứ 3 về du lịch của Việt Nam Theo số liệu chính thức, tínhđến hết 2016, Nhật Bản có hơn 3.200 dự án đầu tư còn hiệu lực tại Việt Nam với tổngvốn đầu tư đăng ký hơn 42 tỷ USD, chiếm 15% tổng FDI vào Việt Nam

Kim ngạch thương mại hai chiều giữa hai nước năm 2016 đã đạt gần 30 tỷ USD Bêncạnh đó, Nhật Bản, là quốc gia viện trợ phát triển chính thức (ODA) lớn nhất cho ViệtNam, chiếm khoảng 30% tổng cam kết ODA của cộng đồng quốc tế đối với ViệtNam Nhiều dự án của Nhật Bản đã hoàn thành và đưa vào khai thác rất hiệu quả,đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam

Hợp tác mọi mặt giữa Việt Nam với Nhật Bản càng được củng cố mạnh mẽ hơn khihai nước xây dựng được một mối quan hệ tin cậy về chính trị thông qua các cuộc đốithoại liên chính phủ và hàng loạt các cuộc tiếp xúc, chuyến thăm cấp cao giữa hainước Bộ Ngoại giao Nhật Bản đã khẳng định mối quan hệ Việt Nam và Nhật Bản làđối tác chiến lược toàn diện vì hòa bình và thịnh vượng châu Á

2.1.2 Nhu cầu Nhật Bản đối với vải thiều Việt Nam

Tại Nhật Bản quả Vải được Hiệp hội nhập khẩu hoa quả của Nhật Bản giới thiệu như

là một loại quả có giá trị Quả vải lần đầu tiên được du nhập vào đảo Izu Oshima NhậtBản từ năm 1720, đến cuối thời kỳ Edo quả vải đã được đưa đến Kagoshima Nhật

Trang 10

Bản là thị trường có tiêu chuẩn cao về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, dư lượngchất bảo vệ thực vật phải đảm bảo đúng qui định

Mặc dù sản lượng quả vải nội địa còn rất thấp và Nhật Bản phải nhập khẩu quả vảitươi từ nước ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng trong nước, tuy nhiên NhậtBản chỉ cho phép nhập khẩu những sản phẩm đạt được các tiêu chuẩn đặt ra

Tại Nhật Bản đây là một loại quả quý do số lượng bán ra thị trường rất ít, được trồngchủ yếu tại Okinawa và Kagoshima (năm 2014 sản lượng đạt khoảng 13 tấn đượctrồng trên diện tích khoảng 11 ha, Kagoshima 8,2 tấn đạt 62%, Miyazaki đạt 3,6 tấn27%, Okinawa đạt 1,5 tấn 11%) Quả vải được nhập khẩu từ 5 quốc gia (theo thống kêcủa Bộ Tài chính năm 2013) Nhập khẩu nhiều nhất từ Trung quốc khoảng 256 tấn(chiếm khoảng 60%), đứng thứ 2 là Đài Loan khoảng 127 tấn (chiếm khoảng 30%),đứng thứ 3 là Mexico là 29,7 tấn, đứng thứ 4 là Hoa Kỳ khoảng 1,3 tấn Như vậy, Nhucầu vải thiểu của Nhật bản là rất lớn vì thế từ năm 2014 Cục Bảo vệ thực vật (BộNNPTNT) bắt đầu đàm phán với Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật Bản nhằm xúc tiến

mở cửa thị trường Nhật cho quả vải thiều Việt Nam Thương vụ đã thu xếp đưa đối tácNhật về Bắc Giang tìm hiểu khả năng nhập khẩu quả vải thiều Lục Ngạn và giới thiệucông nghệ bảo quản vải tươi của Nhật Bản: 03 lần (tháng 11/2018), (tháng 5/2019),(tháng 11/2019)

Ngày 15/12/2019, sau hơn 5 năm đàm phán giữa hai bên, Bộ Nông Lâm Ngư nghiệpNhật Bản gửi thư cho Cục BVTV thông báo chính thức mở cửa cho quả vải thiều ViệtNam xuất khẩu trực tiếp sang Nhật Bản kèm theo quy định về kiểm dịch thực vật nhậpkhẩu đối với vải thiều Việt Nam

Ngày 18/6/2020 chuyên gia nông nghiệp Nhật phối hợp với các chuyên gia Việt Nam

đã bắt đầu công tác giám sát khâu xử lý tại các cơ sở xử lý xông hơi khử trùng Ngaytrong ngày 18/6 đã có gần 5 tấn vải thiều được xử lý xông hơi và được chuyên giaNhật xác nhận kết quả đạt chuẩn Trong ngày 19/6, 01 tấn vải đầu tiên đã xuất đi Nhậtbằng đường hàng không Gần 4 tấn vải còn lại (trong tổng số 05 tấn của ngày 18/6) sẽ

đi bằng đường biển Có khoảng gần 200 tấn vải thiều tươi sẽ xuất khẩu thành côngvào thị trường Nhật trong 2020

Vụ vải thiều năm 2020, tỉnh Bắc Giang đã xuất khẩu chính ngạch sang Nhật Bản đạttổng sản lượng khoảng 200 tấn vải Năm nay, đối với thị trường Nhật, Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông tỉnh Bắc Giang phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật lựa chọn

và đề nghị phía Nhật Bản chấp thuận được tổng cộng 19 mã số vùng trồng, với diệntích 103 ha và có số hộ tham gia là 107 hộ; trong đó, huyện Tân Yên 5 ha vải chínsớm; huyện Lục Ngạn 98 ha vải chính vụ; sản lượng ước đạt trên 600 tấn Đồng thời

rà soát mở rộng thêm một số vùng, nâng tổng diện tích vùng vải thiều để phục vụ xuấtkhẩu sang thị trường Nhật Bản khoảng 130 ha Hiện, Cục Bảo vệ thực vật (BộNN&PTNT) đang đánh giá, thẩm định để cấp mã số vùng trong thời gian tới

Trang 11

Thị trường Nhật Bản là thị trường rất “khó tính” đối với chất lượng hàng hóa nhậpkhẩu, rào cản kỹ thuật rất cao Nhật Bản cũng có hẳn một bộ luật riêng về tiêu chuẩn

áp dụng cho hàng công nghiệp và nông nghiệp nhập khẩu, rào cản kỹ thuật rất cao.Hàng năm, Nhật Bản đều có kế hoạch hướng dẫn và giám sát thực phẩm nhập khẩu.Đối với các đối tác xuất khẩu, Nhật Bản yêu cầu đẩy mạnh các biện pháp an toàn từkhâu nuôi trồng, sản xuất, chế biến… Trường hợp cần thiết sẽ tiến hành kiểm tra thựcđịa

2.2.1 Đối với hàng nông sản nói chung

Về quy định chung khi xuất khẩu (XK) nông sản thực phẩm vào Nhật Bản, ôngShibata lưu ý cần thực hiện thủ tục cần thiết về kiểm dịch động thực vật do Bộ NôngLâm Ngư nghiệp phụ trách Đối với nông sản nhập khẩu, Nhật Bản đang tăng cườnghơn nữa công tác kiểm tra, giám sát các vi sinh vật gây bệnh như Enterohemorrhagic,Escherichia coli, Salmonella (các loại vi khuẩn gây bệnh đường ruột)

- Theo các chuyên gia, đối với Nhật Bản, chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)dành cho nông sản thực phẩm NK là cực kỳ quan trọng Nếu đã có C/O, có trườnghợp thuế NK tại Nhật Bản sẽ giảm đi Và các doanh nghiệp (DN) Việt khi XK nôngsản sang Nhật cần lưu tâm chuyện này

- Khi XK thực phẩm vào Nhật Bản, các DN cần thực hiện các thủ tục kiểm dịchđộng vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thực phẩm, và thủ tục thông quan Với rau củquả, kiểm dịch thực vật là cần thiết Sau đó là kiểm dịch thực phẩm, cuối cùng là thủtục thông quan

- Về cơ bản, Nhật Bản ban hành 4 luật chính liên quan đến an toàn thực phẩmgồm: Luật An toàn thực phẩm cơ bản (Food Safety Basic law), Luật vệ sinh thựcphẩm (Food Sanitation Law), Luật tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản (JapanAgricultural Law) và Luật khuyến khích Y tế (Health Promotion Law) Trong đó:+ Luật An toàn thực phẩm cơ bản đặt ra các nguyên tắc để phát triển một chế độ antoàn thực phẩm và quy định vai trò của các Ủy ban an toàn thực phẩm (FSC), cơ quanđánh giá rủi ro liên quan đến thực phẩm

+ Luật Vệ sinh thực phẩm đảm bảo sự an toàn và vệ sinh thực phẩm thông qua Bộ Y

tế, Lao động và Phúc lợi (MHLW), cơ quan quản lý rủi ro liên quan đến thực phẩm

Bộ luật này nghiêm cấm việc bán các loại thực phẩm có chứa các chất độc hại, nócũng quy định tiêu chuẩn đối với thực phẩm Nhật Bản đã thực hiện Luật vệ sinh antoàn thực phẩm sửa đổi với tất cả các lô hàng thực phẩm nhập khẩu, thắt chặt quy định

và bổ sung một số loại dư lượng hoá chất không được phép có trong thực phẩm và tiếptục nâng mức hạn chế dư lượng hoá chất cho phép

+ Chỉ có các chất phụ gia được đánh giá bởi FSC và được chấp thuận bởi MHLW mới

có thể được sử dụng trong thực phẩm và đồ uống được bán tại Nhật Các sản phảmnhập khẩu nếu phát hiện có chứa dư lượng các chất phụ gia lớn hơn quy định sẽ khôngđược phép bán tại Nhật Bản

Ngày đăng: 16/05/2021, 18:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w