1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Thảo luận Định giá tài sản) Vận dụng phương pháp giá trị tài sản thuần để định giá giá trị của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

28 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 257,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Thảo luận Định giá tài sản) Vận dụng phương pháp giá trị tài sản thuần để định giá giá trị của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Thảo luận Định giá tài sản) Vận dụng phương pháp giá trị tài sản thuần để định giá giá trị của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Thảo luận Định giá tài sản) Vận dụng phương pháp giá trị tài sản thuần để định giá giá trị của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Thảo luận Định giá tài sản) Vận dụng phương pháp giá trị tài sản thuần để định giá giá trị của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Thảo luận Định giá tài sản) Vận dụng phương pháp giá trị tài sản thuần để định giá giá trị của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Khoa Tài Chính - Ngân Hàng

 BÀI THẢO LUẬN

Môn: Định Giá Tài Sản

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ DOANH

NGHIỆP 1

1 GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 1

1.1 Các nhận định cơ bản về giá trị doanh nghiệp 1

1.2 Khái niệm xác định giá trị doanh nghiệp 1

2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 2

3 PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ TÀI SẢN THUẦN 4

3.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

3.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH 4

3.3 KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRONG THỰC TẾ 7

CHƯƠNG II: VẬN DUNG PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ TÀI SẢN THUẦN ĐỂ ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK) 8

1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TECHCOMBANK VÀ VẬN DỤNG 8

1.1 TẦM NHÌN 8

1.2 SỨ MỆNH 8

1.3 GIÁ TRỊ CỐT LÕI 8

1.4 LỊCH SỬ 9

1.5 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 10

2 ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK) 15

CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP THEO PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN THUẦN 22

1 Thành lập cơ quan độc lập chuyên thực hiện công tác định giá 23

2 Xây dựng hệ thống thông tin giá cả thị trường 23

3 Kết hợp với các phương pháp khác để định giá doanh nghiệp 23

Trang 3

4 Đào tạo các sinh viên thi tốt nghiệp đáp ứng các tiêu chí định giá viên, đồng thời thực hiện đào tạo tại chỗ và nâng cao các cán bộ định giá hiện

có 24

Trang 4

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỊNH GIÁ

GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

1 GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

1.1 Các nhận định cơ bản về giá trị doanh nghiệp

Giá trị doanh nghiệp là một khái niệm cơ bản khác với giá bán doanhnghiệp trên thị trường Giá trị doanh nghiệp được đo bằng độ lớn của các khoảnthu nhập mà doanh nghiệp đem lại cho nhà đầu tư Giá bán doanh nghiệp là mứcgiá được hình thành trên thị trường nó còn chịu sự tác động của các yếu tố cungcầu hàng hóa doanh nghiệp và cung cầu về tiền tệ trên thị trường

Giá trị doanh nghiệp chỉ đơn giản là một khái niệm được các nhà đầu tưchuyên gia sử dụng trong việc đánh giá tổng thể các khoản thu nhập mà doanhnghiệp có thể đem lại Giá trị doanh nghiệp vẫn tồn tại ngay cả khi không có việcmua bán và chuyển nhượng

Xác định giá trị doanh nghiệp không chỉ đơn giản để mua bán sát nhậphợp nhất hoặc chia nhỏ doanh nghiệp mà còn nhằm phục vụ cho nhiều hoạt độnggiao dịch kinh tế khác như: xác định vị thế tín dụng, cung cấp các thông tin chohoạt động quản lý kinh tế vĩ mô, cho hoạch định chiến lược doanh nghiệp,…1.2 Khái niệm xác định giá trị doanh nghiệp

Xác định giá trị doanh nghiệp là ước tính với độ tin cậy cao nhất cáckhoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinhdoanh, làm cơ sở cho các hoạt động giao dịch thông thường của thị trường

Nhu cầu xác định giá trị doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, mọi chủ thể kinh tế xã hội đều quan tâm đếndoanh nghiệp từ người tiêu dùng sản phẩm dịch vụ đến các nhà đầu tư và Nhànước, tổ chức xã hội và nhà quản lý doanh nghiệp Đặc biệt là nhà đầu tư, nhàquản trị doanh nghiệp và nhà nước nói riêng Họ luôn luôn và cần thiết nắm vữngcác thông tin về tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 5

nghiệp, trong đó giá trị của doanh nghiệp được họ quan tâm hàng đầu, vì vậy cầnthiết phải xác định giá trị doanh nghiệp.

Xác định được giá trị doanh nghiệp sẽ đáp ứng nhu cầu giao dịch: mua,bán, chuyển nhượng, sát nhập, chia tách doanh nghiệp Nhu cầu giao dịch về tàichính doanh nghiệp diễn ra thường xuyên và phổ biến trong nền kinh tế thịtrường Trong quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nhu cầu tài trợ vốncho phát triển là một nhu cầu tất yếu khách quan đối với một doanh nghiệp Để

mở rộng quy mô hoạt động sản xuất khi doanh tăng lợi nhuận, tăng sức mạnh củadoanh nghiệp trên thị trường, doanh nghiệp phải huy động vốn đầu tư trên thịtrường nói chung, thị trường tài chính nói riêng Mặt khác việc di chuyển vốn củacác nhà đầu tư trực tiếp và nhà đầu tư giản tiếp vào doanh nghiệp cũng diễn rathường xuyên theo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của họ Vì vậy cần nắm rõ vàxác định được hay dự báo được các lợi ích mà doanh nghiệp đem lại cho họ từviệc họ đầu tư vốn vào doanh nghiệp, nói cách khác họ phải biết được già trị củadoanh nghiệp từ đógiúp họ đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả nhất

2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

Một là khả năng sinh lời của doanh nghiệp và xu thể tăng trưởng trong tương lai.

Chỉ có xu thế tăng trưởng của lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra trongtương lai cao hơn mức lợi tức hiện tại mới hấp dẫn nhiều nhà đầu tư hơn Nhưvậy sẽ làm tăng giá trị doanh nghiệp

Hai là, tình hình tài chính

Một doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh sẽ làm giảm rủi ro củađồng vốn đầu tư, hay nói cách khác, nhà đầu tư đánh giá cao các cơ hội đầu tưtương đối an toàn

Ba là, mức độ tin cậy của báo cáo tài chính

Nếu báo cáo tài chính của doanh nghiệp khi công bố không đảm bảo đượctính tin cậy, chỉnh xác thì sẽ làm doanh nghiệp mất uy tín trên thị trưởng và ảnh

Trang 6

Bốn là tài sản hữu hình của doanh nghiệp

Như vậy ta đã biết là tài sản hữu hình của doanh nghiệp bao gồm cả nhàxưởng, máy móc, trang thiết bị cũ, mới, … Vì vậy, khi giá trị tài sản hữu hìnhcủa doanh nghiệp càng lớn thì giá trị doanh nghiệp càng cao Mặt khác, tài sảnhữu hình của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến việc sản xuất ra các sảnphẩm và dịch vụ hiện tại và tương lai, cũng như khả năng cạnh tranh sản phẩmcủa doanh nghiệp trên thị trường Điều này sẽ quyết định thị phần của doanhnghiệp và trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận kì vọng của nhà đầu tư

Năm là nguồn nhân lực

Nhân lực luôn được xem là một yếu tố tạo nên sự thành công của doanhnghiệp để đánh giá nguồn nhân lực của doanh nghiệp là tốt hay xấu thì thẩm địnhviên cần đánh giá trên các mặt sau: văn hóa của doanh nghiệp thể hiện qua triết

lý kinh doanh, chính sách phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp, tiềm năngnhân sự của doanh nghiệp, năng lực của ban lãnh đạo doanh nghiệp Đây lànhững lợi thế để hình thành nên giá trị vô hình của doanh nghiệp

Sáu là trình độ quản lý

Trong phần này ta cần xem xét bộ máy quản trị của doanh nghiệp xem xéttrình độ quản lý của nhân viên thông qua việc xem xét kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp qua các năm

Bảy là chiến lược kinh doanh

Muốn thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần có chiến lượckinh doanh cụ thể trong từng giai đoạn nhất định nhằm đạt được hiệu quả kinhdoanh cao nhất Vì vậy các thẩm định viên cần đánh giá chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp, đây là cơ sở để hình thành giá trị của doanh nghiệp, đó là:chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối và chiến lược hỗ trợbán hàng

Trang 7

Tám là các khoản đầu tư của doanh nghiệp

Khi đánh giá doanh nghiệp, ta cần xem xét các khoản đầu tư ngắn hạn vàdài hạn của doanh nghiệp và tỷ suất lợi nhuận của các khoản đầu tư đó trongtương lai để điều chỉnh cho phù hợp

3 PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ TÀI SẢN THUẦN

3.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Phương pháp giá trị tài sản thuần là phương pháp ước tính giá trị doanhnghiệp dựa trên tổng giá trị tài sản thực tế mà doanh nghiệp hiện đang sử dụngvào sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ đi khoản nợ phải trả

Để xác định giá trị doanh nghiệp, ta đi tính tổng giá trị thị trường của sốtài sản mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng vào sản xuất kinh doanh Để xác địnhgiá trị doanh nghiệp đối với chủ sở hữu, áp dụng công thức sau:

VE = VA – VD

Trong đó:

VE: Giá trị doanh nghiệp thuộc về chủ sở hữu;

VA: Tổng giá trị tài sản;

VD: Giá trị các khoản nợ (được xác định theo số dư thực tế trên sổ kế toánvào thời điểm thẩm định giá)

3.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

Bước 1: Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp

Bước 2: Dựa vào kết quả kiểm kê tiến hành phân loại tài sản Tùy theomục đích thẩm định giá mà có những cách phân loại tài sản khác nhau Thẩmđịnh viên lựa chọn những danh mục tài sản cần thiết có khả năng đáp ứng yêucầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và loại bỏ những tài sản không cầnthiết dùng đến trong quá trình thẩm định giá doanh nghiệp

Trang 8

Bước 3: Thẩm định viên đánh giá số tài sản còn lại theo thị trường, tínhtrên cơ sở tổng giá trị thị trường toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Việc tính toán

cụ thể giá trị thị trường của các tài sản trong doanh nghiệp được thực hiện nhưsau:

 Đối với tài sản cố định và tài sản lưu động là hiện vật (bất động sản, máymóc thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu…) sẽ được đánh giá lại giá trị theophương pháp thẩm định giá phù hợp: Phương pháp so sánh; Phương phápchi phí; Phương pháp thu nhập…

 Đối với các tài sản bằng tiền sẽ tiến hành kiểm quỹ, đối chiếu số dư tàikhoản Còn nếu là các loại giấy tờ có giá, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý…sẽđược quy đổi về đồng tiền quy định theo giá thị trường tại thời điểm thẩmđịnh giá Tỷ giá ngoại tệ được xác định theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngânhàng thương mại nơi doanh nghiệp có giá trị giao dịch ngoại tệ lớn nhất tạithời điểm thẩm định giá Trường hợp doanh nghiệp cần thẩm định giákhông có giao dịch ngoại tệ tại thời điểm thẩm định giá thì xác định theo

tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố áp dụng tại thời điểmthẩm định giá

 Đối với các tài sản cho thuê và quyền thuê bất động sản: Nếu doanhnghiệp chọn thuê đất trả tiền hàng năm thì không tính giá trị quyền sửdụng đất vào giá trị doanh nghiệp, nhưng phải tính giá trị lợi thế đất thuêvào giá trị doanh nghiệp Đối với tiền thuê đất trả tiền một lần thì tính lạitiền thuê đất theo số năm trả trước tiền thuê đất còn lại và giá thuê đất tạithời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; phần chênh lệch tăng so với tiềnthuê đất ghi trên sổ kế toán tính vào vốn chủ sở hữu

 Đối với các khoản phải thu cần tiến hành đối chiếu công nợ và xác minh

rõ tính pháp lý của các khoản nợ đó và phân chia thành 3 loại: Loại chắcchắn đòi được; Loại khó đòi; Loại không có khả năng đòi được Loại chắcchắn đòi được sẽ được ghi vào giá trị, loại công nợ khó đòi có thể ước tínhgiá trị còn lại để ghi nhận vào giá trị doanh nghiệp Bên cạnh đó đối giá trị

Trang 9

tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn được xác định theo số dư thực

tế trên sổ kế toán đã được đối chiếu xác nhận vào thời điểm thẩm định giá

 Đối với các khoản mà doanh nghiệp đầu tư bên ngoài cần đi vào đánh giálại giá trị thị trường tại thời điểm thẩm định giá của các khoản đầu tư đó,việc đánh giá được thực hiện tùy thuộc vào loại hình đầu tư, cách đầu tư

và phương pháp đầu tư Về nguyên tắc phải đánh giá một cách toàn diện

về giá trị đối với doanh nghiệp hiện đang sử dụng các khoản đầu tư đó.Tuy nhiên nếu các khoản đầu tư này không lớn và đáng tin cậy thì căn cứdựa vào số liệu của bên đối tác đầu tư để tính toán

 Đối với các tài sản vô hình: những tài sản vô hình (tên thương mại, nhãnhiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, dữ liệu…) của doanh nghiệp đãđược ghi nhận trên sổ kế toán, việc xác định giá trị của loại tài sản này vềnguyên tắc cũng được xác định theo giá thị trường bằng các phương phápphù hợp với từng loại tài sản vô hình

 Đối với các khoản nợ cũng cần tính toán theo giá thị trường của các khoản

nợ này

 Tùy theo mục đích thẩm định giá, những tài sản không thỏa mãn quy định

về hạch toán, kế toán nên trong báo cáo tài chính, kế toán hiện tại khôngđược đưa vào phân tích Tuy nhiên trên thực tế hiện vẫn còn có đóng gópcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vẫn được xem xét

để đưa vào tính giá trị doanh nghiệp Ví dụ như tài sản vô hình, giá trị tàisản vô hình của doanh nghiệp: theo phương pháp này, người ta chỉ thừanhận giá trị các tài sản vô hình đã được xác định trên sổ kế toán (số dưtrên sổ kế toán vào thời điểm thẩm định giá) hoặc lợi thế về quyền thuê tàisản và thường không tính đến lợi thế thương mại của doanh nghiệp…Bước 4: Xác định giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp bằng cách cộng tất

cả giá trị các tài sản đã được thẩm định giá lại theo giá trị thị trường theo đánhgiá ở Bước 3

Trang 10

Bước 5: Xác định giá trị doanh nghiệp đối với chủ sở hữu bằng cách lấytổng giá trị tài sản đánh giá lại trừ đi nợ phải trả.

Phương pháp xác định giá trị tài sản thuần xác định thị trường của số tàisản có thể bán ra tại thời điểm đánh giá Như vậy nó đã chỉ ra rằng có một khoảnthu nhập tối thiểu mà người sở hữu sẽ nhận được Đó cũng là một mức đánh giáthấp nhất, là cơ sở đầu tiên để các bên có liên quan đưa ra trong quá trình giaodịch và đàm phán về giá bán của doanh nghiệp

Đối với những doanh nghiệp nhỏ mà số lượng tài sản không nhiều, việcđịnh giá tài sản không đòi hỏi những kỹ thuật phức tạp, giá trị các yếu tố vô hình

là không đáng kể, các doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh không rõ ràng,thiếu căn cứ xác định các khoản thu nhập trong tương lai thì giá trị tài sản thuần

sẽ trở thành tiêu chuẩn cơ bản và thích hợp nhất để các bên xích lại gần nhautrong quá trình đàm phán

Trang 11

CHƯƠNG II: VẬN DUNG PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ TÀI SẢN THUẦN ĐỂ ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ

THƯƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK)

1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất vớinhiều cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệpthành đạt

Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triểnkhai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc

áp dụng các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theotiêu chuẩn quốc tế

1.3. GIÁ TRỊ CỐT LÕI

Giá trị Techcombank cam kết mang lại cho khách hàng trong nhiều nămqua bao gồm:

Khách hàng là trọng tâm

“Vì chúng ta chỉ thành công khi khách hàng thành công”

Đổi mới và sáng tạo

"Để luôn dẫn đầu"

Trang 12

Hợp tác vì mục tiêu chung

“Tạo nên sức mạnh tập thể để mang lại kết quả vượt trội cho cả cá nhânlẫn tổ chức"

Phát triển bản thân

“Để có khả năng nắm bắt cơ hội phát triển cùng với tổ chức”

Làm việc hiệu quả

"Để mang lại thành công lớn hơn với nguồn lực phù hợp”

1.4. LỊCH SỬ

Techcombank được thành lập năm 1993, trong bối cảnh nền kinh tế đangchuyển mình từ chế độ kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường Tại thờiđiểm đó, Việt Nam thực hiện nhiều cải cách và đã cho thấy những thay đổi kinh

tế ngoạn mục, trong đó nổi bật là tăng trưởng GDP đã tăng gấp hai lần trong thập

kỷ trước

Với số vốn điều lệ ban đầu chỉ 20 tỷ Việt Nam đồng, Techcombank hômnay đã trở thành ngân hàng lớn hàng đầu về vốn điều lệ Sự thành công củachúng tôi đến từ chiến lược tập trung giải quyết nhu cầu luôn thay đổi của kháchhàng Đến nay, Techcombank đã cung cấp nhiều loại sản phẩm, dịch vụ đa dạngcho hơn 6 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại Việt Nam

Với 1 trụ sở chính, 2 văn phòng đại diện và 314 điểm giao dịch tại 45 tỉnhthành trên cả nước, không chỉ đáp ứng nhu cầu giao dịch ngân hàng thôngthường mà còn đảm bảo nhu cầu an toàn tài chính cho người Việt Năm 2018,trong số 9 ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) lớn nhất cả nước,Techcombank là ngân hàng dẫn đầu về tỷ lệ doanh thu ngoài lãi, chi phí trêndoanh thu, lợi nhuận ròng trên tài sản, và thu nhập hoạt động trung bình trên mỗicán bộ nhân viên

Với Techcombank, khi chúng tôi đặt ra tầm nhìn trong tương lai, thànhcông không chỉ phải là đích đến cuối cùng mà còn là dấu ấn của cả một quá trìnhchuyển đổi Năm 2018 cũng đánh dấu một cột mốc quan trọng, khi Techcombank

Trang 13

hoàn thành thương vụ IPO lớn nhất trong lịch sử ngành ngân hàng Việt Nam, vàtiến hành niêm yết trên Sở GDCK Thành phố Hồ Chí Minh Sự tham gia của cácnhà đầu tư chiến lược đã củng cố thêm vị thế của Techcombank Chúng tôi xincảm ơn sự hợp tác và hỗ trợ của họ trên chặng đường đi đến một tương lai lớnmạnh hơn.

Techcombank sẽ không ngừng đổi mới để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng Dù đó là khách hàng cá nhân hay doanh nghiệp, mục tiêu củaTechcombank là trở thành điểm tập trung cho mọi giải pháp tài chính Với tầmnhìn và sứ mệnh của Techcombank là trở thành ngân hàng số 1 của Việt Nam,đồng hành cùng người dân và doanh nghiệp Việt Nam trên con đường chinh phụcnhững ước mơ

2004 Ông là Chủ tịchHĐQT Techcombank từtháng 05/2008 tới nayPhó chủ tịch Ông Đỗ Tuấn Anh Tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý

tài sản đầu tư tại Đại họctổng hợp Quản lýSingapore và cử nhânNgoại ngữ - Đại học Ngoạingữ Hà Nội Ông Đỗ TuấnAnh đã có nhiều năm kinhnghiệm làm việc trong lĩnh

Trang 14

nhiệm nhiều vị trí quản lýtại Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, Techcombank

và các tổ chức, doanhnghiệp khác Ông Đỗ TuấnAnh là thành viên HĐQTTechcombank từ tháng12/2012, và Quyền TổngGiám đốc Techcombank từtháng 08/2013 đến tháng3/2015 Ông Đỗ Tuấn Anh

là thành viên thường trựcHĐQT Techcombank từtháng 04/2015 đến nay

Phó chủ tịch

Ông Nguyễn Cảnh Sơn

Tốt nghiệp Kỹ sư xây dựngtại Liên Bang Nga, ôngNguyễn Cảnh Sơn là thànhviên HĐQT Techcombank

từ 05/2008 tới 03/2009 Từtháng 04/2009 tới nay làPhó chủ tịch HĐQTTechcombank

Phó chủ tịch

Ông Nguyễn Thiều Quang

Tốt nghiệp Kỹ sư xây dựngtại Liên Bang Nga, ôngNguyễn Thiều Quang thamgia quản trị Ngân hàng tạicác vị trí khác nhau trongHội đồng Quản trị Ngânhàng từ năm 1999 Ông làPhó chủ tịch HĐQTTechcombank từ 05/2008

Ngày đăng: 16/05/2021, 17:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w