1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Thảo luận Định giá tài sản) Vận dụng phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần định giá giá trị doanh nghiệp Vinamilk

28 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 519,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Thảo luận Định giá tài sản) Vận dụng phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần định giá giá trị doanh nghiệp Vinamilk (Thảo luận Định giá tài sản) Vận dụng phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần định giá giá trị doanh nghiệp Vinamilk (Thảo luận Định giá tài sản) Vận dụng phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần định giá giá trị doanh nghiệp Vinamilk (Thảo luận Định giá tài sản) Vận dụng phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần định giá giá trị doanh nghiệp Vinamilk (Thảo luận Định giá tài sản) Vận dụng phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần định giá giá trị doanh nghiệp Vinamilk (Thảo luận Định giá tài sản) Vận dụng phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần định giá giá trị doanh nghiệp Vinamilk

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

oOo

BÀI THẢO LUẬN

Đề tài: Vận dụng phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần định giá giá trị doanh nghiệp Vinamilk

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1 Định giá doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp 4

1.1 Doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp 4

1.2 Khái niệm và mục đích của định giá 5

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp 6

2 Các phương pháp định giá doanh nghiệp 9

2.1 Phương pháp giá trị tài sản thuần 9

2.2 Phương pháp hiện tại hóa các nguồn tài chính tương lai 10

2.3 Phương pháp định lượng Goodwill 13

2.4 Phương pháp đính giá dựa vào chỉ số P/E 14

CHƯƠNG II: ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP VINAMILK BẰNG PHƯƠNG PHÁP HIỆN TẠI HÓA LỢI NHUẬN THUẦN 15

1 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp Vinamilk 15

1.1 Giới thiệu chung 15

1.2 Quy mô công ty 16

2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Vinamilk 17

3 Định giá doanh nghiệp 20

3.1 Điều chỉnh một số chỉ số 20

3.2 Định giá doanh nghiệp 25

KẾT LUẬN 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 3

DANH SÁCH NHÓM 2

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nhiều năm trở lại đây, Việt Nam đang ngày càng phát triển và hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế thế giới Việc tự do hóa thương mại quốc tế đã tạo điều kiện cho nhiều ngành kinh tế quan trọng của nước ta có cơ hội phát triển vượt bậc Cùng với sự chuyển mình theo xu hướng phát triển của nền kinh tế toàn cầu thì tại nước ta, làn sóng hợp nhất doanh nghiệp, liên doanh, mua bán và chia tách cơ cấu doanh

nghiệp cũng diễn ra khá phổ biến Kinh tế thị trường càng phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng sâu sắc, khiến cho hoạt động cơ cấu lại doanh nghiệp theo hướng hợp nhất, mua bán, diễn ra thường xuyên hơn, do đó việc xác định giá trị doanh nghiệp trở nên quan trọng hơn bao giờ hết

Tuy nhiên, do đặc tính doanh nghiệp là một loại hàng hóa đặc biệt bao gồm nhiều bộ phận cấu thành, từ những bộ phận hữu hình như nhà xưởng, tài sản cố định, vật tư đến những bộ phận vô hình như danh tiếng, thương hiệu, công thức, năng lực của lãnh đạo, nhân viên khiến cho việc xác định giá trị doanh nghiệp vô cùng phức tạp

Ở nước ta hiện nay, việc định giá doanh nghiệp vẫn còn rất nhiều bất cập và áp đặt do Nhà nước vẫn nắm giữ vai trò chủ đạo và chi phối nền kinh tế, khiến cho việc

cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó, hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều đã tham gia thị trường chứng khoán nên việc định giá doanh nghiệp sẽ là một hoạt động thường xuyên diễn ra

Vậy cụ thể hoạt động định giá doanh nghiệp có vai trò quan trọng như thế nào?

Có những phương pháp định giá doanh nghiệp nào được áp dụng? Làm thế nào để các nhà đầu tư biết được chính xác giá trị doanh nghiệp mà họ đang muốn đầu tư và hay mua bán sáp nhập? Để làm rõ hơn vấn đề này, nhóm 6 đã nghiên cứu và chọn đề tài:

“Vận dụng phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần định giá giá trị doanh nghiệp Vinamilk ”

Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành bài thảo luận, song do quỹ thời gian hạn hẹp và vốn kiến thức còn hạn chế, nhóm 2 khó tránh khỏi còn những thiếu sót Nhóm rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô cũng như các thành viên trong lớp để hoàn thiện bài luận

Trang 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Định giá doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp :

1.1 Doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp :

1.1.1 Doanh nghiệp :

- Khái niệm :

 Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được cấp giấy đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh trên trị trường

Quá trình kinh doanh thực hiện một cách liên tục, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích để sinh lợi Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận

- Phân loại doanh nghiệp :

 Theo bản chất kinh tế của của chủ sở hữu chúng ta sẽ có 3 loại hình doanh nghiệp là :

 Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn (Corporation)

 Doanh nghiệp hợp danh (Partnership)

 Doanh nghiệp tư nhân (Proprietorship)

 Căn cứ vào hình thức pháp lý doanh nghiệp : Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

1.1.2 Giá trị doanh nghiệp :

Trang 6

 Theo quan niệm của học thuyết Mác, giá trị doanh nghiệp là giá trị của toàn bộ các tài sản (hữu hình và vô hình) thuộc quyền sở hữu hiện tại củadoanh nghiệp.

 Theo quan niệm của các nhà kinh tế học theo trường phái lợi ích, giá trị doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản lợi ích hay thu nhập mà doanh nghiệp có thể thu được trong tương lai

- Các tiêu chuẩn về giá trị doanh nghiệp :

 Giá trị hoạt động và giá trị thanh lý

 Giá trị hoạt động của một doanh nghiệp là giá trị hay số tiền thu được khi người ta bán một doanh nghiệp còn có thể tiếp tục hoạt động kinh doanh Còn giá trị thanh lý là giá trị hay số tiền khi bán doanh nghiệp không còn tiếp tục được nữa

 Giá trị hoạt động và giá trị thanh lý doanh nghiệp thường khác nhau Một doanh nghiệp đang hoạt động thường có giá trị lớn hơn giá trị doanh nghiệp khi bị thanh lý, giải thể hoặc phá sản

 Giá trị sổ sách và giá trị thị trường

 Giá trị sổ sách của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp được phản ánh trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo phương pháp kế toán hiện hành Giá trị doanh nghiệp của chủ sở hữu là phần giá trị còn lại sau khi lấy giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp trừ đi giá trị các khoản nợ phải trả

 Giá trị thị trường là toàn bộ giá trị của tài sản doanh nghiệp đượcgiao dịch, mua bán trên thị trường Giá trị thị trường của doanh nghiệp có thể cao hoặc thấp hơn giá trị sổ sách và thường cao hơn giá trị thanh lý doanh nghiệp

 Giá trị thị trường và giá trị lý thuyết của doanh nghiệp

 Giá trị lý thuyết là giá trị có thể đạt được dựa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các yếu tố liên quan khi xác định giá trị doanh nghiệp Nói cách khác, nó phản ánh đầy đủ giá trị kinh tế của doanh nghiệp đạt được trong kinh doanh

 Trong điều kiện thị trường hiệu quả thì giá trị thị trường sẽ tiệm cận và phản ánh gần đúng giá trị lý thuyết của doanh nghiệp

1.2 Khái niệm và mục đích của định giá :

- Khái niệm định giá:

 Định giá là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quy định giá cho hàng hóa, dịch vụ

- Mục đích của định giá :

Trang 7

 Xét trên một góc độ nào đó, tất cả các quyết định kinh doanh đều liên quan đến việc xác định giá trị doanh nghiệp (định giá DN).

 Đối với nội bộ doanh nghiệp, khi tiến hành lập dự toán ngân sách cần xem xét những ảnh hưởng của các dự án cụ thể tới giá trị doanh nghiệp, hoặc khi lập các kế hoạch chiến lược cần xem xét giá trị doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng như thế nào bởi các kế hoạchhoạt động đó

 Đối với bên ngoài doanh nghiệp, các nhà đầu tư cần phải định giá doanh nghiệp để làm cơ sở cho các quyết định kinh doanh của họ Với các thông tin về định giá doanh nghiệp, các nhà đầu tư có thể biết được giá thị trường của các cổ phiếu cao hơn hay thấp hơn so với giá trị thực của nó, để từ đó có các quyết định mua – bán cổ phiếu đúng đắn

 Việc định giá cũng vô cùng quan cần thiết trong quá trình thực hiện cổ phần hóa, sáp nhập hay giải thể doanh nghiệp

 Tất cả các doanh nghiệp này cũng như các đối tượng có liên quan đều phải tiến hành định giá doanh nghiệp trước khi thực thi các quyết định cổ phần hóa, sáp nhập hay giải thể

 Ngay cả đối với nhà cung cấp tín dụng có thể không quan tâm mộtcách rõ ràng tới giá trị doanh nghiệp, nhưng ít nhất họ cũng phải ngầm quan tâm tới giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nếu họmuốn phòng tránh rủi ro trong hoạt động cho vay

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp :

1.3.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp :

Môi trường bên ngoài là các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp, có tính khách quan và vượt tầm kiểm soát của doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp cầnphải thích nghi với môi trường để có thể tồn tại và phát triển

- Môi trường kinh tế :

 Hoạt động của doanh nghiệp luôn diễn ra trong một bối cảnh kinh tế cụ thể nên sẽ chịu ảnh hưởng của các nhân tố trong môi trường kinh tế đó như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá cả, tỷ giá ngoại tê, tỷ suất đầutư Mặc dù nó là những nhân tố khách quan nhưng tác động trực tiếp tới hoạt động và giá trị doanh nghiệp

 Trong nền kinh tế phát triển sẽ thúc đẩy nhu cầu đầu tư và tiêu dùng, chỉ

số chứng khoán thể hiện đúng quan hệ cung cầu, tỷ giá và lãi suất kích thích đầu tư sẽ trở thành những cơ hội phát triển và mở rộng doanh nghiệp, nâng cao giá trị doanh nghiệp Ngược lại, sự suy thoái kinh tế, giá chứng khoán ảo, lạm phát tăng cao, lãi suất kiềm hãm sản xuất làm lung lay và khống chế các cơ hội phát triển doanh nghiệp, giá trị doanh nghiệp bị xuống thấp

- Môi trường chính trị :

Trang 8

Môi trường chính trị ổn định là tiền đề cho sự ổn định và an toàn xã hội, và là

cơ sở cho sự ổn định và phát triển các nhu cầu đầu tư đối với các doanh nghiệp Các yếu tố trong môi trường chính trị bao gồm:

 Yếu tố đầy đủ, đồng bộ, rõ ràng và chi tiết của hệ thống pháp luật sẽ giúpcho hoạt động kinh doanh và đầu tư của các doanh nghiệp được bình đẳng, lành mạnh và thông suốt

 Sự luật pháp hóa các hành vi kinh tế thông qua các văn bản pháp quy: Luật Thuế, Luật Thương mại, Luật sở hữu trí tuệ, bảo vệ được hoạt động của doanh nghiệp một cách công khai, minh bạch trong khuôn khổ luật pháp nhất định của từng quốc gia

 Năng lực hành pháp của cơ quan chức năng và ý thức chấp hành luật pháp của các công dân và các doanh nghiệp sẽ giúp ngăn chặn được các

tệ nạn buôn lậu, làm hàng giả, trốn thuế, tạo điều kiện thiết yếu và thuận lợi cho mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh

- Môi trường văn hóa – xã hội :

Hoạt động của doanh nghiệp nhằm đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao trong đời sống vật chất và tinh thần của xã hội và cộng đồng Ngược lại, sự hình thành những bức xúc của môi trường văn hóa – xã hội sẽ thúc đẩy sự quan tâm đáp ứng bằng chính sự phát triển từ phía các doanh nghiệp Những yếu tố trong môi trường này tác động trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh bao gồm:

 Lối sống, quan niệm về văn minh, tập quán sinh hoạt và tiêu dùng hìnhthành các tính chất thị trường riêng biệt mà sự tìm hiểu thông suốt và đápứng được các yêu cầu đó chính là sự phát triển của các doanh nghiệp

 Số lượng và cơ cấu dân cư, giới tính, độ tuổi, mật độ, phát sinh các phân khúc thị trường cần định tính và định lượng làm phát sinh các loại hình sản xuất kinh doanh cần thiết đáp ứng được các nhu cầu

 Sự ô nhiểm môi trường, cạn kiệt tài nguyên đỏi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao kỹ thuật và công nghệ đáp ứng sự thân thiện với môi trường, giảm thiểu các chi phí nguyên vật liệu

- Môi trường khoa học – công nghệ :

 Ngày nay sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ đã làm thay đổi cơ bản các điều kiện quy trình công nghệ và phương thức sản xuất kinh doanh tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, đa dạng, phong phúđáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao trong đời sống xã hội Bước phát triển của khoa học – công nghệ không chỉ là cơ hội mà còn tạo ra thách thức đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Vì lẽ đó, khi đánh giá doanh nghiệp cần chỉ ra mức độ tác động của môi trường này đến hoạt động kinh doanh và khả năng thích ứng của doanh nghiệp trước những bước phát triển mới của khoa học công nghệ

1.3.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp :

Trang 9

Môi trường bên trong doanh nghiệp bao gồm các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp mang tính trực tiếp và rõ rệt hơn, doanh nghiệp có thể kiểm soát được Môi trường này bao gồm:

- Quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng:

 Khách hàng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp Khách hàng có thể là các cá nhân, doanh nghiệp hoặc Nhà nước

Họ có thể là khách hàng hiện tại những cũng có thể là khách hàng trong tương lai Quan hệ khách hàng tốt sẽ góp phần vào sự phát triển và thànhcông của doanh nghiệp Muốn đánh giá đúng khả năng phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải xác định tính chất, mức độ bền vững và uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ khách hàng

Uy tín tốt của doanh nghiệp với khách hàng được đánh giá thông qua: sựtrung thành và thái độ của khách hàng, số lượng và chất lượng khách hàng, tiếng tăm và mối quan hệ tốt và khả năng phát triển các mối quan

hệ, sự phát triển các thị phần, tốc độ phát triển của doanh số bán

- Quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp:

 Doanh nghiệp nào cũng vậy, để duy trì hoạt động kinh doanh của mình đều cần có nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào Sự ổn định các nguồn cung cấp được thể hiện qua các quan hệ với nhà cung cấp, sẽ đảm bảo cho công việc sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục theo đúng kế hoạch Các quan hệ với nhà cung cấp ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp thông qua:

 Sự phong phú của các nguồn cung cấp

 Khả năng đáp ứng kịp thời, lâu dài

 Chất lượng bảo đảm đúng các yêu cầu của doanh nghiệp, số lần hoàn trả các nguyên vật liệu kém chất lượng ít hoặc giảm nhanh qua các lần cung cấp

 Giá cả hợp lý và có khả năng cạnh tranh đối với các nhà cung cấp khác nhau

- Quan hệ giữa doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước:

 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn phải đặt dưới sự giám sát của các cơ quan chức năng, như: cơ quan thuế, cơ quan thanh tra, các tổ chức công đoàn, Các tổ chức này có nhiệm vụ kiểm tra giám sát, bảo đảm cho hoạt động của doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật Bên cạnh

đó việc thực hiện tốt các nghĩa vụ của doanh nghiệp như là: Nộp thuế đúng và đầy đủ, chấp hành tốt các quy định về lao động, bảo hiểm xã hội Là những biểu hiện hoạt động lành mạnh và có tiềm lực về tài chính của doanh nghiệp

Trang 10

- Sự cạnh tranh:

 Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên quyết liệt ảnh hưởng đến giá trị và sự tồn tại của doanh nghiệp Do đó để đánh giá đúng đắn về vị thế và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, cần phải xem xét các nhân

tố sau:

 Giá cả, chất lượng sản phẩm và dịch vụ đi kèm, như: Hướng dẫn

sử dụng, lắp ráp sản phẩm, hậu mãi, các chương trình quảng bá vàgiới thiệu sản phẩm,

 Số lượng, năng lực và thế mạnh của các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh

 Các yêu cầu và mầm mống làm phát sinh các đối thủ cạnh tranh mới

 Khả năng giải quyết các áp lực cạnh tranh

2 Các phương pháp định giá doanh nghiệp :

2.1 Phương pháp giá trị tài sản thuần :

- Cơ sở của phương pháp :

Doanh nghiệp cũng là một loại hàng hoá; Sự hoạt động của doanh nghiệp bao giờ cũng được tiến hành trên cơ sở một lượng tài sản có thực; Tài sản của doanhnghiệp được hình thành từ hai nguồn vốn: chủ sở hữu và vay nợ và các khoản vốn khác

- Phương pháp xác định:

Để xác định giá trị doanh nghiệp, ta đi tính tổng giá trị thị trường của số tài sản

mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng vào sản xuất kinh doanh

Để xác định giá trị doanh nghiệp đối với chủ sở hữu, áp dụng công thức sau:

V0 = VT – VN

Trong đó :

 V0: Giá trị tài sản thuần thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp

 VT : Tổng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào SXKD

Trang 11

những thông tin, số liệu mang tính lịch sử có tính chất tham khảo trong quá trình vận dụng các phương pháp khác.

Cách 2:

Xác định giá trị tài sản theo giá thị trường.Để xác định giá trị tài sản theogiá thị trường, trước hết người ta loại ra khỏi danh mục đánh giá những tài sản không cần thiết và không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của sản xuất kinh doanh Sau đó tiến hành đánh giá số tài sản còn lại theo giáthị trường

 Bỏ qua phần lớn các yếu tố phi vật chất, nhưng có giá trị thực;

 Trong nhiều trường hợp, kỹ thuật đánh giá quá phức tạp, chi phí tốn kém, thời gian kéo dài, nhất là giá trị lợi thế vị trí địa lý và giátrị thương hiệu;

 Một số yếu tố khi xác định phụ thuộc ý trí chủ quan của người xác định hoặc chế độ quy định (chẳng hạn như các chí phí sản xuất dở dang hoặc chi phí dở dang

2.2 Phương pháp hiện tại hóa các nguồn tài chính tương lai :

- Cơ sở của phương pháp :

Phương pháp hiện tại hóa các nguồn tài chính tương lai dựa tren cơ sở lý thuyết cho rằng, giá trị của một doanh nghiệp được đo bằng độ lớn của các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể đem lại cho nhà đầu tư trong tương lai Do tiền cógiá trị theo thời gian, cho nên người ta thực hiện quy đổi các khoản thu nhập về thời điểm hiện tại

V0 =

Trong đó :

 V0: Giá trị doanh nghiệp

Trang 12

 FVt : Thu nhập doanh nghiệp đem lại cho nhà đầu tư ở năm thứ t

 r: Tỷ suất hiện tại hóa (còn gọi là tỷ suất chiết khấu )

 n: Thời gian nhận được thu nhập(tính theo năm)

2.2.1 Phương pháp định giá cổ phiếu :

- Quan điểm cơ bản : Giá trị thực của 1 chứng khoán phải được đáng giá bằng độ lớn của khoản thu nhập mà nhà đầu tư nhận đươc tư chính doanh nghiệp đó, chứ không phải thu nhập do yếu tố đầu tư chứng khoán

- Phương pháp xác định:

V0 =

Trong đó :

 V0: giá trị thực của chứng khoán

 : thu nhập của chứng khoán ở năm thứ t

 r: tỷ suất hiện tại hóa

 n: số năm nhận được thu nhập

2.2.2 Phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần :

- Cơ sở : Giá trị của 1 DN được đo bằng độ lớn của các khoản lợi nhuận thuần

mà DN có thể mang lại cho chủ sở hữu trong suốt thời gian tồn tại của nó

- Phương pháp xác định:

Trong đó:

 : giá trị doanh nghiệp

 : lợi nhuận thuần năm thứ t

 : tỷ suất chiết khấu dòng tiền mỗi kì

Công thức (1.3) dược đơn giản hóa bằng cách coi lợi nhuận thuần hàng năm bằng nhau P1 =P2 = ….= Pn=Pa và t

= Pr i

Trang 13

Để xác định Pr là khoản lợi nhuận thuần mà DN có thể đạt được hàng năm trong tương lai người ta dựa vào số liệu về lợi nhuận thuần trong quá khứ sau đó tính số bình quân

 Ưu điểm:

 Theo phương pháp này việc dự báo tham số Pr bao giờ cũng dễ dàng hơn so với khi dự báo dòng nhập cổ tức, bởi lẽ người ta không cần tính đến sự chi phối cuả chính sách cổ tức của doanh nghiệp

 Đối với doanh nghiệp khó tìm thấy cơ hội đầu tư mới, việc sử dụng phương pháp này sẽ càng giúp cho các chuyên gia đánh giá, lượng định với độ chính xác cao chu kì kinh doanh của doanh nghiệp ,bằng cách dựa vào thời gian khấu hao trung bình của TSCĐ, thay cho giả định n

 Hạn chế :

 Có thể không phù hợp với các nhà đầu tư thiểu số và nhà đầu tư

đa số khi các điều kiện áp dụng không được thỏa mãn đầy đủ Thu nhập thực tế của nhà đầu tư thiểu số là cổ tức chứ không phải là toàn bộ lợi nhuận thuần Lợi nhuận thuần tính theo phương pháp này là lợi nhuận kế toán đã được điều chỉnh lại PP này cũng không chỉ ra chính xác thời điểm phát sinh khoản thu nhập nên nó không phù hợp với quan điểm nhìn nhận về dòng tiền của nhà đầu tư đa số

 Việc điều chỉnh số liệu quá khứ để rút ra quy luật tính quy luật của lợi nhuận trong tương lai cũng không phù hợp với cách nhìn chiến lược về doanh nghiệp Đặc biệt là đối với doanh nghiệp mới thành lập, số liệu của quá khứ chưa đủ để đánh giá

 Bên cạnh đó, giống pp định giá chứng khoán việc giả định n là không phù hợp trong thực tế

2.2.3 Phương pháp hiện tại hóa dòng tiền thuần :

 Quá trình kinh doanh là 1 quá trình phát sinh dòng tiền vào và dòng tiền

ra Nhà đầu tư luôn đánh giá mọi việc dựa trên cơ sở các dòng tiền và đáng giá doanh nghiệp theo tiêu chuẩn hiệu quả của dự án đầu tư

- Phương pháp xác định :

Dòng tiền thuần của dự án = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra

Trang 14

Công thức tổng quát :

Trong đó:

 : giá trị doanh nghiệp

 CFt: thu nhập thuần năm thứ t

 Vn: giá trị doanh nghiệp ở cuối chu kỳ đầu tư

2.3 Phương pháp định lượng Goodwill :

- Cơ sở lý luận:

 Hai DN có tài sản như nhau nhưng khác nhau về lợi thế thương mại thì kết quả và hiệu quả kinh doanh khác nhau từ đó ảnh hương đến giá trị doanh nghiệp

- Phương pháp xác định:

V0 = ANC + GW

Trong đó:

 V0: giá trị doanh nghiệp

 ANC: giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp

 GW: giá trị tài sản vô hình, hay giá trị lợi thế thương mại

GW =

Trong đó:

 Bt : lợi nhuận năm thứ t

 At : giá trị tài sản đưa vào kinh doanh năm thứ t

 r.At : lợi nhuận bình thường của tài sản năm thứ t

 r : tỷ suất lợi nhuận bình thường của tài sản đưa vào kinh doanh

 Bt – r.At : lợi nhuận siêu ngạch ở năm thứ t

 i : tỷ suất chiết khấu

Ngày đăng: 16/05/2021, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w