(Thảo luận Định giá tài sản) Vận dung phương pháp hiện đại hóa lợi nhuận để định giá doanh nghiệp Viettel Post (Thảo luận Định giá tài sản) Vận dung phương pháp hiện đại hóa lợi nhuận để định giá doanh nghiệp Viettel Post (Thảo luận Định giá tài sản) Vận dung phương pháp hiện đại hóa lợi nhuận để định giá doanh nghiệp Viettel Post (Thảo luận Định giá tài sản) Vận dung phương pháp hiện đại hóa lợi nhuận để định giá doanh nghiệp Viettel Post (Thảo luận Định giá tài sản) Vận dung phương pháp hiện đại hóa lợi nhuận để định giá doanh nghiệp Viettel Post (Thảo luận Định giá tài sản) Vận dung phương pháp hiện đại hóa lợi nhuận để định giá doanh nghiệp Viettel Post
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1 Giá trị doanh nghiệp và định giá doanh nghiệp 3
1.1.1 Doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp 3
1.1.2 Khái niệm và mục đích định giá 3
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới giá trị doanh nghiệp 4
1.2 Phương pháp hiện tại hóa các nguồn tài chính tương lai trong việc định giá doanh nghiệp 5
1.2.1 Phương pháp định giá cổ phiếu 5
1.2.2 Phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần 7
1.2.3 Phương pháp chiết khấu và vốn hóa dòng tiền thuần 10
1.3 Quy trình định giá doanh nghiệp 11
1.3.1 Tác dụng của chương trình định giá 11
1.3.2 Nội dung quy trình định giá doanh nghiệp 12
II TÌNH HÌNH, ĐẶC ĐIỂM CỦA VIETTEL POST 13
2.1 Giới thiệu chung về Viettel Post 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 13
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh của Viettel Post 13
2.1.3 Chiến lược phát triển của tổng công ty giai đoạn 2022-2025 15
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Viettel Post 15
2.2.1 Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2018-2020 15
2.2.2 Tình hình doanh thu ,chi phí , lợi nhuận trong giai đoạn 2018 - 2020 16
2.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá tổng hợp 18
2.3 Dự báo tình hình phát triển ngành vận chuyển trong một số năm sắp tới 18
III ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP VIETTEL POST BẰNG PHƯƠNG PHÁP HIỆN TẠI HÓA LỢI NHUẬN 20
3.1 Xác định lợi nhuận thuần (Pr) 20
3.2 Xác định tỷ suất hiện tại hóa (i) 24
3.3 Một số điểm còn hạn chế trong việc định giá doanh nghiệp Viettel Post 24
3.3.1 Định giá doanh nghiệp Viettel Post và những thành tựu đạt được 24
3.1.2 Những hạn chế trong việc định giá Viettel Post 25
KẾT LUẬN 27
Trang 2MỞ ĐẦU
Thị trường chứng khoán đã và đang trở thành kênh huy động vốn hấp dẫn cho các doanh nghiệp đồng thời cũng là nơi thu hút nhiều sự tham gia của giới đầu tư trong nước và nước ngoài.Tuy nhiên, khi một nhà đầu tư muốn trở thành nhà đầu tư chuyên nghiệp hay khi các doanh nghiệp muốn huy động hiệu quả thì không phải là điều đơn giản Vậy làm thế nào để định giá một doanh nghiệp một cách hiệu quả? Những khó khăn thách thức trong quá trình định giá một doanh nghiệp Bên cạnh đó có thể hiểu rõquy trình định giá một doanh nghiệp Để làm rõ những vấn đề trên xin mời cô và các bạn đến với bài thảo luận của nhóm em,với đề tài ‘’ Vận dung phương pháp hiện đại hóa lợi nhuận để định giá doanh nghiệp Viettel Post’’
Trang 3I
1 Giá trị doanh nghiệp và định giá doanh nghiệp
1.1.1 Doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiệncác hoạt động kinh doanh
Giá trị doanh nghiệp là giá trị toàn bộ tài sản của một doanh nghiệp Giá trị của mỗi tàisản cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp không thể tách rời nhau và cũng khôngthể thẩm định trên cơ sở giá trị thị trường
Giá trị doanh nghiệp phải được xem xét trên tổng thể tài sản, không phải là giá trị củatừng tài sản riêng rẽ, bao gồm tài sản hữu hình và tài sản sở hữu trí tuệ của doanh
nghiệp
Một tài sản nếu để riêng biệt có thể không phát huy được giá trị sử dụng nhưng khi kếthợp với một tài sản khác lại có thể phát huy được giá trị sử dụng của chính tài sản đó.Giá trị của từng tài sản riêng rẽ được xác định dựa trên phần đóng góp của tài sản đóvào hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp nên không liên quan đến thị trường, khôngtính đến giá trị sử dụng tối ưu và tốt nhất của tài sản đó cũng như số tiền mà tài sản đómang lại khi được mang ra bán
1.1.2 Khái niệm và mục đích định giá
Định giá tài sản là việc ấn định, quyết định cuối cùng về giá cả của một sản phẩm, mộttài sản
Việc định giá tài sản được tiến hành trong những trường hợp khác nhau, như trước khiphát mại tài sản, thanh lí tài sản, bán đấu giá tài sản Người có quyền định giá tài sảnthường là người có quyền sở hữu đối với tài sản
Mục đích định giá tài sản phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho một công việc nhấtđịnh Mục đích của định giá quyết định đến mục đích sử dụng tài sản vào việc gì Nóphản ánh những đòi hỏi về mặt lợi ích mà tài sản cần tạo ra cho chủ thế trong mỗi côngviệc hay giao dịch được xác định Trong nền kinh tế thị trường, mục đích của định giátài sản thường là:
- Xác định giá trị tài sản để chuyển giao quyền sở hữu
+ Giúp người bán xác định giá bán có thể chấp nhận được
+ Giúp người mua quyết định giá mua
+ Thiết lập cơ sở trao đổi tài sản này với tài sản khác
- Xác định giá trị tài sản cho mục đích tài chính – tín dụng
+ Sử dụng tài sản cho cầm cố, thế chấp
+ Xác định giá trị hợp đồng bảo hiểm tài sản
- Xác định giá trị tài sản để phát triển và đầu tư
+ So sánh với các cơ hội đầu tư khác
+ Quyết định khả năng đầu tư
Trang 4- Xác định giá trị tài sản trong DN
+ Lập BCTC, xác định giá thị trường của vốn đầu tư
+ Xác định giá trị DN
+ Mua bán, hợp nhất, thanh lý các tài sản của công ty
+ Có phương án xử lý sau khi cải cách DNNN
- Xác định giá trị tài sản nhằm đáp ứng các yêu cầu pháp lý
+ Tìm ra giá trị tính thuế hàng năm
+ Xác định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi tài sản
+ Tính thuế khi một tài sản được bán hoặc để thừa kế
+ Để tòa án ra quyết định phân chia tài sản khi xét xử
+ Xác định giá sàn phục vụ đấu thầu, đấu giá tài sản công
+ Xác định già sàn phục vụ phát mãi tài sản bị tịch thu, xung công quỹ
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới giá trị doanh nghiệp
Khả năng sinh lợi của DN và xu thế tăng trưởng trong tương lai: đầu tư có nghĩa là
mua tương lai và là hoạt động có tính rủi ro Chỉ có xu thế tăng trưởng của lợi nhuậnmà DN tạo ra trong tương lai cao hơn mức lợi tức hiện tại mới hấp dẫn được nhà đầu
tư Nói cách khác, khi định giá trị tài sản DN để đầu tư, thực chất nhà đầu tư khôngmua tài sản đó mà muốn sở hữu dòng thu nhập do tài sản đó mang lại cho họ trongtương lai
Tình hình tài chính: một DN có tình hình tài chính lành mạnh sẽ làm giảm rủi ro của
đồng vốn đầu tư, hay nói cách khác, nhà đầu tư đánh giá cao các cơ hội đầu tư tươngđối an toàn Trái lại, những DN có tiềm lực tài chính yếu thường gắn với rủi ro cao,nhất là khi DN muốn mở rộng phát triển hoặc triển khai các dự án đầu tư Nhà đầu tưtrả giá thấp để có thể đạt được một tỷ suất lợi nhuận cao bù đắp cho mức rủi ro mà họ
có thể phải gánh chịu Tuy nhiên, nhà đầu tư cần phân biệt rõ tình hình tài chính của
DN mới thành lập khác biệt với DN đã hoạt động lâu năm
Tài sản hữu hình và tài sản vô hình của DN: tài sản hữu hình của DN bao gồm nhà
xưởng, máy móc, cơ sở hạ tầng… Như vậy, máy móc, trang thiết bị cũ hay mới, trìnhđộ công nghệ hiện đại hay lạc hậu… đều ảnh hưởng trực tiếp đến việc sản xuất ra cácsản phẩm và dịch vụ hiện tại và tương lai, cũng như khả năng cạnh tranh sản phẩm của
DN trên thị trường Điều này sẽ quyết định thị phần của DN và trực tiếp ảnh hưởngđến lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư
Yếu tố con người: mặc dù, trong thời đại ngày nay, công nghệ đã trở thành một trợ thủ
đắc lực trong quản lý trên mọi phương diện Tuy nhiên, công nghệ dù có hữu dụng đếnmấy cũng không đem lại những biến đổi tích cực, nếu con người không sẵn sàng hoặckhông có khả năng ứng dụng một cách hiệu quả Con người chính là yếu tố quan trọngnhất quyết định giá trị DN Đặc biệt, các nhà quản trị DN trở thành một trong nhữngyếu tố rất đáng quan tâm khi xem xét đầu tư vào một cổ phiếu của DN Một ban lãnhđạo tài năng được xem như là xương sống của bất kỳ DN thành công nào Lãnh đạo cótài có thể đưa DN vượt qua khó khăn, đạt được những thành tựu được xã hội ghi nhậnvà ngược lại Thế nhưng, vấn đề định giá ban lãnh đạo DN thật sự là việc làm rất khó,bởi có thể nói rằng, yếu tố con người, nhất là các vị trí quản trị cấp cao được xem là tàisản vô hình lớn nhất của DN, mà việc định giá tài sản vô hình luôn luôn là một việckhông hề đơn giản
Trang 51.2 Phương pháp hiện tại hóa các nguồn tài chính tương lai trong việc định giá doanh nghiệp
- Phương pháp hiện tại hóa các nguồn tài chính tương lai dựa trên cơ sở lý thuyết cho
rằng, giá trị của một doanh nghiệp được đo bằng độ lớn của các khoản thu nhập màdoanh nghiệp có thể đem lại cho nhà đầu tư trong tương lai
V0 : giá trị doanh nghiệp
CF t: khoản thu nhập mang lại cho nhà đầu tư ở năm thứ t
I : tỷ suất hiện tại hóa
N : thời gian nhận được thu nhập
1.2.1 Phương pháp định giá cổ phiếu
Cơ sở của phương pháp
Khi thị trường chứng khoán được hình thành và phát triển, các doanh nghiệp có thểniêm yết và đăng ký giao dịch cổ phiếu của doanh nghiệp phản ánh giá trị của doanhnghiệp
Nội dung phương pháp
Về nguyên lý chung, định giá cổ phiếu là việc xác định giá trị lý thuyết của cổ phiếutheo các phương pháp phù hợp Giá trị của cổ phiếu được xác định là giá trị hiện tạicủa toàn bộ thu nhập mà nhà đầu tư nhận được từ việc đầu tư cổ phiếu trong thời hạnnhất định
* Định giá cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu mà công ty cổ phần phát hành cam kết trả cổ tức theomột mức cổ định hằng năm và không tuyên bố ngày đáo hạn
V= D r P
p
Trong đó :
D p : cổ tức hàng năm của cổ phiếu ưu đãi
r p : tỷ suất chiết khấu
* Định giá cổ phiếu thường
Cổ phiếu thường là loại cổ phiếu mà công ty cổ phần phát hành không ấn định trướcmức cổ tức chi trả cho cổ đông mà mức cổ tức phụ thuộc vào kết quả hoạt động vàchính sách chi trả cổ tức của công ty cổ phần
Trang 6 Định giá cổ phiếu thường khi nhà đầu tư thực hiện chiến lược nắm giữ cổ phiếuvĩnh viễn để hưởng cổ tức :
r e : tỷ suất hiện tại hóa hay tỷ suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư
V : giá trị lý thuyết của cổ phiếu
Định giá cổ phiếu thường khi nhà đầu tư thực hiện chiến lược nắm giữu cổphiếu trong n năm, sau đó bán lại với giá dự kiến là P n
CF t : thu nhập dòng của doanh nghiệp ở năm thứ t
V n : giá trị doanh nghiệp ước tính vào cuối chu kỳ hoạt động hoặc cuốichu kỳ phân tích
r: tỷ suất hiện tại hóa hay tỷ suất chiết khâus
n: thời gian hoạt động của doanh nghiệp hoặc thời gian của kỳ phân tích
Trang 7Ưu điểm và hạn chế của phương pháp định giá cổ phiếu
- Phương pháp này tỏ ra khá thích hợp với các doanh nghiệp có cổ phiếu được niêmyết và giao dịch trên thị trường chứng khoán howajc khi việc xác định giá trị tài sảnthuần gặp nhiều khó khăn và những doanh nghiệp có tài sản hữu hình không đáng kểnhưng được đánh giá rất cao ở những giá trị vô hình , chẳng hạn như các doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực tư vấn, dịch vụ, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm Đó cũng lànhững doanh nghiệp thường đa dạng hóa các hình thức đầu tư chứng khoán nhằm phântán rủi ro
1.2.2 Phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần
Cơ sở của phương pháp
Theo nguyên tắc phân phối thu nhập của doanh nghiệp, trên cơ sở doanh thu đạt đượctrong kỳ, doanh nghiệp sẽ sử dụng để bù đắp các khoản chi phí, thực hiện nghĩa vụnộp thuế cho Nhà nước, phần còn lại là lợi nhuận thuần ( lợi nhuận ròng) thuộc về chủ
sở hữu doanh nghiệp Do đó, giá trị của doanh nghiệp được đo bằng độ lớn của cáckhoản lơị nhuận thuần mà doanh nghiệp có thể mang lại cho chủ sở hữu trong suốtthời gian tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp
Nội dung phương pháp
Dựa trên nguyên tắc chiết khấu dòng tiền, trong phương pháp này , giá trị doanhnghiệp là giá trị hiện tại của các khoản lợi nhuận thuần trong tương lai, được tính bằngcông thức
Trang 8Trong đó:
V0: giá trị DN
Pr t: lợi nhuận thuần của doanh nghiệp năm thức t
i : tỷ suất hiện tại hóa
n: số năm nhận được lợi nhuận
Công thức (2.41) được đơn giản hóa bằng cách coi lợi nhuận thuần hàng năm củadoanh nghiệp là bằng nhau : Pr1¿Pr2=Pr n=Pr và khi t → ∞, tức là giả đinh doanhnghiệp có thể tồn tại mãi mãi khi đó, công thức (2.41) có thể được viết lại như sau :
(2.42)
Đẳng thúc (2.42) là tổng cộng các số hạng của một cấp số nhân có công bội bằng 1+i1 ,
do đó :
V0 = Pr i ¿ )Với giả định doanh nghiệp tồn tại và hoajot động mãi mãi, tức là t → ∞, khi đó,
- Trên thực tế, tại các nước có nền kinh tế thị trường phát triển , các chuyên gia định giáthường không sử dụng ngay số liệu lợi nhuận thuần của doanh nghiệp mà phải đượcthực hiện một số điều chỉnh nhất định như sau:
+ Khấu hao TSCĐ : các chuyên gia định giá thường phải tính lại các khoản trích khấuhao TSCĐ bỡi lẽ các doanh nghiệp bao giờ cũng trích khấu hao theo nguyên giá trên
sổ sách kế toán, chưa được đánh giá lại tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.Phương pháp trích khấu hao cũng có thể có sự khác nhau giữa các năm và giữa cácđơn vị trực thuộc doanh nghiệp Do đó, cần có sự điều chỉnh nhằm phản ánh đúng mứcđộ hao mòn thực tế của TSCĐ, xác định đúng lợi nhuận thuần của doanh nghiệp.+ Các khoản chi vượt trội bất thường : đối với một số khoản chi phí như tiền lương củachủ doanh nghiệp tư nhân, các khoản tiền thường vượt trội của một số lãnh đạo doanhnghiệp, trên góc độ kế toán, những khoản chi này mặc dù đã được cơ quan thuế chophép tính và chi phí được trừ Tuy nhiên , trên góc độ tài chính, nếu những khoản chiphí , thì trên góc độ tài chính, cần coi khoản chi vượt trội như một khoản thu nhậptínhvào lợi nhuận thuần của doanh nghiệp
Trang 9+ Phân bố chi phí: lãi thuần trong kế toán cao hay thấp còn phụ thuộc vào phươngpháp phân bố các chi phí hàng tồn kho ở cuối niên độ kế toán theo tiêu thức nào Do
đó, cần có sự điều chỉnh tiêu thức hay phương pháp phân bổ chi phí cho thống nhấtgiữa các thời kỳ kinh doanh khác nhau, để xác định đúng thực lãi của doanh nghiệp.+ Các khoản chi phí và thu nhập bất thường : đây là những khoản phát sinh nằm ngoàisự kiểm soát của doanh nghiệp, không phản ánh đúng xu thế chung của hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp , cho nên cũng cần phải loại trừ ra để đảm bảo tính kháchquan, không bị chi phối bởi yếu tố đột biến bất thường của doanh nghiệp
+ Thuế: mỗi sự điều chỉnh kể trên đều làm thay đổi thuế TNDN Vì vậy, cần tính toánlại số thuế thu nhập phải nộp Khoản thuế được tính lại này mang tính chất như mộtkhoản thuế trên lý thuyết được sử dụng để tính lại lợi nhuận thuần hàng năm
+ Tính bình quân số học : dựa vào số liệu về lợi nhuận thuần đã điều chỉnh để tínhtheo phương pháp bình quân số học giản đơn Chẳng hạn, dựa vào số liệu lợi nhuậnthuần của công ty ABC trong 3 năm gần nhất :
Chẳng hạn, trong ví dụ trên m năm t-1 có trọng số là 3, năm thứ t-2 có trọng số là 2 ,năm thứ t-3 có trọng số là 1 , khi đó ta có
Pr = 15× 1+ 17 ×2+20 ×31+2+3 = 18,17 tỷ đồng
Trong thực tế, người ta còn dùng phương phấp tương quan hồi quy để vừa tìm ra mứclợi nhuận thuần bình quân, vừa phản ánh được xu hướng biến động của khoản lợinhuận này trong tương lai Tuy nhiên , về bản chất, phương pháp này cũng không khácnhiều so với 2 phương pháp nêu trên, tức là cũng dựa vào việc xử lý số liệu rong quákhứ để xác định xu hướng cho tương lai Do đó, việc đánh giá như trên vẫn khôngthuyết phục được các nhà đầu tư mua doanh nghiệp với mục đích thực hiện những cải
tổ lớn đối với doanh nghiệp trong tương lai
- Xác định tỷ suất hiện tại hóa : Việc xác định tỷ suất hiện tại hóa (i)cần được thựchiện thao hướng là phải chọn một tỷ lệ nào đó mà vừa phản ánh được yếu tố thời giácủa tiền, vừa phẩn nhs được chi phí cơ hội của đồng vốn, đồng thời phản ánh được cácmức do rủi ro mà người mua phải gánh chịu khi đầu tư vốn vào doanh nghiệp Nhưvậy là đề xác định tỷ suất hiện tại hóa, cần phải sử dụng lý thuyết về chi phí sử dụngvốn, lý thuyết về rủi ro, lý thuyết về thời giá của tiền tệ Đó là những lý thuyết màngày nay còn đang gây nên nhiều tranh cãi Do vậy, trong thực tế người ta thường
Trang 10chọn tỷ suất chiết khấu là lãi suất trái phiếu kho bạc hay lãi suất cho vay dài hạn hoặcđược tính bằng nghịch đảo của tỷ số PER Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp, theokinh nghiệp, tỷ suất hiệntại hóa thường biến động trong khoảng từ 20%-30%.
Ưu điểm và hạn chế
* Ưu điểm
- Phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần được xây dựng trên quan điểm cho rằnggiá rtij doanh nghiệp là giá trị hiện tại của khoản lợi nhuận thuần, nó bao gồm cả phầnlượi nhuận giữu lại và cổ tức được chia Phương pháp này thường được sử dụng chocác doanh nghiệp không có nhiều tài sản để khấu hao, khă năng tích lũy vốn từ khấuhao và lợi nhuận để lại là không đáng kể, khả năng tích lũy vốn từ khấu hao và lợinhuận để lai là không đáng kể, doanh nghiệp không tìm thấy các cơ hội đầu tư bổ sungtrong tương lai nên phần lớn lợi nhuận sau thuế sẽ được dùng để chi trá cổ tức cho cácnhà đầu tư
- Theo phương pháp này, việc dự báo tham số Pr ( lợi nhuận thuần ) bao giời cũng dễdàng hơn so với khi phải dự báo dòng thu nhập cổ tức, bởi lẽ người ta không cần phảitính đến sự chi phối của chính sách cổ tức của doanh nghiệp
- Đối với những doanh nghiệp khó tìm thấy cơ hội đầu tư mới, việc sử dụng phươngpháp này sẽ càng giúp cho các chuyên gia đánh giá, lượng định với độ chính xác caochu kỳ kinh doanh của daonh nghiệp, bằng cách dựa vào thời gian khấu hao trung bìnhcủa TSCĐ, thay cho giả định n
* Hạn chế
- Phương pháp này có thể không phù hợp với cả nhà đầu tư thiểu số và nhà đầu tư đadố khi các điều kiện áp dụng không được thỏa mãn đầy đủ Thu nhập thực tế của nhàđầu tư thiểu số là cổ tức chứ không phải là toàn bộ lợi nhuận thuần Lượi nhuận thuầntính theo phương pháp này là lợi nhuận kế toán đã được điều chỉnh lại Phương phápnày cũng không chỉ ra chính xác thời điểm phát sính khoản thu nhập Do đó , nó cũngkhông phù hợp với quan điểm nhìn nhận về dòng tiền của nhà đầu tư đa số
- Việc điều chỉnh số liệu quá khứ để rút ra tinmhs quy luật cảu lợi nhuận trong tươnglai cũng không phù hợp với cách nhìn chiến lược về doanh nghiệp Đặc biệt là đối vớidoanh nghiệp mới thành lập, số liệu quá khuws chưa đủ để đánh giá
- Tương tự như phương pháp định giá chứng khoán, việc giả định n là không phù hợptrong thực tế
1.2.3 Phương pháp chiết khấu và vốn hóa dòng tiền thuần
Cơ sở của phương pháp
Dòng tiền mà công ty tạo ra trong kỳ sẽ được sử dụng để phân phối cho mục đích khácnhau như để trả lãi vay, trả nợ, nộp thuế và liên quan đến nhiều chủ thể khác nhaunhư chủ nợ, cơ quan nhà nước, nhà đầu tư Trong quá trình phân chia dòng tiền màcông ty tạo ra, chủ sở hữu sẽ là người sau cùng nhận được thu nhập
Nội dung phương pháp
Trang 11Theo phương pháp này, có hai trường hợp ước tính giá trị doanh nghiệp bằng cách vốnhóa hoặc chiết khấu dòng tiền dựa trên giá trị vốn chủ sở hữu và dựa trên giá trị toànbộ doanh nghiệp( bao gồm cổ phần thường, vốn cổ phần ưu đãi, vốn trái phiếu )
Xác định giá trị vốn chủ sở hữu doanh nghiệp
Giá trị vốn chủ sở hữu doanh nghiệp được xác định bằng cách chiết khấu dòng tiềnthuần của vốn chủ sở hữu dựa vào chi phí sử dụng vốn hay tỷ suất sinh lời đòi hỏicủa các cổ đông
V0 Giá trị hiện tại của dòng tiền vốn chủ sở hữu
FCFE t : dòng tiền tiền thuần của vốn chủ sở huwux dự kiến vào năm thứ t
r e : cchi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
Xác định giá trị toàn bộ doanh nghiệp
Giá trị toàn bộ doanh nghiệp (V) được xác định bằng phương pháp chiết khấudòng tiền thuần dự kiến của doanh nghiệp theo chi phí sử dụng vốn bình quân giaquyền theo tỷ trọng giá thị trường của từng yếu tố
V : giá trị toàn bộ doanh nghiệp
FCFF t: dòng tiền thuần dự kiến của doanh nghiệp vào năm thứ t
WACC : chi phí sử dụng vốn bình quân gia truyền của doanh nghiệp
Ưu điểm và hạn chế
*Ưu điểm:
Mô hình xác định giá trị toàn bộ doanh nghiệp có ưu điểm cho phêp đánh giá giá trịdoanh nghiệp trên cơ sở chiết khấu các dòng lợi tích trong tương lai thuộc về từngnhóm chủ thể có quyền đối với tài sản của doanh nghiệp, nghĩa là giá trị doanh nghiệpchỉ bao gồm giá trị của những tài sản hữu dụng,giá trị của những dòng tiền thuộc vềnhững chủ thể có quyền đối với tài sản của doanh nghiệp
*Hạn chế:
Mô hình này chỉ có thể áo dụng được khi xác định được dòng tiền thuần của vốn chủ
sở hữu (FCFE) hoặc dòng tiền thuần của doanh nhiệp (FCFF),tỷ lệ chiết khấu phùhợp
1.3 Quy trình định giá doanh nghiệp
1.3.1 Tác dụng của chương trình định giá
Quy trình định giá doanh nghiệp là quy trình mô tả các bước công việc cần triển khaitrong quá trình định giá doanh nghiệp nhằm giúp các nhà đầu tư, các chuyên gia đánh
Trang 12giá có thể hình dung được hết các nội dung công việc và trình tự các bước đi cần thiếtđể có thể thực hiện được một cách khoa học và phù hợp nhất.
1.3.2 Nội dung quy trình định giá doanh nghiệp
Bước 1: Đánh giá môi trường và năng lực nội tại của doanh nghiệp
Việc đánh giá các yếu tố môi trường và năng lực nội tại của doanh nghiệp là nhằm cócác thông tin để xây dựng các giả thuyết về dòng tiền và đánh giá mức độ mạo hiểmkhi đầu tư vốn vào doanh nghiệp Khi đánh giá các yếu tố môi trường, cần ohair chỉ rađược những cơ hội, những nguy cơ đe doạ từ phía môi trường kinh doanh, điểm mạnhvà điểm yếu của doanh nghiệp trước tác động của môi trường kinh doanh
- Nội dung đánh giá thực hiện theo các khía cạnh: Môi trường kinh tế, chính trị, vănhoá, xã hội, kỹ thuật công nghệ, khách hàng, người cung cấp, các hãng cạnh tranh vàquan hệ với các cơ quan nhà nước Nội dung đánh giá bao gồm các yếu tố: Tài sản, vịtrí, uy tín, trình độ, năng lực người lao động và quản trị kinh doanh
- Khi đánh giá có thể sử dụng các phương pháp đánh giá khác nhau nhưng thường sửdụng phương pháp xếp hạng cho điểm hay còn gọi là phương pháp chuyên gia
Bước 2: Xây dựng giả thiết về dòng tiền kỳ vọng và đánh giá mức độ mạo hiểm của đầu tư Trong bước này, các nội dung công việc chủ yếu
- Xem xét, đánh giá các kế hoạch sản xuất kinh doanh, các dự án đầu tư của doanhnghiệp để xây dựng các giả thiết có thể về dự phát sinh các dòng tiền của doanhnghiệp
- Đánh giá mức độ mạo hiểm của đầu tư thông qua xây dựng mô hình và lựa chọn kỹthuật xử lý rủi ro
Bước 3: Đánh giá giá trị doanh nghiệp
Trong bước này cần đánh giá tổng thể khả năng sinh lời và rủi ro của doanh nghiệp.Trên cơ sở đó, lựa chọn và áp dụng các phương pháp cần thiết, phù hợp để ước lượnggiá trị doanh nghiệp Khi lựa chọn phương pháp định giá doanh nghiệp, ngoài việc căn
cứ vào ưu điểm và hạn chế của từng phương pháp đã nêu, người ta còn phải xem xétcác điều kiện cần và đủ khác như độ tin cậy của thông tin được cung cấp, tư cách củanhà đầu tư là thiểu số hay đa số, mục tiêu của việc định giá,…
Trang 13II TÌNH HÌNH, ĐẶC ĐIỂM CỦA VIETTEL POST
2.1 Giới thiệu chung về Viettel Post
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tổng Công ty cổ phần bưu chính Viettel (gọi tắt là: Viettel Post), tiền thân từ Trung tâm phát hành báo chí được thành lập ngày 01/7/1997 Với nhiệm vụ ban đầu là phục
vụ các cơ quan Quân đội trong Bộ Quốc phòng Năm 2006, Bưu chính Viettel chuyển đổi từ mô hình hạch toán phụ thuộc sang hạch toán độc lập thành Công ty TNHH NN
1 TV Bưu chính Viettel Năm 2009 Bưu chính Viettel chính thức hoạt động với tư cách Công ty Cổ phần sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
- Ngày 13 tháng 4 năm 2012, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội đã cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho Tổng Công ty CP Bưu chính Viettel, mã số doanh nghiệp 0104093672 Với việc cấp phép này Bưu chính Viettel chính thức là Tổng Công ty đầu tiên trong mô hình Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel Post luôncoi nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi và là tài sản quý giá Với khẩu hiệu: “Viettel Post -
Đi sâu đi xa để gần con người hơn”, Tổng Công ty đã xây dựng một đội ngũ nhân sự tinh gọn, có đức tính trung thực, chăm chỉ Để đáp ứng mong muốn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ
- Với tầm nhìn dài hạn và quan điểm phát triển bền vững, Viettel Post đã tập trung đầu
tư vào lĩnh vực Chuyển phát Bằng những nỗ lực không ngừng Viettel Post đã trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam về chuyển phát với hàng loạt các bưu cục, trung tâm khai thác và mạng lưới mở rộng đến khắp 100% các tỉnh thành trên toàn quốc Tổng Công ty luôn tạo một môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, phát huy tối đa quyền được làm việc, cống hiến, phát triển, tôn vinh của người lao động và sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của cán bộ, người lao động
- Với mong muốn đem đến cho khách hàng sự yên tâm và những trải nghiệm tuyệt vời nhất khi sử dụng dịch vụ chuyển phát Viettel Post đang không ngừng thay đổi để ngàycàng đáp ứng sự mong đợi của Khách hàng Thông qua linh vật chú Thỏ mỗi cán bộ nhân viên là đại sứ của Viettel Post trong bất cứ hoàn cảnh nào để đi sâu đi xa để gần con người hơn
- Với những thành tựu đã đạt được, Viettel Post đang được đánh giá là doanh nghiệp phát triển bền vững và là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam trong lĩnh vực chuyển phát đầu tư ra thị trường nước ngoài hội nhập thế giới
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh của Viettel Post
– Kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh bưu phẩm, bưu kiện hàng hóa
– Kinh doanh thương mại trên mạng bưu chính, thương mại điện tử;
– Kinh doanh dịch vụ viễn thông: bán các thiết bị viễn thông đầu cuối; các loại thẻ viễn thông, điện thoại, Internet card;
– Cho thuê văn phòng;
– Cung cấp dịch vụ quảng cáo trên bao bì chuyển phát nhanh của Công ty;