- Moãi nhoùm nhaän 1 baêng chöõ vieát teân moät vieäc laøm trong baøi taäp 2 & laøm theo yeâu caàu cuûa GV - Töøng nhoùm HS thaûo luaän & ghi nhöõng vieäc neân[r]
Trang 1Ngày: Tuần: 14
Môn: Tập đọc
BÀI: CHÚ ĐẤT NUNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung (phần đầu) truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
2.Kĩ năng:
- HS đọc lưu loát toàn bài
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)
3 Thái độ:
- Can đảm, dám đối đầu với thử thách
4.Kĩ năng sống :
- Xác định giá trị ( nhận biết được để trở thành người hữu ích , sự can đảm ,rèn luyện trong thử thách cần thiết như thế nào đối với mỗi người)
- Tự nhận thức bản thân (b iết đánh giá đúng khả năng vượt qua gian nan , thử thách của bản thân để có hành động đúng )
- Thể hiện sự tự tin (mạnh dạn xông pha làm những việc có ích )
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút
5 phút
Khởi động:
Bài cũ: Văn hay chữ tốt
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau
đọc bài & trả lời câu hỏi
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Khám phá
Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ
Trang 28 phút
8 phút
chủ điểm Tiếng sáo diều & nêu những
hình ảnh nhìn thấy trong tranh
GV giới thiệu: Chủ điểm Tiếng sáo diều sẽ đưa các em vào thế giới vui chơi
của trẻ thơ Trong tiết học mở đầu chủ
điểm, các em sẽ được làm quen với các
nhân vật của thế giới đồ chơi qua
chuyện Chú Đất Nung
Kết nối
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,
3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS
đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối
bài đọc
Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
Chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm: rất bảnh, thật đoảng, ấm,
khoan khoái, nóng rát, lùi lại, nhát thế,
dám xông pha, nung thì nung
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 1
- Cu Chắt có những đồ chơi nào?
- Chúng khác nhau thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý
chủ điểm & nêu
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
- HS nêu:
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu (giới thiệu đồ chơi của Cu Chắt)
+ Đoạn 2: 6 dòng tiếp (Chú bé Đất & hai người bột làm quen với nhau)
+ Đoạn 3: phần còn lại
- Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1
- Cu Chắt có đồ chơi là 1 chàng
kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, 1 nàng công chúa ngồi trong lầu son, 1 chú bé bằng đất
- Chúng khác nhau:
+ Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà cu Chắt được tặng nhân dịp Tết Trung thu Các đồ chơi
Tranh minh hoạ
Trang 38 phút
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 2
- Chú bé Đất đi đâu & gặp chuyện gì?
- GV nhận xét & chốt ý
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 3
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở
thành Đất Nung?
GV không bác bỏ ý kiến thứ nhất mà phải gợi ý
để HS tranh luận, hiểu sự thay đổi thái độ của
chú bé Đất: chuyển từ sợ nóng đến ngạc nhiên
không tin rằng đất có thể nung trong lửa, cuối
cùng hết sợ, vui vẻ, tự nguyện xin được “nung”
Từ đó khẳng định ý kiến thứ 2 đúng
- Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng
cho điều gì?
- GV nhận xét & chốt ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc toàn truyện theo cách
phân vai
- GV hướng dẫn đơn giản để HS có
giọng đọc phù hợp với tình cảm, thái độ
của nhân vật
Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc
1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Ông Hòn Rấm cười
……… thành Đất Nung)
này được nặn từ bột, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp
+ Chú bé Đất là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đất sét Chú chỉ là 1 hòn đất mộc mạc hình người
HS đọc thầm đoạn 2
- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của 2 người bột
Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng 2 người bột vào trong lọ thuỷ tinh
HS đọc thầm đoạn còn lại
- Dự kiến: HS có thể trả lời theo
2 hướng:
+ Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát
+ Vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích
- Dự kiến:
+ Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích
+ Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi
+ Được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng, dũng cảm …………
- Một tốp 4 HS đọc lần lượt theo cách phân vai
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
SGK
Bảng phụ
Trang 43 phút
1 phút
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
Vận dụng
- Truyện Chú Đất Nung có 2 phần.
Phần đầu truyện các em đã làm quen
với các đồ chơi của Cu Chắt, đã biết chú
bé Đất giờ đã trở thành Đất Nung vì
dám nung mình trong lửa Phần tiếp của
truyện – học trong tiết tập đọc tới – sẽ
cho các em biết số phận tiếp theo của
các nhân vật
- Về nhà các em kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn, chuẩn bị bài: Chú Đất
Nung (tt)
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
14
Môn: Tập đọc
BÀI: CHÚ ĐẤT NUNG (tt)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ND câu chuyện: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
2.Kĩ năng:
- HS đọc lưu loát toàn bài
- Biết đọc bài văn giọng kể chậm rãi, đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)
3 Thái độ:
- Luôn có ý thức rèn luyện bản thân, không sợ khó, sợ khổ
4.Kĩ năng sống :
- Xác định giá trị ( nhận biết được để trở thành người hữu ích , sự can đảm ,rèn luyện trong thử thách cần thiết như thế nào đối với mỗi người)
Trang 5- Tự nhận thức bản thân (b iết đánh giá đúng khả năng vượt qua gian nan , thử thách của bản thân để có hành động đúng )
- Thể hiện sự tự tin (mạnh dạn xông pha làm những việc có ích )
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút
2 phút
8 phút
Khởi động:
Bài cũ: Chú Đất Nung
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau
đọc bài & trả lời câu hỏi
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Khám phá
Trong tiết học trước, các em đã biết
nội dung phần đầu truyện Chú Đất
Nung Chú bé Đất đã trở thành Đất
Nung vì dám can đảm nung mình trong
lửa đỏ Phần tiếp theo, các em sẽ biết số
phận của hai người bột trôi dạt ra sao?
Đất Nung đã thực sự đổi khác, trở thành
người hữu ích như thế nào?
Kết nối
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
Bước 2: GV yêu cầu HS luyện
đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,
3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS
đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS xem tranh minh hoạ bài đọc
- HS nêu:
+ Đoạn 1: từ đầu ……… vào cống tìm công chúa
+ Đoạn 2: tiếp theo ……… chạy trốn
+ Đoạn 3: tiếp theo …… vớt lên bờ phơi nắng cho se bột lại
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
Tranh minh hoạ
Trang 68 phút
bài đọc
Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại
toàn bài
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm
từ đầu ……… nhũn cả chân tay
- Em hãy kể lại tai nạn của hai người
bột?
- GV nhận xét & chốt ý
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn còn lại
- Đất Nung đã làm gì khi thấy hai
người bột gặp nạn?
- Vì sao Đất Nung có thê nhảy xuống
nước, cứu hai người bột?
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc lại
đoạn văn từ “Hai người bột tỉnh dần
……… đến hết
- Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở
cuối truyện có ý nghĩa gì?
Bước 4: GV yêu cầu HS đọc lướt 2
phần của truyện kể
- Em hãy đặt tên cho truyện thể hiện ý
nghĩa của câu chuyện?
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc thầm
- HS kể
HS đọc thầm đoạn còn lại
- Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại
- Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng, mưa nên không sợ nước, không sợ bị nhũn chân tay khi gặp nước như hai người bột
HS đọc lại đoạn văn
Dự kiến HS nêu:
- Câu nói ngắn gọn, thẳng thắn ấy có ý thông cảm với hai người bột chỉ sống trong lọ thuỷ tinh, không chịu được thử thách
- Câu nói đó có ý xem thường những người chỉ sống trong sung sướng, không chịu đựng nổi khó khăn
- Câu nói có ý nghĩa: cần phải rèn luyện mới cứng rắn, chịu được thử thách, khó khăn, trở thành người hữu ích
HS đọc lướt 2 phần của
truyện kể
- HS tự suy nghĩ, tự đặt 1 tên khác cho truyện thể hiện ý nghĩa của truyện
- Lần lượt từng HS tiếp nối nhau đọc tên truyện mình đã đặt
SGK
Trang 78 phút
3 phút
1 phút
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc toàn truyện theo cách
phân vai
- GV hướng dẫn đơn giản để HS có
giọng đọc phù hợp với tình cảm, thái độ
của nhân vật
Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Hai người bột tỉnh
dần ……… trong lọ thuỷ tinh mà)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
Vận dụng
- Câu chuyện này muốn nói với em
điều gì?
- Dặn các em vế kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn, chuẩn bị bài:
- Cả lớp nhận xét
- Một tốp 4 HS đọc lần lượt theo cách phân vai
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- HS nêu
Bảng phụ
Luyện từ & câu
DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1 Kiến thức :
- Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi ( ND ghi nhớ )
2 Kĩ năng :
-Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (BT1)
- Bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen chê,sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu ,mong muốn trong những tình huống cụ thể ( BT2 , mục III )
3 Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
4 Kĩ năng sống
- Giao tiếp : Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp
Trang 8- Lắng nghe tích cực.
II CHUẨN BỊ.
- Bảng phụ ,một số băng giấy
Một số tờ giấy khổ A 4 ghi sẵn nội dung ý a, b,c,d BT1
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
1phút
4phút
1phút
13phút
Khởi động
Bài cũ : Luyện tập về câu hỏi
- Kiểm tra 2 HS
- HS1: làm BT5 trang 137 SGK
- HS2:Đặt 1 câu có từ nghi vấn nhưng
không phải là để hỏi
- GV NX ghi điểm
Bài mới:
Hoạt động 1:
Khám phá:
- GV viết lên bảng câu văn :
Cậu giúp tớ việc này được không ?
- Hỏi : Đây có phải là câu hỏi không ?
Vì sao ?
Để xem câu văn đó có chính xác là câu
hỏi không, hay diễn đạt ý gì ? Hôm nay
chúng ta cùng học bài “ Dùng câu hỏi vào
mục đích khác”
Kết nối
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm.
Bước 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu nhận
xét.
Bài tập 1 :
- Cho HS đọc YCBT1 & đoạn trích trong
truyện chú Đất Nung
- GV giao việc : Các em tìm các câu hỏi có
trong đoạn trích vừa đọc
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV chốt lại : Đoạn văn có 3 câu hỏi :
* Sao chú mày nhát thế ?
* Nung ấy à ?
* Chứ sao ?
Bài tập 2 :
- Cho HS đọc YC bài tập 2
- GV giao việc :
- 1 HS lên bảng làm
- 1 HS lên bảng thực hiện
- 1 HS đọc
HS trả lời theo suy nghĩ
- HS nghe
- 2 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Nghe
- HS đọc đoạn văn , tìm câu hỏi trong đoạn văn
- Trình bày
- Nghe
- 1 HS đọc , cả lớp nghe
SGK
SGK
Trang 9- Cho HS làm việc cá nhân
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Ông Hòn Rấm có 2 câu hỏi :
* Sao chú mày nhát thế ? Câu này không
dùng để hỏi , để chê cu Đất
* Chứ sao ? Câu này không dùng để hỏi
mả để khẳng định
Bài tập 3 :
- Cho HS đọc YC
- GV giao việc :Các em có nhiệm vụ cho
biết câu hỏi “Các cháu có thể nói nhỏ hơn
không?”
là câu dùng để hỏi hay dùng để làm gì ?
Cho HS suy nghĩ trả lời
- GV NX , chốt lại lời giải đúng :
- Câu hỏi“ Các cháu có thể nói nhỏ hơn
không?” Câu này không dùng để hỏi mà
để yêu cầu
- Bước 2: Hướng dẫn phần ghi nhớ
- Cho HS đọc ghi nhớ
Áp dụng
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS luyện
tập
Bài tập 1 :
- Cho HS đọc yêu cầu
- GV giao việc :
- Cho HS làm bài tập GV dán 4 băng giấy
ghi sẵn nội dung ý a, b ,c ,d
- Cho HS NX kết quả
- GV NX , chốt lại lời giải đúng
a Không dùng để hỏi mà để yêu cầu
b Không dùng để hỏi mà để chê trách
c Không dùng để hỏi mà để chê
d Không dùng để hỏi mả để nhờ cậy
Bài tập 2 :
- Cho HS đọc YC và các tình huống trong
bài tập
- GV giao việc : Nhiệm vụ của các em căn
cứ vào 4 tình huống các em phải đặt câu
phù hợpvới mỗi tình huống
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV NX , khẳng định những câu đặt đúng
và hay
- HS suy nghĩ làm bài
- Một số HS trình bày
- Nghe
-1 HS đọc -Nghe
Suy nghĩ trả lời
- Nhận xét
- 3 HS đọc
- HS nối tiếp nhau đọc YC bài tập và 4 câu a, b, c, d
- 4 HS lên bảng làm bài HS còn lại làm vào giấy nháp -HS nhận xét kết quả bài làm của bạn trên băng giấy
- HS ghi lời giải đúng vào VBT
- HS lần lượt đọc YC và tình huống
- Nghe
- HS làm việc nhóm đôi
- Trình bày
- Theo dõi Nhận xét
SGK
SGK SGK
Băng giấy, nháp
VBT
SGK
Nháp
SGK
Trang 102 phút
Bài tập 3 :
- Cho HS đọc YC bài tập
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày tình huống đã tìm được
- GV NX , khẳng định tình huống các em chọn hay
Vận dụng Củng cố –Dặn dò :
- GV NX tinh thần , thái độ học tập của
HS
- Nhắc HS học thuộc lòng ghi nhớ , về nhà viết tình huống đã đặt vào VBT
- Chuẩn bị: MRVT : Đồ chơi – trò chơi
- 1 HS đọc
- HS làm việc cá nhân
- Môt số HS trình bày
- Nhận xét
- HS nghe
VBT
14
Môn: Đạo đức
BÀI: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
1.Kiến thức:
- HS biết được công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS
2.Kĩ năng:
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo , cô giáo
- HS khá , giỏi : Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng , biết ơn đối với thầy giáo , cô giáo đã và đang dạy mình
3 Thái độ:
- Lễ phép , vâng lời thầy giáo , cô giáo
- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
4 Kĩ năng sống:
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng , biết ơn với thầy cô
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU