1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an tuan 24 28 An Hai Duong

146 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc rõ ràng rành mạch các bài tập đọc đã học trong học kỳ 2, hiểu nội dung và trả lời đúng câu hỏi.. - Kiểm tra kỹ năng đọc và hiểu nội dung bài.[r]

Trang 1

Tuần 24 Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2012

- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x  a = b; a  x = b.

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3)

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: Bảng phụ

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập sau:

X x 3 = 18

2 x X = 14

- Nhận xét cho điểm HS

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2 Luyện tập :

Bài 1: Tìm X?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- X là gì trong các phép tính của bài?

- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta

làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

Bài 2: Tương tự bài 1

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:

- Yêu cầu HS nêu đề bài

- X là thừa số trong các phép tính của bài

- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân

ta lấy tích chia cho thừa số kia

- Làm bài: 3 em lên bảng làm, cả lớp làmvào vở

X x 2=4 X=4 : 2 X=2

2 x X=12 X=12:2 X=6

3x X=27 X=27:3 X=9

- Đọc yêu cầu

Trang 2

- Treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập 3,

yêu cầu HS đọc tên các dòng trong bảng

- Muốn tìm tích ta làm thế nào?

- Muốn tìm một thừa số ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài tiếp

- Gọi HS nhận xét chữa bài

Bài 4

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Có tất cả bao nhiêu kilôgam gạo?

- 12 kilôgam gạo được chia đều thành mấy túi?

- Chia đều thành 3 túi có nghĩa là chia như

- Gọi HS nhận xét bài bạn và cho điểm

Bài 5: Tương tự bài 4

- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân

ta lấy tích chia cho thừa số kia

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làmbài vào vở

- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân

ta lấy tích chia cho thừa số kia

.

Trang 3

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát

nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn (trả lời được các câu

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 em lên bảng đọc bài: Nội quy

Đảo Khỉ

- Nhận xét cho điểm HS

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

- Yêu cầu Hs đọc từ khó: leo trèo, quẫy

mạnh, sần sùi, nhọn hoắt, lưỡi cưa, lủi

mất, cá sấu.

• Đọc từng đoạn

- Bài chia làm 4 đoạn:

- Đ1: Từ đầu đến hái cho

- Đ2: Tiếp đến vua của bạn

- Đ3: Tiếp đến như mi đâu

giọng sao cho đúng vị trí của các dấu

câu Phần sau, cần thể hiện được tình

cảm của nhân vật qua lời nói của nhân

vật đó (đọc mẫu lời đối thoại giữa khỉ và

cá sấu)

- 2 em đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

- Hs nhắc lại tên bài

- Hs nhẩm theo giáo viên

- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo đúng

- Nêu nghĩa từ: dài thượt, ti hí, trườn.

- HS đọc 2 câu trong đoạn hội thoại giữa Khỉ và Cá Sấu

+ Vua của chúng tôi oóm nặng,/ phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.//

+ Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng báo trước.// Quả tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,/ tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn.// (giọng bình tĩnh tự tin)

- Nêu nghĩa từ: trấn tĩnh.

+ Con vật bội bạc kia.// Đi đi!// Chẳng ai thèm kết bạn/ với những kẻ giả dối như mi đâu.//(giọng phẫn nộ)

- Đọc bài trong nhóm đôi

- Các nhóm thi đọc và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

+ Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?

* Chuyện gì sảy ra với đôi bạn lớp mình

cùng học tiếp nhé

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3, 4

+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?

+ Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của

Khỉ khi biết Cá Sấu lừa mình?

Trang 5

+ Vỡ sao Khỉ lại gọi cỏ Sấu là con vật bội

bạc?

+ Tại sao cỏ Sấu lại tẽn tũ lủi mất?

+ Theo em Khỉ là con vật như thế nào?

+ Cũn Cỏ Sấu thỡ sao?

* Cõu chuyện muốn núi với chỳng ta điều

gỡ?

- Truyện ca ngợi trớ thụng minh của Khỉ,

phờ phỏn thúi giả dối, lợi dụng người

- Cỏ Sấu thường chảy nước mắt, do khi

nhai thức ăn, tuyến nước mắt của cỏ Sấu bị

ộp lại chứ khụng phải do nú thương xút hay

buồn khổ điều gỡ Chớnh vỡ thế nhõn dõn ta

cú cõu" Nước mắt cỏ Sấu" là để chỉ những

kẻ giả dối, giả nhõn giả nghĩa

- Nhận xột giờ học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và CB bài sau

- Vỡ Cỏ Sấu sử tệ với Khỉ trong khi Khỉcoi Cỏ Sấu là bạn thõn

- Vỡ nú lộ rừ bộ mặt là kẻ xấu

- Khỉ là người bạn tốt và rất thụng minh

- Cỏ Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dốixấu tớnh

- Những kẻ bội bạc, giả dối thỡ khụng baogiờ cú bạn

- 3 em đúng vai người dẫn chuyện, CỏSấu, Khỉ để đọc lại chuyện

- Nhiều nhúm đọc

- HS nghe để hiểu thờm

- Hs nghe về thực hiện cho tốt

-Buổi chiều

Luyện đọc: Quả tim khỉ Gấu trắng là chỳa tũ mũ

I Mục tiờu

- Củng cố kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi

đúng Rèn đọc giọng phù hợp với nội dung bài

- Rèn kỹ năng đọc hiểu: Hiểu nội dung câu chuyện:

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

1 Luyện đọc: Quả tim Khỉ

Trang 6

- Bình chọn hs đọc hay.

* Luyện đọc hay

- Giọng đọc của Khỉ là giọng đọc gì?

- Cần nhấn giọng ở các từ ngữ nào

- Về nhà đọc bài tập đọc, trả lời lại các

câu hỏi cuối bài

- Củng cố cách viết chữ hoa S, T Biết cấu tạo con chữ, cỡ chữ

- Viết đúng, viết đẹp chữ hoa S, T, câu ứng dụng

- Yêu thích môn học, giữ gìn vở sạch, chữ đẹp, rèn tính cẩn then, sạch sẽ

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu chữ hoa S, T

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 7

Dới lớp viết bảng con.

- Treo mẫu chữ cho hs quan sát

- Yêu cầu hs viết chữ hoa S vào bảng

* Luyên viết cụm từ ứng dụng

- Ghi bảng cụm từ ứng dụng

- Yêu cầu hs đọc

- Hiểu ý nghĩa câu ứng dụng là gì?

- Nhận xét

- Cho hs viết vào vở 2 cụm từ ứng

dụng (mỗi cụm từ 7 dòng)

Kể chuyện theo chủ điểm

I Mục tiờu

- Hiểu được ý nghĩa cõu chuyện

- Rốn kĩ năng lắng nghe, đưa ra nhận xột, trả lời, phõn tớch cõu chuyờn

- Giỏo dục tỡnh cảm, yờu thớch mụn học, rốn phẩm chất đạo đức

II Đồ dung dạy học

- Truyện đọc lớp 2

III Cỏc ho t đ ng d y h c ạ ộ ạ ọ

Trang 8

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu tên truyện, nội dung chính

của câu chuyện: Hæ vµ c¸c con vËt bÐ

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 em lên bảng yêu cầu nối tiếp nhau

kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói

- 3 em lên bảng nối tiếp nhau kể

- Nhận xét bạn kể

Trang 9

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Trong hai tiết tập đọc đầu tuần các em đã

được học bài tập đọc nào?

- Ghi tên bài lên bảng

2 Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 1

Bước 1: Kể trong nhóm.

- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh

minh hoạ và gợi ý của GV để kể cho các

- Câu chuyện sảy ra ở đâu?

- Cá Sấu có hình dáng như thế nào?

- Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?

- Khỉ đã hỏi Cá Sấu câu gì?

- Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao?

- Tình bạn giữa Khỉ và cá Sấu như thế nào?

Tranh 2:

- Muốn ăn thịt Khỉ Cá Sấu đã làm gì?

- Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?

- Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao?

- Bài Quả tim Khỉ

- HS nhắc lại tên bài

*Dựa vào các tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện Quả tim khỉ

- Chia nhóm Mỗi HS kể về 1 bức tranh Khi 1 HS kể thì các bạn khác lắng nghe

và nhận xét bổ sung cho bạn

- 1 HS trình bày 1 bức tranh

- HS khác nhận xét bạn kể theo các tiêu chí

- Câu chuyện xảy ra ở ven sông

- Cá Sấu da sần sùi, dài thượt nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt

- Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài

Trang 10

- Khỉ đã nói gì với Cá Sấu?

Tranh 3:

- Chuyện gì xảy ra khi Khỉ nói với cá Sấu

là Khỉ đã để quên quả tim ở nhà?

- Khỉ nói với Cá Sấu điều gì?

Tranh 4:

- Nghe Khỉ mắng Cá Sấu làm gì?

3 Củng cố, dặn dò

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe

và CB bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- Nhận xét tiết học

- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng báo trước Quả tim tôi để ở nhà Mau đưa tôi về tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn

- Cá Sấu tưởng thật đưa Khỉ về khỉ trèo lên cây thoát chết

- Con vật bội bạc kia! Đi đi! Chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như miđâu

- Cá Sấu tẽn tò, lặn sâu xuống nước lủi mất

- Phải thật thà Trong tình bạn không được dối trá

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau:

Trang 11

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2 Lập bảng chia 4

- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4

chấm tròn, sau đó nêu bài toán: Mỗi tấm

bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa có tất

cả bao nhiêu chấm tròn?

- Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số

chấm tròn có trong cả 3 tấm bìa

- Nêu bài toán: trên các tấm bìa có tất cả

12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 4 chấm

tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?

thanh bảng chia 4 vừa lập

- Yêu cầu HS tìm điểm chung các phép

tính chia trong bảng chia 4

- Có nhận xét gì về kết quả của các phép

chia trong bảng chia 4

- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và đọc

số được đem chia trong các phép tính của

bảng chia 4

- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bảng chia 4

- HS nhắc lại tên bài

- Quan sát và phân tích câu hỏi của GV,sau đó trả lời: 3 tấm bìa có 12 chấm tròn

8:4=212:4=316:4=420:4=5

24:4=628:4=732:4=836:4=940:4=10

Trang 12

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng

chia 4

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng chia 4

4 Thực hành

Bài 1: Tính nhẩm

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu cầu 2

HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm

tra bài lẫn nhau

Bài 2: Giải toán

- Gọi HS đọc đề bài

- Có tất cả bao nhiêu học sinh?

- 32 học sinh được xếp thành mấy hàng?

- Muốn biết mỗi hàng có mấy bạn chúng

- Chữa bài và nhận xét đúng sai

- Làm bài

Bài giảiMỗi hàng có số học sinh là:

32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật

- Làm được BT (2) a/b, hoặc BT (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do gv soạn

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả

- HS: SGK, VBT

Trang 13

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

- Đoạn văn cú những nhõn vật nào?

- Vỡ sao Cỏ Sấu lại khúc?

- Khỉ đó đối xử với Cỏ Sấu như thế nào?

b) H ướ ng d ẫ n trỡnh b à y

- Đoạn văn cú mấy cõu?

- Những chữ nào trong bài cần phải viết

hoa? Vỡ sao?

- Hóy đọc lời của Khỉ?

- Hóy đọc cõu núi của Cỏ Sấu?

- Những lời núi ấy được đặt sau dấu gỡ?

- Đoạn trớch sử dụng những loại dấu cõu

gỡ?

c) Vi ế t t ừ khú

- Yờu cầu HS đọc và viết cỏc từ:

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

d) Vi ế t chớnh t ả

- Yờu cầu HS đọc lại bài viết

- Lưu ý HS cỏch trỡnh bày bài

- Đọc cho HS viết vào vở

- Đọc soỏt lỗi

e) Chấm bài.

- Thu chấm một số bài

- 2 hS lên bảng viết: le te, long lanh, nồngnàn, lo lắng

- Đặt sau dấu gạch đầu dòng

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏip,dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm

- Viết và đọc các từ khó: Cá Sấu, nghe, những hoa quả.

- 2 HS đọc lại bài

- HS nờu cỏch trỡnh bày bài chớnh tả

- Nghe và nhớ cả cõu, cả cụm từ rồi mới ghi vào vở

- Soỏt lỗi, sửa sai bằng bỳt chỡ

- HS nghe và rút kinh nghiệm

Trang 14

3 H ớng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2: Điền vào chỗ trống:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 2

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu cả lớp

làm vở bài tập

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ vừa tìm

Bài 3 :

- Gọi 1 em đọc yêu cầu

- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 2 đội,

gọi lần lợt các nhóm trả lời Mỗi tiếng tìm

- Làm bài theo yêu cầu của GV

- Đáp án: say sa, xay lúa, xông lên, dòngsông

b) ut hay uc?

- chúc mừng, chăm chút, lụt lội, lục lọi

- HS nhận xét bài bạn và chữa bài mình

a Tên nhiều con vật thờng bắt đầu bằng s:

Luyờn tập: Cỏc bảng nhõn, chia đó học

I Mục tiờu

Giỳp HS:

- Bước đầu nhận biết phộp chia trong mối quan hệ với phộp nhõn

- Biết viết, đọc và tớnh kết quả của phộp chia

II Cỏc hoạt động dạy học

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Cho 3 phộp nhõn bất kỡ yờu cầu 3 hs lờn

bảng chuyển phộp nhõn thành 2 phộp chia

Trang 15

- Cho học sinh làm bài vào vở.

- Gọi 1 hs lên bảng làm bài

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Bài toán yêu cầu gì?

- Muốn biết 24 học sinh xếp được mấy

hàng thì ta làm thế nào?

- 1 hs làm bảng lớp, còn lại làm vở

Bài 5: Có 30 con trâu Số bò bằng 1/3 số

trâu Hỏi có bao nhiêu con bò?

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Cô có 30 ô vuông cô lấy đi 10 ô vuông

Hỏi cô đã lấy đi một phần mấy số ô

vuông?

- Tương tự như vậy làm bài tập

- Muốn biết số bò có bao nhiêu con ta làm

thế nào?

- Yêu cầu học sinh tóm tắt, làm bài

Bài 6: Có 4 con gà và 3 con rùa Hỏi có

bao nhiêu cái chân cả gà và rùa?

- Yêu cầu phân tích bài toán

- Muốn làm được bài tập này ta làm như

thế nào?

- Khi tìm được số chân của gà và của rua

ta phải làm gì để tìm được số chân của cả

gà và rùa?

Yêu cầu hs làm bài

3 Củng cố, dặn dò.

- Xem trước bài sau

- HS đổi vở kiểm tra

- Đọc yêu cầu bài tập

- Phân tích bài toán

Trang 16

- Nhận xét tiết học.

Thi đọc bảng nhân, chia đã học

I.Mục tiêu

- Thuộc bảng chia 2, 3, 4

- Hiểu được vì sao cĩ được phép chia như vậy

II Các hoạt dộng dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Viết đúng chữ hoa S, chữ và câu ứng dụng

- Hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng

- Rèn chữ và giữ gìn sách vở

II Đồ dùng dạy học:

- Chữ mẫu S Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu viết chữ hoa R - Viết bảng con

Trang 17

- Đọc lại câu ứng dụng, nêu ý nghĩa câu ứng

dụng

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

*Hướng dẫn viết chữ hoa S

- Chữ hoa S cao mấy li?

ướng dẫn viết bảng con

- Yêu cầu hs viết 2, 3 lần chữ hoa S cỡ lớn và

cỡ vừa

- Quan sát, uốn nắn hs

* Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- Giới thiệu câu ứng dụng: Sáo tắm thì mưa

- Yêu cầu quan sát, nhận xét:

Trang 18

- Quan sát, giúp đỡ hs yếu.

I Mục tiêu:

- Biết được cấu tạo của hai chữ hoa U, Ư

- Viết đúng 2 chữ hoa U, Ư (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ U hoặc Ư ); chữ và

câu ứng dụng; Ươm (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); “Ươm cây gây rừng” (3

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài viết ở nhà của một số Hs

- Yêu cầu HS viết chữ T, Thẳng vào bảng

con

- Nhận xét chữa bài

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2 Hướng dẫn viết chữ U, Ư:

+ Treo mẫu chữ hoa U

- Chữ U hoa cao mấy li? Rộng mấy ô? Gồm

mấy nét? Là những nét nào?

- Những em chưa hoàn thành bài ở giờtrước

- 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- Hs nhắc lại tên bài

- HS quan sát

- Chữ U hoa cao 5 li rộng 5,5 ô gồm 2nét là nét móc hai đầu và nét móc ngượcphải

Trang 19

- Điểm đặt bút của nét thứ nhất nằm ở vị trí

nào?

- Điểm dừng bút của nét này nằm ở đâu?

- Hãy tìm điểm đặt bút và dừng bút của nét

móc ngược phải

+ Giảng lại quy trình viết, vừa giảng vừa

viết mẫu trong khung chữ

- Yêu cầu HS so sánh chữ U hoa và chữ Ư

- Em hiểu ươm cây gây rừng nghĩa là gì?

- Những chữ nào có chiều cao bằng chữ Ư

hoa và cao mấy li?

- Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?

+ GV viết mẫu chữ Ươm.

+ HS viết bảng con chữ Ươm.

4 Hướng dẫn viết vở tập viết.

- HS mở vở đọc và nêu chú ý khi viết bài

- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết, theo dõi

và chỉnh sửa cho các em

- Thu và chấm bài

5 Củng cố, dặn dò

- Hôm nay học viết chữ hoa nào? Hãy nêu

những từ được viết bằng chữ hoa U, Ư mà

em biết?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết hoàn thành bài

- Điểm đặt bút của nét thứ nhất nằm trênĐKN5, giữa ĐKD2 và 3

- Điểm dừng bút của nét này nằm trênĐKD5, giữa ĐKN2 và 3

- Điểm đặt bút nằm tại giao điểm củaĐKN6 và ĐKD5

- Điểm dừng bút của nét móc ngược phảinằm trên ĐKN2

* HS quan sát lại

- Chữ Ư hoa chỉ khác chữ U hoa ở nétrâu nhỏ trên đầu nét 2

- 1 HS trả lời, HS khác nhắc lại

- Viết bảng con chữ U, Ư hoa

- Quan sát

- Đọc Ươm cây gây rừng

- Ươm cây gây rừng là công việc mà tất

cả mọi người cần tham gia để bảo vệ môitrường, chống hạn hán và lũ lụt

Trang 20

Một phần tư.

I Mục tiêu:

- Nhận biết bằng hình ảnh trực quan “ Một phần tư”; biết đọc, viết 1/4

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau

II Đồ dùng dạy học

- GV: Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều giống hình vẽ SGK

- HS: SGK,VBT

III Các hoạt động dạy học;

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập sau:

Điền dấu thích hợp vào chỗ trống>,<, =

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2 Giới thiệu "Một phần tư 1

4"

- Cho HS quan sát hình vuông như trong

phần bài học SGK sau đó dùng kéo cắt hình

vuông ra làm 4 phần bằng nhau và giới

thiệu: " Có một hình vuông, chia làm 4

phần bằng nhau, lấy đi một phần, được

một phần tư hình vuông

- Tiến hành tương tự với hình tròn, hình

tam giác đều để rút ra kết luận:

12 : 4 = 6 : 2

28 : 4 > 2 x 3

4 x 2 = 32 : 4

- HS đọc bảng chia 4 theo yêu cầu

- Hs nhắc lại tên bài

- Theo dõi thao tác của GV và phân tíchbài toán, sau đó nhắc lại: Còn lại mộtphần tư hình vuông

- Theo dõi bài giảng của GV và đọcviết số 1

Trang 21

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài, sau

đó gọi HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét cho điểm HS

Bài 2:

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Cho học sinh nhân xét các hình

- Làm bài cá nhân sau đó trình bày kết quả

- Vì sao hình C lại không phải hình có 1

4 số

ô vuông đã được tô màu?

- Nhận xét

Bài 3;

- Yêu cầu đọc đề bài, quan sát tranh

- Số thỏ được vẽ trong hình A có bao nhiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng Đọc rõ lời của nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có íchgiúp cho con người (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Ra quyết định ; Ứng phó với căng thẳng.

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: Tranh minh hoạ

- HS: SGK

Trang 22

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đọc bài Quả tim Khỉ

- Nhận xét ghi điểm

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2 Hướng dẫn luyện đọc

a) Đọc mẫu

b) Đọc và tìm hiểu nghĩa từ chú giải.

 Đọc từng câu

- Yêu cầu HS đọc từ khó: khựng lại, lùm cây,

lừng lững, quặp chặt vòi, huơ

 Đọc từng đọan

- Bài chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến qua đêm

+ Đoạn 2: Tiếp đến phải bắn thôi

+ Đoạn 3: Còn lại

- Gọi 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn

* Gọi 1 em đọc đoạn 1:

- HD đọc ngắt giọng câu dài:

- Nêu nghĩa từ chú giải: khựng lại, thu lu,

vục

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2:

- Yêu cầu HS đọc 4 câu hội thoại có trong

đoạn văn này

- 3 HS đọc theo vai

- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?

- Hs nhắc lại tên bài

- HS nghe và nhẩm theo giáo viên

- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp

- Đọc cá nhân - Đồng thanh từ khó: khựng lại, lùm cây, lừng lững, quặp chặtvòi, huơ

- HS theo dõi, lấy bút chì đánh dấu vào SGK

- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn

- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu

Tứ rú ga mấy lần/ nhưng xe không nhúcnhích.// Hai bánh đã vục xuống vũng lầy // Chúng tôi đành ngồi thu lu trong xe,/ chịu rét qua đêm.//

- Nêu nghĩa các từ chú giải: khựng lại, thu lu, vục

Trang 23

- Luyện đọc và giải nghĩa từ chú giải.

- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

+ Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm

trong rừng?

+Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con

voi đến gần xe?

+ Con voi đã giúp họ như thế nào?

+ Vì sao tác giả lại viết: " Thật may cho

chúng tôi đã gặp voi nhà?

* Nội dung bài này nói lên điều gì?

- Chú voi nhà đã giúp các anh bộ đội kéo xe

ra khỏi vũng lầy

4 Luyện đọc lại

- Cho HS luyện đọc cả bài

- Gọi HS n hận xét và chấm điểm cho nhau

- Nêu cách ngắt và luyện đọc câu:

Nhưng kìa, con voi quặp chặt vòi vào đầu xe/ và co mình/ lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.//Lôi xong, nó huơ vòi về phía lùm cây/ rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//

- Đọc bài trong nhóm đôi

- Thi đọc.(các nhóm thi đọc)

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Vì mưa rừng ập xuống, chiếc xe bị lúnxuống vũng lầy

- Nép vào lùm cây, định bắn voi vì nghĩ

- HS nhắc lại nội dung bài

- Cá nhân luyện đọc cả bài (7-9 em đọc)

Trang 24

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ ghi bài tập chính tả

- HS: VCT, VBT

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng

- Nhận xét bài trên bảng

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2 Hướng dẫn nghe viết

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GVđọc đoạn cần chép

- Mọi người lo lắng như thế nào?

- Con voi đã làm gì để giúp các chiến sĩ?

b) Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong bài có các dấu câu nào?

- Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?

- Các chữ đầu câu viết thế nào?

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các

tiếng khó cho HS chữa

h) Chấm bài.

- Viết các từ: phù sa, xa sôi, ngôi sao, laoxao

- Cả lớp viết vào bảng con

- GV ghi tên bài lên bảng

- Đoạn văn có 5 câu

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch ngang,dấu hai chấm

- Viết hoa và lui vào 1 ô vuông

- Viết hoa chữ cái đầu mỗi câu văn

- Đọc và viết bảng con các từ khó: lúclắc, mũi xe, quặp chặt, vũng lầy, huơ,lững thững

- Hs nhẩm theo

- Nghe đọc viết bài

- Soát bài Dùng bút chì đổi vở cho nhau

để soát lỗi, chữa bài

Trang 25

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- Nhận xét cho điểm

* (Phần b HD HS về nhà làm- Nễu hết thời

gian trên lớp)

- Chia HS thành 2 nhóm GV phát cho mỗi

nhóm 1 tờ giấy và 1 bút dạ sau đó yêu cầu

các nhóm thảo luận và tìm từ theo yêu cầu

của bài

- Gọi các nhóm đọc từ tìm được

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- Yêu cầu HS đọc lại các từ đúng

- Gv chốt lại nội dung bài tập

4 Củng cố, dặn dò

- Hôm nay học bài gì? Khi trình bày đoạn

văn có lời đối thoại ta cần chú ý gì?

- Gv chốt toàn bài và nhận xét giờ

- Dặn HS về nhà viết lại bài

- Theo dõi cùng rút kinh nghiệm

- Đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét bài bạn

- Đáp án: Sâu bọ, xâu kim, củ sắn, xắn tay

áo, sinh sống, xinh đẹp, xát sạo, sát bêncạnh

* Tìm tiếng có nghĩa để điền vào chỗtrống

- 2 nhóm thảo luận và làm bài

- Nhóm nào làm xong trước thì đem bàidán lên bảng

- Đáp án: lụt, lút, rút, rụt, sút, sụt, thụt,nhụt, nhút, lúc, lục, rúc, rục, súc, sục,thục, thúc, nhục

- Hs sinh nêu theo ý hiểu và nhận xét cho nhau

- Biết phân biệt được thú nguy hiểm và thú không nguy hiểm

- Nói được đặc điểm của các loài thú

- Yêu thích môn học, phát triển tư duy sáng tạo

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định trật tự

Trang 26

- Cho hs hát.

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi làm lại bài tập 3 trang 45

- Yêu cầu 2 hs lên bảng, còn lại làm

vở

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

- Bài học hôm nay chúng ta củng cố

phân biệt thú nguy hiểm và thú không

nguy hiểm Biết nói về đặc điểm của

các loài thú

b Luyện tập

Bài 1:

- Cho hs thi tìm từ ngữ về thú không

nguy hiểm và thú nguy hiểm

- Hình thức: Goi nối tiếp hs của 2 đội

làm, cá nhân của đội nào không làm

được thì đội đó sẽ bị trừ 1 điểm

- Tổ chức 2 đội thi đấu

- Nhận xét, bình chọn đội chiến thắng,

phân thắng thua

Bài 2:

- Nói đặc điểm một số loài thú sau:

Dữ như Khỏe như

Nhát như Nhanh như

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Gọi học sinh trình bày

Trang 27

- HS: Vở viết

III Các hoạt động dạy học;

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

Trong chuồng có 40 con thỏ Lấy đi ¼

số thỏ Hỏi đã lấy đi bao nhiêu con

thỏ?

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết lấy bao nhiêu con ta làm

Có 24 bông hoa trong vườn hoa Chia

đều cho 4 bạn Hỏi mỗi bạn có bao

nhiêu bông hoa?

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Trang 28

- Muốn biết lấy bao nhiêu bông hoa ta

Có 21 người cần qua sông Mỗi lần

thuyền chở được 3 người không kể

người lái Hỏi cần mấy thuyền để chở

khách qua sông?

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết lấy bao nhiêu bông hoa ta

- Viết đúng chữ hoa S, chữ và câu ứng dụng

- Hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng

- Rèn chữ và giữ gìn sách vở

II Đồ dùng dạy học:

- Chữ hoa S

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu viết chữ hoa R

- Đọc lại câu ứng dụng, nêu ý nghĩa câu ứng

dụng

- Viết bảng con

- Nêu câu ứng dụng

Trang 29

2 Bài mới

*Hướng dẫn viết chữ hoa S

- Chữ hoa S cao mấy li?

ướng dẫn viết bảng con

- Yêu cầu hs viết 2, 3 lần chữ hoa S cỡ lớn và

cỡ vừa

- Quan sát, uốn nắn hs

* Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- Giới thiệu câu ứng dụng: Sáo tắm thì mưa

- Yêu cầu quan sát, nhận xét:

- Yêu cầu hs viết vở

- Quan sát, giúp đỡ hs yếu

Trang 30

- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật (BT1; BT2).

- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: VBT

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 2 HS lên bảng

- Nhận xét cho điểm từng HS

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Chọn đúng mỗi con vật trong

tranh vẽ một từ chỉ đúng đặc điểm của nó.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS quan

- Gọi 3 HS lên bảng nhận thẻ từ và gắn vào

tên từng con vật với đúng đặc điểm của nó

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng, sau đó

Trang 31

Bài 2: Hãy chọn tên con vật thích hợp

điền vào chỗ trống dưới đây:

- Yêu cầu HS đọc đề

- Bài tập này có gì khác so với bài tập 1?

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm bài

tập

- Gọi 1 số cặp trình bày trước lớp

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Tổ chức hoạt động nối tiếp theo chủ đề:

Tìm thành ngữ có tên các con vật

- Yêu cầu cả lớp đọc tất cả các thành ngữ

vừa tìm được.(GV chốt)

Bài 3 :

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đoạn văn

trong bài

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn và kiểm tra bài

mình

sóc: nhanh nhẹn nai: hiền lành hổ: dữ tợn

- Đọc đề bài

- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp cho các con vật Còn bài tập 2 lại yêu cầu tìm con vậtk tương ứng với đặc điểm được đưa ra

- Làm bài tập

- Mỗi HS đọc 1 câu, HS đọc xong câu thứnhất, cả lớp nhận xét và nêu ý nghĩa của câu đó, sau đó chuyển sang câu thứ hai

- Đáp án:

a) Dữ như hổ (cọp): Chỉ người nóng tính,

dữ tợn

b) Nhát như thỏ: Chỉ người nhút nhát c) Khoẻ như voi: Khen người có sức khoẻ tốt.

d) Nhanh như sóc: Khen người nhanh nhẹn.

- Hoạt động theo lớp, nối tiếp nhau phát biểu ý kiến:

Chậm như rùa Chậm như sên Hót như khướu Nói như vẹt Nhanh như cắt Buồnnhư trấu cắn Nhát như cáy Khoẻ như trâu Ngu như bò Hiền như nai

* Điền dấu chấm hay dấu phẩy.

- Đọc đoạn văn

- Làm bài

Đáp án:

- Ô trống thứ nhất điền dấu phẩy

- Ô trống thứ hai điền dấu chấm

- Ô trống thứ ba điền dấu chấm

- Ô trống thứ tư điền dấu phẩy

Trang 32

* Khi nào ta dùng dấu chấm? Khi nào ta

dùng dấu phẩy?

- Gọi Hs đọc lại đoạn văn ngắt nghỉ đúng

dấu câu

- GV chốt lại Mở rộng thêm

+ Đoạn văn trên nói về ND gì?

+ Nếu em được đến thăm vườn thú em sẽ

làm gì? vì sao? ( BVMT)

3 Củng cố, dặn dò

- GV chốt lại ND và nhận xét giờ

- Dặn HS đặt câu có cụm từ ở đâu?

- Ô trống thứ phẩy điền dấu phẩy

- Hết câu ta dùng dấu chấm Khi ngắt một

ý trong câu ta dùng dấu phẩy

- Vài em thể hiện

- Hai chị em Khánh và Giang chờ mẹ đi

- Đọc nội quy và chấp hành

- Cá nhân phát biểu ý kiến

- Hs chú ý nêu và làm theo yêu cầu

- Vài em nêu và nhận xét cho nhau

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Một năm có mấy tháng?

- Một năm có mấy mùa? Kể tên?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Luyện tập

- Nêu đặc điểm của mùa xuân?

- Thời tiết mùa xuân như thế nào?

- Hoa, quả mùa xuân như thế nào?

- Em có yêu thích mùa xuân không?

- Nhận xét

- Nêu đặc điểm của mùa hè?

- Đưa các gợi ý tương tự gợi ý của mùa

xuân yêu cầu hs trả lời

- Cho hs viết đoan văn ngắn tả về mùa

xuân hoặc mùa hè

Trang 33

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Kể tên các loài thú mà em biết?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Luyện tập

- Nêu đăc điểm loài thú: Hổ, Voi, Thỏ,

Sóc, Cáo, Nai, Gấu,

- Yêu cầu hs nói được tên con vật với

- Biết đáp lời phù hợp với tình huống giao tiếp đơn giản (BT1, 2)

- Nghe kể và trả lời đúng câu hỏi về mẩu chuyện vui (BT3)

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu thực hành - Thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 34

đáp lời xin lỗi trong các tình huống đã

học

- Nhận xét cho điểm HS

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Đọc lời các nhân vật trong

tranh dưới đây:

- Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS

đọc lời của các nhân vật trong tranh

- Cậu bé gọi điện nói gì?

- Lúc đó Cô kia trả lời ntn?

- Cậu bé đáp lời ntn?

- Theo em tại sao bạn Cậu bé lại nói

vậy? Khi nói như vậy bạn nhỏ đã thể

hiện thái độ như thế nào?

- Bạn nào có thể tìm được câu nói khác

thay cho lời đáp lại của bạn HS?

- Cho một số em đóng vai lại tình

huống trên

- GV nhận xét và chốt lai cách đáp lời

phủ định phù hợp

Bài 2: Nói lời đáp của em

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, cùng

đóng vai thể hiện lại từng tình huống

trong bài.( Hd HS đọc kĩ tình huống ,

xác định rõ nói với ai, trong trường hợp

nao,em nhận được sự trả lời ra sao? Nội

dung kế tiếp em cần nói gì để thể hiện

thái độ, tìhn cảm, sự lễ phép cuae mình

với người đói thoại.)

- Gọi 1 cặp HS đóng vai lại tình huống

- Cô Chủ nhà: ở đây không có ai tên

là Hoa đâu , cháu à

- Cậu bé: Thế ạ! Cháu xin lỗi cô

- Bạn nhỏ nói: Hay quá!

- Bạn nhỏ đã thể hiện sự lịch sự, đúng mực trong giao tiếp

- VD: Vậy à! Cháu xin lỗi đã làm phiền cô/

c) Con sẽ pha cho mẹ một li nước

Trang 35

KL: Khi đáp lời phủ định cần tuỳ thuộc

vào đối tượng mà đáp lời cho đúng

mực, tế nhị, lịch sự Giáo dục hs cách

ứng xử có văn hoá

Bài 3: Nghe kể chuyện và trả lời câu

hỏi

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc nội

- GV chốt lại đây là câu chuyện vui

khuyên con người luôn phải học hỏi để

mở mang hiểu biết

Trang 36

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng

chia 4

- Gọi 2 HS khác lên làm bài 3, 4

- GV nhận xét cho điểm HS

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2 Lập bảng chia 5

- Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 5

chấm tròn, sau đó nêu bài toán: Mỗi tấm

bìa có 5 chấm tròn Hỏi 4 tấm bìa có tất

cả bao nhiêu chấm tròn?

- Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số

chấm tròn có trong cả 4 tấm bìa

- Nêu bài toán: Trên các tấm bìa có tất cả

20 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 5

chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm

bìa?

- Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số

tấm bìa

- Viết lên bảng phép tính 5x4=20; 20:5=4

và yêu cầu HS đọc phép tính này

* 2 phép tính trên có mối liên quan gì với

nhau?

*Để lập được bảng chia 5 ta dựa vào bảng

nhân 5

+ Yêu cầu HS tự lập bảng chia 5

- Yêu cầu đọc đồng thanh bảng chia 5

3 Học thuộc bảng chia 5

- Yêu cầu HS tìm điểm chung các phép

tính chia trong bảng chia 5

- Có nhận xét gì về kết quả của các phép

chia trong bảng chia 5

- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và đọc

số được đem chia trong các phép tính của

bảng chia 5

- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bảng chia

- 2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 4

- 2 HS lên bảng làm bài tập 3,4 (115)SGK

- Học sinh nhắc lại tên bài

- Quan sát và phân tích câu hỏi của GV,sau đó trả lời: 4 tấm bìa có 20 chấm tròn

Trang 37

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Chỉ bảng và yêu cầu HS đọc tên các

dòng trong bảng số

- Muốn tính thương ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu cầu 2

HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm

tra bài lẫn nhau

- Gv nx đánh giá

Bài 2: Giải toán

- Gọi HS đọc đề bài

- Có tất cả bao nhiêu bông hoa?

- Cắm đều 15 bông hoa vào 5 bình có

nghĩa là như thế nào?

- Muốn biết mỗi bình hoa có mấy bông

- Đọc yêu cầu bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết cắm được mấy bình hoa ta

- Thi lập lại nhanh bảng chia 5

- Cá nhân thi đọc, các tổ thi đọc theo tổ

- Đồng thanh bảng chia 5

- Đọc yêu cầu

- Đọc: Số bị chia, số chia, thương

- Ta lấy số bị chia chia cho số chia

15 : 5 = 3 (bông hoa) Đáp số: 15 bông hoa

Trang 38

- Gọi 1 em đọc thuộc lòng bảng chia 5.

- Biết được cây có thể sống ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước

- Biết cây cối, các con vật có thể sống ở các môi trường khác nhau: Đất, nước,

không khí

II Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh ảnh SGk

- HS: VBT

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Gv giới thiệu qua học phần tự nhiên

B/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lên bảng

2 Các hoạt động

HĐ1: Cây sống ở đâu.

- Yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK

chỉ và nói tên cây về nơi sống của cây cối

- Hs nhắc lại tên baì

- Thảo luận cặp đôi, đưa ra kết quả

+ Hình 1: Đây là cây thông, được trồng ởtrong rừng, trên cạn Rễ cây đâm sâu dướimặt đất

+ Hình 2: Đây là cây hoa súng, đượctrồng trên mặt hồ, dưới nước Rễ cây sâudưới nước

+ Hình 3: Đây là cây phong lan, sốngbám ở thân cây khác Rễ cây vươn rangoài không khí

+ Hình 4: Đây là cây dừa được trồng trêncạn Rễ cây ăn sâu dưới đất

Trang 39

- Yêu cầu các nhóm trình bày.

* Cây có thể sống được ở những đâu?

HĐ2: Triển lãm

+ Bước 1: Hoạt động theo nhóm nhỏ

- Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên

trong nhóm đưa ra những tranh ảnh đã sưu

tầm cho cả nhóm xem

- Cùng nhau nói tên cây và nơi sống của

chúng

- Sau đó phân chúng thành 3 nhóm dán vào

khổ giấy to: Nhóm sống trên cạn- Nhóm

sống dưới nước- Nhóm sống trên không

*Cây rất cần thiết và đem lại nhiều lợi ích

cho chúng ta Bởi thế, dù cây được trồng

ở đâu, chúng ta cũng phải có ý thức chăm

sóc, bảo vệ cây Đối với các em, là HS lớp

2 các em có thể làm những việc vừa sức

với mình để bảo vệ cây, trước hết là cây ở

trong vườn trường, sân trường mình Vậy

các em có thể làm những công việc gì?

3 Củng cố, dặn dò

- Hôm nay học bài gì?

- Cây sống ở những môi trường nào? Em

hãy cho Ví dụ?

- Chúng ta phải làm gì để cho cây được

phát triển tốt?

- Gv chốt lại ND bài và nhận xét giờ

- Dặn dò về nhà chăm sóc cây cối

- HS nêu theo ý hiểu (HS tự liên hệ bảnthân)

+ VD: Trồng cây, bắt sâu, vặt lá hỏng chocây

- Cây sống ở đâu?

- Trên cạn, dưới nước Nêu Vd

- Cần trồng và chăm sóc cây ở nhiều môitrường nếu có điều kiện

Trang 40

Kiểm điểm tuần 24 Kế hoạch tuần 25 Chủ điểm: Tiến bước lên Đoàn

I Mục tiêu:

- Kiểm điểm lại những ưu, khuyết điểm của hs trong tuần 24

- Nêu ra kế hoạch tuần 25

II Nội dung:

1 Kiểm điểm tuần 24:

Ngày đăng: 16/05/2021, 15:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w