1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

CHUAN KIEN THUC KI NANG MON TIN HOC TRUNG HOC CO SO

43 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 569,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các tiết Bài tập, Ôn tập chưa quy định nội dung cụ thể, cần căn cứ tình hình giảng dạy, kết quả tiếp thu của học sinh và điều kiện thực tế của nhà trường, để định ra nội dung cho tiết [r]

Trang 1

PHẦN I - NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ CỦA MÔN TIN HỌC

LỚP 6

 1 Tổ chức dạy học

- Thời lượng dạy học của môn tin học lớp 6 là 70 tiết, được dạy trong 37 tuần của năm học

- Phải đảm bảo dạy đủ số tiết dành cho Bài thực hành của từng chương và của cả năm học Nếu thấy cần thiết và điềukiện cho phép, có thể bổ sung thời lượng cho Bài thực hành, bài tập, ôn tập

- Cuối mỗi học kì có 1 tiết ôn tập và 02 tiết kiểm tra học kì

- Các tiết Bài tập, Ôn tập chưa quy định nội dung cụ thể, cần căn cứ tình hình giảng dạy, kết quả tiếp thu của học sinh vàđiều kiện thực tế của nhà trường, để định ra nội dung cho tiết Bài tập, Ôn tập nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng theoyêu cầu, hình thức có thể là học trên lớp học hay thực hành trên phịng máy Cần ưu tiên sử dụng các tiết này để giải đáp câuhỏi, chữa bài tập (nếu cần) trong sách giáo khoa

- Đối với học sinh đã học Tin học ở cấp học dưới, biết sử dụng máy vi tính, có thể chọn các bài đọc thêm trong sách giáokhoa, xây dựng thêm Bài tập và Bài thực hành, để củng cố, hệ thống, chuẩn xác hố kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu Khi thựchành nên phân loại, chia nhóm, bố trí chỗ ngồi để học sinh có thể giúp đỡ nhau nâng cao hiệu quả tiết học

- Khi thực hành trên máy, nếu nội dung không được xây dựng để thực hành theo nhóm thì bố trí tối đa là 2 học sinh/1 máytính

- Trong thời lượng phân phối cho các Bài cần dành thời gian để hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và làm bài tập trongsách giáo khoa

- Các bài của chương II là các bài lí thuyết kết hợp với thực hành (nội dung lí thuyết chiếm khoảng 1/2 thời gian củamỗi bài) Mặc dù không có tên bài là bài thực hành nhưng các bài của chương II được dạy học ở phịng máy Để học cácnội dung của chương II học sinh phải thực hành trên máy vi tính Các bài của chương II không nhất thiết phải dạy liềnnhau, nên tách và dạy xen vào các chương khác Khi làm PPCT chi tiết cần lưu ý đảm bảo sự phù hợp về mạch phát triểnkiến thức, kĩ năng và sự hỗ trợ qua lại giữa các nội dung học tập Phần mềm dạy học chương II có thể được tải về từ địachỉ website http://www.vnschool.net hoặc http://tinhocphothong.nxbgd.com.vn

- Ở một số nội dung, để học lí thuyết hiệu quả hơn cần sử dụng máy tính, phần mềm, tranh, ảnh, sơ đồ trực quan Đặcbiệt, phần lớn các nội dung lí thuyết của chương 2, chương 3 và chương 4 dạy trên máy sẽ hiệu quả hơn

- Kết thúc học kì I chậm nhất cần dạy xong Bài thực hành 3 (Các thao tác với thư mục)

Trang 2

 2 Kiểm tra, đánh giá

- Phải thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, khi ra đề kiểm tra phải bám sát chuẩn kiếnthức, kĩ năng của Chương trình môn học

- Trong thời lượng của môn Tin học lớp 6 phải dành 8 tiết để kiểm tra Trong đó có 4 tiết dành cho kiểm tra học kì (học kì I:

2 tiết; học kì II: 2 tiết); 02 tiết kiểm tra (học kì I: 1 tiết; học kì II: 1 tiết); 02 tiết kiểm tra thực hành trên máy (học kì I: 1 tiết; học

kì II: 1 tiết)

- Phải đảm bảo thực hiện đúng, đủ các tiết kiểm tra, kiểm tra thực hành, kiểm tra học kì

- Phải đánh giá được cả kiến thức, kĩ năng, cả lí thuyết, thực hành và phải theo nội dung, mức độ yêu cầu được quy địnhtrong chương trình môn học

- Về kiểm tra miệng, kiểm tra viết dưới 45 phút, đảm bảo đủ số lượng điểm kiểm tra thường xuyên theo quy định.Giáo viên cần tiến hành đánh giá và cho điểm học sinh trong các tiết Bài tập và thực hành để nâng cao hiệu quả tiếthọc Điểm này là điểm kiểm tra thường xuyên và dùng điểm này làm một điểm (hệ số 1) trong các điểm để xếp loại họclực của học sinh

- Việc kiểm tra học kì phải được thực hiện ở cả hai nội dung lí thuyết và thực hành trên máy Điểm kiểm tra học kỳ là trungbình cộng của điểm kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành

LỚP 7

 1 Tổ chức dạy học

- Thời lượng dạy học của môn tin học lớp 7 là 70 tiết, được dạy trong 37 tuần của năm học

- Phải đảm bảo dạy đủ số tiết dành cho Bài thực hành của từng phần và của cả năm học Nếu thấy cần thiết và điều kiệncho phép, có thể bổ sung thời lượng cho Bài thực hành, bài tập, ôn tập

- Các bài của Phần 2 - Phần mềm học tập không nhất thiết phải dạy liền nhau, nên dạy xen các bài này vào nội dung củaPhần 1 Khi làm PPCT chi tiết cần lưu ý đảm bảo sự phù hợp về mạch phát triển kiến thức, kĩ năng và sự hỗ trợ qua lại giữacác nội dung học tập

- Cuối mỗi học kì có 2 tiết ôn tập và 02 tiết kiểm tra học kì

- Các tiết Bài tập, Ôn tập chưa quy định nội dung cụ thể, cần căn cứ tình hình giảng dạy, kết quả tiếp thu của học sinh vàđiều kiện thực tế của nhà trường, để định ra nội dung cho tiết Bài tập, Ôn tập nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng theoyêu cầu, hình thức có thể là học trên lớp học hay thực hành trên phịng máy Cần ưu tiên sử dụng các tiết này để giải đáp câuhỏi, chữa bài tập (nếu cần) trong sách giáo khoa

Trang 3

- Đối với học sinh đã biết về phần mềm bảng tính, có thể chọn các bài đọc thêm trong sách giáo khoa, xây dựng thêm Bàitập và Bài thực hành, để củng cố, hệ thống, chuẩn xác hố kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu Khi thực hành nên phân loại, chianhóm, bố trí chỗ ngồi để học sinh có thể giúp đỡ nhau nâng cao hiệu quả tiết học.

- Khi thực hành trên máy, nếu nội dung không được xây dựng để thực hành theo nhóm thì bố trí tối đa là 2 học sinh/1 máytính

- Trong thời lượng phân phối cho các bài cần dành thời gian để hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong sáchgiáo khoa

- Các bài của Phần 2 là các bài lí thuyết kết hợp với thực hành (nội dung lí thuyết chiếm khoảng 1/2 thời gian của mỗi bài).Mặc dù không có tên là bài thực hành nhưng các bài của Phần 2 được dạy học ở phịng máy Để học các nội dung của Phần 2học sinh phải thực hành trên máy vi tính Phần mềm dạy học của Phần 2 có thể được tải về từ địa chỉ websitehttp://www.vnschool.net hoặc http://tinhocphothong.nxbgd.com.vn

- Để học lí thuyết hiệu quả hơn cần sử dụng máy tính, phần mềm, tranh, ảnh, sơ đồ trực quan

- Kết thúc học kì I chậm nhất cần dạy xong Bài thực hành 5 (Bố trí lại trang tính của em)

 2 Kiểm tra, đánh giá

- Phải thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, khi ra đề kiểm tra phải bám sát chuẩn kiếnthức, kĩ năng của Chương trình môn học

- Trong thời lượng của môn Tin học lớp 7 phải dành 8 tiết để kiểm tra Trong đó có 4 tiết dành cho kiểm tra học kì (học kì I:

2 tiết; học kì II: 2 tiết); 02 tiết kiểm tra (học kì I: 1 tiết; học kì II: 1 tiết); 02 tiết kiểm tra thực hành trên máy (học kì I: 1 tiết; học

kì II: 1 tiết)

- Phải đảm bảo thực hiện đúng, đủ các tiết kiểm tra, kiểm tra thực hành, kiểm tra học kì

- Phải đánh giá được cả kiến thức, kĩ năng, cả lí thuyết, thực hành và phải theo nội dung, mức độ yêu cầu được quy địnhtrong chương trình môn học

- Về kiểm tra miệng, kiểm tra viết dưới 45 phút, đảm bảo đủ số lượng điểm kiểm tra thường xuyên theo quy định.Giáo viên cần tiến hành đánh giá và cho điểm học sinh trong các tiết Bài tập và thực hành để nâng cao hiệu quả tiếthọc Điểm này là điểm kiểm tra thường xuyên và dùng điểm này làm một điểm (hệ số 1) trong các điểm để xếp loại họclực của học sinh

- Việc kiểm tra học kì phải được thực hiện ở cả hai nội dung lí thuyết và thực hành Điểm kiểm tra học kỳ là trung bìnhcộng của điểm kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành

LỚP 8

Trang 4

 1 Tổ chức dạy học

- Thời lượng dạy học của môn tin học lớp 8 là 70 tiết, được dạy trong 37 tuần của năm học

- Phải đảm bảo dạy đủ số tiết dành cho Bài thực hành của từng phần và của cả năm học Nếu thấy cần thiết và điều kiệncho phép, có thể bổ sung thời lượng cho Bài thực hành, bài tập, ôn tập

- Các bài của Phần 2 - Phần mềm học tập không nhất thiết phải dạy liền nhau, nên bố trí dạy xen các bài này vào nội dungcủa Phần 1 - Lập trình đơn giản Khi làm PPCT chi tiết cần lưu ý đảm bảo sự phù hợp về mạch phát triển kiến thức, kĩ năng

và sự hỗ trợ qua lại giữa các nội dung học tập

- Cuối mỗi học kì có 2 tiết ôn tập và 01 tiết kiểm tra học kì

- Các tiết Bài tập, Ôn tập chưa quy định nội dung cụ thể, cần căn cứ tình hình giảng dạy, kết quả tiếp thu của học sinh vàđiều kiện thực tế của nhà trường, để định ra nội dung cho tiết Bài tập, Ôn tập nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng theoyêu cầu, hình thức có thể là học trên lớp học hay thực hành trên phịng máy Cần ưu tiên sử dụng các tiết này để giải đáp câuhỏi, chữa bài tập (nếu cần) trong sách giáo khoa

- Đối với học sinh đã biết lập trình, có thể chọn các bài đọc thêm trong sách giáo khoa, xây dựng thêm Bài tập và Bài thựchành, để củng cố, hệ thống, chuẩn xác hố kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu Khi thực hành nên phân loại, chia nhóm, bố trí chỗngồi để học sinh có thể giúp đỡ nhau nâng cao hiệu quả tiết học

- Khi thực hành trên máy, nếu nội dung không được xây dựng để thực hành theo nhóm thì bố trí tối đa là 2 học sinh/1 máytính

- Trong thời lượng phân phối cho các Bài cần dành thời gian để hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và làm bài tập trongsách giáo khoa

- Các bài của Phần 2 là các bài lí thuyết kết hợp với thực hành (nội dung lí thuyết chiếm khoảng 1/2 thời gian của mỗi bài).Mặc dù không có tên là bài thực hành nhưng các bài của Phần 2 được dạy học ở phịng máy Để học các nội dung của Phần 2học sinh phải thực hành trên máy vi tính

- Các phần mềm phục vụ dạy học theo sách giáo khoa Tin học dành cho THCS quyển 3 có trong CD kèm theo tài liệuHướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa môn Tin học lớp 8 (Các giáo viên tham dự lớp tập huấn giáo viên dạy họcmôn Tin học lớp 8 năm học 2008-2009 đều có tài liệu này) Ngồi ra, trong CD này cần có các phần mềm phục vụ dạy họcphần phần mềm học tập của lớp 6 và lớp 7 Các phần mềm có trong CD nêu trên cũng có thể được tải về từ địa chỉ websitehttp://www.vnschool.net hoặc http://tinhocphothong.nxbgd.com.vn

- Để học lí thuyết hiệu quả hơn cần sử dụng máy tính, phần mềm, tranh, ảnh, sơ đồ trực quan

- Kết thúc học kì I chậm nhất cần dạy xong Bài 6 (Câu lệnh điều kiện)

Trang 5

 2 Kiểm tra, đánh giá

- Phải thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, khi ra đề kiểm tra phải bám sát chuẩn kiếnthức, kĩ năng của Chương trình

- Trong thời lượng của môn Tin học lớp 8 phải dành 6 tiết để kiểm tra Trong đó có 2 tiết dành cho kiểm tra học kì (học kì I:

1 tiết; học kì II: 1 tiết); 02 tiết kiểm tra (học kì I: 1 tiết; học kì II: 1 tiết); 02 tiết kiểm tra thực hành trên máy (học kì I: 1 tiết; học

kì II: 1 tiết)

- Phải đảm bảo thực hiện đúng, đủ các tiết kiểm tra, kiểm tra thực hành, kiểm tra học kì

- Phải đánh giá được cả kiến thức, kĩ năng, cả lí thuyết, thực hành và phải theo nội dung, mức độ yêu cầu được quy địnhtrong chương trình môn học

- Về kiểm tra miệng, kiểm tra viết dưới 45 phút, đảm bảo đủ số lượng điểm kiểm tra thường xuyên theo quy định.Giáo viên cần tiến hành đánh giá và cho điểm học sinh trong các tiết Bài tập và thực hành để nâng cao hiệu quả tiếthọc Điểm này là điểm kiểm tra thường xuyên và dùng điểm này làm một điểm (hệ số 1) trong các điểm để xếp loại họclực của học sinh

Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

- Giúp HS biết đượckhái niệm thông tin vàhoạt động thông tin củacon người

- Biết máy tính là công

cụ hỗ trợ cho conngười trong các hoạtđộng thông tin

- Giúp HS có khái niệmban đầu về tin học vànhiệm vụ chính của tinhọc

- Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thếgiới xung quanh (sự vật, sự việc…) và về chính conngười

- Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lý, lưutrữ và truyền thông tin Xử lý thông tin đóng vai trò quantrọng vì đem lại sự hiểu biết cho con người

- Nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiệncác hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợgiúp của máy tính điện tử

- Diễn giải

- Phân tích

- Nêu vấn đề

- GV: giáo

án, SGK, phấn viết bảng

- HS: xem trước nội dung bài học, vở, út

để ghi chép

Trang 6

- Giúp HS phân biệtđược các dạng thôngtin cơ bản.

- Biết khái niệm biểudiễn thông tin và cáchbiểu diễn thông tintrong máy tính bằngdãy các bít

* Các dạng thông tin cơ bản bao gồm: dạng văn bản,dạng hình ảnh, dạng âm thanh

* Biểu diễn thông tin: là cách thể hiện thông tin dưới mộtdạng cụ thể nào đó Mục đích để lưu trữ và chuyển giaothông tin nhận được

* Biểu diễn thông tin trong máy tính bằng dãy các bít gồm

2 kí hiệu là 0 và 1

- Diễn giải

- Phân tích

- Nêu vấn đề

- Đàm thoại

- GV: giáo

án, SGK, phấn viết bảng-HS:xem trước nội dung bài học, vở, út

để ghi chép

5

Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH

- Giúp HS biết đượcmột số khả năng củamáy tính

- Máy tính chỉ là mộtcông cụ thực hiệnnhững gì mà conngười chỉ dẫn

* Máy tính có khả năng như: tính toán nhanh, tính toánvới độ chính xác cao, khả năng lưu trữ lớn, làm việckhông mệt mỏi

* Máy tính điện tử có thể dùng ứng dụng vào những việcnhư: tự động hoá các công việc văn phòng, thực hiệntính toán, công cụ học tập và giải trí, điều khiển tự động

và rôbot, liên lạc tra cứu và mua bán…

* Sức mạnh máy tính phụ thuộc vào con người và donhững hiểu biết của con người quyết định

- Diễn giải

- Phân tích

- Nêu vấn đề

- Đàm thoại

- GV: giáo

án, SGK, phấn viết bảng

- HS: xem trước nội dung bài học, vở, út

- Giúp HS biết sơ lượccấu trúc chung của mộtmáy tính điện tử

và 1 vài thành phần cơbản của máy tính cánhân

- Biết khái niệm phầnmềm máy tính và vaitrò của nó Máy tínhhoạt động dựa theo

* Mô hình quá trình 3 bước:

Nhập ( Xử lí ( Xuất (Input) (Output)

* Cấu trúc chung của một máy tính điện tử bao gồm:

- Diễngiải

- Phântích

- Nêuvấn đề

- Trựcquan

- GV: giáo

án, SGK, phấn viết bảng, bộ CPU

máy tính đểbàn

- HS: xem trước nội dung bài học, vở, út

Trang 7

- Thiết bị xuất: màn hình, máy in, loa…

- Thiết bị lưu trữ: đĩa cứng, đĩa mềm, …

- Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh

* Bật CPU và màn hình

* Làm quen với chuột và bàn phím

* Tắt máy tínhChọn Start ( Turn Off Computer ( Turn Off

- Diễngiải

- Phântích

- Nêuvấn đề

- Trựcquan

- GV: giáo

án, SGK, phấn viết bảng, bộ CPU máy tính để bàn, đĩa mềm, đĩa cứng,…

- HS: xem trước nội dung bài học, vở, út

để ghi chép

9

Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT

- Giúp HS phân biệt

* Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills

* Luyện tập với chuột

- Diễngiải

- Thựchành

- Trựcquan

- GV: phòngmáy có cài phần mềm Mouse Skills, giáo

án, SGK

- HS: xem bài cũ, vở, bút, SGK

Trang 8

- HS làm quen vớichuột thông qua phầnmềm Mouse Skill

quan

- Thựchành

- Gv: phòng máy

và gõ bàn phím bằng

10 ngón

- Xác định được vị trícác phím trên bànphím và thực hiện gõphím bằng 10 ngón

- Giúp HS có thói quen,

ý thức và nề nếp khingồi học và thực hànhđúng theo yêu cầu củabài

* Bàn phím máy tính: bao gồm 5 hàng phím: hàng phím

số, hàng phím trên, hàn phím cơ sở, hàng phím dưới,hàng phím chứa phím cách

- Tám phím chính nằm trên hàng phím cơ sở, bao gồm:

A, S, D, F, J, K, L, ; còn được gọi là các phím xuất phát,hai phím J và F dùng để đặt vị trí 2 ngón trỏ

* Lợi ích của việc gõ phím bằng mười ngón: tộc độnhanh, gõ chính xác hơn

* Tư thế ngồi:

- Ngồi thẳng lưng, đầu thẳng

- Mắt nhìn thẳng vào màn hình không được ngước lên

- Bàn phím đặt ở vị trí trung tâm, 2 tay thả lỏng trên bànphím

* Luyện tập gõ bàn phím

- Thựchành

- Diễngiải

- Trựcquan

- GV: bàn phím, phòngmáy, SGK, giáo án

- HS: SGK,

vở, bút để ghi chép

Thực hành đặt tay trên bàn phím và gõ phím bằng mười

- Thựchành

- Gv: phòng máy

- HS: vở,bút

- Giúp HS biết cáchkhởi động phần mềmMario Biết sử dụngphần mềm Mario đểluyện gõ phím

- HS biết cách đăng ký,

* Phần mềm MARIO là phần mềm dùng để luyện gõ bànphím bằng 10 ngón

* Luyện tập: HS thực hiện luyện tập từng bước theohướng dẫn trong sách giáo khoa

- Diễngiải

- Trựcquan

- Thựchành

- GV: chuẩn

bị phòng máy có cài chương trình Mario, giáo án,

Trang 9

- Gv: phòng máy.

- HS: vở, bút

* Các lệnh điều khiển quan sát:

- ORBITS: ẩn/hiện quỹ đạo của hành tinh

- VIEW: xem sự chuyển động của hệ mặt trời

- ZOOM: phóng to/thu nhỏ khung nhìn, thay đổi khoảngcách quan sát trên màn hình

- SPEED: thay đổi vận tốc chuyển động của các hànhtinh

- , : nâng lên/hạ xuống vị trí quan sát

- : dịch chuyển toàn bộ khung nhìn lên,xuống, qua trái, qua phải

* Thực hành:

- Nháy vào nút Solars System để khở động

- Quan sát sự chuyển đọng của hệ Mặt Trời, hiện tượngNhật Thực và Nguyệt Thực

- Diễngiải

- Trựcquan

- Thựchành

- Nêuvấn đề

- GV: chuẩn

bị phòng máy có cài chương trình Solars System , giáo án, SGK

- HS: xem bài học, vở, bút và SGK

Trang 10

Thực hiện các thao tác với chuột để quan sát Trái Đất vàcác vì sao trong hệ mặt trời

- Trựcquan

- Thựchành

- GV: phòngmáy

- HS: vở, bút

Làm các bài tập trongchương 2, và ôn lạimột số thao tác có liênquan đến chuột máytính và bàn phím

giải

-Nêuvấn đề

- Gợimở

- GV: câu hỏi, SBT, SGK

- HS: học bài cũ, vở, bút

18

- Giúp HS ôn tâïp, củng

cố lại các kiến thức đãhọc Phát huy khảnăng tư duy của HS

-Kiểm tra khả năngtrình bày bài làm vàđánh giá quá trình họctập của HS

KIỂM TRA 1 TIẾT

* Kiểm tra kiến thức trong chương 1 và chương 2

- Kiểmtra viếttại lớp

- GV: giáo

án, đề kiểm tra và đáp án

- HS: học bài cũ, vở, bút

* Các quan sát:

- Quan sát 1: Hãy quan sát ngã tư đường phố?

- Quan sát 2: Thử hình dung hoạt động của trường

em khi thời khoá biểu bị mất và mọi người không nhớthời khóa biểu của mình

=> Vai trò quan trọng của các phương tiện điều khiển

* Cái gì điều khiển máy tính: Hệ điều hành điều khiển máy tính, cụ thể:

- Diễngiải

- Nêuvấn đề

- Gợi ý

- GV: giáo

án, SGK, phấn viết bảng

- HS: SGK,

vở, bút

Trang 11

- Điều khiển các thiết bị (phần cứng)

- Tổ chức thực hiện các chương trình

21,

22

Bài 10: HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ?

-Giúp HS biết được:

HĐH là phần mềm máy

tính được cài đặt trên

máy tính và được chạy

đầu tiên khi khởi động

máy tính

- Giúp HS nắm được

nhiệm vụ của HĐH là

điều khiển hoạt động

của máy tính và cung

cấp môi trường giao

tiếp giữa người với

máy tính

- Tạo sự hứng thú, say

mê cho HS khi học

* Hệ điều hành là gì?

Hệ điệu hành là một chương trình máy tính Không có

hệ điều hành máy tính không thể hoạt động được

* Nhiệm vụ chính của hệ điều hành:

- Điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện cácchương trình

- Cung cấp môi trường giao tiếp giữa người dùng vớimáy tính

- Diễngiải

- Nêuvấn đề

- Đàmthoại

- GV: giáo

án, SGK, phấn viết bảng

- HS: SGK,

vở, bút, học bài cũ trướckhi đến lớp

23,

24

Bài 11: TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

- Giúp HS có khái niệm

ban đầu về cách tổ

chức thông tin trên

máy tính như: tệp tin,

thư mục, đường dẫn

và đĩa

- Biết được vai trò của

HĐH trong việc tạo ra,

lưu trữ và quản lý

thông tin trong máy

tính

- Tạo sự hứng thú, say

mê cho HS khi học

* Tệp tin: Tệp tin là đơn vị cơ bản để lưu trữ thông tin trên thiết bị lưu trữ

* Thư mục: Để quản lý các tệp tin trên đĩa hệ điều hànhđưa tạo ra thư mục Mỗi thư mục có th chứa nhiều thưmục con và tệp tin Thư mục tổ chức phân cấp và có thểlồng nhau ( cách tổ chức này được gọi là tổ chức cây

* Đường dẫn: là dãy tên các thư mục lồng nhau, đặt cách nhau bởi dấu \, bắt đầu từ 1 thư mục nào đó và kết thúc bằng thư mục hoặc tệp tin để chỉ ra đường tới thư mục hoặc tệp tương ứng.

* Các thao tác chính với tệp và thư mục:

Xem, tạo mới, xoá, đổi tên, sao chép, di chuyển

- Diễngiải

- Nêuvấn đề

- Đàmthoại

- Trựcquan

- GV: giáo

án, SGK, phấn viết bảng, máy chiếu (nếu có)

- HS: SGK,

vở, bút, học bài cũ trướckhi đến lớp

Trang 12

nền, thanh công việc,

nút Start, khái niệm

cửa sổ chương trình và

nắm được các thành

phần chính của 1 cửa

sổ trong windows

* Màn hình làm việc chính của Windows:

Màn hình nền, một vài biểu tượng chính trên màn hìnhnền, các biểu tượng chương trình

* Nút Start và bảng chọn Start

* Thanh công việc

* Cửa sổ làm việc

- Diễngiải

- Đàmthoại

- Trựcquan

- GV: giáo

án, SGK, phấn viết bảng, máy chiếu (nếu có)

- HS: SGK,

vở, bút, học bài cũ trướckhi đến lớp

- Làm quen với bảng chọn Start, biểu tượg, cửa sổ

- Các thao tác thoát khỏi phiên làm việc và ra khỏi hệthống

- Diễngiải

- Đàmthoại

- Trựcquan

- Thựchành

- Giúp HS ghi nhớ nội

* Các bài tập có trong chương hệ điều hành - Diễn

giải

- Nêu vấn đề

- Thực hành

- GV: Câu hỏi và hướng dẫn trả lời, SBT, phòng máy

- HS: đọc và

Trang 13

dung đã được học trả lời câu

- Biết tạo, xoá, đổi tên thư mục đã xoá

- Thực hành xem cách tổ chức cây thư mục trong máy tính và thực hiện các thao tác tạo thư mục, đổi tên và xoá thư mục đã có

- Diễn giải

- Thực hành

- Trực quan

-GV: phòng máy, SGK

- HS:

vở,bút, xem trước bài cũ

31,

32

Bài thực hành 4: CÁC THAO TÁC VỚI TỆP TIN

- HS thực hành thực hiện được các thao tácđổi tên tệp tin, xoá tệp tin, sao chép và di chuyển tệp tin

- Giúp HS rèn luyện kỹ năng dùng chuột

- Thực hiện được các thao tác với tệp tin như: đổi tên, xoá, sao chép và di chuyển tệp tin

- Diễn giải

- Thực hành

- Trực quan

-GV: phòng máy, SGK

- HS:

vở,bút, xem trước bài cũ

33

KIỂM TRA THỰC HÀNH

- Đánh giá khả năng thực hành sử dụng chuột, thực hiện được các thao tác với tệp tin

và thư mục

- Kiểm tra kiến thức về hệ điều hành, cách tổ chứ c thôngtin trong máy tính và thao tác với tập tin và thư mục

- Kiểm tra thực hành

- GV: phòngmáy, đề kiểm tra và đáp án

- HS: xem trước bài cũ

- Giúp HS hệ thống lại các nội dung cơ bản đãhọc trong HK I

- Ôn tập về các kiến thức về cách tổ thức thông tin và hệ điều hành, một số thao tác cơ bản đối với tệp tin và thư mục

- Nêu vấn đề

-

- GV: đề cương ôn tập, hướng

Trang 14

- Thực hiện các thao tác với chuột và các kỹnăng, thao tác đối với tập tin và thư mục.

Luyện tập

- Diễn giải

dẫn trả lời

- HS: vở, bút, trả lời trước câu hỏi

- HS: học theo hệ thống câu hỏi, vở bút

+ Biết cách tạo một văn bản mới, lưu văn bản đã có và cách thoát khỏi chương trình

* Microsoft Word là phần mềm soạn thảo văn bản do hãng phần mềm Microsoft phát hành

* Khởi động Word:

- Start ( All Programs ( Microsoft Word

- Chọn biểu tượng trên màn hình nền

* Nhận biết giao diện của Word, tạo 1 văn bản mới, lưu văn bản và thoát khỏi word

- Diễn giải

- Gợi ý

- Trực quan

- GV: máy vitính, giáo

án, SGK

- HS: xem trước nội dun bài học,

- Phân tích

- Nêu vấn đề

- Diễn

- GV: máy tính, giáo

án, SGK

- HS: học bài cũ xem bài mới, vở, bút

Trang 15

soạn thảo và cách gõ văn bản Tiếng Việt

- Bước đầu tạo và lưu văn bản chữ Việt đơn giản

- Diễn giải

- Nêu vấn đề

42

KIỂM TRA THỰC HÀNH

- Kiểm tra đánh giá kỹ năng gõ phím và soạn văn bản

- Tập cho HS khả năngtập trung và thao tác chính xác

- Nhận biết 1 số thành phần của Word

- Thực hiện gõ văn bản và lưu văn bản

- Trực quan

- Kiểm tra thực hành

- GV: đề kiểm tra và đáp án

- HS: xem trước nội dung bài học

42,

43

Bài 15: CHỈNH SỬA VĂN BẢN

- Mục đích của việc chọn văn bản

- Biết thực hiện được các thao tác: xoá, sao chép, di chuyển văn bản

* Xoá văn bản dùng 2 phím: Backspace và Delete

* Chọn phần văn bản: nháy chuột tại vị trí đầu Kéo giữ chuột đến vị trí cuối sau đó thả chuột

* Sao chép: dùng 2 lệnh Copy và Paste

* Di chuyển: dùng 2 lệnh Cut và Paste

- Trực quan

- Diễn giải

- Gợi ý

- GV: giáo

án, SKG, máy tính

- HS: xem trước nội dung bài học, học bài

cũ, vở, bút.44,

45 - Luyện các thao các Bài thực hành số 6: EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN

mở văn bản đã lưu,

- Luyện kỹ năng gõ văn bản Tiếng Việt

- Luyện các thao tác mở văn bản đã có, soạn thảo văn

- Trực quan

- GV: phòngmáy vi tính

Trang 16

- Luyện tập

- HS: xem nội dung lý thuyết, SGK, vở, bút

- Trực quan

- GV: máy vitính, SGK, giáo án, phấn viết

- HS: học bài cũ, SGK,

- Trực quan

- Phân tích

- Nêu vấn đề

- GV: máy tính, giáo

án, SGK

- HS: học bài cũ, xem trước bài học mới, vở,bút

- GV: phòngmáy vi tính-HS: vở,bút

53,

54 - Biết 1 số khả năng Bài 18: TRÌNH BÀY VĂN BẢN VÀ TRANG IN

trình bày văn bản của

* Trình bày trang in: chọn hướng trang (đứng hoặc nằm),đặt lề trang (trên, dưới, trái, phải)

- Trực quan

- GV: máy vitính, bảng

Trang 17

- HS hiểu được tại saocần phải xem trước khiin.

* Chọn File\Page Setup, hộp thoại xuất hiện chọn hướngtrang và lề trang tướng ứng

* Nhấn nút Print ( ) trên thanh công cụ để in văn bản,muốn xem trước khi in nhấn Print Preview

- Phân tích

- Diễn giải

- Gợi ý

phụ, giáo

án, SGK

- HS: học bài cũ, xem trước bài học mới, vở,bút

- Thực hiện các thaotác tìm kiếm và thaythế đơn giản

* Tìm phần văn bản:

Edit\Find, hộp thoại xuất hiện + Gõ từ cần tìm vào ô Find What+ Nhấn Next để tìm từ tiếp theo, Cancel để huỷ bỏ

* Thay thế:

Edit \ Replace, hộp thoại xuấ hiện:

+ Gõ từ cần tìm vào ô Find What + Gõ từ cần thay thế vào ô replace with + Nhấn Repalce để thay thế từng từ hoặc Repalce All

để thay thế tất cả

- Diễngiải

- Nêuvấn đề

- Trựcquan

- Đàmthoại

- GV: giáo

án, SGK, máy tính

- HS: học bài cũ, xem trước bài học mới, vở,bút

57

Bài 20: THÊM HÌNH ẢNH ĐỂ MINH HOẠ

- Biết tác dụng của việcminh hoạ hình ảnhtrong văn bản

- Thực hiện được cácthao tác chèn hình ảnhvào văn bản và chỉnhsửa vị trí hình trên vănbản

* Thực hiện được thao tác chèn hình ảnh vào văn bản

* Thay đổi bố trí hình ảnh trên trang văn bản

- Diễngiải

- Trựcquan

- Nêuvấn đề

- GV: giáo

án, SGK, máy tính

- HS: học bài cũ, xem trước bài học mới, vở

58,

59 - Rèn luyện kỹ tạo văn Bài thực hành 8: EM VIẾT BÁO TƯỜNG

bản, biên tập, địnhdạng và trình bày văn

* Mở văn bản đã lưu trong máy, thực hiện chèn hình ảnhvào văn bản

- Thựchành

- Trực

- GV: phòngmáy vi tính

- HS: học

Trang 18

- Diễngiải

- Tạo được bảng đơngiản và thực hiện đượcmột số thao tác cơ bảnnhất với bảng

* Tạo bảng:

- Insert \ Table trên thanh công cụ

- Nhấn giữ chuột trái và kéo thả để chọn số hàng và sốcột cần tạo bảng

* Thay đổi kích thước của cột hoặc hàng:

Đưa con trỏ chuột vào đường biên của cột (hoặc hàng)cần thay đổi cho đến khi có dạng (||( hoặc

* Các thao tác chèn thêm hàng (cột), xoá hàng (cột) hoặcbảng

- Diễngiải

- Trựcquan

- Nêuvấn đề

- GV: giáo

án, SGK, máy tính

- HS: xem trước bài học mới, vở,bút

- Giúp HS ôn tập, hệthống các nội dung đãhọc Biết cách trả lờicác câu hỏi

- Phát huy khả năng tưduy của HS

Làm các bài tập để ôn tập lại các thao tác dùng để soạnthảo một văn bản hoàn chỉnh - Diễngiải

- Nêuvấn đề

- Gợi y-

Luyệntập

- GV: câu hỏi, giáo án,SGK, bảng phụ

- HS: học bài cũ, vở, bút, SGK

63,

64

Bài thực hành 9: DANH BẠ RIÊNG CỦA EM

- Thực hành tạo bảng,soạn thảo và biên tậpnội dung trong các ôcủa bảng

- HS thể hiện cáchtrình bày bảng và biếtthay đổi độ rộng củahàng và cột của bảng

Thực hiện tạo bảng, soạn thảo văn bản Tiếng Việt trongbảng và thay đổi độ rộng của các hàng và các cột trongcủa bảng

- Diễngiải

- Trựcquan

- Thựchành

- GV: phòngmáy vi tính

- HS: học bài cũ, SGK,

vở, bút

Trang 19

- Cách trình bày 1 vănbản

- Chèn hình ảnh vàovăn bản và thay đổi vịtrí đặt hình

Thực hành soạn thảo văn bản, tạo bảng và nhập dữ liệuvào bảng, thực hiện chèn hình vào văn bảng, thực hiệnđịnh dạng văn bản hợp lý, khoa học

- Diễngiải

- Trựcquan

- Thựchành

- GV: phòngmáy vi tính

- HS: học bài cũ, SGK,

và sửa hình đã chènvào văn bản

Kiểm tra kỹ năng tạo bảng, soạn thảo văn bản, chèn hìnhvào văn bản và trình bày một văn bản hoàn chỉnh - Trựcquan

- Kiểmtrathựchành

- GV: đề kiểm tra và đáp án

- HS: xem trước nội dung bài học

ÔN TẬP

69

ÔN TẬP

- Giúp HS hệ thống lạicác nội dung cơ bản đãhọc trong HK II

- Biết cách trả lời cáccâu hỏi, nhằm phát huykhả năng tư duy củaHS

- Kiến thức căn bản trong chương IV + Thành phần cơ bản của văn bản, định dạng văn bản

+ Cách trình bày một văn bản, tìm kiếm, thay thế, tạobảng và chèn hình

Luyệntập

Gợi ý

- Diễngiải

- GV: câu hỏi, hướng dẫn trả lời, bảng phụ, SGK, SBT

- HS: trả lời câu hỏi, SBT

Kiểm tra

cuối năm

69,

70

KIỂM TRA CUỐI NĂM

Kiểm tra đánh giá quátrình học tập của HS Kiểm tra cuối năm học - Kiểmtra

- GV: đề và đáp án.-HS: học bài cũ

Trang 21

KẾ HOẠCH BỘ MÔN - TIN HỌC 7

Năm học: 2010 – 2011

Tuầ

Phươ ng pháp

Chuẩ

n bị của GV

Chu ẩn bị của HS HỌC KÌ I

Bài 1: Chương trình bảng tính là gì?

- Chương trình bảng tính là phần mềm được thiết kế để giúp ghi lại vàtrình bày thông tin dưới dạng bảng, thực hiện các tính toán cũng nhưxây dựng các biểu đồ biểu diễn một cách trực quan các số liệu cótrong bảng

- Trang tính gồm các cột và các hàng là miền làm việc chính của bảngtính Vùng giao nhau giữa cột và hàng là ô tính (còn gọi tắt là ô) dùng

để chứa dữ liệu

- Để nhập dữ liệu vào một ô của trang tính em nháy chuột chọn ô đó

và đưa dữ liệu (số hoặc kí tự,…) vào Để kết thúc việc nhập dữ liệucho ô đó, em có thể chọn một ô tính khác hoặc nhấn Enter

- Sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím, chuột và các thanh cuốn

để di chuyển trên trang tính

- Sử dụng phần mềm hổ trợ gõ chữ Việt như UniKey để gõ chữ Việttrên trang tính

- Nêu

và giải quyết vấn đề

- Hỏi đáp, trực quan

Phòn

g máy tính

Phần mềm Excel

Dụn

g cụhọc tập

Ngày đăng: 16/05/2021, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w