II.. Kieán thöùc: - Bieát so saùnh caùc phaân soá, tính giaù trò bieåu thöùc vôùi phaân soá. - Giaûi baøi toaùn tìm hai soá bieát hieäu vaø tæ soá cuûa hai soá ñoù. Kó naêng: - Reøn[r]
Trang 1TUẦN 6:
Ngày soạn:Thứ 7 ngày 6/10/2012
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 8/10/2012 tiết: 2,4
TOÁN : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
2 Kĩ năng: Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và
giải bài toán có liên quan
3 Thái độ: Giáo dục H yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi mở rộng kiến thức
II.Chuẩn bị:
- G: Phấn màu - Bảng phụ
- H: Vở bài tập, SGK
III Các hoạt động dạy-học:
2 Bài cũ:
- Học sinh nêu miệng bài 4
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về đổi
đơn vị đo diện tích, giải các bài toán
liên quan đến diện tích Chúng ta học
tiết toán “Luyện tập”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Củng cố cho học sinh
cách đổi số đo diện tích
- Hoạt động cá nhân
Bài 1a,1b : (2 số đo đầu)
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2
đơn vị đo diện tích liên quan nhau - H làm bài theo mẫu rồi chữa bài.- Lần lượt học sinh chữa bài
Bài 2:
-Rèn cho H kỹ năng đổiđơn vị đo - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
-Hướng dẫn H trước hết phải đổi - Học sinh làm bài Phương án B là đúng
Giáo viên nhận xét và chốt lại
Bài 3:(cột 1)
-Yêu cầu H làm bài cá nhân
Giáo viên chốt lại - Lần lượt H chữa bài giải thích tại saođiền dấu (<, >, =) (chữa bài chéo)
Trang 2*Hoạt động 2: G gợi ý cho H thảo luận - Hoạt động nhóm đôi.
thảo luận nhóm đôi để tìm cách giải và
tự giải
Bài 4:-K/ quả cuối cùng phải đổi ra m2
- 2 học sinh đọc đề
- H phân tích đề - Tóm tắt – rồi giải
Giáo viên nhận xét và chốt lại
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Héc-ta
- Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC : SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức-Hiểu ND:Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh địi
bình đẳng của nhữngc người da màu
2 Kĩ năng: Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngồi và các số liệu thống kê trong bài
3 Thái độ: Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da
màu ở Nam Phi
II.Chuẩn bị:
- Tranh minh họa trang 54, SGK (phóng to nếu có ĐK)
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học:
2 Bài cũ: Ê-mi-li con
3 Giới thiệu bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: H dẫn H luyện đọc
-Gọi 1 em đọc bài
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Để đọc tốt bài này, cô lưu ý các em
đọc đúng các từ ngữ và các số liệu
thống kê sau (giáo viên ghi: a-pác-thai,
Nen-xơn Man-đê-la, 1/5, 9/10, 3/4, hủy
bỏ sắc lệnh phân biệt chủng tộc, cuộc
tổng tuyển cử đa sắc tộc) vào cột luyện
đọc
- Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theoyêu cầu của giáo viên
- Các em có biết các số liệu 15 và 43
có tác dụng gì không?
- Làm rõ sự bất công của chế độ phânbiệt chủng tộc
- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn
Trang 3- Gọi H đọc bài lần 1:
-Gọi H đọc bài lần 2: 3 H tiếp nối nhau đọc bài.H đọc từ khó đã giải nghĩa ở cuối bài
học
- G giải thích từ khó (nếu H nêu thêm) - Học sinh nêu các từ khó khác
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
-Em biết gì về nước Nam Phi? - Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng vì
có nhiều vàng, kim cương, cũng nổitiếng về nạn phân biệt chủng tộc với têngọi A-pác-thai
Một đất nước giàu có như vậy, mà vẫn
tồn tại chế độ phân biệt chủng tộc
Thế dưới chế độ ấy, người da đen và da
màu bị đối xử ra sao?
- Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộ hầmmỏ, xí nghiệp, ngân hàng trong tayngười da trắng Người da đen và da màuphải làm việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trảlương thấp, phải sống, làm việc, chữabệnh ở những khu riêng, không đượchưởng 1 chút tự do, dân chủ nào
Trước sự bất công đó, người da đen, da
màu đã làm gì?
Giáo viên chốt:
- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người
da đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lênđòi bình đẳng
Trước sự bất công, người dân Nam Phi
đã đấu tranh thật dũng cảm Thế họ có
được đông đảo thế giới ủng hộ không?
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, khôngchấp nhận sự phân biệt chủng tộc
Giáo viên chốt:
Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi đất
nước Nam Phi đã tiến hành tổng tuyển
cử Thế ai được bầu làm tổng thống?
- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giamcầm 27 năm trời vì cuộc đấu tranh chốngchế độ A-pác-thai, là người tiêu biểu chotất cả người da đen, da màu ở Nam Phi
- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn
Man-đê-la và giới thiệu thêm thông tin - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu H cho biết ND chính của bài - Học sinh nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn
* Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp
- Văn bản này có tính chính luận Để
đọc tốt, chúng ta cần đọc với giọng như
thế nào? Cô mời học sinh thảo luận
nhóm đôi trong 2 phút
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đọc với giọng thông báo, nhấn giọngcác số liệu, từ ngữ phản ánh chính sáchbất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi của
Trang 4- Mời học sinh nêu giọng đọc người da đen và da màu ở Nam Phi
- Mời học sinh đọc lại - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Củng cố
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
-Đọc bài , chuẩn bị bàitiếp theo
- Nhận xét tiết học
Chiều : Tiết 1
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM
1 Kiến thức: Củng cố về từ đồng âm
2 Kĩ năng: Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm, đặt được câu để phân biệt các
từ đồng âm; bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm
3 Thái độ: Cẩn thận khi dùng từ để tránh nhầm nghĩa
II.Chuẩn bị:
- G: sưu tầm các mẫu chuyện vui cĩ sử dụng từ đồng âm
- H : Vẽ tranh nói về các sự vật, hiện tượng nói về các từ đồng âm
III Các hoạt động dạy – học:
2 Bài cũ:
- Học sinh đọc đoạn văn
Giáo viên nhận xét và - cho điểm - Học sinh nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
hôm nay chúng ta cùng luyện tập từ
đồng âm mà các em đã được tìm hiểu ở
tiết trước
4 Phát triển các hoạt động:
*Hoạt động 1: Thế nào là từ đồng âm?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét - HS trả lời- cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại đồng ý với ý đúng
* Hoạt động 2: luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1: GV nêu bài tập - Ghi bảng - 2 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
G chốt lại và tuyên dương những em - Học sinh trả lời
Trang 5trả lờp đúng bài tập
Bài 2: dùng tranh để lấy ví dụ cho
các cặp từ đồng âm
G chốt lại và tuyên dương những em
vẽ tranh để minh họa cho bài tập - Học sinh có thể dùng tranh để giảinghĩa cho từng cặp từ đồng âm
- Học sinh làm bài- Học sinh sửa bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại - H lần lượt đọc tiếp nối bài đặt câu
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên treo tranh và tổ chức cho
học sinh thi đoán hình để nêu lên từ
đồng âm
- Tranh 1: Học sinh nhìn tranh để đặtcâu có từ đồng âm
Xe chở đường chạy trên đường
- Tranh 2: Nhìn tranh để điền từ đồng âm
Con mực; lọ mực
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Hữu
nghị - hợp tác”
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn:Thứ 7 ngày 6/10/2012
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 9/10/2012 Tiết 1,2
TOÁN: HÉC-TA
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết tên gọi, ký hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta.
- Biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích(trong mối quan hệ với hé-ta)
2 Kĩ năng: Rèn H đổi đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan vềdiện tích nhanh, chính xác
3 Thái độ: G/ dục H yêu thích học toán, thích làm các bài tập liên quan đến d/ tích
II.Chuẩn bị:
- G: Phấn màu - bảng phụ - H: Vở bài tập - SGK - vở nháp
III Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra kiến thức đã học ở tiết trước - 2 học sinh
Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
Trang 6- Hôm nay, lớp chúng ta tiếp tục tìm hiểu
kiến thức về đổi đơn vị đo diện tích
thông qua bài: Héc – ta
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn nắm được
tên gọi, ký hiệu của đơn vị đo héc – ta
- Hoạt động cá nhân
Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc – ta
-Héc- ta viết tắt là ha
*Hoạt động 2: H nắm được quan hệ giữa
a và mét vuông; a và ha; ha và mét
vuông Biết đổi đúng các đơn vị đo diện
tích và giải các bài toán có liên quan
- Hoạt động cá nhân
Bài 1a(2 dòng đầu) Bài 1b(cột đầu)
- Rèn luyện cho H cách đổi đơn vị đo
a) Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé
b) Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
-H làm bài
Giáo viên nhận xét
Bài 2:
Rèn luyện cho H kỹ năng đổi đơn vị đo - Học sinh đọc đề
-Kết quả là: 22 200 ha = 222km2 - Học sinh làm bài
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Nhắc lại nội dung vừa học
4 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 3,4/29
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ: (Nhớ-viết) Ê-MI-LI, CON
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhớ và viết đúng khổ thơ 2, 3 của bài “Ê-mi-li con ”
2 Kĩ năng:
T/ bày đúng khổ thơ, làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt tiếng có âm đôi ươ/
ưa Nắm vững qui tắc đánh dấu thanh vào các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
Trang 7II.Chuẩn bị:
- G: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 2, 3, 4
- H: Vở, SGK
III Các hoạt động dạy-học:
2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết: sông
suối, ruộng đồng, buổi hoàng hôn, tuổi
thơ, đùa vui, ngày mùa, lúa chín, dải lụa
- 2 học sinh viết bảng
- Lớp viết nháp-H nhận xét cách đánh dấu thanh củabạn
Giáo viên nhận xét
- Nêu qui tắc đánh dấu thanh uô/ ua - Học sinh nêu
3 Giới thiệu bài mới:
- Tiết học hôm nay các em sẽ tự nhớ và
viết lại cho đúng, trình bày đúng khổ thơ
2, 3 bài “Ê-mi-li con ” đồng thời tiếp
tục luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng
có nguyên âm đôi ưa/ ươ
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nhớ – viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc một lần bài thơ - Học sinh nghe
- 2,3 H đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3
- G nhắc nhở H về cách trình bày bài
+ Bài có một số tiếng nước ngoài khi
viết cần chú ý có dấu gạch nối giữa các
tiếng như: Giôn-xơn, Na-pan, Ê-mi-li
+ Chú ý vị trí các dấu câu trong bài thơ
đặt cho đúng
-G lưu ý tư thế ngồi viết cho H
-H viết bài
G đọc lại bài, H dò bài
Giáo viên chấm, sửa bài
* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
H gạch dưới các tiếng có nguyên âm đôiươ/ ưa và QS n/ xét cách đánh dấu thanh
- Học sinh chữa bài
Trang 8H nhận xét các tiếng tìm được của bạn vàcách đánh dấu thanh các tiếng đó.
- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh
+ Trong các tiếng lưa, thưa,mưa không
được đánh dấu thanh vì mang thanh
ngang, riêng giữa dấu thanh đặt ở chữ
cái đầu của âm chính
+ Trong các tiếng tưởng, nước, ngược (có
âm cuối) dấu thanh đặt ở chữ cái thứ haicủa âm chính, tiếng tươi không đánh dấuthanh vì mang thanh ngang
Giáo viên nhận xét và chốt
- Ngoài các tiếng mưa, lưa, thưa, giữa thì
các tiếng cửa, sửa, thừa, bữa, lựa cũng
có cách đánh dấu thanh như vậy
- Các tiếng nướng, vướng, được, mượt
cách đánh dấu thanh tương tự tưởng,
nước, tươi, ngược
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 3 - 1 học sinh đọc bài, làm bài, chữa bài
- 1 H đọc lại khổ thơ sau khi đã h/chỉnh
Phương pháp: Trò chơi
- Giáo viên phát bảng từ chứa sẵn tiếng - Học sinh gắn dấu thanh
GV nhận xét - Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học TL các thành ngữ, tục ngữ ở bài 3
- Nhận xét tiết học.Chuẩn bị tiết sau
Chiều : Tiết 1,3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các
nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2,BT2.Biết đặt câu với một từ, một thành ngữtheo yêu cầu BT3(H khá giỏi đặt được 2,3 câu )
2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu
3 Thái độ: Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm
II.Chuẩn bị:
- G: Thăm kiểm tra bài cũ, nội dung của hoạt động 2,3
Trang 9- H : Từ điển Tiếng Việt
III.Các hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ: “Từ đồng âm”
Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài cũ 4
H
- Tổ chức cho học sinh chọn câu hỏi
- Tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ
sung, sửa chữa
- Giáo viên đánh giá
- Nhận xét chung phần KTBC
1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một VDvề từ đồng âm
2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”, “đườngcát”
3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từđồng âm
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồngnghĩa” Nêu VD cụ thể
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ có
tiếng “hữu”và biết đặt câu với các từ
ấy
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
- Tổ chức cho H học tập theo 4 nhóm - H nhận bìa, thảo luận và ghép từ với
nghĩa (dùng từ điển)
- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích hợp
của từ rồi phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là bạn bè
+ “Hữu” nghĩa là có
Khen thưởng thi đua nhóm sau khi
công bố đáp án và giải thích rõ hơn
nghĩa các từ
Chốt: “Những ngôi nhà các em vừa
ghép được tuy màu sắc, kiểu dáng có
khác nhau, nội dung ghép có đúng, có
sai nhưng tất cả đều rất đẹp và đáng
quý Cũng như chúng ta, dù có khác
màu da, dù mỗi dân tộc đều có bản sắc
văn hóa riêng nhưng đều sống dưới một
mái nhà chung: Trái đất Vì thế, cần
thiết phải thể hiện tình hữu nghị và sự
hợp tác giữa tất cả mọi người”
- Phân công 3 bạn lên bảng ghép, phầnthân nhà với mái đã có sẵn sau khi hếtthời gian thảo luận
- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận xétkết quả làm việc của 4 nhóm
* Nhóm 2:
hữu ích: có ích hữu hiệu: có hiệu quả hữu tình: có tình cảm, có sức hấp dẫn hữu dụng: dùng được việc
Trang 10(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 1
lên bảng) - HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ.- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp
đặt câu có 1 từ vừa nêu nối tiếp nhau
- Nhận xét câu bạn vừa đặt
Nghe giáo viên chốt ý
Đọc lại từ trên bảng
* Hoạt động 2: Nắm nghĩa những từ có
tiếng “hợp”và biết đặt câu với các từ
ấy
- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp
- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ và
giải nghĩa bị sắp xếp lại
- Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cáchghép đúng (dùng từ điển)
- Phát thăm cho các nhóm, mỗi nhóm
may mắn sẽ có 1 em lên bảng hoán
chuyển bìa cho đúng (những thăm còn
lại là thăm trắng)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắnlên bảng cả lớp 4 em
- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc torõ từ + giải nghĩa
- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa
- Tổ chức cho học sinh đặt câu để hiểu
rõ hơn nghĩa của từ
- Đặt câu nối tiếp
- Lớp nhận xét (Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 2
lên bảng)
Yêu cầu học sinh đọc lại - Đáp án: * Nhóm 2:hợp tình:
Chốt: “Các em vừa được tìm hiểu về
nghĩa của các từ có tiếng “hữu”, tiếng
“hợp” và cách dùng chúng Tiếp đến, cô
sẽ giúp các em làm quen với 3 thành
ngữ rất hay và tìm hiểu về cách sử dụng
- Nghe giáo viên chốt ý * Nhóm 1: hợp tác:
hợp nhất: hợp làm một hợp lực: sức kết chung lại
* Hoạt động 3: Nắm nghĩa và hoàn
cảnh sử dụng 3 thành ngữ / SGK 65
- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ
- Lần lượt giúp H tìm hiểu 3 thành ngữ:
* Bốn biển một nhà
(4 Đại dương trên thế giới Cùng sống
trên thế giới này)
* Kề vai sát cánh
- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnhsử dụng và đặt câu
Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi cầnkêu gọi sự đoàn kết rộng rãi
Đặt câu:
Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâm
Trang 11hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữanhững người cùng chung sức gánh vácmột công việc quan trọng.
4 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về mối quan hệ giữacon người với thiên nhiên Ca ngợi những người biết giữ gìn và bảo vệ mơi trường.biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Kĩ năng: Kể tự nhiên, rõ ràng, giọng kể phù hợp với từng nhân vật
3 Thái độ: Yêu mơi trường, thiên nhiên ,có ý thức giữ gìn và bảo vệ mơi
trường
II.Chuẩn bị:
G+ H: Sách, truyện ngắn với chủ điểm về mối quan hệ giữa con người vớithiên nhiên
III Các hoạt động dạy - học:
2 Bài cũ:
G nhận xét - cho điểm
- 2 học sinh nối tiếp kể lại câuchuyện “Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai”
3 Giới thiệu bài mới:
Các em đã được học rất nhiều bài
về chủ điểm về mối quan hệ giữa con
người với thiên nhiên Trong tiết hôm
nay, các em sẽ tập kể những
chuyện đã nghe, đã đọc gắn với
chủ điểm mối quan hệ giữa con người
với thiên nhiên
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hiểu yêu cầu của giờ học
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Đề bài: Hãy kể một câu chuyện
đã được nghe hoặc đã được đọc về
về mối quan hệ giữa con người với
thiên nhiên
- 1 học sinh đọc đề bài
- Học sinh gạch dưới những từ ngữquan trọng trong đề bài
Trang 12- Giáo viên hướng dẫn học sinh
hiểu đúng yêu cầu đề bài và gợi ý
- Cả lớp đọc thầm toàn bộ phần đềbài
lần lượt H nêu lên câu chuyện em sẽ kể
- Nhắc các em chú ý kể chuyện
theo trình tự:
+ Giới thiệu với các bạn tên câu
chuyện em chọn kể; cho biết em đã
nghe, đọc truyện đó ở đâu, vào dịp
nào
+ Phần kể chuyện đủ 3 phần: mở
đầu, diễn biến, kết thúc
+ Kể tự nhiên, cố thể kết hợp động
tác, điệu bộ cho câu chuyện thêm
sinh động, hấp dẫn
* Hoạt động 2: Học sinh thực hành
kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện - Hoạt động nhóm
- G hướng dẫn học sinh thực hành
kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện - Học sinh làm việc theo nhóm- Từng H kể câu chuyện của mình
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
G hướng dẫn H thi kể chuyện theo
nhóm
- Đại diện nhóm kể chuyện (Độngtác, điệu bộ, giọng kể)
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện
* Hoạt động 3: Củng cố
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Cây cỏ nước Nam
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn:Thứ 2 ngày 8/10/2012
Ngày dạy: Thứ 4 ngày 10/10/2012 Tiết 1,2,3,4
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã
học.Vận dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích
2 Kĩ năng:Vận dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích Giải các bài toán có
liên quan đến diện tích
3 Thái độ: Giáo dục H yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi mở rộng kiến thức II.Chuẩn bị:
- G: Phấn màu - Bảng phụ
Trang 13- H: Vở bài tập, SGK,
III Các hoạt động dạy –học:
1 Bài cũ: Chữa bài 3,4/29
2.Giới thiệu bài mới:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về đổi
đơn vị đo diện tích, giải các bài toán
liên quan đến diện tích Chúng ta học
tiết toán “Luyện tập”
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Củng cố cho học sinh
cách đổi các đơn vị đo diện tích đã học
- Hoạt động cá nhân
Bài 1: (a,b)
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2
đơn vị đo diện tích liên quan nhau - Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổibài a, b,
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nêu cách làm -H đọc thầm, xác định dạng bài (s
sánh)
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt H chữa bài giải thích tại sao
điền dấu (<, >, =) (Chữa bài chéo)
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý yêu cầu học sinh thảo
luận tìm cách giải
- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp
- Tính diện tích căn phòng
- Tính số tiền mua gỗ để lát sàn cănphòng đó
thời sửa chữa Đáp số: 6720000 đồng - Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài
- Hoạt động nhóm đôi (thi đua)
- Củng cố lại cách đổi đơn vị
4 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC:
Trang 14TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài : Si-le, Hít-le,
Vin-hem-ten, Met-xi-na, Oóc-lê-ăng – Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
Hiểu ý nghĩa:Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bàihọc sâu sắc.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
2 Kĩ năng: Nhận ra tiếng cười ngụ ý trong truyện: phát xít hống hách bị một
cụ già cho bài học nhẹ nhàng mà sâu cay khiến hắn phải bẽ mặt
3 Thái độ: Thông qua truyện vui, các em ngưỡng mộ tài năng của nhà văn
Đức căm ghét những tên phát xít xâm lược
II.Chuẩn bị:
- G: Tranh minh họa SGK/67 - Một số tác phẩm của Si-le (nếu có)
- H : SGK
III Các hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ: “Sự sụp đổ của chế độ
A-pác-thai”
2 Giới thiệu bài mới:
“Tác phẩm của Si-le và tên phát xít”
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc: - Hoạt động cá nhân, lớp
- Mời 1 bạn đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài
-Đọc đúng các từ sau: Sin-le, Pa-ri,
Hít-le, Vin-hem-ten, Mét-xi-na, Oóc-lê-ăng
- Học sinh đọc đồng thanh cả lớp
- Thảo luận nhóm đôi tìm ra cách ngắt
nghỉ hơi trong 1 phút (GV dán câu văn
vào cột luyện đọc)
- Học sinh thảo luận
- Mời 1 bạn đọc câu văn có thể hiện
cách ngắt nghỉ hơi
- Một người cao tuổi ngồi bên cửa sổ/ taycầm cuốn sách/ ngẩng đầu lạnh lùng đápbằng tiếng Pháp:/ Chào ngài // - H đọc
- Bài văn này được chia thành mấy
Đoạn 2: Tiếp theo điềm đạm trả lờiĐoạn 3: Còn lại
- Mời 3 bạn xung phong đọc nối tiếp
theo từng đoạn Sau khi đọc xong, 3 bạn
có quyền mời 3 bạn khác đọc nối tiếp
lại
- 3 H đọc nối tiếp + mời 3 bạn khác đọc
- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc
Trang 15- Để giúp các bạn nắm nghĩa của một số
từ ngữ, Mời 1 bạn đọc phần chú giải
GV ghi bảng vào cột tìm hiểu bài
- Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải
G giải thích từ khó (nếu HS nêu thêm) - Học sinh nêu các từ khó khác
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Bạn nào cho cô biết câu chuyện xảy ra
ở đâu? Tên phát xít đã nói gì khi gặp
những người trên tàu?
- Truyện xảy ra trên 1 chuyến tàu ở Pa-ri,thủ đô nước Pháp Tên sĩ quan Đức bướcvào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to: “Hít-lemuôn năm”
- Giáo viên chia nhóm nhẫu nhiên Các
em sẽ đếm từ 1 đến 4, bắt đầu là bạn
- Học sinh đếm số, nhớ số của mình
- Mời các bạn có cùng số trở về vị trí
nhóm của mình
- Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhómtrưởng, thư kí
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 3: Luyện đọc - Hoạt động nhóm, cá nhân
- Để đọc diễn cảm, ngoài việc đọc đúng,
nắm nội dung, chúng ta còn cần đọc
từng đoạn với giọng như thế nào? Thầy
mời các bạn thảo luận nhóm đôi trong 2
phút
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Mời bạn nêu giọng đọc? - Học sinh nêu, các bạn khác bổ sung:
Đ1: nhấn mạnh lời chào của viên sĩ quan.Đoạn 2: đọc những từ ngữ tả thái độ hốnghách của sĩ quan Sự điềm tĩnh, lạnh lùngcủa ông già
Đoạn 3: nhấn giọng lời nói dốt của tên sĩquan và lời nói sâu cay của cụ
- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc lại
Cô sẽ chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc tiếp sức
từng đoạn (2 vòng)
- Học sinh đọc + mời bạn nhận xét
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: Ai diễn cảm hơn? (3 dãy)
- Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc diễn cảm 1
đoạn mà mình thích nhất? - H 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4 Tổng kết - dặn dò: