1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

dac diem chung nganh chan khop

42 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 11,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhánh thần kinh điều khiển hoạt động của cơ ở chân khớp cũng cósai khác với các nhóm động vật khác: Một cơ chỉ có 1 hay rất ít nơron, trong khi đó mỗi sợi cơ lại liên kết.. với 5 kiểu[r]

Trang 1

Nhóm thực hiện : Nhóm 8 Lớp : SP Sinh K2.

Trang 2

- Chân khớp là ngành rất lớn : Chiếm hơn 2/3

số loài của giới động vật (khoảng 1 triệu loài).

I Giới thiệu chung về ngành Chân

Khớp :

Trang 3

Nhóm 8 :

1.Phạm Thúy Hằng 2.Trương Bích Thủy 3.Nguyễn Thu Trang 4.Nguyễn Thu Thủy 5.Trịnh Xuân Thiệp

Trang 4

Chân khớp gồm 4 phân ngành chính :

Trang 5

Chân khớp gồm có 10 đặc điểm chung cơ bản sau đây :

1 Có cơ thể và phần phụ phân đốt.

2 Có bộ xương ngoài bằng cuticun, kết hợp cùng protein và kitin.

3 Cơ thể lớn lên qua các lần lột xác.

4 Hệ thần kinh kiểu Giun đốt nhưng não phân hóa hơn Đa số có mắt kép, 1

số có mắt đơn

5 Hệ cơ gồm các chùm cơ.

6 Thể xoang hỗn hợp.

7 Hệ tuần hoàn hở, tim có nhiều đôi lỗ tim.

8 Cơ quan hô hấp đa dạng : mang, phổi sách,….

9 Cơ quan bài tiết là các dạng biến đổi của hậu đơn thận hoặc các ống

Trang 6

+ Kiểu cấu tạo 2 nhánh

+ Kiểu cấu tạo 1 nhánh

- Giữa các đốt phần phụ và đốt thân đều có khớp giúp ĐV di chuyển dễ dàng

Phần phụ của Chân khớp (A, B) và sơ đồ khớp nối giữa

Trang 7

2 Có bộ xương ngoài :

- Có lớp vỏ cứng bọc ngoài lớp này là tầng cuticun có kitin bao bọc bên ngoài ( sản

phẩm tiết của mô bì ) :

+ Tầng mặt ( epticuticun) : bản chất là lipoprotein

+ Tầng dưới ( procuticun) : có 2 thành phần chính là kitin và protein

- Ở 1 số Chân Khớp vỏ còn ngấm thêm các muối khoáng nên rất cứng

- Các TB biểu bì còn sinh ra các lông, tơ, gai, vảy, màu sắc.

- Bộ xương ngoài còn tạo mấu lồi bên trong là chỗ bám của cơ và là điểm tựa của đòn

Trang 8

3 Cơ thể lớn lên qua các lần lột xác :

- Sau từng đợt , tế bào mô bì lại tiết lớp vỏ mới cùng với tiết dịch lột xác chứa

enzim hòa tan edocuticun của lớp vỏ cũ

- Chuẩn bị lột xác Chân Khớp nuốt căng không khí hoặc nước , tạo sức ép cho cơ

thể phình lên làm vỡ lớp vỏ cũ rồi chui ra ngoài Sau khi lột xác lớp vỏ mới sẽ cứng

dần lại và con non lớn nhanh rồi ngừng lại chờ lần lột xác mới

- Cơ chế lột xác được điều khiển bằng cơ chế thần kinh – hoocmon

Thiêu thân đang lột xác (A) và cơ chế thần kinh - hocmôn điều khiển lột xác

(B)

Trang 9

4 Hệ thần kinh và giác quan :

a Hệ thần kinh :

Hệ thần kinh của chân khớp gồm có não và Chuỗi hạch thần kinh bụng:

+ Não: Cấu tạo phức tạp gồm não trước, não giữa và não sau.

� Não trước (protocerebrum):

Gồm một thể trung tâm, một cầu não trước, một hay hai thể nấm (là trung khu thần kinh điều khiển các hoạt động bản năng phức tạp (nhất là ở nhóm côn trùngcó đời sống xã hội))

� Não giữa (meso- hay deuterocerebrum): Gồm các hạch râu, từ đó có các

dây thần kinh điều khiển đôi râu thứ nhất, là trung khu khứu giác và có cầu nối trên hầu

� Não sau (trito- hay metacerebrum): Gồm 2 hạch não có cầu nối

dưới hầu, là trung khu điều khiển đôi râu thứ 2 của Giáp xác và đôi kìm

của Có kìm Não sau còn có hệ thần kinh giao cảm miệng - dạ dày, điều

khiển phần trước ống tiêu hoá

+ Chuỗi hạch thần kinh bụng:

Chuỗi thần kinh bụng có nguồn gốc độc lập với não Mỗi đôi hạch ứng với một đốt

Từ một đôi hạch có 3 đôi dây thần kinh:

Đôi thứ nhất và đôi thứ 3 ở mặt lưng là đôi dâythần kinh vận động, còn đôi thứ 2 ở mặt

bụng là dây cảm giác

Trang 10

4 Hệ thần kinh và giác quan :

b Giác quan :

+ Mắt kép: Là sản phẩm riêng của chân

khớp Cấu tạo mỗi mắt kép có nhiều ô mắt (ommatidium) Mỗi ô mắt có

phần bao ngoài là màng sừng trong suốt, hình lục giác, tiếp theo là thuỷ tinh thểhình côn, cả 2 bộ phận tạo thành thấu kính của ô mắt

Bên trong làchùm tế bào màng lưới có chức năng cảm nhận ánh sáng liê

n hệ với trungtâm thần kinh thị giác Các tế bào này xếp hình hoa thị, ba oquanh thể quedo chúng tiết ra, nằm dọc theo trục ô mắt… Bờ bên của t ừng ô mắt là tế bào sắc tố Chúng có thể xếp theo 2 kiểu, phù hợp với 2 lối nhìn khác nhau của chân khớp: nhìn chập và nhìn lốm đốm

Ví dụ như mắt của côn trùng hoạt động ban ngày thường có kiểu

nhìn lốm đốm, mắt côn trùng hoạt động ban đêm thường có kiểu

nhìn chập nên ảnh sẽ rõ ràng và sắc nét hơn.

Trang 11

Cấu tạo mắt kép của Chân khớp

* Mắt kép của chân mang: A Cắt dọc mắt; B Cấu tạo 4 ô mắt

* Mắt kép của sâu bọ: C Sơ đồ chung; D Ổ mắt sâu bọ HĐ ban ngày (D) và ban đêm (E)

1 Cuticun, 2 Côn thủy tinh thể; 3 Phần ngọn TB mạng lưới; 4 TB mạng lưới; 5 Màng đáy

6 Sợi thần kinh, 7 Lớp sắc tố đệm giữa; 8-9 Hạch TK thị giác; 10 Sợi TK thị giác; 11 Cơ

co cuống mắt; 12 Dây TK thị giác; 13 Não; 14 TB sắc tố;15 Thể que, 16 TB cảm giác

Trang 12

- Từ bao cơ của tổ tiên đã hình thành các bó cơ vận động từng phần hoặc từng đốt của cơ thể

- Cơ của Chân khớp là cơ vân điển hình giúp Chân khớp phản ứng nhanh hơn

Trang 13

6 Thể xoang hỗn hợp :

- Thể xoang chính thức và nhu mô đệm ở thể xốp lấp đầy trong xoang

-Thể xoang điển hình chỉ còn lại 1 phần quanh hệ sinh dục và hệ bài tiết , phần còn lại của tế bào thành thể xoang chuyển thành mô liên kết Cẫu trúc này được coi là thể xoang hỗn hợp (mixocoelum) có liên quan đến cấu trúc của hệ tuần hoàn , còn gọi là xoang máu

Trang 14

- Là 1 mạch chạy dọc sống lưng gọi là “tim” với các đôi lỗ tim ở 2 bên.

- Máu chứa huyết sắc tố hemoglobin (màu đỏ) hoặc hemocyanin (màu xanh) tùy nhóm

Trang 15

8 Cơ quan hô hấp

-Các kiểu hô hấp ở Chân khớp :

+ ĐV ở nước : mang, mang sách

-Ống khí thông với ngoài qua lỗ thở thường có van khép mở

e Hô hấp qua bề mặt cơ thể : Qua da

Trang 17

9 Cơ quan bài tiết :

- Có 2 nhóm cơ quan bài tiết có nguồn gốc khác nhau :

+ Là dạng biến đổi của hậu đơn thận chỉ còn giữ lại ở một

số đốt : tuyến hàm hoặc tuyến râu, thận môi hoặc thận hàm, tuyến háng.

+ Ống malpighi nằm chìm trong dịch thể xoang và đổ vào vùng ranh giới của ruột giữa và ruột sau.

Cơ quan bài tiết có gốc là hậu đơn thận

Trang 18

10 Tuyến sinh dục và đặc điểm phát triển:

a Tuyến sinh dục :

- Tuyến sinh dục là phần thu hẹp của thể xoang.

- Sản phẩm sinh dục đổ trực tiếp vào các ống dẫn

- Noãn trung hoàng.

- Lỗ sinh dục không cố định

Ví dụ như ở giáp xác thì ở cuối ngực, nhện ở gần giữa cơ thể, nhiều chân thì ngay sau đầu, còn côn trùng thì ở cuối cơ thể

Trang 19

10 Tuyến sinh dục và đặc điểm phát triển:

b Đặc điểm phát triển:

Trứng nhiều thể vàng và thuộc loại trung noãn hoàng, phân cắt trứng theo bề mặt.

- Phôi vị được hình thành theo lối lõm vào hay di nhập

- Lá phôi giữa hình thành theo lối đoạn bào từ tế bào 4d

- Phát triển trực tiếp hay gián tiếp qua các dạng ấu trùng khác nhau

- Ấu trùng thường khác trưởng thành về nhu cầu thức ăn và môi trường sống

- Con trưởng thành có hành vi hoạt động sinh dục rất phức tạp và hiệu quả như nhện, côn trùng

-Có 2 dạng biến thái :

+ Biến thái hoàn toàn : Trứng  Ấu trùng  Nhộng  Con trưởng thành

+ Biến thái không hoàn toàn : Trứng  Ấu trùng  Con trưởng thành

- 1 số loài phát triển trực tiếp không qua giai đoạn ấu trùng VD : Nhện, cua…

Biến thái không hoàn toàn ở châu chấu

Trang 20

Hệ thống phân loại Chân khớp

Trang 21

PHÂN NGÀNH TRÙNG BA THÙY

(TRILOBITHOMORPHA)

Lớp trùng 3 thùy

( Trilobita)

Trang 23

Thời kì cực thịnh của Trùng ba thùy vào nguyên đại Cổ

sinh

Trang 24

PHÂN NGÀNH CÓ KÌM

(CHELICERATA)

Lớp Hình lưỡi

( Arachnida)

Lớp Nhện biển

( Pantopoda)

Trang 25

Lớp giáp cổ

( Merostomata)

Trang 26

Lớp Hình nhện ( Arachnida)

Trang 27

Lớp Nhện biển ( Pantopoda)

Trang 28

Lớp Hình lưỡi ( Linguatulida)

Trang 29

PHÂN NGÀNH CÓ MANG

(BRANCHIATA)

Lớp giáp xác

(Crustacea)

Trang 30

Lớp giáp xác (Crustacea)

Phân lớp

Chân chèo

(Remipedia)

Phân lớp Chân hàm

(Branchiopoda)

Phân lớp Giáp trai (Ostracoda)

Phân lớp Giáp xác lớn

(Malacostraca)

Trang 31

Lớp giáp xác (Crustacea):

Tôm hùm

Protura

Trang 32

Con vật kỳ lạ có hình dạng khá giống loài chân giống khổng lồ

Bathynomus giganteus

Trang 34

Lớp Giáp xác

Trang 35

LỚP NHIỀU CHÂN ( MYRIAPODA)

Phân lớp Rết

tơ ( Symphyla)

Phân lớp Râu chẻ (Pauropoda)

Phân lớp Chân kép (Diplopoda)

Phân lớp Chân môi (Chilopoda)

Trang 37

Bộ cánh cứng Bộ bướm

Trang 39

Mối

Bộ homoptera

Trang 40

Lớp Hình nhện

Trang 41

Vai trò thực tiễn của Chân khớp

1 Lợi ích :

- Có giá trị xuất khẩu VD : Tôm hùm, sú, he, ….

- Chế biến thực phẩm ( Khô, đông lạnh), làm mắm.

+ Kí sinh gây hại VD : Chân kiếm.

+ Hại cho giao thông đường thủy VD : Sống bám vào vỏ thuyền, làm giảm tốc độ của tàu thủy và các công trình ở dưới nước + gây bệnh cho người và động vật

Trang 42

XIN CHÂN THÀNH

CẢM ƠN !!!

Ngày đăng: 16/05/2021, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w