1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác Động Của Hiệp Định Đối Tác Xuyên Thái Bình Dương

99 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn - Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệp định tự do thương mại nói chung và những tác động của hiệp định tự do thương mại đối với các nướ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG ANH ĐỨC

TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN

THÁI BÌNH DƯƠNG ĐẾN NỀN KINH TẾ

VIỆT NAM TIẾP CẬN THEO MÔ HÌNH GTAP

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN – 2019

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG ANH ĐỨC

TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN

THÁI BÌNH DƯƠNG ĐẾN NỀN KINH TẾ

VIỆT NAM TIẾP CẬN THEO MÔ HÌNH GTAP

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ ĐÌNH LONG

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện Toàn bộ

số liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng Nội dung luận văn không sao chép dưới bất kỳ hình thức nào và chưa được sử dụng cho bất kỳ công trình nghiên cứu tương tự

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung khoa học của công trình này./

Tác giả luận văn

Hoàng Anh Đức

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên; các thầy, cô giáo Phòng Đào tạo – Bộ phân sau đại học, đã có những góp ý quý báu và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Đình Long, người đã tận tình hướng dẫn

và định hướng cho tôi trong việc hoàn thành công trình luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn lãnh đạo cơ quan nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện cho tôi được đi học nâng cao trình độ trong thời gian qua

Tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Hoàng Anh Đức

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 4

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4

5 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 1: HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH GTAP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH TPP VÀ HIỆP ĐỊNH TPP-11 6

1.1 Tổng quan về hiệp định thương mại tự do 6

1.1.1 Khái niệm về hiệp định thương mại tự do 6

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 8

1.1.3 Các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam 9

1.1.4 Các nội dung thường được đề cập trong các hiệp định FTAs 10

1.2 Giới thiệu về hiệp định đối tác xuyên Thái Bình dương (TPP) 13

1.2.1 Lịch sử hình thành 13

1.2.2 Các nội dung chính của hiệp định TPP – P4 14

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2.3.Hiệp định TPP mở rộng và sự tham gia của Việt Nam 14

1.2.4 Hiệp định TPP và quá trình đàm phán 15

1.2.5 TPP – 11 hay CPTPP 16

1.3 Một số nội dung chính của hiệp định TPP 17

1.3.1 Thương mại hàng hóa 17

1.3.2 Dệt may 18

1.3.3 Quy tắc xuất xứ 18

1.3.4 Hải quan và thuận lợi hóa thương mại 19

1.3.5 Rào cản kỹ thuật đối với thương mại (RCKTTM) 20

1.3.6 Biện pháp phòng vệ thương mại 21

1.3.7 Đầu tư 21

1.3.8 Thương mại dịch vụ xuyên biên giới 23

1.3.9 Dịch vụ tài chính 24

1.3.10 Mua sắm công 26

1.3.11 Lao động 27

1.4 Đánh giá chung tác động của Hiệp định TPP đến nền kinh tế Việt Nam 28 1.4.1 Những cơ hội khi tham gia Hiệp định TPP 28

1.4.2 Những thách thức khi tham gia Hiệp định TPP/TPP-11 30

1.5 Tổng quan nghiên cứu ứng dụng mô hình GTAP đánh giá tác động của hiệp định TPP và của hiệp định TPP-11 33

1.5.1 Tác động của hiệp định TPP 33

1.5.2 Tác động của hiệp định TPP-11 35

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 38

2.2 Cách tiếp cận 38

2.3 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 38

2.3.1 Dữ liệu nghiên cứu 38

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 39

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.4 Hệ thống chỉ tiêu trong nghiên cứu 42

CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG ĐẾN KINH TẾ VIỆT NAM: TRƯỜNG HỢP CÓ HOA KỲ VÀ KHÔNG CÓ HOA KỲ 45

3.1 Tổng quan về thương mại giữa Việt Nam và các nước thành viên TPP 45 3.1.1 Quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản 45

3.1.2 Quan hệ thương mại Việt Nam - Autralia 47

3.1.3 Quan hệ thương mại Việt Nam - Canada 50

3.1.4 Quan hệ thương mại Việt Nam - Mexico 53

3.1.5 Quan hệ thương mại Việt Nam – Brunei 55

3.1.6 Quan hệ thương mại Việt Nam – Chile 55

3.1.7 Quan hệ thương mại Việt Nam – New Zealand 56

3.1.8 Quan hệ thương mại Việt Nam – Peru 57

3.1.9 Quan hệ thương mại Việt Nam – Singapore 59

3.1.10 Quan hệ thương mại Việt Nam – Malaysia 60

3.1.11 Quan hệ thương mại Việt Nam - Mỹ 61

3.2 Đánh giá tác động của hiệp định TPP đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam: Tiếp cận theo mô hình GTAP 64

3.2.1 Trường hợp có Hoa Kỳ 64

3.2.2 Trường hợp không có Hoa Kỳ 69

3.3 Kết luận 73

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI VIỆT NAM KHI THAM GIAHIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG 75

4.1.Thảo luận về thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi tham gia hiệp định TPP/TPP-11 75

4.2 Một số gợi ý về chính sách cho Việt Nam khi tham gia hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương 78

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

4.2.1 Xây dựng Đề án tổng thể cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng

lực cạnh tranh quốc gia theo thông lệ quốc tế ……….74

4.2.2 Giải quyết đồng bộ các vấn đề liên quan đến ban hành các quy định pháp luật về kinh doanh và cạnh tranh 79

4.2.3 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả năng lực thực thi và cơ chế kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong thực thi pháp luật về kinh doanh 80

4.2.4 Nâng cao năng suất lao động quốc gia, xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực, thúc đẩy liên kết tích cực trong nền kinh tế, nâng cao năng lực sẵn sàng hội nhập của nền kinh tế 81

4.2.5 Cải thiện tiếp cận các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất và mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường đầu ra cho doanh nghiệp 82

4.2.6 Hỗ trợ thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hệ thống doanh nghiệp của Việt Nam 82

4.2.7 Gợi ý về chính sách liên quan đến nông nghiệp 83

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2 TPP Trans – Pacific Partnership Agreement

3 GTAP Global Trade Analysis Project

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng chủ yếu 63

Bảng 3.2.Tác động đến giá trị xuất khẩu - TPP (%) 66

Bảng3.3.Tác động tới tăng trưởng kinh tế - TPP (%) 67

Bảng 3.4 Tác động đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô 68

Bảng 3.5 Tác động đến giá trị xuất khẩu – TPP 11 (%) 69

Bảng 3.6 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế - TPP 11 70

Bảng 3.7 Tác động tới tăng trưởng kinh tế -TPP 11 (%) 71

Bảng 3.8 Tác động đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô – TPP 11 73

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1.1 Mô hình GTAP 42Hình 3.1 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam- Nhật Bản giai đoạn năm 2000- 2018 46Hình 3.2 Tỷ trọng hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản năm 2018 47Hình 3.3 Tỷ trọng hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bảnnăm 2018 47Hình 3.4 Kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam- Australia giai đoạn 2000- 2018 48Hình 3.5 Kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam- Canada giai đoạn 2000- 2018 51Hình 3.6 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam- Mexico giai đoạn năm 2000- 2018 54Hình 3.7 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam- Brunei giai đoạn năm 2000- 2018 55Hình 3.8 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam - Chile giai đoạn năm 2000- 2018 56Hình 3.9 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam- New Zealand giai đoạn năm 2000- 2018 57Hình 3.10 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam- Peru giai đoạn năm 2000- 2018 58Hình 3.11 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam- Singapore giai đoạn năm 2000- 2018 59Hình 3.12 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam- Malaysia giai đoạn năm 2000- 2018 61Hình 3.13 Kim ngạch hàng hóa xuất, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ giai đoạn 2000- 2016 62

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tư tưởng tự do kinh tế, đặc biệt tự do thương mại đã được rất nhiều nhà kinh tế học từ cổ điển tới hiện đại ủng hộ bởi nó mang lại lợi ích kinh tế - xã hội rất to lớn cho các quốc gia Trong quá trình tham gia tự do thương mại, các quốc gia không thể áp dụng được một mình, không tự nhiên cắt giảm các rào cản thương mại mà phải thỏa thuận cùng nhau cắt giảm các rào cản thương mại, tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển tự do thương mại Quá trình thúc đẩy tự

do hóa thương mại này dẫn đến việc thành lập các hiệp định thương mại tự do (FTA)

Để phát triển hơn nữa việc hợp tác kinh tế quốc tế giữa các nước, ngoài những hiệp định đã có một số nước tham gia vào những hiệp định mới với sự

mở cửa hợp tác sâu rộng hơn, trong đó phải kể tới Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (sau đó trở thành hiệp định đối tác chiến lược và toàn diện xuyên Thái Bình Dương) Hơn cả việc tham gia vào Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Partnerdhip – viết tắt là TPP) được coi như “hiệp định của thế kỷ XXI” đầy tham vọng và tiêu chuẩn cao, là một thỏa thuận khu vực mở rộng, linh hoạt

và toàn diện Với cam kết mở rộng thị trường mạnh và tham gia sâu của các bên, loại bỏ hoàn toàn nhiều dòng thuế, mở cửa dịch vụ và các yêu cầu cao

về môi trường lao động gia nhập TPP được coi là bước ngoặt của nền kinh tế Việt Nam

Ngày 04/02/2016 Việt Nam chính thức ký kết hiệp định TPP, việc Việt Nam tham gia TPP đóng vai trò quan trọng đối với các nước trong TPP, bởi Việt Nam là quốc gia có thị trường đáng kể, có thể đem lại giá trị gia tăng tương đối lớn cho các nước tham gia đàm phán

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Bên cạnh các yếu tố tích cực đã nêu ở trên, việc tham gia vào TPP cũng tiềm ẩn một số thách thức, trong đó được nói tới nhiều nhất là sức ép cạnh tranh Thách thức này xuất phát từ việc giảm thuế nhập khẩu về 0%, mở cửa thị trường dịch vụ, đầu tư và mua sắm chính phủ trong khuôn khổ TPP

Các nghiên cứu trước đây của Petri và cộng sự (2011) (Petri, P., Plummer, M ,Zhai, M 2011) Areerat và cộng sự (2012), Itakura và Lee (2012) , Li và Whalley (2013) , Strutt và cộng sự (2015), Gilbert và cộng sự (2016) cho thấy TPP dự báo sẽ đem lại những lợi ích to lớn cho các nước tham gia thông qua thúc đẩy thương mại và đầu tư giữa các nước, tác động tích cực tới nền kinh tế của các nước này Từ khi hiệp định TPP được thay đổi thành hiệp định TPP-11 (hay CPTPP), cũng đã có khá nhiều nghiên cứu về tác động của TPP-11 đến kinh tế các quốc gia trong đó có Việt Nam, phần lớn kết quả nghiên cứu đều cho rằng các nước tham gia TPP-11 dường như ít hưởng lợi và có nhiều thách thức hơn so với khi tham gia TPP Ciuriak (2017) (Ciuriak Dan, Jingliang Xiao, Ali Dadkhah, 2017) sử dụng mô hình GTAP – FDI để lượng hóa tác động của TPP-11 đến kinh tế 11 quốc gia thành viên, kết quả nghiên cứu cho thấy các quốc gia như Canada, Mexico, Chile và Peru được hưởng lợi nhiều hơn so với khi có Hoa Kỳ tham gia hiệp định (TPP), về dài hạn 11 quốc gia đều hưởng lợi ích của hiệp định TPP-11 Khan và cộng sự (2018) sử dụng mô hình GTAP với 3 kịch bản (TPP-11 không có Pakistan, có Pakistan, và có Hoa kỳ và Pakistan) đánh giá tác động của TPP-11 đến kinh tế Pakistan (Khan Muhammad Aamir, Naseeb Zada,

và Kakali Mukhopadhyay, 2018) Kết quả cho thấy TPP-11 có ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế Pakistan, tuy nhiên tác động sẽ là tích cực nếu Pakistan tham gia TPP-

11 ở hai kịch bản còn lại

Các nghiên cứu nói trên đã đánh giá được các tác động về mặt kinh tế -

xã hội của TPP tới các nước thành viên ở một số khía cạnh Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu này chỉ đánh giá được tác động đơn lẻ tới từng nước, hoặc từng

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

lĩnh vực kinh tế Mặt khác, chưa có nghiên cứu nào sử dụng mô hình GTAP để đánh giá các tác động kinh tế của TPP tới Việt Nam, so sánh trường hợp có Hoa Kỳ (TPP) và không có Hoa Kỳ (TPP-11) Chính vì vậy, tác giả ứng dụng

mô hình GTAP đánh giá tác động kinh tế của hiệp định TPP đến một số chỉ

tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam Do vậy, đề tài nghiên cứu “Tác động của

hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương đến kinh tế Việt nam: Tiếp cận theo mô hình GTAP” được đề xuất với mục tiêu đánh giá định lượng tác

động của việc tham gia TPP đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam, qua đó đề xuất một số gợi ý về chính sách với Việt Nam khi tham gia TPP

2 Mục tiêu của đề tài

- Đề xuất Một số gợi ý chính sách đối với Việt Nam khi tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương - TPP và tác động đến một số

chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu đánh giá tác động của TPP đến

Việt Nam

- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2000 đến năm

2017, đánh giá tác động của TPP/TPP-11 sử dụng bộ cơ sở dữ liệu GTAP 8

- Phạm vi về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu tác động của hiệp định đối tác

xuyên Thái Bình Dương – TPP đến một số chỉ tiêu kinh tế của Việt Nam

Đề tài chỉ nghiên cứu tác động của hiệp định trong trường hợp có Hoa

Kì tham gia (TPP) và trường hợp không có Hoa Kì tham gia (TPP-11) vì các lý

do sau:

+ Trong quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế Việt Nam đã ký kết hiệp định thương mại đa phương và song phương với nhiều tổ chức và các nước khác nhau Đối với các thành viên của TPP-11 Việt Nam đã ký kết hiệp định thương mại đa phương và song phương với hầu hết các quốc gia thành viên trừ Peru, Canada và Mexico (BSC, 2018)

+ Việc Hoa Kì tham gia TPP hay không có thể tác động lớn đến nền kinh tế của Việt Nam khi tham gia TPP bởi Hoa Kì là một thị trường rộng lớn chiếm tới 60% GDP của khối và khoảng 22% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệp định tự do thương mại nói chung và những tác động của hiệp định tự do thương mại đối với các nước thành viên Cơ sở lý luận và thực tiễn này có thể là nguồn tài liệu

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành kinh tế, học viên cao học và những nghiên cứu tiếp theo có liên quan

- Phân tích, đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực của TPP đến nền kinh tế Việt Nam thông qua ứng dụng mô hình GTAP Thực trạng và tìm ra nguyên nhân các tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam Từ kết quả thu được của ứng dụng mô hình GTAP nghiên cứu tác động của TPP đến kinh tế Việt Nam từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm quản lý hiệu quả các tác động tiêu cực và tăng cường tác động tích cực của TPP đến nền kinh tế Việt Nam Những giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học dự kiến

là thông tin tham khảo có giá trị đối với những nhà quản lý trong lĩnh vực thương mại quốc tế

5 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Tổng quan về hiệp định thương mại tự do và Hiệp định đối tác

xuyên Thái Bình Dương

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3:Tác động của hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương đến

kinh tế Việt Nam: Trường hợp có Hoa Kỳ và không có Hoa Kỳ

Chương 4: Một số gợi ý chính sách đối với Việt Nam khi tham gia TPP

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

CHƯƠNG 1 HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH GTAP ĐÁNH

GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH TPP VÀ

HIỆP ĐỊNH TPP-11 1.1 Tổng quan về hiệp định thương mại tự do

1.1.1 Khái niệm về hiệp định thương mại tự do

1.1.1.1 Quan niệm truyền thống

Quan điểm về một khu vực thương mại tự do (Free trade area) lần đầu tiên được đưa ra tại GATT1 năm 1947 trong điều XXIV – điểm 8b như sau:

“Một khu vực thương mại tự do được hiểu là một nhóm gồm hai hoặc nhiều các lãnh thổ thuế quan trong đó thuế và các quy định thương mại khác sẽ bị dỡ

bỏ đối với phần lớn các mặt hàng có xuất xứ từ các lãnh thổ đó và được trao đổi thương mại giữa các lãnh thổ thuế quan đó” Ngoài ra tại điều XXIV – khoản 5 của hiệp định này cũng đã nêu rõ: “khu vực mậu dịch tự do được hình thành thông qua một hiệp định quá độ (interim agreement)” Như vậy, có thể thấy GATT 1947 mới chỉ nêu ra khái niệm về khu vực thương mại tự do Tuy nhiên, khi phân tích khái niệm này ta có thể thấy được tư tưởng của GATT về hiệp định thương mại tự do Trong khái niệm này có những điểm chú ý: (i) trong một khu vực thương mại tự do thì các nước thành viên cam kết giảm thuế

và các quy định thương mại khác; (ii) đối tượng cắt giảm thuế và giảm các quy định thương mại khác là với các mặt hàng có xuất xứ từ các nước thành viên trong khu vực thương mại tự do; (iii) khái niệm này cho thấy GATT mới chủ yếu quan tâm đến thương mại hàng hóa Đây cũng là điều dễ hiểu vì theo tiến trình lịch sử, quan hệ thương mại giữa các nước thời kỳ này chủ yếu tập trung

1Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch (tiếng Anh: General Agreement on Tariffs and Trade, viết tắt là

GATT) là một hiệp ước được ký kết vào năm 1947, có hiệu lực từ năm 1948 nhằm điều hòa chính sách thuế quan giữa các nước ký kết

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

và trao đổi mua bán hàng hóa hữu hình Qua đó, có thể thấy quan niệm truyền thống về FTA mới chỉ dừng lại ở phạm vi thương mại hàng hóa hữu hình và mức độ cam kết tự do hóa mới chỉ dừng ở cắt giảm thuế quan và giảm thiểu một số quy định thương mại khác

1.1.1.2 Quan niệm mới về hiệp định thương mại tự do (FTA)

Từ thập niên 1990 trở lại đây, khái niệm hiệp định thương mại tự do (FTA) đã được mở rộng hơn về phạm vi và sâu hơn về cam kết tự do hóa Các FTA ngày nay không chỉ dừng lại ở phạm vi cam kết cắt giảm thuế quan và hàng rào phi thuế quan, mà hơn thế còn bao gồm nhiều vấn đề rộng hơn vả cam kết trong khuôn khổ GATT/WTO cũng như một loạt vấn đề thương mại mới

mà WTO chưa có quy định Phạm vi cam kết của các FTA “thế hệ mới” còn bao gồm những lĩnh vực như thuận lợi hóa thương mại, hoạt động đầu tư, mua sắm của chính phủ, chính sách cạnh tranh, các biện pháp phi thuế quan, thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, cơ chế giải quyết tranh chấp, tiêu chuẩn và hợp chuẩn, lao động, môi trường, thậm chí còn gắn với những vấn đề như dân chủ, nhân quyền hay chống khủng bố…Khái niệm FTA được sử dụng rộng rãi ngày nay không còn được hiểu trong phạm vi hạn hẹp của những thỏa thuận hội nhập khu vực và song phương có cấp độ liên kết kinh tế “nông” của giai đoạn trước, mà

đã được dùng để chỉ các thỏa thuận hội nhập kinh tế “sâu” giữa hai hay một nhóm nước với nhau Ngoài ra trong một số trường hợp Hiệp định thương mại tự do có thể được gọi dưới một số tên gọi khác nhau như EPA (hiệp định đối tác kinh tế) nhưng về bản chất vẫn không thay đổi

Hiệp định thương mại tự do về cơ bản, là hiệp định trong đó các nước tham gia ký kết thỏa thuận dành cho nhau những ưu đãi, đó là các hàng rào thương mại kể cả thuế quan và phi thuế quan đều được loại bỏ, song mỗi nước thành viên vẫn được tự do quyết định những chính sách thương mại độc lập của mình đối với các nước không phải thành viên của hiệp định

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

FTA có thể là song phương (được ký kết giữa 2 nước) hoặc đa phương (ký giữa nhiều nước) Tuy nhiên, dù là song phương hay đa phương, FTA thường đem lại lợi ích rất lớn cho các nước thành viên trong việc thúc đẩy thương mại, tận dụng những lợi thế so sánh của nhau Không những thế, do có phạm vi hợp tác rộng, FTA còn xúc tiến tự do hóa đầu tư, hợp tác chuyển giao công nghệ, hiệu suất hóa thủ tục hải quan và nhiều dịch vụ khác

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Từ những năm đầu của thập niên 90 thế kỷ XX, song song với quá trình toàn cầu hóa, chủ nghĩa khu vực phát triển mạnh mẽ cả về lượng và chất, FTA ngày càng trở thành xu hướng phổ biến đến mức dù muốn hay không các nước đều phải xoáy vào cuộc chơi Ngay cả những nước như Mỹ, Nhật Bản, EU trước đây tỏ ra thờ ơ với FTA mà dành nhiều sự quan tâm cho WTO và hệ thống thương mại đa phương, thì nay cũng đã có sự thay đổi Sau nhiều năm chỉ có FTA với Canađa và Mexico trong Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) và FTA song phương với Israel, gần đây Mỹ đã có thêm FTA song phương với Singapore và Chile (năm 2003), hiện tiếp tục đàm phán với các đối tác khác ở châu Á, Trung Mỹ Còn Nhật Bản lần đầu tiên ký một FTA đầy đủ với Singapore (vào năm 2002), sau đó đã ký với hàng loạt các nước ASEAN khác và hiện đang đàm phán FTA song phương với Việt Nam và Thụy Sĩ Nhật Bản cũng đã hoàn tất FTA với toàn khối ASEAN (tồn tại song song với các FTA riêng rẽ với một số thành viên của ASEAN) EU cũng không đứng ngoài cuộc Tính đến nay, trên thế giới đã có tới vài trăm FTA được ký kết Riêng ở châu Á, số FTA được ký giữa các nước châu Á với nhau đã tăng từ mức 3 thỏa thuận (năm 2000) lên mức 56 thỏa thuận (tính đến cuối tháng 8-2009), đáng kể phải nói đến FTA giữa ASEAN với Trung Quốc, ASEAN với Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản đã biến ASEAN trở thành trung tâm của một môi trường tự

do thương mại rộng lớn nhất trong lịch sử thương mại của khu vực

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

FTA ngày càng trở nên phổ biến bởi những lợi ích kinh tế mà nó mang lại, nhất là trong bối cảnh bế tắc của các vòng đàm phán do WTO chủ trương, khiến các nước đã phải chuyển hướng sang hợp tác song phương và liên kết khu vực nhằm tìm giải pháp cho phát triển thương mại hàng hóa và dịch vụ Điều này lại tiếp tục dẫn tới việc những nước không tham gia FTA hoặc tham gia chậm sẽ bị gạt khỏi cuộc chơi, nên dường như FTA trở thành một xu hướng chung Ngoài ra, tham gia FTA còn tạo cho các nước một sự “yên tâm” hơn khi có những bất ổn trong kinh tế, thương mại toàn cầu, cũng như đem lại lợi ích chính trị cho các nước tham gia qua việc nâng cao vị thế của

họ trong đàm phán

1.1.3 Các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam

Tính đến nay, Việt Nam đã cùng các nước ASEAN ký kết và triển khai thực hiện 3 FTA là Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA), Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) và Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) Gần đây các hiệp định khác như Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản (AJCEP), Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Niu Di-lân, ASEAN - Ấn Độ cũng đều đã hoàn tất Về FTA song phương, Việt Nam đã đàm phán với Chile

và đã tiến hành được đến vòng đàm phán thứ 3, dự kiến sắp tới sẽ ký kết nhằm đẩy nhanh thương mại song phương giữa hai nước

Nhìn chung mục đích ký kết FTA của Việt Nam cũng giống như các nước khác là mong muốn tăng cường xuất khẩu, tạo sức hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng cường vị thế và gây dựng hình ảnh đất nước trên trường quốc tế FTA còn có tác dụng gia tăng các sức ép để đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy nhiên, sự đa dạng và phức tạp của quy tắc xuất xứ trong các FTA có thể sẽ gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện FTA Sự tương đồng về lợi thế cạnh tranh, cũng như chênh lệch về

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

trình độ phát triển của các nước tham gia cũng dễ dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt hoặc là có các rào cản lớn để các bên đàm phán được một FTA toàn diện

1.1.4 Các nội dung thường được đề cập trong các hiệp định FTAs

1.1.4.1 Thương mại hàng hóa

Đối với rất nhiều Hiệp định FTA, thương mại hàng hóa là lĩnh vực quan tâm chính của các bên tham gia, tạo nên nền tảng của Hiệp định Các cam kết

về thương mại hàng hóa sẽ giúp các bên hiện thực hóa mục tiêu chính là mở rộng thị trường, tạo thuận lợi cho hàng xuất khẩu Các nội dung chính về thương mại hàng hóa thường được thỏa thuận trong Hiệp định FTA gồm:

a Thuế quan

Mức độ cắt giảm thuế quan theo Hiệp định FTA thường sâu hơn (đưa thuế suất về 0%), cắt giảm nhanh hơn cam kết trong WTO do các bên chỉ tập trung vào những lĩnh vực có quan tâm Theo Điều XXIV của Hiệp định GATT/WTO, các bên tham gia Hiệp định FTA phải cam kết xóa bỏ thuế quan đối với phần lớn thương mại giữa các bên (substantially all the trade) Theo cách hiểu thông thường (không chính thức) thì Hiệp định FTA cần quy định xóa bỏ thuế quan đối với ít nhất 90% giá trị thương mại và số dòng thuế trong vòng 10 năm Các dòng thuế không cam kết hoặc có cam kết nhưng không đưa

về 0% thường là các sản phẩm nhạy cảm/đặc biệt nhạy cảm đối với các bên Các nước kém phát triển nhất (LDCs) hoặc đang phát triển có thể được hưởng linh hoạt về lộ trình hoặc diện cam kết

Cam kết cắt giảm thuế quan của các nước theo Hiệp định FTA thường chia thành các nhóm: (i) đưa thuế suất về 0% ngay khi Hiệp định FTA có hiệu lực; (ii) đưa thuế suất về 0% theo lộ trình (cắt giảm tuyến tính); (iii) cắt giảm thuế quan nhanh trong năm đầu tiên, sau đó cắt giảm từng bước một trong những năm tiếp theo (frontload); (iv) không cắt giảm thuế quan trong thời gian đầu, việc cắt giảm được thực hiện vào các năm cuối của lộ trình (backload); và

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

(v) không cam kết Bên cạnh thuế quan, các bên tham gia FTA cũng có thể đưa

ra cam kết về hạn ngạch thuế quan, đặc biệt đối với các nông sản nhạy cảm Thông thường, nhập khẩu trong hạn ngạch từ các đối tác tham gia FTA sẽ được hưởng thuế suất FTA ưu đãi, nhập khẩu ngoài hạn ngạch sẽ phải chịu thuế suất ngoài hạn ngạch (trong nhiều trường hợp là thuế suất ngoài hạn ngạch theo cam kết WTO).Bên cạnh thuế nhập khẩu, trong một số FTA các đối tác có thể thảo luận, cam kết cả thuế xuất khẩu, căn cứ vào mục tiêu chính sách của các bên

b Thuận lợi hóa thương mại

Thuận lợi hóa thương mại là một nội dung quan trọng trong nhiều Hiệp định FTA, các lĩnh vực mà các nước thường đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ FTA là hải quan, giải phóng hàng, quyết định trước (advanced rulings), áp dụng công nghệ thông tin trong thương mại, hàng chuyển tải, hỗ trợ kỹ thuật, v.v

c Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT) và vệ sinh dịch tễ (SPS)

Thông thường, đối với TBT và SPS, các bên tham gia FTA sẽ tái khẳng định cam kết thực hiện các Hiệp định liên quan của WTO (Hiệp định TBT và Hiệp định SPS) Bên cạnh đó, các bên sẽ đề ra các nguyên tắc nhằm định hướng cho hoạt động hợp tác trong các lĩnh vực ưu tiên như áp dụng thực tiễn tốt nhất, đánh giá hợp chuẩn, công nhận tương đương, hài hòa tiêu chuẩn, các thỏa thuận công nhận lẫn nhau, minh bạch hóa, hỗ trợ kỹ thuật v.v

d Các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp

Bên cạnh thỏa thuận thực hiện các quy định của WTO, các bên tham gia FTA có thể thống nhất các quy định về tự vệ đặc biệt, chống bán phá giá, chống trợ cấp trong khuôn khổ Hiệp định FTA

1.1.4.2 Quy tắc xuất xứ

Quy tắc xuất xứ là nội dung quan trọng trong các Hiệp định FTA vì chỉ khi đáp ứng các quy tắc xuất xứ này thì hàng hóa mới được hưởng ưu đãi thuế

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

quan quy định trong Hiệp định Ngoài ra, quy tắc xuất xứ cũng giúp ngăn chặn việc chuyển hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ hải quan của thành viên có mức thuế quan thấp để xuất sang các thành viên khác Bên cạnh quy tắc xuất xứ chung (thường là hàm lượng giá trị khu vực), các thành viên cũng thường đàm phán các quy tắc về chuyển đổi nhóm, quy tắc xuất xứ theo mặt hàng cụ thể

1.1.4.3 Thương mại dịch vụ

Bên cạnh thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ cũng là nội dung quan trọng của các Hiệp định FTA Hầu hết các Hiệp định FTA đều có chương riêng/Hiệp định riêng về dịch vụ Nội dung về dịch vụ trong các FTA thường tập trung vào (i) lời văn về thương mại dịch vụ, chủ yếu tuân thủ và tăng cường các nguyên tắc chính của WTO như nguyên tắc đối xử tối huệ quốc, minh bạch hóa, quy định trong nước, thanh toán và chuyển khoản, tự

vệ, trợ cấp, v.v và phụ lục về một số ngành dịch vụ cụ thể (tài chính, viễn thông, di chuyển của tự nhiên nhân, v.v.); và (ii) biểu cam kết mở cửa thị trường dịch vụ Trong các Hiệp định FTA truyền thống, thương mại dịch vụ được chia thành bốn phương thức cung cấp là (i) cung cấp qua biên giới; (ii) tiêu dùng ngoài lãnh thổ; (iii) hiện diện thương mại; và (iv) hiện diện của thể nhân Tuy nhiên, trong nhiều Hiệp định FTA “thế hệ mới”, thương mại dịch

vụ chỉ bao gồm hai phương thức cung cấp qua biên giới và tiêu dùng ngoài lãnh thổ, phương thức hiện diện thương mại được đưa vào phần đầu tư, hiện diện của thể nhân được đưa vào một chương riêng về di chuyển của tự nhiên nhân Về cách tiếp cận đối với tự do hóa thương mại dịch vụ, thường có hai cách tiếp cận chính là (i) chọn cho, tức là chỉ tự do hóa những ngành/phân ngành dịch vụ được liệt kê trong biểu cam kết; (ii) chọn bỏ, tức là những ngành/phân ngành nào muốn bảo lưu sẽ được liệt kê trong biểu cam kết,

những ngành còn lại sẽ được tự do hóa Tương tự như thương mại hàng hóa, Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (i) Hiệp định FTA cần có phạm vi

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

đáng kể; (ii) Loại bỏ phần lớn các biện pháp phân biệt đối xử hiện có; (iii) Không đưa ra các biện pháp phân biệt đối xử mới

1.1.4.4 Đầu tư

Các Hiệp định FTA “thế hệ mới” thường có một chương/Hiệp định riêng

về đầu tư, trong đó quy định tất cả các yếu tố liên quan tới đầu tư như: (i) thuận lợi hóa đầu tư; (ii) khuyến khích và bảo hộ đầu tư; (iii) tự do hóa đầu tư

1.1.4.5 Các nội dung mới (FTA plus)

Các Hiệp định FTA “thế hệ mới” còn bao gồm các nội dung như mua sắm chính phủ (mua sắm công), sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh, phát triển bền vững (lao động và môi trường)

1.1.4.6 Cơ chế giải quyết tranh chấp

Hầu hết các Hiệp định FTA đều có cơ chế giải quyết tranh chấp, trong

đó đề ra quy trình, cơ chế xử lý các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định

1.2 Giới thiệu về hiệp định đối tác xuyên Thái Bình dương (TPP)

1.2.1 Lịch sử hình thành

Hiệp định TPP (tên tiếng Anh là Trans-Pacific Partnership Agreement)

là Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương Do lúc đầu chỉ có 4 nước tham gia nên còn được gọi là P4 Hiệp định này khởi nguồn là Hiệp định Đối tác kinh tế chặt chẽ hơn do nguyên thủ 3 nước Chilê, NewZealand và Singapore (P3) phát động đàm phán nhân dịp Hội nghị Cấp cao APEC 2002

tổ chức tại Mê-hi-cô Tháng 4 năm 2005, Brunei xin gia nhập với tư cách thành viên sáng lập trước khi vòng đàm phán cuối cùng kết thúc, biến P3 thành P4

Đây là Hiệp định mang tính "mở" Tuy không phải là chương trình hợp tác trong khuôn khổ APEC nhưng các thành viên APEC đều có thể gia nhập nếu quan tâm Singapore đã nhiều lần thể hiện mong muốn mở rộng TPP và sử

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

dụng TPP như một công cụ để hiện thực hóa ý tưởng về Khu vực Mậu dịch Tự

do Châu Á-Thái Bình Dương của APEC (FTAAP)

1.2.2 Các nội dung chính của hiệp định TPP – P4

Hiệp định TPP có phạm vi điều chỉnh rộng, bao gồm cả hàng hóa, dịch

vụ (chưa bao gồm dịch vụ tài chính do được đàm phán sau), vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS), rào cản kỹ thuật (TBT), chính sách cạnh tranh, sở hữu trí tuệ, mua sắm chính phủ và minh bạch hóa Ngoài ra, còn có một chương về hợp tác

và 02 văn kiện đi kèm về Hợp tác Môi trường và Hợp tác Lao động

Theo thỏa thuận, các bên tham gia P4 sẽ tiếp tục đàm phán và ký 02 văn kiện quan trọng về đầu tư và dịch vụ tài chính, chậm nhất là sau 02 năm kể từ khi P4 chính thức có hiệu lực (tức là từ tháng 3 năm 2008) Điểm nổi bật nhất của P4 là tự do hóa rất mạnh về hàng hóa Thuế nhập khẩu được xóa bỏ hoàn toàn và phần lớn là xóa bỏ ngay từ khi Hiệp định có hiệu lực Về dịch vụ, P4 thực hiện tự do hóa mạnh theo phương thức chọn-bỏ Theo đó, tất cả các ngành dịch vụ đều được mở, trừ những ngành nằm trong danh mục loại trừ

1.2.3 Hiệp định TPP mở rộng và sự tham gia của Việt Nam

Tháng 9 năm 2008, Mỹ tuyên bố tham gia TPP Tiếp theo đó, tháng 11 năm 2008, Australia và Peru cũng tuyên bố tham gia TPP Tại buổi họp báo công bố việc tham gia của Australia và Pêru, đại diện các bên khẳng định sẽ đàm phán để thiết lập một khuôn khổ mới cho TPP Kể từ đó, các vòng đàm phán TPP được lên lịch và diễn ra cho khi được ký kết

Từ năm 2006, qua nhiều kênh, Singapore đã rất tích cực mời Việt Nam tham gia TPP - P4 Trước những cân nhắc cả về khía cạnh kinh tế và chính trị, Việt Nam chưa nhận lời mời này của Singapore.Tuy nhiên, với việc Mỹ quyết định tham gia TPP, và trước khi tuyên bố tham gia TPP, Mỹ đã mời Việt Nam cùng tham gia Hiệp định này, Việt Nam đã cân nhắc lại việc tham gia hay không tham gia TPP

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Đầu năm 2009, Việt Nam quyết định tham gia Hiệp định TPP với tư cách thành viên liên kết Tháng 11 năm 2010, sau khi tham gia 3 phiên đàm phán TPP với tư cách này, Việt Nam đã chính thức tham gia đàm phán TPP Trước

đó, tháng 10 năm 2010, Malaysia cũng chính thức tham gia vào TPP, nâng tổng

số nước tham gia đàm phán lên thành 9 nước

1.2.4 Hiệp định TPP và quá trình đàm phán

Hiệp định TPP đã được kỳ vọng sẽ trở thành một khuôn khổ thương mại toàn diện, có chất lượng cao và là khuôn mẫu cho các Hiệp định thế kỷ 21 Phạm vi của Hiệp định bao gồm hầu hết các lĩnh vực có liên quan tới thương mại, trong đó có nhiều lĩnh vực mới như môi trường, lao động, các vấn đề xuyên suốt liên quan đến thương mại như chuỗi cung ứng, doanh nghiệp vừa và nhỏ v.v…

Đến năm 2011, Hiệp định TPP trải qua 7 vòng đàm phán, lần lượt được

tổ chức tại các quốc gia thành viên là Úc (vào tháng 3 năm 2010), Hoa Kỳ (tháng 6 năm 2010), Brunei (tháng 10 năm 2010), New Zealand (tháng 12 năm 2010), Chile (tháng 2 năm 2011), Singapore (tháng 3 năm 2011) và Việt Nam (tháng 6 năm 2011) Về nội dung đàm phán, hơn 20 nhóm đàm phán đã bước vào giai đoạn thảo luận thực chất trên cơ sở các đề xuất và văn bản thể hiện quan điểm của mỗi quốc gia thành viên trong từng lĩnh vực cụ thể thuộc phạm

vi của Hiệp định Một số nhóm đã đạt được những tiến bộ nhất định trong việc thu hẹp khoảng cách về quan điểm trong các lĩnh vực như mở cửa thị trường đối với hàng công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, đầu tư,v.v Ngoài các nội dung đàm phán mang tính truyền thống trong các FTA trên, các quốc gia thành viên còn tập trung thảo luận nhiều đề xuất và biện pháp để thúc đẩy hợp tác trong các vấn đề liên quan tới hoạch định chính sách, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, phát triển chuỗi cung cấp và sản xuất giữa các nước thành viên, nâng cao sự tham gia của các doanh nghiệp vừa và nhỏ vào quá trình lưu thông hàng

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

hóa giữa các quốc gia thành viên TPP, cũng như thúc đẩy sự phát triển chung của các quốc gia thành viên Với mục tiêu duy trì tính “mở” của Hiệp định TPP, tức là có cơ chế kết nạp thêm thành viên mới trong tương lai và các bên

có thể tiếp tục đàm phán những vấn đề phát sinh sau khi Hiệp định có hiệu lực, các nhóm đàm phán cũng đang nỗ lực đưa ra nhiều đề xuất và biện pháp liên quan để bảo đảm Hiệp định sẽ mang lại lợi ích nhiều nhất cho tất cả những nước đang và sẽ tham gia Hiệp định.Nét mới trong đàm phán Hiệp định TPP

so với các FTA truyền thống trước đây là sự tham gia của các đối tượng liên quan như doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức xã hội Tại mỗi phiên đàm phán, các đối tượng trên luôn được tạo cơ hội để trao đổi thông tin cũng như bày tỏ quan điểm và nguyện vọng đối với các nội dung đàm phán của Hiệp định thông qua các buổi hội thảo và diễn đàn dành cho các đối tượng liên quan được tổ chức bên lề các phiên đàm phán

Qua 19 phiên đàm phán chính thức, 5 phiên cấp Bộ trưởng, việc đàm phán TPP đã hoàn tất vào tháng 10/2015 và chỉ sau đó 1 tháng, toàn văn hiệp định đã được công bố Ngày 4 tháng 2 năm 2016, tại thành phố Auckland, New Zealand, dưới sự chứng kiến của Thủ tướng nước chủ nhà John Key, Bộ trưởng Thương mại và Kinh tế của 12 nước thành viên tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã đặt bút ký vào văn bản này, đánh dấu việc các nước chính thức hoàn tất toàn bộ quá trình đàm phán để có thể bắt đầu thủ tục phê chuẩn tại mỗi nước

1.2.5 TPP – 11 hay CPTPP

Tháng 1/2017, Hoa Kỳ tuyên bố rút khỏi TPP, khiến TPP không thể đáp ứng điều kiện có hiệu lực như dự kiến ban đầu Tháng 5/2017, 11 nước thành viên còn lại của TPP quyết định sẽ tiếp tục TPP theo hình thức thích hợp, dù không có Hoa Kỳ Tháng 11/2017, các nước ra Tuyên bố chung thống nhất đổi tên TPP thành CPTPP (TPP-11) đồng thời điều chỉnh một số nội dung của TPP

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

trong CPTPP CPTPP được chính thức ký kết vào tháng 3/2018 bởi 11 nước thành viên còn lại của TPP (không bao gồm Hoa Kỳ) Thực tế các nước tham gia đã giữ nguyên nội dung của hiệp định TPP (gồm 30 chương và 9 phụ lục), nhưng cho phép tạm hoãn 20 nhóm nghĩa vụ để đảm bảo sự cân bằng về quyền lợi và nghĩa vụ của các nước thành viên

1.3 Một số nội dung chính của hiệp định TPP

1.3.1 Thương mại hàng hóa

Các bên đồng ý xoá bỏ và cắt giảm thuế quan và các rào cản phi thuế quan đối với hàng hóa công nghiệp, xóa bỏ hoặc cắt giảm thuế quan và các chính sách hạn chế khác về hàng hoá nông nghiệp Các tiếp cận ưu đãi được cung cấp thông qua TPP sẽ tăng cường thương mại giữa các quốc gia TPP trong một thị trường gồm 800 triệu người và sẽ hỗ trợ việc làm chất lượng cao trong tất cả 12 nước thành viên Hầu hết việc loại bỏ thuế quan đối hàng công nghiệp

sẽ được thực hiện ngay lập tức, mặc dù thuế đối với một số sản phẩm sẽ được loại bỏ theo một khung thời gian dài hơn như các Bên đã thỏa thuận Việc cắt giảm thuế cụ thể theo thỏa thuận của các Bên có trong lịch trình bao gồm tất cả các mặt hàng Các Bên sẽ công bố tất cả các sắc thuế và thông tin khác liên quan đến thương mại hàng hóa để đảm bảo rằng các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như các công ty lớn có thể tận dụng lợi thế của TPP Các Bên cũng đồng

ý không áp đặt các yêu cầu bao gồm những điều kiện như tỷ lệ sản xuất của địa phương do một số nước áp đặt mà các công ty cần tuân thủ để có lợi ích thuế quan Ngoài ra, các Bên cũng đồng ý không áp đặt các hạn chế và thuế không đồng nhất của WTO đối với nhập khẩu và xuất khẩu , bao gồm cả hàng hóa tái sản xuất – vốn sẽ thúc đẩy việc tái chế các bộ phận thành các sản phẩm mới Các Bên giữ nguyên các yêu cầu về nhập khẩu hoặc giấy phép xuất khẩu sẽ thông báo cho nhau về các thủ tục để tăng tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho dòng chảy thương mại

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Các Bên sẽ loại bỏ hoặc cắt giảm thuế quan và chính sách hạn chế khác đối với các sản phẩm nông nghiệp nhằm mục đích tăng cường thương mại nông nghiệp trong khu vực và tăng cường an ninh lương thực Ngoài loại trừ hoặc cắt giảm thuế quan, các Bên đồng ý thúc đẩy cải cách chính sách, kể cả việc loại bỏ trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp, làm việc cùng nhau trong WTO để xây dựng quy định về doanh nghiệp xuất khẩu thương mại nhà nước, tín dụng xuất khẩu, và giảm thời gian hạn chế xuất khẩu lương thực để cải thiện an ninh lương thực trong khu vực Các Bên cũng đã đồng ý tăng tính minh bạch và hợp tác trên một

số hoạt động liên quan đến công nghệ sinh học nông nghiệp

1.3.2 Dệt may

Các Bên đồng ý xoá bỏ thuế quan đối với hàng dệt và may mặc, các ngành công nghiệp có đóng góp quan trọng cho tăng trưởng kinh tế tại thị trường của một số Bên Hầu hết các sắc thuế sẽ được xóa bỏ ngay lập tức, mặc dù thuế đối với một số sản phẩm nhạy cảm sẽ được xóa bỏ trong khung thời gian dài hơn theo thỏa thuận của các Bên Chương này cũng bao gồm các quy định cụ thể xuất xứ, trong đó có yêu cầu về việc sử dụng của các loại sợi và vải trong khu vực TPP nhằm thúc đẩy chuỗi cung ứng và đầu tư vào lĩnh vực này trong khu vực nhờ cơ chế áp dụng “danh sách ngắn các nhà cung cấp” cho phép việc sử dụng các loại sợi và vải nhất định vốn không có sẵn trong khu vực Ngoài ra, chương này cũng bao gồm các cam kết về hợp tác hải quan và thực thi để ngăn chặn tình trạng trốn thuế, buôn lậu và gian lận, cũng như các biện pháp tự vệ đặc biệt đối với ngành dệt để ứng phó với thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa thiệt hại nghiêm trọng cho ngành công nghiệp trong nước trong trường hợp nhập khẩu ồ ạt

1.3.3 Quy tắc xuất xứ

Để cung cấp các quy tắc xuất xứ đơn giản, thúc đẩy chuỗi cung ứng khu vực, và giúp đảm bảo rằng các nước tham gia TPP là những Bên hưởng lợi

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chính của Hiệp định chứ không phải các nước khác, 12 Bên đã nhất trí về một

bộ quy tắc xuất xứ để xác định liệu một hàng hóa cụ thể có xuất xứ từ TPP và

do đó đủ điều kiện để nhận được ưu đãi thuế quan TPP Các quy tắc xuất xứ cụ thể được đính kèm với toàn văn Hiệp định TPP có quy định về “tích lũy”, cho nên nói chung, nguyên liệu đầu vào từ một trong các các nước ký kết được xem như nguyên vật liệu từ một nước ký kết khác nếu nguyên liệu đó được sử dụng

để sản xuất ra một sản phẩm tại bất kỳ nước ký kết nào Các Bên cũng đã đặt

ra các quy tắc nhằm đảm bảo doanh nghiệp có thể dễ dàng hoạt động trên toàn khu vực TPP bằng cách tạo ra một hệ thống chung trong TPP cho phép hiển thị

và xác minh hàng hoá sản xuất trong khu vực TPP đáp ứng các quy tắc xuất xứ Nhà nhập khẩu sẽ có thể yêu cầu áp dụng ưu đãi thuế quan, miễn là họ có tài liệu chứng minh đủ điều kiện áp dụng Ngoài ra, chương này cũng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền các thủ tục để xác minh các yêu cầu này một cách thích hợp

1.3.4 Hải quan và thuận lợi hóa thương mại

Nhằm bổ sung cho các nỗ lực tạo thuận lợi cho thương mại khi gia nhập WTO , các Bên đã nhất trí về quy định tăng cường thuận lợi hóa thương mại, nâng cao tính minh bạch trong thủ tục hải quan, và đảm bảo sự chính trực của

cơ quan hải quan Những quy định này sẽ giúp các doanh nghiệp thuộc TPP, bao gồm cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa, bằng cách khuyến khích việc đơn giản hóa thủ tục hải quan và thủ tục tại biên giới, và thúc đẩy chuỗi cung ứng khu vực Các Bên đã nhất trí về các nguyên tắc minh bạch, bao gồm xuất bản quy định pháp luật về hải quan của mình, ban hành quy định về giải phóng hàng

mà không có những trì hoãn không cần thiết, và quy định về khế ước hoặc

‘thanh toán bắt buộc’ nếu cơ quan nơi hải quan vẫn chưa có quyết định về

số tiền thuế hoặc phí còn nợ Các Bên đồng ý về quy tắc xác định trước trị giá hải quan và các vấn đề khác có thể giúp doanh nghiệp lớn nhỏ có thể

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

dự đoán trước trong thương mại Các Bên cũng đồng ý với các quy định về

xử phạt trong lĩnh vực hải quan nhằn đảm bảo các chế tài được thực hiện một cách công bằng và minh bạch Do tầm quan trọng của vận chuyển nhanh đối với các ngành kinh doanh bao gồm cả các công ty nhỏ và vừa, các nước TPP đã đồng ý thực hiện thủ tục hải quan rút gọn cho các lô hàng nhanh Để giúp phòng chống buôn lậu và trốn thuế, các Bên đồng ý cung cấp thông tin khi được yêu cầu để giúp đỡ nhau thực thi pháp luật hải quan tương ứng của mình

1.3.5 Rào cản kỹ thuật đối với thương mại (RCKTTM)

Trong quá trình xây dựng các quy định về RCKTTM, các Bên đã nhất trí

về nguyên tắc minh bạch và không phân biệt đối xử trong việc phát triển các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, và quy trình đánh giá sự phù hợp, đồng thời vẫn cho phép các Bên theo đuổi những mục tiêu chính đáng của mình Các Bên đồng ý hợp tác để đảm bảo rằng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật này không tạo ra các rào cản không cần thiết đối với thương mại Nhằm giảm chi phí cho các doanh nghiệp TPP, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ, các Bên đồng ý với các quy định tạo thuận lợi cho việc chấp nhận các kết quả của quy trình đánh giá sự phù hợp từ các tổ chức đánh giá sự phù hợp của các nước TPP khác, tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty tiếp cận các thị trường TPP Theo TPP, các Bên phải cho phép công chúng đóng góp ý kiến về các tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật, và các thủ tục đánh giá sự phù hợp được đề xuất để thông báo cho các quy trình quản lý của mình và đảm bảo thương nhân hiểu các quy định mà họ

sẽ cần phải tuân thủ Các Bên cũng sẽ đảm bảo một khoảng thời gian hợp lý giữa thời điểm công bố các quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp và thời điểm có hiệu lực của các quy chuẩn, quy trình này để doanh nghiệp

có đủ thời gian để đáp ứng những yêu cầu mới Ngoài ra, TPP có đính kèm các phụ lục liên quan đến quy định về những ngành cụ thể để thúc đẩy cách tiếp

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

cận pháp lý chung trên toàn khu vực TPP Các ngành này gồm mỹ phẩm, thiết

bị y tế, dược phẩm, các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông, rượu và thức uống chưng cất, công thức độc quyền cho các loại thực phẩm đóng gói sẵn

và phụ gia thực phẩm, và các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ

1.3.6 Biện pháp phòng vệ thương mại

Chương về biện pháp phòng vệ thúc đẩy tính minh bạch và quy trình chuẩn trong thủ tục tố tụng về phòng vệ thương mại thông qua việc công nhận các quy trình tốt nhất mà không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ các Bên trong khuôn khổ WTO Chương này quy định một cơ chế tự vệ chuyển tiếp cho phép một Bên áp dụng một biện pháp tự vệ chuyển tiếp trong một khoảng thời gian nhất định khi nhập khẩu tăng do cắt giảm thuế quan theo TPP gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành công nghiệp trong nước Những biện pháp này có thể được duy trì đến hai năm và có thể gia hạn một lần thêm một năm, nhưng phải dần dần tự do hóa nếu kéo dài hơn một năm Các Bên áp dụng các biện pháp phòng vệ phải tuân thủ yêu cầu về thông báo và tham vấn Chương này cũng đưa ra các quy định yêu cầu một Bên áp dụng biện pháp tự vệ chuyển tiếp bồi thường theo thỏa thuận Các Bên chỉ được phép áp dụng một trong những biện pháp bảo vệ được TPP cho phép đối với cùng một sản phẩm tại một thời điểm Các Bên không được áp dụng một biện pháp tự vệ chuyển tiếp đối với bất kỳ sản phẩm nào nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan TPP, và có thể loại trừ các sản phẩm TPP ra khỏi một biện pháp phòng vệ trong khuôn khổ WTO nếu các sản phẩm nhập khẩu đó không phải là nguyên nhân gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng

1.3.7 Đầu tư

Đối với việc thiết lập các quy tắc trong lĩnh vực đầu tư, các nước tham gia hiệp định TPP phải ban hành các chính sách đầu tư và các biện pháp bảo hộ trên cơ sở không phân biệt đối xử, đảm bảo nguyên tắc cơ bản trong việc bảo

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

vệ pháp luật Bên cạnh đó, các nước thành viên cũng phải bảo đảm các chính phủ thành viên sẽ đạt được các mục tiêu chính sách công theo đúng qui định Hiệp định TPP quy định các nguyên tắc bảo hộ đầu tư cơ bản tương tự như các nguyên tắc trong các hiệp định liên quan đến đầu tư khác, bao gồm nguyên tắc đối xử quốc gia; đối xử tối huệ quốc; chuẩn mực ứng xử tối thiểu trong đầu tư phù hợp với các nguyên tắc luật pháp quốc tế; nghiêm cấm các hành vi thu hồi tài sản không phục vụ cho mục đích công, không đảm bảo đúng trình tự, thủ tục quy định hoặc không thực hiện bồi thường; nghiêm cấm những yêu cầu về thực hiện như yêu cầu về hàm lượng nội địa hay nội địa hóa công nghệ; tự do chuyển giao nguồn vốn thực hiện đầu tư phù hợp với những điều khoản ngoại

lệ quy định trong Hiệp định TPP nhằm đảm bảo các chính phủ thành viên được phép quản lý các dòng vốn vãng lai một cách linh hoạt thông qua các biện pháp bảo hộ tạm thời (như các biện pháp kiểm soát vốn) nhằm hạn chế hành vi chuyển vốn đầu tư trong trường hợp xảy ra khủng hoảng cán cân thanh toán hoặc những mối đe dọa, suy thoái kinh tế khác, cũng như nhằm bảo vệ tính thống nhất và ổn định của hệ thống tài chính; bảo đảm quyền tự chủ của các quốc gia thành viên trong việc bổ nhiệm các vị trí quản lý cao cấp

Các nước thành viên của TPP phải ban hành các quy định về danh mục cấm để bảo đảm thị trường của các quốc gia luôn công khai đối với các nhà đầu

tư ngoại, trừ trường hợp nhà đầu tư chấp nhận một điều khoản ngoại lệ (biện pháp không tương thích) nào đó được quy định tại một trong hai phụ lục cụ thể của từng quốc gia thành viên như sau: (1) các biện pháp hiện hành quy định nước thành viên có nghĩa vụ không áp đặt thêm bất kỳ biện pháp chế tài nào khác trong tương lai cũng như tuân thủ thỏa thuận tự do hóa trong các hoạt động đầu tư sau này, và (2) các biện pháp và chính sách quy định nước thành viên có đầy đủ quyền tự quyết trong các hoạt động trong tương lai

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chuơng này cũng đưa ra những quy định mang tính trung lập và minh bạch về vấn đề trọng tài quốc tế để giải quyết các tranh chấp liên quan đến đầu

tư cùng với các biện pháp bảo hộ nghiêm ngặt nhằm ngăn chặn các tuyên bố vi phạm và không phù hợp với quy định cũng như nhằm bảo đảm quyền của mỗi chính phủ thành viên trong việc ban hành các quy định phục vụ cho những lợi ích công cộng, bao gồm quy định về y tế, an toàn và bảo vệ môi trường Các biện pháp bảo hộ về quy trình, thủ tục bao gồm quy định về sự minh bạch trong thủ tục khởi kiện, tham gia tòa án với tư cách bạn của tòa án (amicus curiae), tham gia toà án với tư cách không phải là Bên liên quan tranh chấp; xúc tiến quá trình xem xét các tuyên bố sai trái và thanh toán phí luật sư; minh bạch trong quy định về thủ tục xem xét một quyết định tạm thời; quy định ràng buộc

để các nước TPP đạt được sự thông hiểu lẫn nhau; quy định thời hạn nộp đơn lên toà; và các nguyên tắc không cho phép Bên nguyên đơn tham gia một vụ kiện tương tự và diễn ra song song với vụ kiện mà Bên đó đang tham gia

1.3.8 Thương mại dịch vụ xuyên biên giới

Xét thấy tầm quan trọng ngày càng tăng của các dịch vụ trong quan hệ thương mại giữa các nước TPP, 12 quốc gia thành viên sẽ cùng nhau cam kết thực hiện thương mại tự do trong lĩnh vực này Hiệp định TPP bao gồm những nghĩa vụ cốt lõi đã được thỏa thuận trong Hiệp định WTO và các hiệp định thương mại khác như nghĩa vụ đối xử quốc gia, đối xử tối huệ quốc; gia nhập thị trường, trong đó quy định các quốc gia không phải thành viên của TPP có thể áp đặt những biện pháp chế tài việc cung cấp dịch vụ (chẳng hạn như giới hạn số lượng nhà cung cấp hoặc số lượng giao dịch) hoặc có thể yêu cầu quy định một hình thái tư cách pháp nhân đặc trưng hoặc liên doanh; và sự hiện diện của các yếu tố quốc nội, trong đó quy định không một quốc gia nào có thể yêu cầu nhà cung cấp từ quốc gia khác thành lập văn phòng hay chi nhánh, hoặc phải là đối tượng cư trú trong lãnh thổ của mỗi quốc gia để cung cấp dịch vụ

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Các nước thành viên của TPP có nghĩa vụ ban hành các danh mục cấm để bảo đảm thị trường của các quốc gia luôn công khai đối với các nhà đầu tư ngoại, trừ trường hợp nhà đầu tư chấp nhận một điều khoản ngoại lệ (biện pháp không tương thích) nào đó được quy định tại một trong hai phụ lục cụ thể của từng quốc gia như sau: (1) các biện pháp hiện hành quy định các nước tham gia phải

có nghĩa vụ không áp đặt thêm bất kỳ biện pháp chế tài nào khác trong tương lai cũng như tuân thủ thỏa thuận tự do hóa trong các hoạt động sau này, và (2) các lĩnh vực và chính sách quy định quốc gia thành viên có đầy đủ quyền tự quyết trong các hoạt động trong tương lai

Các nước thành viên của TPP cũng sẽ thống nhất thực hiện các biện pháp

áp dụng chung trên cơ sở đảm bảo tính hợp lý, khách quan và không thiên vị; chấp nhận các điều kiện về tính minh bạch trong triển khai các quy định liên quan đến các dịch vụ mới Các quyền lợi nêu ra trong chương này có thể sẽ bị

từ chối nhằm bảo vệ cho các công ty và nhà cung cấp dịch vụ do những Bên không phải là thành viên của TPP sở hữu có một vài giao dịch mà các nước TPP ngăn cấm thực hiện Các nước TPP nhất trí thừa nhận việc chuyển vốn liên quan đến việc cung cấp dịch vụ Ngoài ra, chương này bao gồm phần phụ lục

về các dịch vụ chuyên môn nhằm khuyến khích hoạt động hợp tác về công nhận qua việc cấp giấy phép và các vấn đề chính sách khác cũng như phụ lục về dịch

vụ chuyển phát nhanh

1.3.9 Dịch vụ tài chính

Chương dịch vụ tài chính của TPP cung cấp nhiều cơ hội tiếp cận thị trường qua biên giới và đầu tư quan trọng nhưng vẫn đảm bảo rằng các nước TPP vẫn có đủ năng lực điều hành thị trường và các tổ chức tài chính cũng như thực hiện các biện pháp khẩn cấp trong trường hợp khủng hoảng Chương này bao gồm các nghĩa vụ cốt lõi tìm thấy trong các hiệp định thương mại khác, bao gồm đối xử quốc gia; đối xử tối huệ quốc; tiếp cận thị trường; và một vài

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

quy định cụ thể của chương Đầu tư bao gồm Tiêu chuẩn đối xử tối thiểu Chương này cũng quy định việc cung cấp dịch vụ tài chính qua biên giới cho một nước TPP từ một nhà cung cấp của một nước TPP khác mà không yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ phải thành lập cơ sở hoạt động tại một nước khác để bán các dịch vụ của mình nhưng phải phù hợp với quy định đăng ký hoặc ủy quyền cho các nhà cung cấp dịch vụ tài chính qua biên giới của một nước TPP khác nhằm đảm bảo cho công tác điều hành và giám sát phù hợp Một nhà cung cấp dịch vụ của một nước TPP có thể cung cấp một dịch vụ tài chính mới tại thị trường của nước TPP khác nếu các công ty trong nước hoạt động tại thị trường này được phép cung cấp dịch vụ đó Các nước thành viên của TPP phải ban hành quy định trường hợp ngoại lệ đối với một số quy tắc trong hai phụ lục đính kèm theo TPP phù hợp với điều kiện của từng nước: (1) các biện pháp hiện hành quy định Bên tham gia phải có nghĩa vụ không

áp đặt thêm bất kỳ biện pháp chế tài nào khác trong tương lại cũng như tuân thủ thỏa thuận tự do hóa trong các hoạt động sau này, và (2) các biện pháp

và chính sách quy định Bên tham gia có đầy đủ quyền tự quyết trong tương lai

Các nước TPP cũng đặt ra các nguyên tắc công nhận chính thức tầm quan trọng của các quy trình thủ tục pháp lý nhằm khuyến khích việc cung cấp các dịch vụ bảo hiểm của các nhà cung cấp được cấp phép và các quy trình để đạt được mục tiêu này Ngoài ra, Hiệp định TPP cũng đề cập đến các cam kết cụ thể về quản lý danh mục đầu tư, các dịch vụ thẻ thanh toán điện tử và chuyển giao thông tin để phục vụ mục đích xử lý dữ liệu

Chương về các dịch vụ tài chính cũng qui định cách thức giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến một số điều khoản thông qua quy định trung lập và minh bạch về trọng tài đầu tư Chương này cũng đưa ra những điều khoản cụ thể về các tranh chấp trong đầu tư liên quan đến tiêu chuẩn đối xử tối

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thiểu và các điều khoản yêu cầu các trọng tài phải có chuyên môn về các dịch

vụ tài chính và các điều khoản về cơ chế đối xử đặc biệt giữa các quốc gia thành viên nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các quy định ngoại lệ mà từng quốc gia thành viên cần xem xét một cách thận trọng và các quy định ngoại lệ được đề cập trong chương này trong trường hợp phát sinh tranh chấp trong đầu tư Cuối cùng, chương này cũng đề cập đến các trường hợp ngoại lệ trong việc bảo hộ quyền tự chủ của các nhà quản lý tài chính của các nước TPP, trong đó họ sẽ được quyền chủ động thực hiện các biện pháp củng cố tính ổn định tài chính và tính thống nhất của hệ thống tài chính của mình, bao gồm những quy định ngoại lệ mà các quốc gia thành viên xem xét một cách thận trọng và những quy định ngoại lệ về các biện pháp không phân biệt đối xử trong quá trình thiết lập và thực thi các chính sách tiền tệ hay các chính sách khác

1.3.10 Mua sắm công

Các nước TPP chia sẽ lợi ích chung trong việc tiếp cận thị trường mua sắm công của nhau thông qua những qui định minh bạch, có thể dự đoán,

và không phân biệt đối xử Trong chương về mua sắm công, các nước TPP

sẽ cam kết những nguyên tắc quan trọng về đối xử và không phân biệt đối

xử giữa các quốc gia Các nước TPP cũng thống nhất việc công bố kịp thời các thông tin liên quan nhằm giúp cho các nhà cung cấp có đủ thời gian nhận hồ sơ mời thầu và tham gia dự thầu, tiếp nhận và xử lý hồ sơ dự thầu một cách công bằng và không thiên vị, đồng thời bảo mật thông tin trong

đó Ngoài ra, các nước TPP thỏa thuận sử dụng thông số kỹ thuật một cách công bằng và khách quan, chỉ lựa chọn nhà thầu (ký hợp đồng) dựa trên các tiêu chí đánh giá được ghi trong các thông báo và hồ sơ mời thầu, và xây dựng các thủ tục pháp lý phù hợp để chất vấn hoặc xem xét những kiến nghị

về việc lựa chọn nhà thầu Mỗi nước TPP đồng ý đưa ra danh sách các tổ

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chức và hoạt động được điều chỉnh trong chương này (trong phụ lục đính kèm)

1.3.11 Lao động

Tất cả các nước TPP đều là thành viên của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) và công nhận tầm quan trọng của việc thúc đẩy các quyền lao động được quốc tế công nhận Trong TPP, các thành viên đồng ý thông qua và duy trì trong luật và thông lệ của mình các quyền cơ bản của người lao động như được thừa nhận trong Tuyên bố 1998 của ILO, đó là quyền tự do liên kết và quyền thương lượng tập thể; xóa bỏ lao động cưỡng bức; xóa bỏ lao động trẻ

em và cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất; và loại bỏ sự phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp Các thành viên cũng đồng ý có luật quy định mức lương tối thiểu, số giờ làm việc, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp Những cam kết này áp dụng cả với các khu chế xuất Mười hai nước TPP đồng ý không miễn trừ hoặc giảm hiệu lực của pháp luật quy định việc thực thi các quyền cơ bản của người lao động để thu hút thương mại hoặc đầu tư,

và thực thi một cách hiệu quả pháp luật liên quan đến lao động một cách bền vững hoặc đều đặn có thể có ảnh hưởng tới thương mại hoặc đầu tư giữa các nước TPP Bên cạnh các cam kết của các nước TPP nhằm xóa bỏ lao động cưỡng bức trong nước mình, chương Lao động còn bao gồm những cam kết không khuyến khích việc nhập khẩu hàng hóa được sản xuất bằng lao động cưỡng bức hoặc lao động trẻ em, hoặc sử dụng nguyên liệu đầu vào được sản xuất ra bằng lao động cưỡng bức, bất kể nước xuất xứ có phải là nước TPP hay không Mỗi nước TPP đều cam kết bảo đảm khả năng tiếp cận với hệ thống thủ tục hành chính và tư pháp công bằng, không thiên vị và minh bạch

và sẽ cung cấp các biện pháp khắc phục hiệu quả những vi phạm luật lao động của mình Các thành viên cũng đồng ý cho phép sự tham gia của công

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chúng vào việc thực thi chương Lao động, bao gồm cả việc xây dựng cơ chế tiếp nhận ý kiến đóng góp của công chúng

Các cam kết tại chương này phải tuân thủ các thủ tục giải quyết tranh chấp được quy định tại chương Giải quyết tranh chấp Để thúc đẩy việc giải quyết nhanh các vấn đề về lao động giữa các nước TPP, chương Lao động còn xây dựng cơ chế đối thoại mà các thành viên có thể lựa chọn áp dụng để giải quyết mọi vấn đề về lao động giữa các thành viên Cơ chế đối thoại này cho phép xem xét nhanh các vấn đề và cho phép các thành viên cùng nhất trí với chương trình hành động để xử lý vấn đề Chương Lao động tạo ra một cơ chế hợp tác về các vấn đề về lao động, bao gồm cả các cơ hội để các nhà đầu tư xác định phạm vi hợp tác và tham gia vào các hoạt động hợp tác nếu thấy phù hợp

và cùng thống nhất

1.4 Đánh giá chung tác động của Hiệp định TPP đến nền kinh tế Việt Nam

1.4.1 Những cơ hội khi tham gia Hiệp định TPP

1.4.1.1 Cơ hội về xuất khẩu

Việc các nước, trong đó có các thị trường lớn như Nhật Bản và Canada giảm thuế nhập khẩu về 0% cho hàng hóa của Việt Nam sẽ tạo ra những tác động tích cực trong việc thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu Theo đó, doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước thành viên Hiệp định TPP sẽ được hưởng cam kết cắt giảm thuế quan rất ưu đãi (Nguyễn Thị Oanh, 2019)

Về cơ bản, các mặt hàng xuất khẩu có thế mạnh của ta như nông thủy sản, điện, điện tử đều được xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực Việc

có quan hệ FTA với các nước TPP sẽ giúp Việt Nam có cơ hội cơ cấu lại thị trường xuất nhập khẩu theo hướng cân bằng hơn

1.4.1.2 Cơ hội về việc tham gia chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu

Các nước TPP chiếm 13,5% GDP toàn cầu với tổng kim ngạch thương mại hơn 10.000 tỷ USD, lại bao gồm các thị trường lớn như Nhật Bản, Canada,

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Australia sẽ mở ra nhiều cơ hội khi chuỗi cung ứng mới hình thành Tham gia TPP sẽ giúp xu hướng này phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn, là điều kiện quan trọng để nâng tầm trình độ phát triển của nền kinh tế, tăng năng suất lao động, giảm dần việc gia công lắp ráp, tham gia vào các công đoạn sản xuất có giá trị gia tăng cao hơn, từ đó bước sang giai đoạn phát triển các ngành điện tử, công nghệ cao, sản phẩm nông nghiệp xanh Đây là cơ hội rất lớn để nâng tầm nền kinh tế Việt Nam trong 5 - 10 năm tới

1.4.1.3 Cơ hội đối với các ngành

Các ngành dự kiến có mức tăng trưởng lớn sẽ là thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, dệt may, một số phân ngành sản xuất và dịch vụ Trong đó, mức tăng trưởng lớn nhất là ở các ngành thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, dệt may, hóa chất, sản phẩm nhựa và đồ da, trang thiết bị vận tải, máy móc và các trang thiết bị khác

1.4.1.4 Cơ hội về cải cách thể chế

Cũng như tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tham gia TPP, một FTA thế hệ mới, sẽ là cơ hội để ta tiếp tục hoàn thiện thể chế pháp luật kinh tế, trong đó có thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, một trong ba đột phá chiến lược mà Đảng ta đã xác định; hỗ trợ cho tiến trình đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế của ta, đồng thời giúp ta có thêm cơ hội để hoàn thiện môi trường kinh doanh theo hướng thông thoáng, minh bạch và dễ dự đoán hơn, tiệm cận các chuẩn mực quốc tế tiên tiến, từ đó thúc đẩy cả đầu tư trong nước lẫn đầu tư nước ngoài

1.4.1.5 Cơ hội về việc làm, thu nhập

Tham gia TPP sẽ tạo ra các cơ hội giúp nâng cao tốc độ tăng trưởng Vì vậy, về mặt xã hội, hệ quả là sẽ tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao thu nhập và góp phần xoá đói giảm nghèo Theo kết quả nghiên cứu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, TPP có thể giúp tổng số việc làm tăng bình quân mỗi năm khoảng 20.000 - 26.000 lao động Đối với lợi ích về xóa đói giảm nghèo, theo nghiên

Ngày đăng: 16/05/2021, 14:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w