1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Nghệ An. (Mechanism of financial resource mobilization and utilization for new rural deve

204 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Nghệ An
Tác giả Đinh Xuân Hùng
Người hướng dẫn GS.TS. Lê Quốc Hội, TS. Nguyễn Hoài Nam
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ghiên cứu của sian Development Bank 1999: “Technical Assistance to Thailand for development of Agriculture and cooperatives” đ chỉ ra một trong nh ng thành công trong sử dụng nguồn vốn

Trang 2

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS.TS LÊ QUỐC HỘI

2 TS NGUYỄN HOÀI NAM

NGHỆ AN - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập Các số liệu

và kết quả nêu trong luận án này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận án

Đinh Xuân Hùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

uận án được hoàn thành dưới s hướng d n khoa h c của GS.TS guy n Quốc Hội và TS guy n Hoài am Tôi xin được bày t l ng biết n chân thành nhất đến tập thể th y giáo hướng d n - nh ng ngư i đ tận tình gi p tôi nâng cao kiến thức

và tác phong làm việc b ng tất cả s m u m c của ngư i th y và tinh th n trách nhiệm của ngư i làm khoa h c

Tôi xin chân thành cảm n qu th y cô giáo hoa inh tế; cảm n l nh đ o

hà trư ng và các ph ng ban chức n ng của Trư ng Đ i h c Vinh về nh ng kiến

đ ng g p khoa h c bổ ch cho nội dung luận án t o điều kiện tốt nhất trong th i gian tôi h c tập và th c hiện nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm n l nh đ o S Tài ch nh ghệ n đ gi p đ và t o

m i điều kiện thuận lợi cho việc h c tập và nghiên cứu của tôi trong nh ng n m qua

Tôi xin chân thành cảm n các S Ban gành cấp tỉnh và các Huyện Thị x ghệ n đ t o điều kiện cho tôi trong nghiên cứu điều tra và xử l số liệu liên quan đến đề tài luận án

Cuối c ng tôi xin gửi l i cảm n sâu s c đến gia đình ngư i thân và b n b đ quan tâm động viên và gi p đ để tôi hoàn thành bản luận án này

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH, HỘP xi

MỞ ĐẦU 1

1 do l a ch n đề tài 1

2 Mục đ ch và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và ph m vi nghiên cứu 3

4 Câu h i nghiên cứu 3

5 h ng đ ng g p mới của luận án 3

6 ết cấu luận án 4

Chương 1 TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 5

1.1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài 5

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 9

1.1.3 h ng vấn đề đặt ra c n tiếp tục nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu của luận án 23

1.2 Phư ng pháp nghiên cứu 24

1.2.1 Khung phân tích 24

1.2.2 Cách tiếp cận nghiên cứu của luận án 24

1.2.3 Phư ng pháp nghiên cứu 26

TIỂU ẾT CHƯƠ G 1 31

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CẤP TỈNH 32

2.1 Một số vấn đề lý luận chung về xây d ng nông thôn mới 32

2.1.1 Nông thôn và nông thôn mới 32

2.1.2 Xây d ng nông thôn mới 33

2.2 Nguồn l c tài chính cho xây d ng nông thôn mới 37

Trang 6

2.2.1 Nguồn l c tài chính 37

2.2.2 Nguồn l c tài chính cho xây d ng nông thôn mới 39

2.2.3 Huy động nguồn l c tài chính cho xây d ng nông thôn mới 40

2.2.4 Sử dụng nguồn l c tài chính cho xây d ng nông thôn mới 40

2.3 C chế huy động và sử dụng nguồn l c tài chính cho xây d ng nông thôn mới 41

2.3.1 hái niệm c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới 41

2.3.2 ội dung c chế huy động nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới 42

2.3.3 ội dung c chế sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới 47

2.3.4 Mối quan hệ gi a c chế huy động và c chế sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới 51

2.4 Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài chính cho xây d ng nông thôn mới 53

2.4.1 Các tiêu ch đánh giá c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới 53

2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới 55

2.5 Các nhân tố tác động tới c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài chính cho xây d ng nông thôn mới 56

2.5.1 Nhân tố khách quan 56

2.5.2 Nhân tố chủ quan 57

2.6 Kinh nghiệm th c ti n về c chế huy động và sử dụng nguồn l c cho xây d ng nông thôn mới 59

2.6.1 Kinh nghiệm của một số nước 59

2.6.2 Kinh nghiệm của một số địa phư ng trong nước 64

2.6.3 Bài h c kinh nghiệm cho tỉnh Nghệ An 68

TIỂU KẾT CHƯƠ G 2 69

Chương 3 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở NGHỆ AN 70

3.1 Đặc điểm t nhiên kinh tế - x hội tỉnh và tình hình xây d ng nông thôn mới ghệ n 70

3.1.1 Đặc điểm t nhiên 70

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - x hội 73

3.1.3 Khái quát quá trình xây d ng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An 74

Trang 7

3.2 Phân tích th c tr ng c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài chính cho

xây d ng nông thôn mới Nghệ An 84

3.2.1 Th c tr ng c chế huy động nguồn l c tài chính cho xây d ng nông thôn mới Nghệ An 84

3.2.2 Th c tr ng c chế sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới ghệ n 99

3.2.3 Mối quan hệ gi a c chế huy động và c chế sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới ghệ n 111

3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hư ng tới c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài chính cho xây d ng nông thôn mới Nghệ An 113

3.3.1 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu 113

3.3.2 Biến và thang đo 114

3.3.3 Đánh giá độ tin cậy của các thang đo 116

3.3.4 ết quả phân t ch nhân tố khám phá (EF ) 118

3.3.5 iểm định mô hình nghiên cứu 121

3.4 Đánh giá chung về c chế huy động và sử dụng các nguồn l c tài chính cho xây d ng nông thôn mới 123

3.4.1 Kết quả đ t được 123

3.4.2 H n chế 125

3.4.3 Nguyên nhân của h n chế 128

TIỂU KẾT CHƯƠ G 3 132

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH NGHỆ AN 133

4.1 Quan điểm mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - x hội ghệ n đến n m 2025 133

4.1.1 Quan điểm 133

4.1.2 Mục tiêu 133

4.1.3 Định hướng 134

4.2 Phư ng hướng mục tiêu xây d ng nông thôn mới và quan điểm về hoàn thiện c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới ghệ n đến n m 2025 136

4.2.1 Phư ng hướng xây d ng nông thôn mới 136

4.2.2 Mục tiêu xây d ng nông thôn mới 137

4.2.3 Quan điểm hoàn thiện c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới ghệ n 137

Trang 8

4.3 Giải pháp hoàn thiện c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh cho

XD TM mới ghệ n 138 4.3.1 Giải pháp hoàn thiện c chế huy động nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới tỉnh ghệ n 138 4.3.2 Hoàn thiện c chế sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới 141 4.3.3 Hoàn thiện bộ máy và nhân l c th c hiện c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới 145 4.3.4 T ng cư ng đào t o bồi dư ng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ quản l các cấp trong th c hiện huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh xây

d ng nông thôn mới 146 4.3.5 T ng cư ng tuyên truyền và nâng cao nhận thức về vai tr của huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới 147 TIỀU ẾT CHƯƠ G 4 148

KẾT LUẬN 149 CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Các từ viết tắt Viết đầy đủ

BHYT : Bảo hiểm y tế

BT : Build - Transfer (Xây d ng - Chuyển giao)

BOT : Build - Operate - Transfer (Xây d ng - Vận hành - Chuyển giao) BTO : Build - Transfer - Operate (Xây d ng - Chuyển giao - Vận hành)

NTM : ông thôn mới

PPP : Public - Private - Partnership (Đ u tư theo hình thức đối tác công tư) PTNT : Phát triển nông thôn

QCVN : Quy chuẩn Việt am

THCS : Trung h c c s

UBND : Ủy ban nhân dân

XDNTM : Xây d ng nông thôn mới

TCCT-XH : Tổ chức Ch nh trị - X hội

CSHT : C s h t ng

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Danh sách các x ch n điều tra khảo sát 26 Bảng 1.2: Đặc điểm đối tượng điều tra ph ng vấn 27 Bảng 3.1: ết quả th c hiện các tiêu ch của các x ghệ n giai đo n

2011-2015 74 Bảng 3.2: ết quả th c hiện các tiêu ch của các x ghệ n giai đo n

2016-2019 76 Bảng 3.3: Kết quả th c hiện mục tiêu xây d ng nông thôn mới Nghệ An giai

đo n 2010-2019 78 Bảng 3.4: Kết quả th c hiện một số chỉ tiêu c bản Nghệ n giai đo n 2010-

2019 78 Bảng 3.5: Kết quả th c hiện bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới Nghệ

n giai đo n 2015-2019 79 Bảng 3.6: Tình hình huy động nguồn l c tài chính từ nguồn NSNN cho xây

d ng NTM Nghệ An giai đo n 2011-2019 87 Bảng 3.7: C cấu nguồn l c tài chính từ ngân sách trung ư ng chi tr c tiếp

cho xây d ng nông thôn mới Nghệ n giai đo n 2011-2019 88 Bảng 3.8: guồn l c tài ch nh từ ngân sách địa phư ng cho xây d ng nông

thôn mới ghệ n giai đo n 2011-2019 89 Bảng 3.9: Đánh giá của cán bộ quản lý về th c hiện c chế huy động nguồn

l c tài chính từ NSNN tỉnh Nghệ An 90 Bảng 3.10: Tình hình huy động vốn tín dụng cho xây d ng NTM Nghệ An

giai đo n 2010-2019 92 Bảng 3.11: Đánh giá của cán bộ quản lý, doanh nghiệp ngư i dân về nh ng bất

cập trong c chế tín dụng d n tới việc nguồn vốn tín dụng chưa đ t mục tiêu đề ra 92 Bảng 3.12: Tình hình huy động vốn từ doanh nghiệp cho xây d ng NTM Nghệ

n giai đo n 2010-2019 93 Bảng 3.13: Đánh giá của doanh nghiệp về tình hình huy động vốn từ doanh

nghiệp cho xây d ng TM t i ghệ n 94 Bảng 3.14: Đánh giá của cán bộ quản lý về c chế huy động nguồn vốn từ

doanh nghiệp để th c hiện xây d ng NTM Nghệ An 94 Bảng 3.15: Tình hình huy động vốn từ cộng đồng dân cư cho xây d ng NTM

Nghệ n giai đo n 2010-2019 95

Trang 11

Bảng 3.16: Chi tiết nguồn vốn huy động từ cộng đồng dân cư cho xây d ng

nông thôn mới ghệ n giai đo n 2010-2019 96 Bảng 3.17: Đánh giá về cách tuyên truyền huy động vốn của ngư i dân cho

chư ng trình nông thôn mới Nghệ An 97 Bảng 3.18: Đánh g a của ngư i dân về c chế huy động nguồn l c tài chính của

cộng đồng dân cư xây d ng NTM Nghệ An 97 Bảng 3.19: Đánh giá của ngư i dân về nh ng c chế ưu đ i khi ngư i dân đ ng

g p tài ch nh vào chư ng trình xây d ng nông thôn mới Nghệ An 98 Bảng 3.20: Đánh giá của cán bộ quản lý về các lý do ảnh hư ng đến huy động

nguồn vốn từ ngư i dân hiệu quả 98 Bảng 3.21: Tình hình sử dụng nguồn l c tài chính từ NSNN th c hiện xây d ng

NTM Nghệ n giai đo n 2010-2019 101 Bảng 3.22: Tổng hợp kết quả phân bổ, sử dụng NSNN th c hiện tiêu chí về h

t ng kinh tế - xã hội NTM Nghệ n giai đo n 2010-2019 102 Bảng 3.23: Đánh giá của cán bộ quản lý về c chế sử dụng NSNN trong xây

d ng NTM Nghệ An 103 Bảng 3.24: Đánh giá của cán bộ quản lý về tác động của nguồn vốn từ NSNN

đến chư ng trình xây d ng NTM Nghệ An 104 Bảng 3.25: Đánh giá của cán bộ quản lý về các yếu tố ảnh hư ng đến hiệu quả

sử dụng nguồn vốn từ S để th c hiện xây d ng NTM Nghệ An 104 Bảng 3.26: Tình hình sử dụng vốn tín dụng th c hiện xây d ng NTM Nghệ

n giai đo n 2010-2019 105 Bảng 3.27: Đánh giá của cán bộ quản lý về tác động của nguồn vốn tín dụng

đến chư ng trình xây d ng NTM Nghệ An 106 Bảng 3.28: Tình hình sử dụng vốn từ cộng đồng dân cư th c hiện XDNTM giai

đo n 2010-2019 107 Bảng 3.29: Đánh giá của cán bộ quản lý về tác động của nguồn vốn huy động

từ ngư i dân đến chư ng trình xây d ng NTM Nghệ An 108 Bảng 3.30: Đánh giá về sử dụng vốn huy động từ ngư i dân cho xây d ng

NTM Nghệ An 108 Bảng 3.31: Tình hình sử dụng doanh nghiệp th c hiện xây d ng NTM Nghệ

n giai đo n 2010-2019 109 Bảng 3.32: Đánh giá về tác động của nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp đến

chư ng trình xây d ng NTM Nghệ An 110

Trang 12

Bảng 3.33: Đánh giá của doanh nghiệp về sử dụng vốn của doanh nghiệp xây

d ng NTM Nghệ An 110

Bảng 3.34: Đánh giá mối quan hệ gi a c chế huy động và c chế sử dụng nguồn l c tài chính xây d ng NTM t i Nghệ An 111

Bảng 3.35: Các biến và thang đo trong mô hình nghiên cứu 114

Bảng 3.36: ết quả phân t ch Cronbach’s alpha các thang đo 116

Bảng 3.37: iểm định MO and Bartlett's Test KMO and Bartlett's Test 118

Bảng 3.38: ết quả phân t ch nhân tố khám phá EF các biến độc lập 119

Bảng 3.39: Phân t ch MO & Barlett’s biến phụ thuộc 120

Bảng 3.40: ết quả EF cho thang đo c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh xây d ng TM 120

Bảng 3.41: Ma trận hệ số tư ng quan của các nhân tố 121

Bảng 3.42: Bảng đánh giá mức độ ph hợp của mô hình 121

Bảng 3.43: ết quả kiểm định phư ng sai OV 122

Bảng 3.44: ết quả phân t ch hồi quy 122

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH, HỘP Hình:

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 113

Hộp:

Hộp 3.1: Đánh giá của địa phư ng về ảnh hư ng của điều kiện t nhiên kinh tế

- x hội đến c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây

d ng TM ghệ n 129 Hộp 3.2: Đánh giá của ngư i dân về đội ngũ cán bộ th c hiện c chế huy động

và sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng TM ghệ n 130 Hộp 3.3: Đánh giá nguồn l c tài ch nh từ S và ngoài S cho xây d ng

TM ghệ n 131

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

ông thôn nước ta luôn chiếm một vị tr quan tr ng trong quá trình d ng nước

và gi nước Trong các cuộc chiến tranh chống giặc ngo i xâm nông thôn là n i cung cấp ngư i và của để chiến th ng quân th Trong hàng ngàn n m phát triển nông thôn

là n i hình thành và lưu gi nhiều nét bản s c v n h a của dân tộc gày nay nông thôn vừa là n i cung cấp lư ng th c th c phẩm cho tiêu d ng x hội nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản hàng h a cho xuất khẩu nhân l c cho các ho t động kinh tế x hội vừa là n i tiêu thụ sản phẩm của các nhà máy thành thị sản xuất ra

Th c hiện ghị quyết 26- Q/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp nông dân nông thôn Thủ tướng Ch nh phủ đ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt Chư ng trình mục tiêu quốc gia về xây d ng nông thôn mới ( TM) giai đo n 2010-2020 Đây là một chư ng trình khung toàn diện nhất để cộng đồng chung sức xây d ng một nông thôn mới trong đ huy động và sử dụng nguồn

l c th c hiện là vấn đề hết sức quan tr ng trong chiến lược xây d ng nông thôn mới Việt am

ghệ n bước vào th c hiện Chư ng trình mục tiêu quốc gia xây d ng nông thôn mới trong điều kiện hết sức kh kh n: Diện t ch lớn miền n i nhiều địa hình phức t p điểm xuất phát thấp Song với quyết tâm ch nh trị cao của cấp uỷ ch nh quyền các cấp s vào cuộc của cả hệ thống ch nh trị s nỗ l c đồng thuận của ngư i dân sau h n 10 n m th c hiện Chư ng trình mục tiêu quốc gia xây d ng nông thôn mới bộ mặt nông thôn toàn tỉnh ngày càng kh i s c Giai đo n 2010-2019 các địa phư ng ghệ n đ huy động được h n 56.081,586 tỷ đồng bình quân từ 3,64 tiêu

ch /x n m 2010 đến n m 2019 đ đ t 15 96 tiêu ch /x t ng 12 32 tiêu ch /x c 259

x được UB D tỉnh quyết định công nhận đ t chuẩn nông thôn mới và 3 đ n vị cấp huyện đ t chuẩn nông thôn mới [114]

Bên c nh nh ng thành t u đ t được thì việc huy động và sử dụng nguồn l c tài

ch nh cho xây d ng nông thôn mới ghệ n cũng c n nhiều tồn t i Th c tế cho thấy nguồn l c để đ u tư xây d ng nông thôn mới cho các x chưa đáp ứng với nhu c u chủ yếu phụ thuộc vào nguồn vốn ngân sách cấp nợ đ ng xây d ng c bản nông thôn mới ghệ n c n lớn tiến độ th c hiện một số nội dung và giải ngân nguồn vốn được hỗ trợ

c n chậm gân sách nhà nước (NSNN) cấp chưa đ y đủ, chậm nên nhiều công trình chậm tiến độ, kéo dài trong nhiều n m; guồn ngân sách trung ư ng thư ng được giao

kế ho ch vốn muộn gây kh kh n cho các địa phư ng trong việc xây d ng và tổ chức

Trang 15

th c hiện guồn vốn t n dụng chảy vào nông nghiệp nông thôn nhưng v n chưa đáp ứng được nhu c u vốn cho sản xuất kinh doanh trong lĩnh v c nông nghiệp và phục vụ

đ i sống khu v c nông thôn Ch nh sách t n dụng chưa th c s t o điều kiện đa d ng

h a hình thức cấp t n dụng nông nghiệp nông thôn Mức ưu đ i hỗ trợ còn quá thấp so với nh ng rủi ro mà doanh nghiệp phải đối mặt khi đ u tư vào nông nghiệp nông thôn

Bên c nh đ các c quan quản l nhà nước v n gặp kh kh n nhất là trong việc kiểm soát các nguồn vốn lồng ghép; nhiều địa phư ng chưa n m được quy trình đ u tư không kiểm soát được công việc của tư vấn và thi công của nhà th u Một số x chưa th c hiện nghiêm công tác giám sát cộng đồng theo “Quy chế ban hành t i Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg” Các chủ đ u tư Ban quản lý d án chưa th c hiện công khai tài chính trong công tác giám sát cộng đồng Ngoài ra, s phối hợp của xã với các chủ đ u tư Ban quản lý d án, các nhà th u thi công trên địa bàn còn h n chế Một số địa phư ng huy động quá sức dân trong đ ng g p xây d ng NTM, một số công trình h t ng chưa đảm

bảo chất lượng, hoặc l ng ph trong đ u tư và tình tr ng nợ đ ng xây d ng c bản… Một

trong nh ng nguyên nhân d n đến nh ng h n chế trên là do c chế huy động và sử dụng nguồn tài chính cho xây d ng nôn thôn mới Nghệ n chưa thật s hiệu quả chưa khuyến kh ch được doanh nghiệp ngư i dân, các tổ chức trong nước và quốc tế tham gia

Vì vậy việc hoàn thiện c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới ghệ n đ ng vai tr rất quan tr ng Từ th c tế đ

nghiên cứu sinh quyết định ch n đề tài “Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài

chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Nghệ An” làm luận án tiến sĩ kinh tế chuyên

ngành Quản l kinh tế

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

ghiên cứu nh m đưa ra các giải pháp hoàn thiện c chế huy động và c chế sử

dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới tỉnh ghệ n

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

(1) àm rõ nh ng vấn đề l luận và kinh nghiệm th c ti n về c chế huy động

và c chế sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới

(2) Phân t ch th c tr ng c chế huy động nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới và c chế sử dụng nguồn l c tài ch nh trong xây d ng nông thôn mới ghệ n Từ đ đánh giá nh ng kết quả đ t được nh ng h n chế nguyên nhân của

h n chế và phân t ch các nhân tố ảnh hư ng đến c chế huy động và sử dụng nguồn

l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới

Trang 16

(3) Đề xuất quan điểm phư ng hướng và giải pháp hoàn thiện c chế huy động

và c chế sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới tỉnh ghệ n

nh ng n m tới

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

C chế huy động và c chế sử dụng nguồn l c tài ch nh trong quá trình xây

d ng nông thôn mới

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Ph m vi nội dung: Đề tài nghiên cứu c chế huy động và sử dụng nguồn l c

tài ch nh trong xây d ng nông thôn mới từ ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách nhà nước trung ư ng ngân sách địa phư ng) và từ ngoài ngân sách nhà nước (bao gồm nguồn t n dụng nguồn tài ch nh từ doanh nghiệp và ngư i dân) C chế huy động

và sử dụng nguồn l c tài ch nh trong xây d ng nông thôn được nghiên cứu c chế

địa phư ng và việc triển khai th c hiện cwo chế của cấp trung ư ng

- Ph m vi không gian: ghiên cứu t i tỉnh ghệ n ghiên cứu điều tra và khảo sát được th c hiện t i 4 huyện thị x bao gồm Thái H a Quỳnh ưu am Đàn,

Tư ng Dư ng là các huyện/thị đ i diện cho các v ng thành thị ven biển đồng b ng trung du và miền n i của tỉnh ghệ n

- Ph m vi th i gian: ghiên cứu th c tr ng trong giai đo n 2011-2019 và đề xuất giải pháp đến n m 2025 và t m nhìn 2030

4 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Thế nào là c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới?

(2) Mối quan hệ gi a c chế huy động và c chế sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới như thế nào?

(3) Th c tr ng c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới t i ghệ n hiện nay như thế nào?

(4) Các yếu tố nào ảnh hư ng đến c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài

ch nh cho xây d ng nông thôn mới ghệ n?

(5) C chế huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh c n hoàn thiện như thế nào

để đẩy nhanh quá trình xây d ng nông thôn mới ghệ n th i gian tới?

5 Những đóng góp mới của luận án

5.1 Đóng góp về lý luận

Một là luận án g p ph n hệ thống h a và làm sáng t h n nh ng vấn đề l luận

về c chế huy động và sử dụng các nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới

Trang 17

Cụ thể luận án đ làm rõ khái niệm nội hàm và tiêu ch đánh giá c chế huy động và

sử dụng các nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới

Hai là, luận án đ luận giải mối quan hệ gi a c chế huy động và c chế sử

dụng các nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới

Ba là, luận án đ xây d ng mô hình kiểm định các yếu tố ảnh hư ng đến c chế

huy động và sử dụng các nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới cấp tỉnh

5.1 Đóng góp về thực tiễn

Một là phân t ch c hệ thống về th c tr ng c chế huy động và sử dụng các

nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới t i ghệ n giai đo n 2010 - 2019 Thông qua đ chỉ ra các h n chế và nguyên nhân d n đến nh ng h n chế về c chế huy động và sử dụng các nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới t i ghệ n

Hai là luận án đ xác định được các yếu tố tác động quan tr ng ảnh hư ng đến

c chế huy động và sử dụng các nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới t i ghệ n làm c s để đề xuất các giải pháp nh m hoàn thiện c chế huy động và sử dụng các nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới t i ghệ n

Ba là xây d ng hệ thống các quan điểm và giải pháp c t nh khả thi nh m

hoàn thiện c chế huy động và sử dụng các nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới t i ghệ n để th c hiện XD TM trên địa bàn tỉnh đến n m 2025 t m nhìn đến n m 2030

Bốn là kết quả nghiên cứu của luận án là c s để cho các Bộ ngành và địa

phư ng khác tham khảo trong quá trình xây d ng và triển khai c chế huy động và sử dụng các nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới

6 Kết cấu luận án

goài ph n m đ u kết luận danh mục tài liệu tham khảo phụ lục luận án gồm 4 chư ng:

Chương 1 Tổng quan và phư ng pháp nghiên cứu

Chương 2 C s l luận và kinh nghiệm th c ti n về c chế huy động và sử

dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới

Chương 3 Th c tr ng c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây

d ng nông mới ghệ n

Chương 4 Giải pháp hoàn thiện c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài

ch nh cho xây d ng nông thôn mới ghệ n

Trang 18

Chương 1 TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1.1 Các nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn

ông nghiệp nông dân nông thôn c vị tr quan tr ng trong phát triển kinh tế x hội Trên thế giới đ c nhiều nghiên cứu về nông nghiệp nông thôn như:

ghiên cứu của Kang & Dannet (2003)“Rural development and employment

opportunities in Cambodia: How can a national employment policy contribute towards realization of decent work in rural areas?” (S phát triển khu v c nông thôn và c hội

việc làm Campuchia: àm thế nào ch nh sách việc làm quốc gia c thể g p ph n vào

việc nhận thức về các công việc bền v ng nh ng khu v c nông thôn?) ghiên cứu

về nỗ l c của nh ng ch nh sách s p tới sẽ nâng cao n ng suất lao động c hội việc làm và thu nhập từ công việc khu v c nông thôn Đồng th i n lập luận s phát triển của nh ng ngành hiệu quả h n trong sản xuất và dịch vụ sẽ bị h n chế trừ khi giải quyết s thiếu hụt theo m a về lao động nông nghiệp Bài báo này cũng cho r ng gia đình nông thôn xem xét nghề nông như một m ng lưới an toàn trong trư ng hợp suy thoái kinh tế [130]

Hanho Kim, Yong - ee ee (2004) trong bài: “C i cách chính sách nông nghiệp

và điều chỉnh cấu trúc" khi phân t ch ch nh sách nông nghiệp qua các th i kỳ Hàn Quốc

và hật Bản đ cho r ng cả hai nước này đều đ trải qua th i kỳ dài bảo hộ nông nghiệp

và an ninh lư ng th c được đề cao sau đ là chuyển đổi m nh mẽ hướng tới thị trư ng

nh m t ng n ng suất lao động và t nh c nh tranh của nông nghiệp trong nước đồng th i phát triển khu v c nông thôn không c n chênh lệch quá xa so với thành thị Trong cả hai

th i kỳ này vấn đề đ u tư các nguồn l c và t o c chế quản l các nguồn l c c nghĩa hết sức quan tr ng để t o động l c cho s phát triển của khu v c nông thôn [129]

Global Strategy to improve Agricultural and Rural Statistics (2010) thêm một

báo cáo của gân hàng Tái thiết và Phát triển (World Bank) d a trên một lượng d liệu lớn gi a các bên liên quan bao gồm các viện thống kê quốc gia các bộ nông nghiệp và một số tổ chức khu v c và quốc tế Bài viết đ chỉ ra nh ng thách thức mà ngành nông nghiệp phải đối mặt trong thế kỷ 21 từ đ đưa ra t m nhìn cho các hệ thống thống kê quốc gia và quốc tế t o ra các d liệu c bản và thông tin để hướng

d n và c nh ng định hướng trong việc ho ch định ch nh sách trong tư ng lai [145]

Trang 19

Kim Kyeong - Duk (Nghiên cứu cao cấp Viện inh tế nông thôn Hàn Quốc)

Rural Industrialization and Farm Household Income Policies in Korea: The Rapid Rural - Urban Migration (Ch nh sách công nghiệp h a nông thôn và thu nhập nông hộ

Hàn Quốc: tình tr ng di cư n ng từ nông thôn ra thành phố) đ phân t ch: trong giai

đo n đ u của s phát triển kinh tế Hàn Quốc đ đi theo con đư ng c tên g i là “phát triển kép” th i điểm đ Hàn Quốc chỉ c một nguồn l c duy nhất là l c lượng lao động để khai thác và phục vụ phát triển kinh tế b i vì nguồn l c vốn Hàn Quốc dư ng như không c n gì sau chiến tranh đất nước r i vào cảnh ngh o đ i Hàn Quốc đ sử dụng một trong nh ng biện pháp hiệu quả nhất là thu h t l c lượng lao động nhàn rỗi nông thôn tới các khu v c đô thị làm việc Hàn Quốc đ đưa ra nhiều ch nh sách

nh m lôi kéo l c lượng lao động đông đảo nông thôn ra thành thị làm việc và nh ng

ch nh sách này làm cho Hàn Quốc đ vấp phải nh ng vấn đề nghiêm tr ng về s phát triển mất cân b ng gi a các khu v c như: ô nhi m môi trư ng nhà giao thông vận tải giáo dục y tế Để giải quyết các vấn đề đ ch nh phủ Hàn Quốc đ đưa ra các chư ng trình ch nh sách công nghiệp h a nông thôn nh m t ng thu nhập cho lao động nông thôn phi nông nghiệp [133]

Transforming Vietnamese Agriculture: Gaining More for Less (2016), báo cáo

về tình hình phát triển t i Việt am của đội ngũ nhân viên ngân hàng thế giới (World Bank) Bài viết đ ghi nhận được nh ng thành t u to lớn mà ngành nông nghiệp của Việt am đ t được trong th i gian qua Tuy nhiên ngành nông nghiệp đang đối mặt với tình hình c nh tranh trong nước leo thang từ các thành phố ngành công nghiệp dịch vụ d n đến chi ph lao động t ng cao Vì vậy bài viết đ đưa ra các mục tiêu

nh m phát triển ngành nông nghiệp của Việt am trong tư ng lai g n i cách khác ngành nông nghiệp của Việt am c n phải t o ra nhiều giá trị kinh tế t o ph c lợi cho ngư i nông dân và ngư i tiêu d ng đồng th i giảm t nh phụ thuộc vào các nguồn l c

t nhiên và con ngư i Bài viết cũng đề cập đến Đề án tái c cấu ngành ông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia t ng và phát triển bền vũng được Thủ tướng Ch nh phủ phê duyệt vào n m 2014 [136]

The State of Food and Agriculture (2017) Báo cáo của Tổ chức ông ư ng

iên Hợp Quốc đ hệ thống h a nh ng thách thức lớn nhất hiện nay ch nh là chấm dứt

n n ngh o đ i trong khi làm cho nền nông nghiệp và hệ thống lư ng th c được bền

v ng Hiện nay vấn đề gia t ng dân số liên tục đồng th i với nh ng thay đổi sâu s c trong nhu c u lư ng th c c ng với mối đe d a di cư hàng lo t từ nông thôn để tìm kiếm nh ng cuộc sống tốt đẹp h n đ d n đến việc x a đ i giảm ngh o tr thành thử

Trang 20

thách th c s kh kh n đối với toàn c u Báo cáo đ trình bày các chiến lược tối ưu nhất t o động l c th c đ y phát triển kinh tế và s thịnh vượng của nông thôn các nước c thu nhập thấp Đồng th i phân t ch các chuyển đổi c cấu của nông thôn chỉ

ra nh ng c hội và thách thức đối với nh ng doanh nghiệp cung cấp th c phẩm quy

mô nh Bài viết cũng đ cho thấy được các tiếp cận quy ho ch nông nghiệp tập tủng vào s kết nối gi a các thành phố thị x và nh ng v ng nông thông xunh quanh ết hợp nông nghiệp và phát triển c s h t ng để t o ra nh ng c hội cho ngành th c phẩm và làm c s cho s chuyển đổi nông thôn bền v ng toàn diện [141]

1.1.1.2 Các nghiên cứu huy động nguồn lực phát triển nông thôn

Các nguồn l c để phát triển nông thôn c thể từ ngân sách nhà nước nguồn vốn

OD doanh nghiệp và ngư i dân (sức lao động tiền đất đai) Các nghiên cứu trên thế giới đ làm rõ vai tr của các nguồn l c này trong phát triển nông thôn C thể kể đến nghiên cứu của:

Frans Ellits (1994) trong nghiên cứu “Chính sách nông nghiệp trong các nước

đang phát triển” đ cho r ng đ u tư hỗ trợ của hà nước c vai tr đặc biệt quan

tr ng trong phát triển v ng nông thôn là động l c để huy động s tham gia đ ng g p

và th c đẩy ch phát triển kinh tế của mỗi gia đình t o động l c phát triển v ng nông thôn Để s hỗ trợ của hà nước đ t hiệu quả thì c n phải c một quy trình cấp vốn hợp l và c n được quản l chặt chẽ [124]

ghiên cứu của sian Development Bank (1999): “Technical Assistance to

Thailand for development of Agriculture and cooperatives” đ chỉ ra một trong nh ng

thành công trong sử dụng nguồn vốn OD Thái an trong phát triển nông nghiệp là thành lập một hệ thống quản l điều phối và th c hiện các chư ng trình d án đủ

m nh từ trung ư ng đến địa phư ng các chư ng trình viện trợ được tập trung một

c quan là Tổng vụ hợp tác kinh tế và kỹ thuật tr c thuộc Ch nh phủ [119]

Trong huy động nguồn l c phát triển nông thôn vai tr của ngư i dân đ ng vai

tr quan tr ng trên thế giới đ c một số nghiên cứu về s tham gia của ngư i dân trong quá trình phát triển nông thôn C thể kể đến một số nghiên cứu như:

Nghiên cứu của Cohen và Uphoff (1979) đ làm rõ vai tr của ngư i dân trong quá trình phát triển nông thôn gư i dân tham gia vào quá trình ra quyết định vào việc th c hiện các chư ng trình nông thôn và h nhận được lợi ch c được từ chư ng trình Hai tác giả đ đưa ra các định nghĩa và các nguyên t c của l thuyết về

s tham gia của ngư i dân địa phư ng: “Chỉ c n c s liên quan cũng được coi như

s tham gia” Đây là khái niệm tư ng đối rộng đ được Uphoff đưa ra khi nghiên cứu

Trang 21

về s tham gia của cộng đồng địa phư ng trong các ho t động phát triển t i các d

án thuỷ lợi t i Xri-lan-ca và Nê pan Các đặc trưng hộ gia đình ảnh hư ng tới s tham gia, đ là: độ tuổi giới t nh tình tr ng hôn nhân điều kiện kinh tế quan hệ x hội và [126]

Các nghiên cứu của Robert Chambers n m 1994 về đánh giá phát triển nông thôn với s tham gia của ngư i dân (PR ) Tác giả cho r ng cán bộ quản lý chỉ ho t động như nh ng ngư i trợ gi p trong khi ngư i dân và cộng đồng địa phư ng mới là

nh ng ngư i th c hiện và quản l quá trình phát triển của ch nh h thông qua một lo t các công cụ được liên tục cải tiến và hoàn thiện [126]

Trong nghiên cứu s tham gia của ngư i dân địa phư ng về các ho t động phát triển nông thôn Thái an kết quả nghiên cứu cho thấy s tham gia tham gia bao gồm:

đ ng g p hư ng lợi liên quan đến ra quyết định và đánh giá [119] Trong nghiên cứu phát triển tham gia v ng nông thôn igeria Okarfor (1997) nhận thấy c 4 yếu tố để

đo ph m vi tham gia là: tham giam vào cuộc h p của d án; tham gia vào việc ra quyết định; tham gia vào giám sát các d án phát triển; tham gia đ ng g p vốn [135]

Trong nghiên cứu về phong trào làng mới (Saemual Undong) Hàn Quốc Park (2001) nhận thấy t nh đồng nhất của nh ng nông dân trong khuôn khổ kinh tế- x hội

là yếu tố quan tr ng d n tới s hợp tác chặt chẽ gi a ngư i dân trong thôn khi th c hiện phong trào làng mới Park (2001) cũng nhận thấy ngư i dân nông thôn Hàn Quốc

c truyền thống lâu đ i g p công lao động trong vụ nông nhàn để bảo dư ng giao thông công cộng và hoàn thiện c s h t ng của thôn

Rõ ràng nguồn l c từ ngư i dân c vai tr quan tr ng trong xây d ng và phát triển nông thôn ết quả của các nghiên cứu trên đ gợi m cho việc h c tập xây d ng c chế huy động nguồn l c tài ch nh từ ngư i dân ghệ n trong quá trình xây d ng TM

1.1.1.3 Các nghiên cứu về nông thôn mới

Nghiên cứu về nông thôn mới t i Trung Quốc với D án MISP (2006) T ng

cư ng n ng l c thông tin phục vụ công tác ho ch định ch nh sách nông nghiệp do Bộ &PT T và Bộ go i giao Pháp đồng so n thảo với vấn đề “ luận và th c ti n xây d ng TM x hội chủ nghĩa” đ nghiên cứu các định hướng chiến lược và ch nh sách cho phát triển nông nghiệp và nông thôn theo c chế thị trư ng c định hướng x hội chủ nghĩa Trung Quốc trên nhiều kh a c nh Từ khái niệm bối cảnh nội hàm nghĩa th c hiện của sử nghiệp xây d ng NTM x hội chủ nghĩa Đồng th i d án cũng tổng hợp kiến nhiều chiều của các h c giả trong nước trên nh ng vấn đề c n tiếp tục như hệ thống l luận xây d ng NTM x hội chủ nghĩa mục tiêu tiêu chuẩn đánh giá

và hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình xây d ng TM [127]

Trang 22

Nghiên cứu về nông thôn mới t i Hàn Quốc c thể kể đến nghiên cứu của

Sooyoung Park (2009)“Analysis of “Saemaul Undong” A Korean Rural Development

Programme in the 1970s ” phân t ch đánh giá nh ng thành công của mô hình NTM

Saemaul Undong Hàn Quốc th c hiên từ nh ng n m 1970 của thế kỷ trước đồng

th i đưa ra triển v ng áp dụng mô hình này các nước đang phát triển khác trong khu

v c [137]

Suh Chong-Huk (Đ i h c Quốc gia Hankyyong Hàn Quốc) Rural Industrialization

in Korea: Policy Program, Performance and Rural Entrepreneurship (Công nghiệp

h a nông thôn Hàn Quốc: Chư ng trình ch nh sách kết quả và doanh nghiệp nông thôn); Từ đ u nh ng n m 1970 Hàn Quốc đ áp dụng ch nh sách công nghiệp h a nông thôn xem n là chìa khoa quan tr ng để th c đẩy phát triển nông thôn việc phát triển công nghiệp h a nông thôn Hàn Quốc trải qua 03 giai đo n: (1) giai đo n th c đẩy công nghiệp hộ gia đình nông thôn 1960-1980; (2) th i kỳ xây d ng khu công nghiệp nông thôn; (3) th i kỳ đình trệ sau nh ng n m đ u thập niên 1990 Tác giả đ đưa ra được một số kết quả trong ch nh sách công nghiệp h a nông thôn Hàn Quốc: số lượng công ty t ng số lượng và giá trị bất động sản khu công nghiệp t ng chiều dài

đư ng cao tốc doanh nghiệp nông thôn t ng [139]

Rural Deverlopment Report (2016) báo cáo về tình hình phát triển nông thôn n m

2016 của Quỹ Quốc tế về ông nghiệp Phát triển (IF D) Báo cáo tập trung vào vấn đề chuyển đổi nông thôn một cách tổng thể là yếu tố quan tr ng để gi p x a đ i giảm ngh o

và xây d ng x hội h a nhập và bền v ng trên kh p toàn c u Bài viết đ phân t ch các phư ng thức chuyển đổi nông thôn trên toàn c u từng khu v c và các quốc gia từ đ đưa

ra các chiến lược phát triển nông thôn để th c đẩy xây d ng NTM toàn diện Báo cáo cũng đ c cái nhìn chung về các ch nh sách và chư ng trình xây d ng TM các khu

v c khác nhau [134]

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Th i gian qua đ c rất nhiều nghiên cứu của các tác giả trong nước về chủ đề nông nghiệp - nông thôn nói chung; xây d ng TM; công tác huy động và sử dụng nguồn l c tài chính cho xây d ng TM

1.1.2.1 Các nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn nói chung

ông nghiệp nông dân nông thôn c vị tr chiến lược trong s nghiệp công nghiệp h a hiện đ i h a xây d ng và bảo vệ Tổ quốc Việt am Các nghiên cứu về nông nghiệp nông thôn t i Việt am theo nhiều hướng khác nhau như: (i) các nghiên cứu kinh nghiệm của thế giới trong phát triển nông nghiệp nông thôn bài h c cho Việt am; (ii) các nghiên cứu về th c tr ng phát triển nông nghiệp nông thôn của Việt

Trang 23

am; (iii) các nghiên cứu về phát triển nông nghiệp nông thôn cấp v ng cấp tỉnh t i Việt am…

Các nghiên cứu về kinh nghiệm của thế giới trong phát triển nông nghiệp nông thôn c thể kể đến nghiên cứu của:

Đặng im S n (2008) “Kinh nghiệm quốc tế nông nghiệp, nông thôn, nông d n

trong quá trình công nghiệp hóa” Tác giả đ tổng hợp phân t ch về vấn đề nông

nghiệp nông thôn nông dân trong quá trình công nghiệp h a nhiều nước trên thế giới

c s liên hệ vào điều kiện cụ thể của Việt am nh ng vấn đề mang t nh l luận và th c

ti n như vai tr nông nghiệp trong công nghiệp h a vấn đề c cấu sản xuất giải quyết vấn đề về đất đai lao động môi trư ng trong C H HĐH đất nước ghiên cứu đ đề cập đến một nghịch l trong nông nghiệp nông thôn Việt am đ là: tài nguyên (đất nước lao động ) vừa thiếu vừa l ng ph sản xuất nông nghiệp hiệu quả thấp và sức

c nh tranh kém; phát triển nông thôn chưa bền v ng [69]

Hay nghiên cứu “Phát triển nông thôn bền vững những vấn đề lý luận và kinh

nghiệm thế giới” của Tr n g c go n và cộng s (2008) đ đề cập đến nh ng vấn

đề l luận và kinh nghiệm trong phát triển nông thôn bền v ng; và làm rõ được nh ng vấn đề: phát triển nông thôn bền v ng là một yêu c u phát triển mới của các quốc gia trên thế giới đây là xu thế tất yếu trong phát triển kinh tế; từ l thuyết và một số kinh nghiệm quốc tế làm c s cho phát triển nông thôn bền v ng Trong đ phát triển nông thôn bền v ng được đề cập thể hiện trên 3 lĩnh v c ch nh: phát triển kinh tế nông thôn theo hướng bền v ng; phát triển x hội nông thôn theo hướng bền v ng và t ng

cư ng bảo vệ quản l môi trư ng t nhiên theo hướng bền v ng [60]

Các nghiên cứu về th c tr ng phát triển nông nghiệp nông thôn Việt am c

thể kể đến nghiên cứu của Đào Thế Tuấn “Về vấn đề phát triển nông nghiệp, nông

thôn ở nước ta trong thời kỳ mới” cho r ng: trong công cuộc phát triển nông nghiệp

nông thôn nước ta trong th i kỳ mới c n coi tr ng vai tr của nông nghiệp nông thôn trong th i kỳ đ u của C H HĐH; muốn phát triển nông nghiệp nông thôn ngoài phát huy nội l c phát triển các ho t động phi nông nghiệp bảo đảm quyền s h u ruộng đất; c n tập trung định hướng phát triển các hình thức tổ chức sản xuất như tổ hợp tác và Hợp tác x nông nghiệp phát triển nông nghiệp g n với tiêu thụ sản phẩm thông qua liên doanh liên kết với doanh nghiệp [80]

C nhiều nghiên cứu về phát triển nông nghiệp nông thôn cấp v ng cấp tỉnh

t i Việt am như:

ghiên cứu guy n Hoài am Mai g c nh Hồ Đức Phớc (2014) “Đánh giá

các yếu tố tác động đến thu nhập nội sinh của hộ gia đình thuộc nông thôn tại một số tỉnh Bắc Trung Bộ” ghiên cứu sử dụng phư ng pháp thống kê so sánh để phân t ch

Trang 24

đánh giá các yếu tố ảnh hư ng đến thu nhập từ việc làm của ngư i dân nông thôn d a trên m u 345 nông hộ điều tra các tỉnh Thanh H a ghệ n Hà Tĩnh thuộc khu v c

B c Trung Bộ Bài viết tập trung làm rõ s tác động của các yếu tố này đến thu nhập từ

việc làm phân t ch mức độ ảnh hư ng của các yếu tố: Số lao động; Vay vốn; Ứng dụng

công nghệ; Ngành nghề của hộ; Trình độ đào tạo đến thu nhập của người d n nông thôn Từ đ đưa ra nh ng gợi ch nh sách để g p ph n phát triển bền v ng kinh tế x

hội n i chung và nông thôn B c trung bộ n i riêng [57]

uận án tiến sĩ “Gi i pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch c cấu kinh tế nông

nghiệp tỉnh Thanh Hóa” của tác giả gô Việt Hư ng (2015) đ luận giải vai tr của

tài ch nh đối với chuyển dịch c cấu kinh tế nông nghiệp và tác động của các giải pháp tài ch nh: chi S t n dụng đến quá trình chuyển dịch c cấu kinh tế nông nghiệp Trên c s phân t ch th c tr ng sử dụng các giải pháp tài ch nh chủ yếu đ là chi

S t n dụng nhà nước t n dụng ngân hàng đối với quá trình chuyển dịch c cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh H a luận án đ đưa ra quan điểm sử dụng các giải pháp tài ch nh nh m chuyển dịch c cấu kinh tế nông nghiệp t i Thanh H a và đề xuất các giải pháp như: hoàn thiện c chế chi S ; m rộng t n dụng đối với các nông

hộ doanh nghiệp ho t động trong lĩnh v c nông nghiệp nông thôn [50]

Bài viết của guy n Hoài am Đinh Xuân H ng (2017) “Tăng cường thu hút

nguồn vốn ODA vào phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam” đ tập trung phân

t ch th c tr ng công tác thu h t nguồn vốn OD vào phát triển nông nghiệp nông thôn Việt am th i gian qua ết quả nghiên cứu cho r ng thu h t nguồn vốn OD vào nông nghiệp nông thôn Việt am th i gian qua đ đ t được nh ng kết quả khá t ch

c c như: g p ph n x a đ i giảm ngh o cho ngư i dân nông thôn; cải thiện hệ thống c

s h t ng nông thôn ph ng chống thiên tai Bên c nh đ cũng c n một số tồn t i như: chưa c định hướng tổng thể về thu h t nguồn vốn OD vào nông nghiệp nông thôn; giải ngân vốn OD c n chậm; n ng l c cán bộ quản l h n chế ghiên cứu cho r ng c nh ng h n chế là do các nguyên nhân (Chiến lược thu h t và sử dụng

OD thiếu định hướng cụ thể; Tổ chức quản l và phân cấp trách nhiệm chưa rõ c n

do n ng l c quản l d án đặc biệt là t i các địa phư ng c n yếu và thiếu t nh chuyên nghiệp; V n kiện d án không rõ ràng và thiếu c s th c ti n; Chưa nhận thức đ ng

đ n và đ y đủ về bản chất của OD ) Từ đ bài viết đề xuất một số giải pháp nh m

t ng cư ng thu h t nguồn vốn OD vào phát triển nông nghiệp nông thôn Việt am

th i gian tới bao gồm: Xây d ng đề án thu h t nguồn OD vào phát triển nông

nghiệp nông thôn Việt am đến n m 2030; Áp dụng mô hình quản l d án OD ph hợp c t nh chuyên nghiệp cao; Hoàn thiện các v n bản quy ph m pháp luật liên quan

Trang 25

đến thu h t và sử dụng nguồn OD cho phát triển nông nghiệp nông thôn; Th c hiện

c hiệu quả các biện pháp chống tham nhũng trong sử dụng nguồn OD cho phát triển nông nghiệp nông thôn [59]

1.1.2.2 Các nghiên cứu về nông thôn mới

Trong 10 n m qua Chư ng trình Mục tiêu quốc gia xây d ng TM t i Việt

am đ tr thành một phong trào sôi nổi rộng kh p trên cả nước và đ đ t được nhiều thành t u t o đà trong phát triển nông thôn nước ta C ng với đ là s ra đ i của nhiều nghiên cứu về TM các nghiên cứu t i Việt am về xây d ng TM tập trung làm rõ th c tr ng (thành t u h n chế nguyên nhân) trong xây d ng TM t i địa phư ng (cấp x cấp huyện cấp tỉnh) C thể kể đến các nghiên cứu của:

Đỗ Thị Hà (2010) “Đánh giá tình hình thực hiện chủ trư ng x y dựng nông

thôn mới của Nhà nước tại xã Phú L m huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh” đ hệ thống

h a c s l luận và th c ti n về xây d ng mô hình TM đánh giá kết quả xây d ng

mô hình TM t i x Ph âm - Tiên Du - B c inh Từ đ đưa ra kết luận đồng th i cũng c các kiến nghị đối với Ban l nh đ o x thôn và đối với hộ nông dân như đôn đốc th c đẩy t o động l c cho các hộ nông dân đưa vốn đ u tư khoa h c kĩ thuật vào sản xuất tuyên truyền để ngư i dân hiểu được mục đ ch nghĩa của việc xây d ng NTM gi p ngư i dân xây d ng được quy ho ch phát triển TM d a trên bộ tiêu ch quốc gia [38]

ghiên cứu của guy n Sinh C c (2013) “Vài nét về x y dựng nông thôn mới ở

H i Phòng”, đ nêu lên một số kết quả bước đ u trong xây d ng TM Hải Ph ng

th i gian qua Trên c s đ tác giả nêu lên nh ng h n chế như: trong triển khai th c hiện c n l ng t ng chậm không đồng bộ; kết quả đ t được chưa tư ng xứng với chủ trư ng lớn của Đảng cũng như tiềm n ng thế m nh của Hải Ph ng Đồng th i tác giả

đ chỉ ra nh ng nguyên nhân của h n chế cả về chủ quan và khách quan Từ đ tác giả

đề xuất một số giải pháp đối với Hải Ph ng đối với Ban chỉ đ o xây d ng TM của Trung ư ng nh m th c hiện tốt chư ng trình mục tiêu Quốc gia xây d ng TM [31]

uận án tiến sĩ của guy n Mậu Thái (2015) “Nghiên cứu x y dựng nông thôn

mới các huyện phía T y thành phố Hà Nội” tập trung nghiên cứu chủ trư ng ch nh

sách xây d ng TM tình hình phát triển kinh tế - x hội kết quả xây d ng TM và các tác nhân tham gia xây d ng TM các huyện ph a Tây thành phố Hà ội th i gian qua và đề xuất một số giải pháp xây d ng TM của các huyện ph a Tây thành phố Hà ội trong th i gian tới [72]

C ng hướng nghiên cứu c n c guy n V n H ng (2015) “ y dựng nông thôn

mới trong phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh” uận án đ nghiên cứu mối quan

hệ gi a xây d ng TM với phát triển kinh tế - x hội chỉ ra nh ng tiềm n ng c ng với

Trang 26

nh ng thuận lợi kh kh n ảnh hư ng đến quá trình xây d ng TM đánh giá th c tr ng xây d ng TM trong phát triển kinh tế - x hội của địa phư ng theo 11 nội dung (19 tiêu ch ) Trên c s đ tác giả đưa ra các giải pháp trong tư ng lai giai đo n đến n m

2020 như phát triển cụm công nghiệp làng nghề trang tr i ch n nuôi tập trung t ng

cư ng liên kết hợp tác trong sản xuất nông nghiệp nâng cao hiệu quả ho t động của các hình thức tổ chức kinh tế nông thôn [47]

goài ra một số nghiên cứu đi sâu xem xét vai tr của làng nghề kinh tế nông thôn kinh tế tập thể trong xây d ng TM từ đ g p ph n đưa ra các ch nh sách mới

nh m nâng cao chất lượng phong trào xây d ng TM t i Việt am Một số nghiên cứu như:

“Nghiên cứu phát triển làng nghề gắn với chư ng trình x y dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Ninh” của ê Xuân Tâm (2014) luận án đ nêu lên vai tr quan tr ng

của các làng nghề trên địa bàn tỉnh B c inh t o việc làm cho nhiều ngư i dân cho ra nhiều lo i sản phẩm hàng h a được tiêu thụ kh p thị trư ng trong nước và tham gia xuất khẩu giảm d n và thu hẹp khoảng cách về thu nhập gi a nông thôn và thành thị thúc đẩy chuyển dịch nhanh c cấu kinh tế nông thôn Tuy nhiên bên c nh nh ng tác động t ch c c về hiệu quả kinh tế - x hội nhiều làng nghề đang đứng trước kh kh n trong việc duy trì phát triển sản xuất như nguồn vốn h n hẹp công nghệ l c hậu môi trư ng sản xuất kinh doanh đang bị ô nhi m thiếu quy ho ch các c s phát triển của các làng nghề hiện nay Vì vậy luận án đ chỉ ra r ng làng nghề là một trong nh ng điểm sáng của kinh tế nông thôn s phát triển của các làng nghề g p ph n quan tr ng vào quá trình phát triển kinh tế - x hội đ ng g p vào thành công của chư ng trình xây d ng TM Để lồng ghép phát triển làng nghề với xây d ng TM việc th c hiện đồng bộ các giải pháp từ quy ho ch đến phát triển c s h t ng hoàn thiện c chế quản l đào t o nhân l c phát triển thị trư ng tiêu thụ nguồn nguyên vật liệu t ng

cư ng hỗ trợ t n dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật là hết sức c n thiết [71]

Tr n Hồng Quảng (2015) “Kinh tế nông thôn trong x y dựng nông thôn mới ở

huyện Kim S n tỉnh Ninh Bình” Đ đánh giá thành t u đ t được của nền kinh tế nông

thôn huyện im S n tỉnh inh Bình trong gian đo n n m 2008 đến n m 2013 đồng

th i đưa ra các đánh giá chung về th c tr ng kinh tế nông thôn trong xây d ng TM trên địa bàn Từ đ tác giả cũng nêu ra quan điểm c bản phát triển kinh tế nông thôn trong xây d ng TM và đưa ra các giải pháp chủ yếu nh m phát triển nên kinh tế nông thôn trong công cuộc xây d ng TM như xây d ng quy ho ch tổng thể phát triển kinh tế nông thôn toàn diện theo hướng hiện đ i huy động các nguồn vốn và đẩy

m nh ứng dụng khoa h c - công nghệ vào phát triển kinh tế nông thôn [67]

Trang 27

guy n V n H ng (2017) Kinh tế tập thể trong x y dựng nông thôn mới ở tỉnh

Qu ng Ngãi Từ tổng quan tình hình nghiên cứu và th c ti n trên thế giới cho thấy s

ra đ i và phát triển của kinh tế thị trư ng là tất yếu khách quan do l c lượng sản xuất

và kinh tế thị trư ng đ đ t tới một trình độ phát triển nhất định inh tế thị trư ng đ từng tồn t i nhiều hình thức từ thấp đến cao như HTX iên hiệp HTX và liên minh HTX Ở Việt am phát triển kinh tế thị trư ng được đặt trong nội dung và là một tiêu

ch xây d ng TM Phát triển kinh tế thị trư ng không chỉ t o ra điều kiện vật chất kinh tế mà c n g p ph n th c đẩy các quan hệ x hội cộng đồng v n h a tiến bộ và bảo vệ môi trư ng nông thôn h ng thành t u của xây d ng TM l i t o ra nhu

c u và điều kiện tốt h n cho phát triển các hình thức kinh tế thị trư ng ội dung phát triển kinh tế thị trư ng trong xây d ng TM bao gồm đa d ng về hình thức và đa s

h u với nhiều quy mô trình độ liên kết kinh tế thị trư ng với các chủ Trong giai

đo n tới yêu c u xây d ng TM phải quyết liệt t ch c c h n rất nhiều Việc phát triển kinh tế thị trư ng c n thống nhất về quan điểm phư ng hướng và phải c giải pháp thiết th c Phát triển kinh tế thị trư ng phải được đặt trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trư ng định hướng x hội chủ nghĩa hội nhập quốc tế t do h a thư ng m i và phải c s hỗ trợ của hà nước; coi tr ng phát triển kinh tế hộ và hiệu quả kinh tế; kiên quyết chuyển đổi HTX kiểu cũ và phát triển HTX mới; phát triển kinh tế thị trư ng phải đảm bảo t nh v ng ch c thiết th c g n với các tiêu ch TM Phải th c hiện đồng bộ các giải pháp: nâng cao nhận thức về kinh tế thị trư ng trong xây d ng TM; t o điều kiện tiền đề kinh tế - x hội c n thiết cho phát triển kinh tế thị trư ng nông thôn; hoàn thiện công tác quản l ; nâng cao hiệu quả ho t động của

đ n vị kinh tế thị trư ng; th c hiện đ y đủ kịp th i ch nh sách hỗ trợ ưu đ i kinh tế thị trư ng trong xây d ng TM[48]

1.1.2.3 Các nghiên cứu huy động và sử dụng nguồn lực xây dựng nông thôn mới

Các nghiên cứu t i Việt am về huy động và sử dụng các nguồn l c tài ch nh trong xây d ng TM tập trung theo các hướng:

Thứ nhất, các nghiên cứu đi s u làm rõ vai trò của từng nguồn lực trong quá trình x y dựng NTM tại Việt Nam, tìm hiểu kinh nghiệm của các quốc gia trong huy động và sử dụng nguồn lực x y dựng NTM, từ đó rút ra bài h c chung đối với Việt Nam C thể kể đến các nghiên cứu sau:

Chu Tiến Quang (2005) trong nghiên cứu: “Huy động và sử dụng các nguồn lực

trong phát triển kinh tế nông thôn: Thực trạng và gi i pháp” cho r ng để đảm bảo

t nh hiệu quả của quá trình huy động và sử dụng các nguồn vốn cho phát triển nông thôn c n c nhiều giải pháp đồng bộ: hà nước c n gi vai tr chủ l c trong đ u tư

Trang 28

hướng d n các nguồn vốn của khu v c tư nhân đ u tư về nông thôn; T o c chế mới hấp d n để huy động nhiều h n các nguồn vốn đ u tư tr c tiếp nước ngoài (FDI) các nguồn vốn của doanh nghiệp trong nước và vốn của dân cư đ u tư vào nông nghiệp và nông thôn; Hợp l h a và giám sát chặt chẽ việc phân bổ sử dụng nguồn vốn tập trung

do hà nước tr c tiếp đ u tư; Xây d ng ch nh sách khuyến kh ch các doanh nghiệp

c ng hà nước đ u tư phát triển kết cấu h t ng nông thôn; Phát triển nhanh thị trư ng vốn và thị trư ng t n dụng nông thôn [63]

guy n Hoàng Hà (2014) “Nghiên cứu đề xuất một số gi i pháp huy động vốn

đầu tư cho Chư ng trình mục tiêu Quốc gia x y dựng nông thôn mới giai đoạn đến năm 2020”, đ cho r ng nh ng nguyên nhân chính làm h n chế kết quả huy động vốn của

Chư ng trình giai đo n 2011 - 2013 là khả n ng của ngân sách trung ư ng; tư tư ng trông ch vào nguồn đ u tư từ trung ư ng của các địa phư ng; khả n ng h n chế của ngân sách địa phư ng Tác giả cũng đề xuất nhiều giải pháp trong đ c giải pháp cụ thể hoàn thiện ch nh sách huy động vốn đối với các nguồn trong th i gian tới [40]

Vũ h Th ng (2015) trong đề tài nghiên cứu khoa h c: “Nghiên cứu đổi mới

chính sách để huy động và qu n lý các nguồn lực tài chính phục vụ x y dựng nông thôn mới“, cho r ng c chế ch nh sách c ảnh hư ng rất lớn đến kết quả huy động và

quản l các nguồn l c tài ch nh phục vụ xây d ng TM của cả nước Tác giả cho r ng vấn đề mấu chốt để t ng cư ng huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn l c cho XD

TM thì c n hoàn thiện các ch nh sách ch nh sách về huy động quản l và sử dụng các nguồn l c tài ch nh [73]

Tr n Ch Thiện (2017) trong bài viết “C chế, chính sách huy động nguồn lực

x y dựng nông thôn mới ở nước ta giai đoạn 2010-2020” đ phân t ch các nhân tố tác

động đến huy động nguồn l c xây d ng TM phân t ch c chế ch nh sách huy động nguồn l c từ: Vốn ngân sách nhà nước; từ vốn t n dụng; từ doanh nghiệp; từ cộng đồng dân cư Từ đ bài viết đ đưa ra một số giải pháp như: t ng cư ng ch tr ng đ u tư ngân sách từ Trung ư ng; c chế thu h t m nh h n n a từ doanh nghiệp các tổ chức kinh tế; làm tốt h n n a công tác vận động qu n ch ng; t ng cư ng công tác công khai minh b ch; giải quyết dứt điểm tình tr ng nợ đ ng các địa phư ng [74]

Quyền Đình Hà (2017) “Kinh nghiệm huy động nguồn lực tài chính từ cộng

đồng người d n nông thôn trong phong trào làng mới của Hàn Quốc - Bài h c cho Việt Nam” Bài viết giới thiệu và phân t ch cách huy động nguồn l c tài ch nh từ cộng

đồng dân nông thôn Hàn Quốc trong phong trào àng mới - Saemaul Undong Với cách tiếp cận quan điểm mục tiêu phư ng thức triển khai ph hợp khi trao quyền cho cộng đồng trong các ho t động phong trào đ huy động được nguồn l c tài ch nh to

Trang 29

lớn của ngư i dân nông thôn Từ đ bài viết đ r t ra được 04 bài h c qu báu về cách tiếp cận và trao quyền t chủ cho cộng đồng ngư i dân nâng cao thức t giác của dân và quản l tài ch nh công khai minh b ch để nâng cao l ng tin của ngư i dân [41]

Thứ hai, ở cấp vùng và cấp tỉnh, các nghiên cứu làm rõ thực trạng công tác huy động và sử dụng nguồn lực tài chính, kết qu đạt được, những hạn chế trong quá trình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính x y dựng NTM, từ đó hàm ý một số chính sách, gi i pháp nhằm n ng cao hiệu qu công tác huy động và sử dụng nguồn lực tài chính x y dựng NTM

Các nghiên cứu cấp v ng c thể kể đến nghiên cứu của Dìu Đức Hà (2012); Đoàn g c Hân (2017) nghiên cứu cho các tỉnh trung du miền n i ph a b c ết quả

nghiên cứu của Dìu Đức Hà (2012)“Huy động nguồn lực tài chính phát triển giao

thông nông thôn ở các tỉnh miền núi phía Bắc”, đ chỉ rõ nh ng bất cập trong phát

triển giao thông nông thôn các tỉnh miền n i ph a B c từ đ đề xuất các giải pháp đa

d ng h a các nguồn l c tài ch nh bao gồm: S khai thác hiệu quả quỹ đất địa phư ng trái phiếu đ u tư địa phư ng vốn từ cộng đồng dân cư vốn nước ngoài (OD FDI từ các tổ chức phi ch nh phủ Việt kiều) [36]

Trong khi đ luận án tiến sĩ của Đoàn Thị Hân (2017), “Huy động và sử dụng

các nguồn lực tài chính thực hiện chư ng trình x y dựng nông thôn mới tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam” đ chỉ ra r ng nguồn l c tài ch nh là một

trong ba lo i nguồn l c c bản của x hội Việc huy động đ y đủ kịp th i và quản l sử dụng hợp l nguồn l c tài ch nh là một trong nh ng điều kiện quyết định đến s thành công của Chư ng trình mục tiêu quốc gia về xây d ng TM trên ph m vi cả nước n i chung và v ng trung du và miền n i ph a B c n i riêng Bên c nh đ luận án cũng chỉ

ra nhiều bất cập yếu kém như: phụ thuộc quá nhiều vào nguồn S tư tư ng trông ch vào S là khá phổ biến việc xây d ng kế ho ch xây d ng TM chưa ph hợp với khả n ng tài ch nh c n tư tư ng n ng vội chủ quan d n đến thiếu hụt nguồn vốn và nợ

đ ng vốn khá nhiều công trình đ u tư d dang Luận án đ đề xuất một hệ thống các giải pháp để t ng cư ng huy động và nâng cao chất lượng quản l sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng TM trên địa bàn bao gồm: Quy ho ch l i các khu dân cư vùng có mật độ dân số thấp; T ng cư ng các nguồn thu cho ngân sách địa phư ng trong đ c nguồn thu từ quỹ đất; Xác định rõ mức độ ưu tiên của các h ng mục trong từng giai đo n để tập trung đ u tư; Xây d ng c chế linh ho t để huy động nguồn l c tài ch nh cho từng đối tượng cụ thể; âng cao n ng l c công tác của đội ngũ cán bộ c s ; Phát huy vai tr tham gia từ ph a cộng đồng; Th c hiện các ch nh sách huy động vốn tổng hợp; Công khai minh b ch trong quá trình sử dụng các

Trang 30

nguồn l c huy động; Hoàn thiện c chế quản l sử dụng vốn đ u tư cho xây d ng TM; Ch tr ng giải quyết triệt để tình tr ng nợ đ ng xây d ng c bản trong xây

d ng TM; T ng cư ng công tác kiểm tra giám sát việc sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng TM [43]

Các nghiên cứu cấp tỉnh tác giả đ tìm thấy một số nghiên cứu về huy động

và sử dụng nguồn vốn xây d ng TM t i tỉnh Hà Tĩnh TP Hà ội tỉnh Thái Bình

tỉnh Thái guyên ết quả nghiên cứu của Trư ng Thị B ch Huệ (2015)“Qu n lý

nguồn vốn cho công tác x y dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Tĩnh", cho thấy để th c

hiện Chư ng trình xây d ng TM đ i h i nguồn vốn rất lớn nhất là đ u tư nâng cấp xây d ng kết cấu h t ng kinh tế x hội nông thôn ghiên cứu cho r ng để quản l tốt nguồn vốn xây d ng TM c n th c hiện tốt các khâu từ lập kế ho ch phân bổ vốn thanh quyết toán công tác kiểm tra giám sát và báo cáo Bên c nh đ việc ban hành các ch nh sách v n bản hướng d n kịp th i; s vào cuộc đồng bộ kiểm tra giám sát của các cấp các ngành cũng hết sức quan tr ng [49]

Trong luận án “Huy động và sử dụng vốn đầu tư x y dựng c sở hạ tầng nông

thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội” của CS ê Sỹ Th (2016) Đ xây d ng

được một hệ thống l luận nền tảng về c s h t ng TM và vấn đề huy động sử dụng vốn đ u tư cho xây d ng c s h t ng TM; ghiên cứu đ phản ánh được

“bức tranh” toàn cảnh nông thôn Hà ội trước và sau 5 n m th c hiện đề án xây d ng

TM h ng đối chiếu so sánh gi a 2 “bức tranh” đ được th c hiện để thấy Hà ội

đ làm được nh ng gì và chưa làm được nh ng gì trong xây d ng TM; Trên c s phân t ch cụ thể th c tr ng và đ chỉ ra được 6 vấn đề đang đặt ra đối với công tác huy động và sử dụng vốn đ u tư xây d ng c s h t ng TM trên địa bàn Hà ội; Từ việc phân t ch c s bối cảnh yêu c u xây d ng TM toàn thành phố luận án đ xác định

nh ng mục tiêu quan điểm chủ đ o trong huy động và sử dụng vốn đ u tư xây d ng

c s h t ng TM Hà ội trong th i gian tới Từ đ luận án đ đưa ra hệ thống 6 giải pháp đồng th i đề xuất các kiến nghị tới các c quan trung ư ng tới Thành ủy

và UB D Thành phố Hà ội [79]

Cũng t i hội thảo này tác giả Ph m Tất H u c bài “Huy động nguồn lực cho

x y dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình” Bài viết đ khái quát tình hình xây d ng

TM tỉnh Thái Bình giai đo n 2011-2015 th c tr ng huy động nguồn l c xây d ng NTM Thái Bình (vốn huy động b ng tiền vốn huy động từ đ ng g p về ngày công lao động vốn huy động từ hiến đất và các lo i hiện vật khác) Trên c s đánh giá th c

tr ng bài viết đ đưa ra một số bất cập h n chế trong huy động nguồn l c xây d ng NTM Thái Bình như: hệ thống ch nh sách liên quan đến huy động và sử dụng nguồn

Trang 31

l c c n nhiều bất cập mức huy động ngày công lao động c n thấp nguồn l c huy động chủ yếu cho xây d ng c s h t ng kh kh n trong phân bổ và sử dụng vốn…Từ đ bài viết đ đưa ra 05 giải pháp huy động nguồn l c cho xây d ng NTM tỉnh Thái Bình th i gian tới [51]

uận án tiến sĩ của guy n Thị B ch Diệp (2017) Huy động, sử dụng các

nguồn tài chính cho x y dựng nông thôn mới tại tỉnh Thái Bình đ hệ thống h a và

làm sáng t khái niệm đặc trưng của TM nội dung của xây d ng TM uận án đ xây d ng khung l thuyết về huy động sử dụng các nguồn tài ch nh cho xây d ng

TM với các vấn đề cụ thể như: phân t ch bản chất đặc điểm và luận giải s c n thiết tham gia của từng nguồn tài ch nh cho xây d ng TM; c chế huy động sử dụng các nguồn tài ch nh; các nhân tố ảnh hư ng đến huy động sử dụng các nguồn tài ch nh cho xây d ng TM [33] Về mặt th c ti n uận án đ phân t ch th c tr ng huy động

sử dụng các nguồn tài ch nh khu v c công tư cho xây d ng TM t i tỉnh Thái Bình giai đo n (2011 - 2015) d a trên số liệu thứ cấp và kết quả khảo sát Đánh giá kết quả

đ t được h n chế về huy động sử dụng các nguồn tài ch nh trên các kh a c nh: (i) c

s pháp l huy động sử dụng các nguồn tài ch nh; (ii) quy mô c cấu phư ng thức huy động các nguồn tài ch nh; (iii) phân bổ và sử dụng các nguồn tài ch nh; (iv) quản

l các nguồn tài ch nh; (v) giám sát đ u tư cộng đồng [33] uận án đ chỉ ra 6 nguyên nhân khách quan và 6 nguyên nhân chủ quan d n đến h n chế của huy động sử dụng các nguồn tài ch nh uận án đề xuất các giải pháp đề xuất hướng tới việc huy động

sử dụng nguồn tài ch nh của cả khu v c công và tư g n liền với chủ thể được hư ng lợi hoặc các chủ thể phải th c hiện “trách nhiệm x hội” với chư ng trình xây d ng

TM Các giải pháp được đặt trong bối cảnh nhiều luật công được ban hành và b t

đ u c hiệu l c uận án đề xuất một số kiến nghị đối với Ch nh phủ tập trung chủ yếu vào việc sửa đổi ban hành các c chế ch nh sách liên quan đến huy động sử dụng nguồn tài ch nh cho xây d ng NTM [33]

Luận án tiến sĩ của V n Toàn (2017) Huy động cho xây d ng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên Luận án đ r t ra một số kết luận sau: Một là chư ng trình xây d ng TM ra đ i đáp ứng được s đ i h i cả về lý luận và th c ti n Để th c hiện thành công chư ng trình phải làm rõ vai trò chủ thể của ngư i dân nông thôn, bên

c nh đ c s hỗ trợ tích c c từ ph a hà nước và các tổ chức khác Hai là chư ng trình xây d ng NTM Thái guyên giai đo n (2011-2015) đ đ t được nhiều thành

t ch đáng kh ch lệ Kết quả của chư ng trình đ tác động tích c c đến nông thôn của tỉnh cả về kinh tế, xã hội và môi trư ng Tuy nhiên c cấu nguồn vốn huy động của tỉnh

v n chưa đ t được yêu c u theo Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Trang 32

Bốn là, kết quả xây d ng NTM của Thái Nguyên trong th i gian qua là đáng kể, tuy nhiên công tác tuyên truyền, giáo dục, tập huấn đào t o cho cán bộ và ngư i dân về chư ng trình TM c n chưa hiệu quả [78] Luận án cho r ng tỉnh Thái Nguyên c n tập trung vào các nhóm giải pháp chung sau: (i) Xây d ng c chế huy động vốn th c hiện Chư ng trình xây d ng NTM; (ii) Th c hiện việc kế thừa, lồng ghép các chư ng trình

d án triển khai trên cùng một địa bàn; (iii) Huy động vốn th c hiện chư ng trình NTM g n với kế ho ch phát triển kinh tế - xã hội của địa phư ng; (vi) Phát huy vai trò của chủ thể của ngư i dân và cộng đồng trong công tác huy động vốn th c hiện chư ng trình xây d ng TM; (v) T ng cư ng công tác l nh đ o, chỉ đ o của các ngành, các cấp

và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát cộng đồng trong triển khai huy động vốn th c hiện Chư ng trình TM; (vi) Nâng cao chất lượng công tác quản lý nh m kh c phục tình tr ng nợ đ ng vốn xây d ng NTM; (vii) Giải pháp về chính sách Bên c nh đ c n làm tốt công tác dân chủ c s để ngư i dân th c s là chủ thể, tham gia tr c tiếp đ y

đủ các ho t động của chư ng trình xây d ng NTM [78]

Luận án tiến sĩ của Hoàng Ng c Hà (2018) Huy động và sử dụng các nguồn l c tài chính cho xây d ng NTM trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đ g p ph n hệ thống hóa và làm sáng t nh ng vấn đề lý luận về các nguồn l c tài chính cho xây d ng NTM và quản l huy động, sử dụng các nguồn l c tài chính cho xây d ng NTM Luận án đ khái quát được th c tr ng công tác quản l huy động, sử dụng các nguồn l c tài chính cho xây d ng NTM t i Hà Tĩnh Đi sâu phân t ch th c tr ng quản l huy động, sử dụng các nguồn l c tài chính cho xây d ng NTM t i tỉnh Hà Tĩnh trong nh ng n m qua trên tất cả các nguồn hình thành: từ NSNN, từ tín dụng, từ cộng đồng và từ DN Qua đ chỉ ra nh ng kết quả đ t được, h n chế và nguyên nhân của nh ng h n chế trong việc quản l huy động, sử dụng nguồn l c tài chính cho xây d ng NTM t i Hà Tĩnh Trên c s trình bày định hướng xây d ng TM và quan điểm huy động, sử dụng các nguồn l c tài chính cho xây d ng NTM t i Hà Tĩnh đến n m 2020 và t m nhìn đến n m 2030 luận án đ đề xuất các giải pháp nh m t ng cư ng quản lý huy động, sử dụng các nguồn l c tài chính cho xây d ng NTM [39]

Thứ ba, các nghiên cứu đi làm rõ vai trò của nguồn lực huy động từ người d n, làm rõ thực trạng công tác huy động vốn từ người d n Đây là nguồn vốn c vai tr

quan tr ng trong xây d ng TM C thể kể đến nghiên cứu của guy n Tiến Định

(2012), Nghiên cứu c sở khoa h c đề xuất c chế chính sách huy động nội lực từ

người d n vùng miền núi phía bắc tham gia x y dựng nông thôn mới ghiên cứu đ

đưa ra l luận c bản về c chế c s tham gia và bài h c kinh nghiệm huy động ngư i dân tham gia xây d ng nông thôn; C chế huy động s tham gia của ngư i dân vào

Trang 33

các ho t động phát triển nông thôn được áp dụng rất khác nhau trong các d án nghiên cứu; Xét về hình thức mức độ tham gia và hiệu quả tác động của s tham gia các c chế sau được đánh giá là tốt; Các c chế huy động ngư i dân tham gia được đánh giá

là chưa tốt; Tác động của s tham gia đến chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn đ u tư xây d ng công trình h t ng qua th c tế khảo sát chưa thật s hiệu quả; Đ ng g p của ngư i dân cho xây d ng c s h t ng rất đa d ng và c s khác nhau về hình thức

đ ng g p mức độ đ ng g p t y vào từng d án từng lo i công trình từng kiểu hộ và từng địa bàn Từ đ nghiên cứu đưa ra một số giải pháp ch nh sách huy động nội l c từ ngư i dân v ng miền n i ph a b c tham gia xây d ng NTM bao gồm: Giao quyền cho cộng đồng quản l và triển khai các ho t động cấp thôn; Thể chế h a s tham gia của ngư i dân trong các khâu th c hiện d án; Đ n giản các thủ tục giải ngân thanh quyết toán; Xây d ng c chế huy động ngư i dân đ ng g p ph hợp; Đẩy m nh tuyên truyền vận động phát huy vai tr chủ thể của ngư i dân [35]

Cùng với hướng nghiên cứu đ tác giả guy n g c uân (2011) Nghiên cứu

kinh nghiệm huy động nguồn lực cộng đồng trong x y dựng nông thôn mới nhằm đề xuất c chế chính sách áp dụng cho x y dựng nông thôn mới khẳng định l i vai tr

tham gia của cộng đồng trong xây d ng TM là đặc biệt quan tr ng c t nh quyết định cho s thành công đối với xây d ng TM mỗi x mỗi địa phư ng h ng bài

h c kinh nghiệm trong nước và quốc tế cũng cho thấy nếu phát huy tốt nguồn l c từ cộng đồng thì mới th c hiện được mục tiêu của xây d ng TM Xây d ng TM gồm nhiều nội dung mỗi nội dung đều c n c s tham gia đ ng g p của cộng đồng theo nhiều hình thức khác nhau Th c tế nghiên cứu t i 4 x điểm cũng đ chỉ rõ cộng đồng

đ g p vốn g p sức g p tài sản g p kiến của mình trong h u hết các bước xây

d ng TM Xét một cách tổng thể s tham gia của cộng đồng đ g p một ph n quan

tr ng gi p các x điểm d n d n hình thành nh ng mô hình TM điển hình đáp ứng mục tiêu đặt ra trong Đề án th điểm của Ban b thư [55]

S tham gia của cộng đồng cũng như nh ng kết luận đ c c hai mặt tồn t i Một mặt một bộ phận ngư i dân và cán bộ v n tồn t i tâm l ỷ l i mong ch s hỗ trợ

từ bên ngoài Mặt khác đ c s thay đổi đáng kể về nhận thức của cộng đồng trong xây d ng TM h t ch c c tham gia đ ng g p h n h không mong ch nhà nước cho không mà chỉ mong được vay vốn ưu đ i cho phát triển sản xuất h sẵn sàng g p vốn

g p sức nhiều h n khi mà đ u tư nhà nước giảm d n… Để huy động nguồn l c cộng đồng qua quá trình th điểm các x điểm đ th c hiện nhiều biện pháp khác nhau C nhiều cách làm hay sáng t o là bài h c kinh nghiệm c thể áp dụng cho các địa

Trang 34

phư ng khác ết quả nghiên cứu của đề tài này đ tổng hợp l i các bài h c kinh nghiệm thành công này ch nh từ nh ng bài h c này cũng là c s để chỉ ra nh ng bài

h c thất b i trong huy động nguồn l c cộng đồng trong xây d ng TM [55]

1.1.2.4 Các nghiên cứu về nông thôn mới và huy động sử dụng nguồn lực xây dựng nông thôn mới ở Nghệ An

Viện hàn lâm khoa h c x hội Việt am (2014) đ triển khai đề tài “Luận cứ

khoa h c cho việc phát triển đột phá kinh tế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn 2030” ghiên cứu cho r ng trong nh ng n m qua kinh tế ghệ n đ t ng

trư ng khá và tư ng đối ổn định 10 n m qua ông nghiệp phát triển ổn định theo hướng sản xuất hàng hoá và ứng dụng công nghệ cao Chư ng trình xây d ng TM được quan tâm và đ t kết quả bước đ u quan tr ng [103] Tuy nhiên ghệ n v n c n

là một tỉnh ngh o thu nhập bình quân đ u ngư i thấp chỉ b ng 70% của cả nước tỉ lệ

hộ ngh o c n cao Đề tài đ phân t ch nhận diện bối cảnh và điều kiện phát triển của ghệ n trong giai đo n tới và cho r ng để phát triển kinh tế của ghệ n trong giai

đo n tới c n tập trung vào các mũi nh n: Chư ng trình phát triển một số công trình h

t ng giao thông tr ng điểm; Chư ng trình phát triển h t ng công nghiệp; Chư ng trình phát triển chuỗi giá trị nông sản và công nghiệp chế biến c liên quan; Chư ng trình phát triển công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp xanh; Chư ng trình phát triển m nh du lịch tr thành một trụ cột kinh tế của tỉnh; Chư ng trình đột phá trong

áp dụng tiến bộ khoa h c công nghệ trong sản xuất - kinh doanh; Chư ng trình hoàn thiện thể chế và cải cách hành ch nh nhà nước

guy n V n Thành (2015) “Những vấn đề đặt ra trong x y dựng NTM ở Nghệ

An hiện nay”, tác giả cho biết t nh đến hết n m 2014 toàn tỉnh ghệ n đ xây d ng

nâng cấp được 4.455 km đư ng giao thông các lo i với tổng kinh ph là 7.300 275 tỷ đồng; 2.776 km kênh mư ng các lo i nâng cấp hàng tr m công trình thủy lợi như: b

ao cống tr m b m phục vụ tưới tiêu… với tổng số tiền là 2.972 tỷ đồng; 2.506 km hệ thống đư ng điện các lo i đảm bảo yêu c u phục vụ sản xuất dân sinh khu v c nông thôn với tổng kinh ph là 1.634 tỷ đồng… Tuy nhiên c n nhìn nhận r ng trên th c tế việc đ u tư cho kết cấu h t ng trên địa bàn c n thiếu nhiều về các nguồn l c nhiều

n i ch y theo thành t ch làm giảm chất lượng và hiệu quả đ u tư ho t động cải t o cảnh quan chưa được ch tr ng chỉ đ o th c hiện Mặc d đ c 33/431 x đ t chuẩn

TM nhưng so với mục tiêu đặt ra đến hết n m 2015 c 87 x đ t chuẩn TM thì tốc

độ đ là c n chậm; phong trào xây d ng TM không đồng đều gi a các v ng miền

Trang 35

nhất là các địa phư ng v ng miền n i v ng b i ngang tốc độ xây d ng TM c n quá chậm so với yêu c u kế ho ch đặt ra [75]

B i Duy S n (2016) “N ng cao vai trò của Nhà nước đối với phát triển hạ tầng

kinh tế - xã hội trong x y dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An” ghiên cứu

chỉ rõ vấn đề l luận và th c ti n đồng th i đánh giá th c tr ng trong vai tr quản l nhà nước đối với phát triển h t ng kinh tế - x hội trong xây d ng TM trên địa bàn tỉnh ghệ n trong giai đo n 2011 - 2015 từ đ đưa ra các kiến nghị giải pháp đôi với các cấp các ngành nh m nâng cao vai tr quản l của nhà nước đối với phát triển h t ng kinh

tế - x hội trong xây d ng NTM trên địa bàn tỉnh đến 2020 [68]

Công trình của ê Duy Thành (2016) về “Tăng cường huy động vốn để x y

dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện x y dựng nông thôn mới tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” đ hệ thống được các khái niệm về vốn kết cấu h t ng trong điều kiện xây

d ng TM từ đ liên kết mối quan hệ gi a vốn đối với xây d ng kết cấu h t ng trong điều kiện xây d ng TM đồng th i nêu ra các nhân tố ảnh hư ng đến việc huy động vốn cho xây d ng c s h t ng trong điều kiện NTM và c nh ng định hướng

nh m t ng cư ng huy động vốn [76]

“Huy động các nguồn lực x y dựng kết cấu hạ tầng NTM ở huyện Nghi Lộc,

tỉnh Nghệ An” của Ph m Thị Hải (2017) đ hệ thống h a một số vấn đề về huy động

các nguồn l c xây d ng kết cấu h t ng NTM như đ ng g p của cộng đồng vốn đ u

tư của các doanh nghiệp hợp tác x hỗ trợ từ ngân sách nhà nước Trên c s đ tác giả cũng đánh giá th c tr ng huy động nguồn l c xây d ng kết cấu h t ng TM giai

đo n 2011-2015 trên địa bàn huyện ghi ộc chỉ ra nh ng kết quả đ t được h n chế tồn t i và nguyên nhân Từ đ đưa ra nh ng định hướng giải pháp đến n m 2020 [42]

ghiên cứu của ô h m ha (2019) Huy động nguồn lực để x y dựng NTM ở

huyện Tư ng Dư ng, tỉnh Nghệ An, đ hệ thống h a một số vấn đề l luận và th c ti n

về huy động nguồn l c cho xây d ng TM Đánh giá th c tr ng huy động nguồn l c xây d ng NTM trên địa bàn huyện Tư ng Dư ng tỉnh ghệ n chỉ ra nh ng thành công và h n chế nguyên nhân h n chế; từ đ đưa ra phư ng hướng và đề xuất 06 giải pháp đẩy m nh huy động nguồn l c xây d ng NTM trên địa bàn huyện Tư ng Dư ng, tỉnh ghệ n trong th i gian tới: T ng cư ng công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức huy động nguồn l c con ngư i; Ban hành các ch nh sách huy động nguồn l c ph hợp với điều kiện t nhiên kinh tế - x hội của địa phư ng ; Đa d ng h a các hình thức huy động nguồn l c nhất là vốn t n dụng; T ng cư ng thu h t nguồn vốn đ u tư

từ doanh nghiệp; liên doanh liên kết gi a doanh nghiệp và ngư i dân [52]

Trang 36

1.1.3 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu của luận án

hìn chung các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đ đề cập đến nhiều kh a c nh khác nhau về xây d ng nông thôn mới cũng như huy động và sử dụng nguồn l c xây d ng nông thôn mới Đối với nh ng nghiên cứu về vấn đề xây

d ng nông thôn mới từng công trình đ chỉ ra các thế m nh của từng địa phư ng đối với công cuộc xây d ng nông thôn mới cũng như huy động và sử dụng các nguồn l c cho xây d ng nông thôn mới Tuy nhiên các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh và vai tr của ch nh quyền địa phư ng trong huy động nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới Chưa c công trình nào nghiên cứu về c chế huy động cho từng nguồn l c tài ch nh (từ ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước) và c chế sử dụng nguồn l c tài ch nh trên các phư ng diện lập kế ho ch công tác thanh tra kiểm tra thanh quyết toán trong quá trình xây d ng nông thôn mới Đặc biệt, mối quan hệ gi a c chế huy động và c chế

sử dụng nguồn l c tài ch nh trong quá trình th c hiện chư ng trình XDNTM về phư ng diện l luận và th c ti n cũng chưa được các nghiên cứu quan tâm

ghệ n là tỉnh n m B c Trung Bộ c điều kiện t nhiên kinh tế x hội đặc

th là địa phư ng c điểm xuất phát nh m thấp của cả nước khi b t đ u triển khai

th c hiện chư ng trình XD TM Trong th c tế chưa c công trình nghiên cứu nào về

c chế huy động và c chế sử dụng nguồn l c tài ch nh cho XD TM trên địa bàn tỉnh ghệ n Ngoài ra, cũng chưa c công trình nào nghiên cứu ảnh hư ng của các yếu tố khách quan và chủ quan đến c chế huy động và c chế sử dụng nguồn l c tài ch nh cho XD TM trên địa bàn tỉnh ghệ n Vì vậy các vấn đề tr ng tâm mà luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết đ là:

(i) hái niệm nội hàm và tiêu ch đánh giá c chế huy động và c chế sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng TM

(ii) Th c tr ng c chế huy động và c chế sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây

(v) Các giải pháp hoàn thiện c chế huy động và c chế sử dụng nguồn l c tài

ch nh để th c hiện thành công chư ng trình xây d ng TM ghệ n

Trang 37

1.2 Phương pháp nghiên cứu

hỗ trợ khác mỗi địa phư ng Để c c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh hiệu quả c n phải lập kế ho ch chặt chẽ việc lập kế ho ch huy động và sử dụng nguồn

l c tài ch nh phải c s hỗ trợ chuyên môn của các c quan nhà nước từ cấp trung

ư ng đến cấp địa phư ng C chế huy động và c chế sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới phải c s phối hợp chặt chẽ gi a các cấp các ngành các đối tượng trong cộng đồng x hội

C chế huy động nguồn

l c tài ch nh xây d ng

TM từ:

- Ngân sách nhà nước

- Mgoài ngân sách nhà nước

- Mục tiêu xây d ng NTM

- Hiệu quả xây

d ng NTM

- Phát triển kinh

tế x hội địa phư ng

Hoàn thiện

c chế huy động và c chế sử dụng nguồn l c tài chính cho xây

d ng TM

ết quả huy động

và sử dụng nguồn l c tài chính xây d ng NTM

C chế

sử dụng nguồn l c tài chính xây

d ng TM:

- Ngân sách nhà nước

- Ngoài ngân sách nhà nước

Môi trư ng kinh

Trang 38

1.2.2.2 Tiếp cận theo vùng/địa phư ng

Chư ng trình mục tiêu quốc gia XDNTM là một chư ng trình tổng hợp phát triển kinh tế x hội g n liền với các đặc điểm riêng của từng địa phư ng Các đặc điểm của địa phư ng (điều kiện t nhiên kinh tế x hội v n h a giáo dục…) c ảnh hư ng tr c tiếp đến cách làm và kết quả của chư ng trình uận án sử dụng tiếp cận vấn đề nghiên cứu theo v ng/địa phư ng l a ch n các huyện mang t nh đ i diện của ghệ n như: Miền

n i (Tư ng Dư ng) Đồng B ng ( am Đàn) Ven biển (Quỳnh ưu) Thành thị (Thái

H a) để nghiên cứu đánh giá th c tr ng c chế huy động và c chế sử dụng nguồn l c tài chính cho XDNTM và đề xuất giải pháp hoàn thiện c chế huy động và sử dụng nguồn

l c tài ch nh cho xây d ng nông thôn mới ghệ n

Bên c nh đ luận án cũng h c tập kinh nghiệm của một số địa phư ng trong nước trong huy động nguồn l c tài ch nh cho XDNTM như: Thái Bình Quảng inh

B c Giang Thanh H a là nh ng địa phư ng c nh ng ch nh sách huy động nguồn l c tài chính cho XDNTM hiệu quả;

1.2.2.3 Tiếp cận theo nhóm đối tượng

Trong khảo sát đối tượng hộ nông dân luận án tiếp cận khảo sát theo 03 nh m

hộ (giàu khá cận ngh o và ngh o) guồn l c tài chính cho xây d ng TM được huy động từ nhiều nguồn nhiều đối tượng khác nhau mỗi đối tượng c đặc điểm riêng về tiềm l c về cách thức tham gia đ ng g p và đều c ảnh hư ng tới kết quả huy động

và sử dụng nguồn l c tài ch nh cho xây d ng TM Vì vậy luận án sử dụng tiếp cận theo nh m đối tượng để làm rõ các kh a c nh liên quan đến huy động và sử dụng các nguồn l c tài ch nh cho chư ng trình xây d ng TM

1.2.2.4 Tiếp cận có sự tham gia

à phư ng pháp tiếp cận d a vào s tham gia của cộng đồng nghĩa là s phát triển nông thôn phải d a trên lợi ch và s tham gia của cộng đồng sống trong khu v c

đ Trong chư ng trình xây d ng TM h n ai hết ngư i dân biết rõ nh ng thuận lợi

kh kh n và nh ng nhu c u của h ; ngư i dân vừa là chủ thể vừa là ngư i tr c tiếp

hư ng lợi từ kết quả th c hiện chư ng trình mục tiêu quốc gia xây d ng TM h ng đối tượng tổ chức th c hiện công tác huy động chủ yếu là ch nh quyền cấp x bên

c nh đ c s hỗ trợ tham gia của các tổ chức đoàn thể địa phư ng Đối tượng được huy động nguồn l c tài ch nh là từ S ngư i dân và các tổ chức kinh tế (doanh nghiệp hợp tác x .) tổ chức t n dụng (ngân hàng quỹ t n dụng ) các địa phư ng

1.2.2.5 Tiếp cận thể chế

Trong nghiên cứu luận án sử dụng tiếp cận thể chế để phân t ch các cách thức

Trang 39

hình thức tổ chức huy động quản l và sử dụng các nguồn l c tài ch nh trong XD NTM, xem xét các tác động ảnh hư ng của yếu tố thể chế đối với với kết quả huy động và quản l sử dụng các nguồn l c tài ch nh cho xây d ng TM của các địa phư ng trên địa bàn tỉnh ghệ n

1.2.2.6 Tiếp cận chính sách

uận án sử dụng tiếp cận ch nh sách để đưa các c chế ch nh sách được ban hành áp dụng t i các địa phư ng trên địa bàn tỉnh ghệ n hi phân t ch th c tr ng

c chế ch nh sách của các địa phư ng ghệ n trong quá trình th c hiện huy động

và sử dụng các nguồn l c tài ch nh để xây d ng TM

1.2.3 Phương pháp nghiên cứu

1.2.3.1 Phư ng pháp ch n điểm, thu thập số liệu s cấp

- Ch n điểm nghiên cứu: ghệ n c 17 huyện 03 thị x 01 thành phố luận

án đ tiến hành điều tra chia thành 4 khu v c mỗi khu v c ch n 1 huyện/thị x điều tra khảo sát gồm:

+ hu v c miền n i: Ch n huyện Tư ng Dư ng

3 Quỳnh ưu

Quỳnh Giang há Cận ngh o gh o Quỳnh Hưng há Cận ngh o gh o Quỳnh Hồng há Cận ngh o gh o

4 Thái Hòa

ghĩa H a há Cận ngh o gh o Đông Hiếu há Cận ngh o gh o ghĩa Thuận há Cận ngh o gh o hìn chung các địa phư ng ghệ n về đặc điểm c bản c s khác biệt về

vị tr địa l địa hình về tốc độ phát triển kinh tế x hội về điều kiện t nhiên về

Trang 40

nh ng đặc trưng của v n hóa về c cấu và mật độ dân số Vì vậy trong quá trình nghiên cứu khảo sát thu thập thông tin liên quan đến c chế huy động và sử dụng nguồn l c tài ch nh để th c hiện chư ng trình xây d ng TM luận án l a ch n 12 x trên địa bàn của 4 huyện/thị x 4 khu v c T i mỗi x điều tra 02 đối tượng (hộ nông dân) và cán bộ quản l cấp x Bên c nh đ luận án điều tra 03 đối tượng khác là: cán

bộ cấp huyện cán bộ cấp tỉnh và doanh nghiệp Các x được ch n để điều tra khảo sát

t i 4 huyện được nêu trên bảng 1

- Mẫu điều tra, đối tượng điều tra: Tổng số phiếu điều tra là 500 phiếu trong

đ 320 phiếu điều tra hộ nông dân đối tượng thụ hư ng và 120 phiếu điều tra cán bộ tỉnh huyện và x phư ng 40 phiếu điều tra doanh nghiệp 20 phiếu ph ng vấn sâu Đặc điểm đối tượng điều tra ph ng vấn được thể hiện bảng 1.2

Bảng 1.2: Đặc điểm đối tượng điều tra, phỏng vấn

Lưu

Nam Đàn

Thái Hòa

- Phư ng pháp điều tra, phỏng vấn:

+ Điều tra, phỏng vấn các đối tượng thụ hưởng c chế, chính sách là các hộ nông dân: Hình thức điều tra trên địa bàn tỉnh ghệ n, đề tài ch n 04 huyện: (Thị x

Thái Hòa, Quỳnh ưu, am Đàn, Tư ng Dư ng) là các huyện/thị đ i diện cho các vùng (thành thị ven biển đồng b ng trung du và miền n i) T i mỗi huyện ch n 3 x / phư ng điều tra hộ nông dân việc điều tra hộ nông dân được chia thành tiêu ch : hộ khá hộ cận ngh o, hộ ngh o (m u M1)

+ Điều tra, phỏng vấn các đối tượng thực thi c chế, chính sách ở địa phư ng gồm: Mỗi x /phư ng điều tra các cán bộ gồm: Chủ tịch UB D x B thư Đảng bộ x

trư ng thôn/bản Đoàn thanh niên Hội c u chiến binh Hội phụ n Hội nông dân Mặt trận tổ quốc Mỗi huyện/thị điều tra các cán bộ gồm: cán bộ Ph ng Tài chính huyện cán

bộ thuộc ho B c nhà nước huyện cán bộ thuộc ph ng inh tế/ inh tế h t ng huyện và cán bộ cấp s ban ngành cấp tỉnh ghệ n gồm: cán bộ s N&PTNT, cán bộ S Tài ch nh cán bộ V n ph ng điều phối xây d ng nông thôn mới tỉnh ghệ

n (m u M2) uận án điều tra 10 ngư i đ i diện các doanh nghiệp và tổ chức t n dụng như ngân hàng quỹ t n dụng đang ho t động trên địa bàn huyện (m u M3)

Ngày đăng: 16/05/2021, 14:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Bộ Tài chính (2008), Thông tư 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn qu n lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ng n sách xã, phường, thị trấn.11. Bộ Tài chính (2008), Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 2/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hệ thống mục lục ng n sách nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn qu n lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ng n sách xã, phường, thị trấn. "11. Bộ Tài chính (2008)
Tác giả: Bộ Tài chính (2008), Thông tư 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn qu n lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ng n sách xã, phường, thị trấn.11. Bộ Tài chính
Năm: 2008
1. Ban Chấp hành Trung ư ng ĐCSV kh a X Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
2. Bộ Chính trị (2013), Nghị quyết 26 về phư ng hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào t o (2016), Thông tư số 07/2016/TT-BDGĐT ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
4. Bộ Kế ho ch và Đ u tư (2017) Thông tư số 01/2017/TT-BKHDT ngày 14/02/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện chư ng trình mục tiêu quốc gia Khác
5. Bộ Kế ho ch và Đ u tư (2018) Thông tư 04/2018/TT-BKHDT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Một số chính sách khuyến khích như: Miễn gi m tiền sử dụng đất, miễn gi m tiền thuê đất, hỗ trợ tín dụng… Khác
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ NN&PTNT, hướng dẫn bộ tiêu chuẩn quốc gia về nông thôn mới Khác
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011), Thông tư liên tịch số 01/VBHN- BNNPTNT, Hướng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chư ng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 Khác
8. Bộ Tài chính (1999), Thông tư số 85/1999/TT-BTC ngày 07/7/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế tổ chức huy động, qu n lý và sử dụng các kho n đóng góp tự nguyện của nh n d n để xây dựng CSHT của các xã, thị trấn Khác
9. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 quy định về qu n lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm