- GV keát luaän : trong caâu vaên treân thì phaàn ñöôïc in ñaäm “ vì coù nöôùc xoaùy” laø lyù do cho vieäc “khoâng ñöôïc bôi ôû ñoaïn soâng naøy” khi ñaët caâu hoûi cho lyù do cuûa moät [r]
Trang 1LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Từ ngữ về sông biển
Đặt và trả lời câu hỏi vì sao ?
I/ MỤC TIÊU :
- Nắm được một số từ ngữ về sông biển ( BT1, BT 2)
- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?(BT3, BT4)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bảng phụ Kiểm tra bài cũ Thẻ từ, giấy khổ to là BT2, phiếu học tập
2.Học sinh : Sách, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
30
’
1.Bài cũ :
PP kiểm tra :
- GV phát phiếu học tập cho HS
- HS thi nhau điền vào bảng nhóm các thành
ngữ ở phiếu học tập
-Em nào biết thêm các thành ngữ nào khác ?
-Bảng phụ : Chiều qua có người trong buôn đã
thấy dấu chân voi trong rừng già làng bảo đừng
chặt phá rừng làm mất chỗ ở của voi kẻo voi
giận phá buôn làng
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập
Mục tiêu : Mở rộng vốn từ về sông biển
-PP trực quan- giảng giải-luyện tập
Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
-PP hỏi đáp : Các từ tàu biển, biển cả có mấy
- HS thi nhau làm bài trong nhóm 6
- HS nêu : Khoẻ như trâu Cao như sếu Tối như hũ nút
- HS làm bài trong phiếu học tập, sau đó lên bảng điền dấu chấm, dấu phẩy
Chiều qua, có người trong buôn đã thấy dấu chân voi trong rừng Già làng bảo đừng chặt phá rừng làm mất chỗ ở của voi, kẻo voi giận phá buôn làng
-1 em nhắc tựa bài
Trang 2tiếng ?
-Trong mỗi từ trên tiếng biển đứng trước hay
đứng sau ?
-GV viết sơ đồ cấu tạo từ
- Trò chơi: Ai nhanh – ai đúng
HS làm việc theo tổ, tìm từ có tiếng biển Tổ
nào tìm được nhiều từ thì nhóm đó thắng
Tổ 1 + 3 : tìm từ có tiếng biển đứng sau
Tổ 2 + 4 : tìm từ có tiếng biển đứng trước
- GV nhận xét
-PP trực quan, giảng giải :
-Tranh : Sóng biển Giảng từ sóng biển
Biển cả, biển khơi,
biển xanh, biển lớn,
biển hổ, biển
động……
Tàu biển, sóng biển, nước biển, cá biển, tôm biển, cua biển, rong biển, bãi biển, bờ biển, chim biển,bão biển, lốc biển,mặt biển,…….
Bài 2
-Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
-PP luyện tập:
- HS lên bảng làm bài
-Nhận xét, chốt lời giải đúng :
Sông: dòng nước chảy tương đối lớn,
trên đó thuyền bè đi lại được
suối :dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi
hồ : nơi đất trũng chứa nước, tương đối
rộng và sâu, ở trong đất liền
Bài 3 :
PP giảng giải :
- HS đọc yêu cầu
Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước
xoáy.
- phần nào được in đậm trong câu
-Em hãy bỏ phần in đậm trong câu rồi thay vào
-1 em đọc yêu cầu và mẫu Cả lớp đọc thầm
-2 tiếng (tàu + biển; biển + cả) -Trong từ tàu biển, tiếng biển đứng sau Trong từ biển cả tiếng biển đứng trước
- HS làm việc theo tổ
- Đại diện trình bày
- HS nhắc lại
-1 em nêu yêu cầu Đọc thầm -HS làm vở BT
- HS lên bảng
- HS nhận xét
-Vài em đọc : sông – suối – hồ
-1 em nêu yêu cầu Lớp đọc thầm
- vì có nước xoáy
Trang 31’
câu từ để hỏi cho phù hợp Sau đó em chuyển
từ để hỏi lên vị trí đầu câu Đọc lại cả câu sau
khi thay thế thì sẽ được câu hỏi đầy đủ
-GV ghi bảng “Vì sao không được bơi ở đoạn
sông này ?”
- GV kết luận : trong câu văn trên thì phần
được in đậm “ vì có nước xoáy” là lý do cho
việc “không được bơi ở đoạn sông này” khi đặt
câu hỏi cho lý do của một sự việc nào đó ta
dùng cụm từ “Vì sao?” để đặt câu hỏi Câu hỏi
của bài này là: “Vì sao chúng ta không được
bơi ở đoạn sông này?”
Bài 4 : (viết)
-PP hoạt động : chia nhóm thảo luận
-Nhận xét Ghi bảng :
a/Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì đã đem lễ vật
đến trước./ vì đã dâng lễ vật lên vua Hùng
trước Thủy Tinh
b/Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì ghen
tức, muốn cướp lại Mị Nương./ vì ghen muốn
giành lại Mị Nương
c/Ở nước ta có nạn lụt vì năm nào Thủy Tinh
cũng dâng nước lên để đánh Sơn Tinh./ vì Thủy
Tinh không nguôi lòng ghen tức với Sơn Tinh,
năm nào cũng dâng nước lên để trả thù Sơn
Tinh
3.Củng cố :
Trò chơi : ô số bí mật ( 6 ô)
+ dòng nước chảy tự nhiên từ đồi núi ( gồm hai
tiếng, tiếng thứ nhất bắt đầu bằng chữ D)
(dòng suối)
+ vùng nươc mặn rộng lớn ( gồm 4 chữ cái, bắt
đầu bằng chữ B) ( biển)
+ chỗ dòng nước chảy vượt qua vách đá cao, đổ
mạnh xuống ( gồm 4 chữ cái, bắt đầu bằng chữ
TH ) (thác)
+ loài vật sống ở dưới nước, có tám cẳng, hai
càng, bò ngang ( cua biển)
+ loài cỏ thân mềm sống dưới nước, cùng họ
-HS phát biểu : chọn Vì sao
“Vì sao không được bơi ở đoạn sông này ?”
- 2-3 em đọc lại
-Làm việc theo nhóm, mỗi nhóm thảo luận đưa ra 3 câu trả lời Nhóm viết kết quả ra giấy, và đọc
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS tham gia trò chơi
Trang 4với rêu ( bắt đầu bằng chữ R, gồm bốn chữ cái ) ( rong )
+ loài có vỏ cứng, thường đi cùng nghêu, sò, ốc…
( gồm ba chữ cái, bắt đầu bằng chữ H) ( hến )
4 Dặn dò