Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ THỊ HẬU
THÁI NGUYÊN, 2019
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi
rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Mai Xuân Trọng
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu
tư phát triển tỉnh Thái Nguyên”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên
của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các
cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa, văn phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Tôi xin trân trọng cảm ơn sự
giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn là TS.Vũ Thị Hậu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
cô chú, anh chị em và bạn bè, tôi xin chân thành cảm ơn Thêm nữa, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Mai Xuân Trọng
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Phần mở đầu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 4
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 5
1.1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 5
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 7
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 14
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương ……… 14
1.2.2 Bài học kinh nghiệm hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên 18
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 20
2.2.Phương pháp thu thập thông tin 20
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 20
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 22
2.3 Phương pháp xử lý thông tin 22
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
2.4 Phương pháp phân tích thông tin 23
2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 23
2.5.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 23
2.5.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá quản lý dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển cấp tỉnh 25
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH THÁI NGUYÊN 29
3.1 Khái quát về Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên 29
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên 30
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên 31
3.1.4 Tình hình thực hiện nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên 33 3.2 Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên 38
3.2.1 Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên ……… 38
3.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên………… 46
3.2.3 Công cụ quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên……… 64
3.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên 69
3.3 Đánh giá về quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên 71
3.3.1 Kết quả đạt được 71
3.3.2 Hạn chế 72
3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 73
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH THÁI NGUYÊN 74
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
4.1 Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư
phát triển tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 74
4.1.1 Định hướng hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên 74
4.1.2 Mục tiêu hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên 75
4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên 76
4.2.1 Hoàn thiện quy trình quản lý dự án 76
4.2.2 Hoàn thiện nội dung quản lý dự án 77
4.2.3 Hoàn thiện công cụ quản lý dự án 79
4.3 Kiến nghị đối với các bên có liên quan 80
4.3.1 Đối với Chính phủ và các Bộ/Ngành có liên quan 80
4.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và các Sở, Ban, Ngành có liên quan ………80
4.3.3 Đối với địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng 81
4.3.4 Đối với người dân nơi có dự án đầu tư xây dựng 81
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 87
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Số lượng dự án lựa chọn điều tra 21
Bảng 3.1: Tình hình thực hiện nhiệm vụ đầu tư trực tiếp 34
Bảng 3.2: Hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp 35
Bảng 3.3: Tình hình thực hiện nhiệm vụ huy động vốn và cho vay đầu tư dự án giai đoạn 2016-2018 37
Bảng 3.4: Hồ sơ thẩm định quy hoạch chi tiết 1/500 40
Bảng 3.5: Hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi (lập dự án) 42
Bảng 3.6: Yếu tố nhân sự, máy móc ảnh hưởng tới lập dự án 48
Bảng 3.7: Dự kiến hiệu quả kinh tế của các dự án giai đoạn 2016-2018 52
Bảng 3.8: Một số gói thầu có chi phí thực hiện trong dự án 53
Bảng 3.9 Chênh lệch thời gian thi công các gói thầu trong dự án Khu dân cư số 4 phường Tân Thịnh 61
Bảng 3.10 Một số Văn bản pháp lý dự án Khu dân cư số 10 phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên 64
Bảng 3.11 Kế hoạch thực hiện lập, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường 66 Bảng 3.12 Quyết định về việc giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 67
Bảng 3.13 Công cụ kế toán trong quản lý dự án 68
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý dự án tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 8
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên 32
Sơ đồ 3.2: Quy trình xin chủ trương đầu tư 39
Sơ đồ 3.3: Quy trình xin quy hoạch 40
Sơ đồ 3.4: Quy trình lập dự án 41
Sơ đồ 3.5: Quy trình giải phóng mặt bằng 43
Sơ đồ 3.6: Thiết kế thi công 45
Sơ đồ 3.7: Thi công xây lắp 45
Sơ đồ 3.8: Nghiệm thu, thanh toán 46
Sơ đồ 3.9: Các yếu tố trong lập dự án 47
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Ý kiến về quản lý quá trình lập dự án 48
Biểu đồ 3.2: ý kiến về quản lý quá trình thẩm định (Đơn vị: %) 50
Biểu đồ 3.3: Ý kiến về quản lý công tác lựa chọn nhà thầu (Đơn vị: %) 55
Biểu đồ 3.4: Ý kiến về quản lý chất lượng xây dựng (Đơn vị: %) 57
Biểu đồ 3.5: Ý kiến về quản lý tiến độ dự án (Đơn vị: %) 59
Biểu đồ 3.6: Ý kiến về quản lý chi phí dự án (Đơn vị: %) 63
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI MỞ ĐẦU
1 Phần mở đầu
Hoạt động xây dựng ngày càng phát triển và đóng góp ngày càng lớn vào sự nghiệp phát triển đất nước, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ từ các cơ quan quản lý Nhà nước, chủ đầu tư và các bên liên quan Với đặc điểm quy mô vốn lớn, sử dụng nhiều nguồn lực và tài nguyên, liên quan và ảnh hưởng tới đời sống kinh tế xã hội của nhân dân nên những sai lầm trong hoạt động xây dựng thường gây nên các thiệt hại lớn, tồn tại lâu dài và khó sửa chữa nhất là những dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước Trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, quản lý dự án có vai trò hết sức quan trọng Quản lý dự án giúp dự án đạt được các mục tiêu đề ra là hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng công trình Thực hiện quản lý dự án và sự biến đổi là duy nhất, không có trùng lặp, và không giống nhau với mỗi dự án Trong quá trình thực hiện ý tưởng của chủ đầu tư còn có sự thay đổi Do vậy, việc điều hành quản lý dự án cũng luôn luôn linh hoạt nhưng phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là Quỹ) được thành lập theo Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Nghị định số 37/2013/NĐ-CP và Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 07/01/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên với các hoạt động đầu tư, đầu tư trực tiếp vào các dự án, cho vay đầu tư, góp vốn thành lập doanh nghiệp
Từ năm 2016 cho tới nay, đi đôi với việc tiếp tục tham mưu xây dựng hoàn thiện quy chế, quy định để làm cơ sở tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn Quỹ đã triển khai thực hiện nhiệm vụ huy động vốn, hoạt động cho vay đầu tư và một số hoạt động khác được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Tính đến cuối năm 2018 Quỹ thực hiện ký các hợp đồng huy động vốn được trên 40
tỷ đồng và ký hợp đồng cho vay vốn để thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng đường giao thông đô thị, dự án xây dựng nhà ở xã hội với số dư nợ cho vay đã được giải ngân gần 50 tỷ đồng; Hoạt động đầu tư trực tiếp cũng đã có nhiều chuyển biến mới, với mục tiêu đưa hoạt động đầu tư trực tiếp làm nhiệm vụ trọng tâm của đơn
vị, năm 2017 - 2018 Quỹ đã tìm hiểu các khu đất để tìm kiếm cơ hội đầu tư, do đó
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thực hiện tiếp các dự án khu dân cư, khu đô thị trên địa bàn tỉnh; về lĩnh vực hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp, trong thời gian qua Quỹ đã nghiên cứu tìm hiểu một số mô hình, lĩnh vực để góp vốn thành lập doanh nghiệp như lĩnh vực sản xuất kinh doanh chè và một số lĩnh vực khác, sau khi nghiên cứu tìm hiểu Quỹ nhận thấy năng lực tài chính của các đơn vị góp vốn còn yếu, mô hình vận hành chưa đem lại hiệu quả cao, do đó không đáp ứng đầy đủ điều kiện góp vốn của Quỹ; về lĩnh vực cung ứng xăng, dầu và nguyên liệu hóa lỏng đang trong quá trình tìm kiếm, đàm phán địa điểm, đối tác đầu tư để góp vốn thực hiện Trong các năm qua, Quỹ
đã phối hợp với các cơ quan liên quan tham gia đóng góp ý kiến sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động của Quỹ để làm cơ sở pháp lý triển khi các hoạt động trong thời gian tới
Có nhiều công trình đã nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư, tuy nhiên các công trình nghiên cứu về Quản lý dự án đầu tư thường tập trung vào kỹ thuật quản
lý dự án mà chưa đi xem xét tổng thể các yếu tố liên quan khác như quản lý về quy trình thực hiện từ bước đầu khảo sát dự án tới bước cuối là hoàn thiện dự án đưa vào sử dụng Với việc mới thành lập Quỹ trong thời gian ngắn thì việc hoàn hiện các quy trình, quy chế vẫn còn chưa đầy đủ Song song với đó là quản lý dự án chưa được khép kín trong một chu trình tuần hoàn đối với nhiều dự án đang thực hiện tại Quỹ Đầu tư Còn nhiều tồn tại và hạn chế trong các khâu quản lý dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt trong quá trình quản lý thực hiện thi công dự án
Bên cạnh đó tác giả cũng nhận thấy các luận văn nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước tại thành phố Thái Nguyên và các Ban quản lý dự án thuộc các huyện chủ yếu là về quản lý đất nông nghiệp ở địa phương đó mà chưa có luận văn hay chuyên đề nghiên cứu nào về công tác quản lý dự án tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên, một phần do Quỹ mới thành lập và hoạt động được 03 năm trở lại đây Quản lý các dự án của Quỹ Đầu tư nói riêng và các Quỹ Đầu tu phát triển địa phương nói chung là 1 vấn đề trọng tâm mang lại hiệu quả trong việc thực hiện dự án Quản lý không tốt dẫn tới hiệu quả dự án mang lại không tốt, gây lãng phí tài nguyên và nguồn lực của Quỹ và ngược lại, khi quản lý dự
án được thực hiện đúng quy trình được đề ra sẽ nâng cao hiệu quả trong thực
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
hiện các dự án đầu tư xây dựng
Chính vì vậy, tác giả đã chọn luận văn: “Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên” để đánh giá về những kết quả đạt được,
phân tích những hạn chế của công tác quản lý dự án tại Quỹ từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý dự án tại đây
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề lý luận trong quản lý dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương và thực tiễn tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên về tình hình quản lý dự án và số liệu đánh giá được thu thập trong giai đoạn 2016-2018 Các giải pháp đề xuất đến năm 2025
- Về không gian: Luận văn được thực hiện tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên
- Về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: sử dụng các số liệu thống kê các dự án đầu tư xây dựng từ
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
năm 2016 đến 2018 để phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo; + Số liệu sơ cấp: Điều tra các dự án đang xây dựng do Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên quản lý đến tháng 05/2019
- Về nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên với các nội dung chủ yếu như: Quản lý quá trình lập dự án, thẩm định, lựa chọn nhà thầu, công tác quản lý chất lượng công trình, quản lý dự án về chi phí, công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng Với những nội dung như trên luân văn đi sâu vào nghiên cứu cả về lý thuyết lần thực tế quá trình quản lý dự án tại Quỹ Đầu tư Các nội dung trải dài từ giai đoạn nghiên cứu lập dự án, quy hoạch dự án, thi công dự án và nghiệm thu chất lượng, hoàn thành dự án Làm sáng tỏ và nêu ra được quy trình thực hiện từ những bước sơ khai tới hoàn thiện dự án
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Hệ thống lại và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận trong quản lý dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên Chỉ ra những thành tựu và hạn chế cần khắc phục
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn xây dựng hệ thống các quan điểm
và đề xuất những giải pháp phù hợp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025
5 Kết cấu của luận văn
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên
- Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu
tư phát triển tỉnh Thái Nguyên
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
1.1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
- Khái niệm Dự án
Dự án là một hoạt động có kế hoạch tiến độ thực hiện nhằm mục đích tạo ra một sản phẩm Trong đó, dự án thực hiện các nhiệm vụ theo từng phương pháp riêng, nguồn lực thực hiện dự án riêng và có tính chất cụ thể (Từ Quang Phương, 2008)
- Khái niệm Dự án đầu tư
Dự án đầu tư về mặt tổng quát là cách trình bày có hệ thống và chi tiết các hoạt động bao gồm chi phí theo một kế hoạch để có được thảnh quả và thực hiện các mục tiêu trong thời gian cụ thể ở tương lại Về mặt nội dung, dự án là các hoạt động được thực hiện xen kẽ nằm trong một kế hoạch cụ thể nhằm mục tiêu tạo ra các thành quả cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định Về góc độ quản lý, dự
án đầu tư là việc sử dụng công cụ quản lý như vốn, lao động, vật tư để thực hiện liên tục các hoạt động nhằm tạo ra các kết quả về mặt kinh tế - xã hội, tài chính trong một thời gian dài Các hoạt động được liên kết với nhau để đạt được kết quả trong phạm vi nguồn vốn và thời gian tương ứng (Từ Quang Phương, 2008)
- Khái niệm Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Quỹ Đầu tư phát triển địa phương là một tổ chức tài chính về đầu tư tài chính và đầu tư phát triển của Nhà nước tại địa phương Quỹ Đầu tư được cấp vốn điều lệ, có con dấu, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, Quỹ Đầu tư có tư cách pháp nhân và bảng cân đối kế toán (Từ
Quang Phương, 2008)
- Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng là chuỗi các công việc có liên quan tới việc sử dụng nguồn vốn dựa trên các đề xuất nhằm thực hiện các hoạt động để xây dựng, sửa
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chữa, xây mới các công trình với chi phí và thời gian xác định
- Khái niệm dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương là lựa chọn các hình thức trong việc tìm kiếm dự án, sử dụng vốn ngân sách được giao để đầu tư vào các dự án thuộc trong danh mục ưu tiên phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Dự
án đầu tư cần có khả năng thu hồi vốn và có hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội (Chính phủ, 2007)
1.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Theo Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ có phân loại dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương như sau: (Chính
phủ, 2013)
a Kết cấu hạ tầng năng lượng, giao thông, môi trường
- Đầu tư kết cấu hạ tầng
- Đầu tư phát triển điện
- Đầu tư các hệ thống về sản phẩm thân thiện môi trường, tái chế, tái sử dụng đất thải, xử lý rác và nước thải, khí thải
b Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ
- Đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
- Đầu tư các dự án phụ trợ cho khu công nghiệp, bên ngoài khu công nghiệp
- Di chuyển cụm làng nghề và cơ sở sản xuất
c Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn
- Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi và cải tạo hồ chứa nước
- Đầu tư vào các dự án phát triển lâm nghiệp, nông nghiệp, nông thôn
- Đầu tư dự án bảo vệ nông lâm nghiệp, bảo vệ rừng phòng hộ
d Xã hội hóa hạ tầng xã hội
- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
- Đầu tư xây dựng hạ tầng khu đô thị, khu dân cư và tái định cư, công viên, chợ thương mại, siêu thị, chợ, trường học, mở rộng bệnh viện và cơ sở khám chữa bệnh, khu văn hóa
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Đầu tư khu du lịch, cảnh quan thiên nhiên, khu vui chơi giải trí, di tích lịch sử
- Đầu tư hiện đại hóa khu nghĩa trang, di chuyển và sắp xếp lại
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
1.1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng
Là việc lập kế hoạch, sử dụng nguồn vốn, thời gian và giám sát thực hiện dự
án nhằm mục tiêu hoàn thành dự án đúng kế hoạch và đúng các yêu cầu, chất lượng
đã đề ra bằng các phương pháp cụ thể (Đinh Văn Hải, Lương Thu Thủy, Nguyễn
Phúc Đài (2013)
1.1.2.2 Đặc điểm quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
- Tổ chức quản lý dự án mang tính thời điểm, được tổ chức ra nhằm phục vụ cho dự án một thời gian ngắn Sau khi dự án hoàn thành thì máy móc và nhân lực
sẽ được bố trí công việc khác Trong khi dự án đang thực hiện, tổ chức quản lý dự
án và các phòng ban thường hoạt động một cách độc lập
- Thực hiện dự án cần phải có sự liên kết của nhiều bộ phận và phòng ban khác nhau Tổ chức quản lý dự án phải tạo ra sự gắn kết giữa mọi nguồn lực để thực hiện mục tiêu mà dự án hướng tới Trong dự án thường nảy sinh nhiều vấn đề, Tổ chức quản lý dự án cần phối hợp và giải quyết vấn đề nảy sinh đó (Chính phủ, 2007)
1.1.2.3 Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
- Quản lý dự án tạo ra sự thống nhất trong tổ chức giữa chủ thể quản lý dự án
và đối tượng bị quản lý Chủ thể là ban quản lý dự án còn đối tượng bị quản lý là
dự án bao gồm nhân lực và máy móc, trang thiết bị phục vụ cho dự án đó
- Quản lý dự án dựa trên mục tiêu chung và cách thức làm việc của các đối tượng quản lý để định hướng sự phát triển mục tiêu vào các dự án đó
- Thực hiện mục tiêu quản lý bằng cách liên kết phối hợp, tổ chức và hướng dẫn các cá nhân trong việc thực hiện dự án
- Tạo ra phương hướng cho các cá nhân trong tổ chức bằng hình thức động viên, sửa chữa, uốn nắn các sai sót nhằm giảm bớt thất thoát trong quá trình quản lý
- Tạo điều kiện và môi trường phát triển cho các nhân trong tổ chức và đảm bảo sự ổn định, hiệu quả để phát triển (Chính phủ, 2007)
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.1.2.4 Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương bao gồm các bước theo Sơ đồ sau: (Chính phủ, 2015)
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý dự án tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Bước 1: Nghiên cứu cơ hội đầu tư:
Phòng nghiệp vụ nghiên cứu, liên hệ với các cơ quan, đơn vị có chức năng đầu tư trong tỉnh nhằm tìm kiếm các dự án phù hợp với chức năng của Quỹ Đầu tư Dựa trên những thông tin đó tiến hành lập và trình Ban Giám đốc Quỹ xem xét, chấp thuận cho thực hiện nghiên cứu, triển khai đầu tư dự án
Bước 2: Khảo sát dự án đầu tư:
Với các dự án được Ban Giám đốc thông qua, phòng Nghiệp vụ thực hiện khảo sát, lập báo cáo đầu tư Công việc cụ thể được trưởng phòng Nghiệp vụ giao trực tiếp cho các cán bộ của phòng
Để khảo sát và lập báo cáo, Phòng Nghiệp vụ thu thập thông tin liên quan tới
dự án như các văn bản về quy định thực hiện dự án, các thủ tục liên quan thực hiện
dự án Nghiên cứu thị trường nơi thực hiện dự án về nhu cầu thị trường, khả năng thực hiện dự án Bên cạnh đó là tổng mức đầu tư, khả năng thực hiện và phương án thi công Kèm theo đó là tiến độ và kế hoạch chung để thực hiện dự án
Hoàn thiện báo cáo, phòng Nghiệp Vụ trình Giám đốc Quỹ duyệt chủ trương đầu tư dự án: Về hình thức đầu tư, quy mô, nguồn vốn và tổng mức đầu tư Giám
Nghiên cứu cơ hội
đầu tư
Khảo sát dự án đầu tư
Lập báo cáo nghiên cứu khả thi
Nguồn vốn nhân lực cho dự án
Tổ chức thẩm định
dự án
Trình phê duyệt
dự án
toán, quyết toán
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
đốc Quỹ căn cứ vào báo cáo để ra quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định đầu tư
Bước 3: Lập báo cáo nghiên cứu khả thi:
Phòng Nghiệp vụ tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi sau khi có quyết định chủ trương đầu tư: Trong đó có đưa ra các căn cứ từ thực tế về tính khả thi của
dự án và phân cụ thể các căn cứ thực tế kinh tế kỹ thuật, kèm theo là các giải trình chi tiết của các nội dung có trong báo cáo, các tính toán về kinh tế xã hội và hiệu quả tài chính mang lại
Bước 4: Nguồn vốn đầu tư của dự án:
Quỹ Đầu tư phát triển địa phương bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Bước 5: Tìm nguồn nhân lực cho dự án:
Ban quản lý dự án do Quỹ thành lập dựa trên nhân sự của đơn vị để thực hiện quản lý dự án Ban quản lý được xây dựng có cơ chế quản lý và cơ chế hoạt động của dự án khi đưa vào thực hiện
Bước 6: Tổ chức thẩm định dự án:
Đối với hồ sơ dự án được hoàn thiện, phòng Nghiệp vụ thực hiện thủ tục trình xin thẩm định Trong thời gian cố định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời Giám đốc Quỹ có quyền quyết định đối với dự án có mức đầu tư dưới 5%, các
dự án có mức đầu tư trên 5% thì do Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh thự hiện thẩm định và phê duyệt
Bước 7: Trình phê duyệt dự án đầu tư:
Thời gian từ 5 ngày đến 15 ngày thuộc thẩm quyền quyết định của Quỹ và 25 ngày với các dự án không thuộc thẩm quyền quyết định của Quỹ, phòng Nghiệp vụ
sẽ báo cáo kết quả lên Ban Giám đốc.Với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân tỉnh, Giám đốc Quỹ lập tờ trình để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết định đầu tư
Bước 8: Thực hiện dự án đầu tư:
Phòng Nghiệp vụ phối hợp với các phòng ban có liên quan để thực hiện các thủ tục pháp lý của dự án như phòng kế toán, hành chính Phòng Nghiệp vụ lập hồ
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
sơ mời thầu và lựa chọn nhà thầu trình Ban Giám đốc Đối với các gói thầu lớn, Giám đốc Quỹ trình các cơ quan có thẩm quyền xin ý kiến Sau đo Quỹ cùng nhà thầu thực hiện các công việc trong dự án như:
- Nhà thầu triển khai thực hiện dự án
- Thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng
- Quản lý về tiến độ, chi phí với các gói thầu trong dự án theo kế hoạch, kiểm tra việc thực hiện các gói thầu và chất lượng máy móc, thiết bị theo quy định
Bước 9: Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán:
Việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư được thực hiện theo các quy định của Luật đầu tư Phòng Nghiệp vụ cùng phối hợp với phòng kế toán, phòng hành chính tổng hợp:
- Tạm ứng, thanh toán theo khối lượng giá trị được nghiệm thu
- Các hạng mục phải được kiểm tra, nghiệm thu, nhận bàn giao theo quy định
- Kiểm tra các hạng mục sau khi đưa vào sử dụng và khai thác
- Bảo hành công trình xây dựng phải được hoàn thiện về thủ tục
- Khi hết thời gian bảo hành, công trình được quyết toán vốn đầu tư
- Dự án phải được mua bảo hiểm cho công trình và bảo hiểm có liên quan
- Quỹ có trách nhiệm lập hồ sơ thanh quyết toán vốn đầu tư từng dự án theo đúng quy định của pháp luật về thanh quyết toán vốn đầu tư
1.1.2.5 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển cấp tỉnh bao gồm các nội dung:
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
hành như Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Nguyên tắc của việc lập dự toán là tính đúng, tính đủ, không trùng lặp chi phí, các nội dung chi phí phù hợp và tuân thủ theo quy định; Dự toán được lập theo mặt bằng giá tại thời điểm lập dự toán; Căn cứ theo nội dung công việc đi kèm là chi phí Nội dung của việc lập dự toán là giúp chủ đầu tư dự kiến được số tiền sẽ phải chi để có được công trình hoặc hạng mục mong muốn, đây cũng là căn cứ để xét chọn nhà thầu, phê duyệt vốn đầu tư và làm quyết toán
b Quản lý quá trình thẩm định
- Quỹ Đầu tư phát triển gửi các hồ sơ tới các cơ quan có thẩm quyền như Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Nguyên và Môi trường… là các cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh để tiến hành thẩm định, phê duyệt
- Hồ sơ thẩm định bao gồm thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế
ký thuật, thiết kế bản vẽ thi công, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy, đánh giá tác động môi trường của dự án
c Quản lý về chi phí thực hiện dự án
Quỹ Đầu tư thực hiện chi trả phí thực hiện dự án và quản lý chi phí thực hiện
dự án Chi phí gồm dự toán, định mức xây dựng, tổng mức đầu tư và giá xây dựng kèm theo Quỹ quản lý chi phí theo quy định của pháp luật, đảm bảo chi phù hợp mới mục tiêu của dự án, tiến độ của dự án
d Quản lý lựa chọn nhà thầu
Các nhà thầu trong thực hiện dự án có trách nhiệm hiện thực hóa dự án từ bản
vẽ thiết kế Việc thực hiện dự án có đúng với thiết kế và đảm bảo chất lượng hay không phụ thuộc cơ bản vào các nhà thầu Quỹ Đầu tư dựa vào các tiêu chí về trình
độ chuyên môn kỹ thuật kinh nghiệm, tiến độ thi công các công trình trước đây và cuối cùng là giá do nhà thầu đưa ra làm thước đo để lựa chọn nhà thầu thực hiện đầu tư xây dựng các dự án thuộc Quỹ Trong quá trình các nhà thầu tham gia thực hiện các gói thầu, Quỹ sẽ giám sát chặt chẽ quá trình thi công của các nhà thầu Từ
đó hạn chế thấp nhất hậu quả có thể xảy ra
e Quản lý chất lượng xây dựng
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Quản lý chất lượng thi công nhằm mục đích thực hiện đưa bản vẽ thi công tới thực địa một cách hiệu quả nhất Bao gồm các khâu: Lập kế hoạch, giám sát và đảm bảo chất lượng xây dựng Trong các khâu nói trên Quỹ Đầu tư trực tiếp quản lý quá trình lập kế hoạch thi công xây dựng, giám sát nhà thầu thực hiện thi công và hạn chế tối thiểu các ảnh hưởng xấu trong quá trình thi công xây dựng Các dự án thực hiện có nhiều gói thầu cũng như hạng mục thi công đòi hỏi Chủ đầu tư cần quan tâm chặt chẽ tới các qua trình nói trên để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án Tránh thất thoát nguồn vốn
f Quản lý tiến độ thi công
Tiến độ thi công là tất cả thời gian để hoàn thành dự án Tính từ thời điểm thực hiện thi công ngoài thực địa Quản lý tiến độ thi công là cách thức kiểm soát việc thực hiện các công việc sao cho phù hợp với kế hoạch đã đề ra, nhằm đảm bảo
kế hoạch thực hiện dự án được hoàn thành theo tiến độ đã phê duyệt
1.1.2.6 Công cụ quản lý dự án ở Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
a Công cụ pháp luật
Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện dự án dựa trên các quy định của pháp luật Trong đó các luật được Quỹ sử dụng bao gồm Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Lao động và các văn bản dưới luật để làm công cụ thực hiện cho việc quản lý dự án, dựa vào hệ thống luật nói trên đảm bảo cho việc thực hiện các dự án được đúng quy định của pháp luật
Bên cạnh đó Quỹ còn dựa vào các chính sách về giá cả, thuế, tài chính, tiền lương, chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước, chế độ kế toán, kiểm toán cùng các công cụ khác kèm theo để thực hiện quản lý dự án
b Công cụ kế hoạch
Kế hoạch thực hiện dự án bao gồm nhiều loại kế hoạch như kế hoạch mục tiêu
dự án, kế hoạch tiến độ, kế hoạch ngân sách, kế hoạch phân phối nguồn lực… Trong đó kế hoạch về mục tiêu dự án bao gồm đích hướng tới của dự án là gì? Đạt được về kinh tế, đồng bộ với kế hoạch chung của địa phương nơi thực hiện dự án
Kế hoạch tiến độ dự án là khoảng thời gian thực hiện dự án bắt đầu từ giai đoạn đầu tìm kiếm cơ hội đầu tư tới bước thi công hoàn thiện dự án đạt được đúng theo tiến
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
độ đề ra Kế hoạch ngân sách và nguồn lực được phân phối theo từng giai đoạn mà
dự án thực hiện, trong đó phải đảm bảo được kế hoạch đã nêu trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn, thi công công trình
c Công cụ mục lục ngân sách nhà nước
Quỹ Đầu tư phát triển địa phương thực hiện các dự án dựa trên nguồn vốn điều lệ do Nhà nước cấp theo quy định tại Khoản 2, Điều 30, Nghị định 138/2007/NĐ-CP của Chính phủ Hàng năm căn cứ vào ngân sách tỉnh, UBND tỉnh cân đối trong dự toán ngân sách, trình Hội đồng nhân dân tỉnh để bổ sung vốn theo quy định Theo đó, Quỹ Đầu tư thực hiện các dự án và bổ sung nguồn vốn điều lệ
từ kết quả hoạt động
d Công cụ kế toán
Công cụ kế toán được thực hiện để theo dõi, phản ánh tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách tại các dự án Dựa trên nguyên tắc kế toán tiền mặt nên thông tin báo cáo đầu ra hiện tại chỉ phản ánh số liệu quyết toán, tình hình quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí theo từng giai đoạn thực hiện dự án
1.1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
a Các yếu tố khách quan
- Các chính sách và quy định pháp luật hiện hành: Bao gồm hệ thống Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định của Nhà nước và địa phương nơi thực hiện dự án, liên quan tới hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý đấu thầu, quản lý thi công công trình, quản lý chi phí… Các văn bản hiện nay có ảnh hưởng tới việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng như: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng…
- Cơ chế quản lý của nhà nước: Trong mỗi thời điểm nhất định đều có các quy định khác nhau cho quản lý dự án đầu tư xây dựng, phản ánh quản lý kinh tế tại
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thời điểm đó Văn bản thời điểm sau bổ sung và khắc phục những thiếu sót của văn bản ra đời trước Mang lại sự hoàn thiện cho pháp lý và phù hợp hơn đối với thực tiễn Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quản lý dự án nói riêng, mang lại kết quả cao hơn và phù hợp hơn
b Các yếu tố chủ quan
- Cơ cấu tổ chức của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
- Phương pháp quản lý: Đối với mỗi hình thức dự án khác nhau thì áp dụng phương pháp quản lý khác nhau nhằm mang lại hiệu quả cao nhất có thể
- Phương tiện, trang bị kỹ thuật phục vụ quản lý dự án: Trang thiết bị cũng là yếu tố quan trọng trong việc thực hiện dự án và quản lý dự án Tại thời điểm hiện nay thì xu hướng áp dụng công nghệ điện tử, tin học vào trong cuộc sống cũng như trong cách quản lý của con người là rất mạnh, trong xu hướng nói trên thì quản lý
dự án cũng cần phải có những thay đổi theo kịp thời đại Việc áp dụng công nghệ vào việc quản lý dự án hay riêng rẽ hơn nữa là quản lý thông tin dự án rất quan trọng Từ cách quản lý nhân sự, thiết bị máy móc tới việc giám sát thi công dự án đều có thể áp dụng các trang thiết bị hiện đại
- Yếu tố con người: Đây là yếu tố quan trọng nhất, có sự ảnh hưởng rất lớn tới việc thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng Do con người trực tiếp quản lý và giám sát chất lượng dự án Dự án thành công mang lại hiệu quả kinh tế xã hội hay
dự án gây lãng phí, không mang lại hiệu quả thì do con người quyết định Trình độ chuyên môn cao sẽ quản lý hiệu quả, thực hiện được các công việc, ngược lại trình
độ năng lực chuyên môn thấp sẽ kéo theo những hậu quả xấu tới dự án
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Lào Cai (Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Lào Cai, 2018)
Ngày 11/9/2012, Ủy ban nhân dân tỉnh lào Cai phê duyệt dự án: Nhà ở chung
cư cho người có thu nhập thấp (giai đoạn 2), khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường,
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thành phố Lào Cai tại quyết định số 2304/QĐ-UBND, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Lào Cai làm chủ đầu tư
Mục tiêu là xây dựng thêm các căn hộ chung cư bán cho người có thu nhập thấp trên địa bàn thành phố Lào Cai, đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho một bộ phận cán bộ công chức, viên chức và quân nhân, phục vụ việc di chuyển địa điểm làm việc của các cơ quan trong tỉnh về khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường và các đối tượng khác có nhu cầu; góp phần xây dựng hoàn chỉnh khu đô thị mới của tỉnh, tạo thói quen cho người dân khu đô thị ở trong các khu dân cư tập trung được đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng nếp sống văn hoá, văn minh đô thị
Dự án sẽ đầu tư xây dựng 02 Block nhà C và nhà D được thiết kế giống nhau, mỗi Block nhà gồm 72 căn hộ được xây dựng khép kín và có 6 loại căn hộ có diện tích khác nhau Mỗi Block cao 06 tầng, tổng diện tích sàn 5.312 m2, chiều cao công trình là +20,2m (chiều cao các tầng là 3,0m, chiều cao mái tum là 2,2m), nền nhà tầng 1 cao hơn cốt sân là 0,75m, mỗi tầng có 12 căn hộ (diện tích mỗi căn hộ từ 55,4m2 đến 65,0m2), mỗi căn hộ gồm 01 phòng khách, 02 phòng ngủ, khu vệ sinh khép kín, khu bếp và khu sân phơi
Các hạng mục phụ trợ của dự án gồm: nhà bảo vệ + đặt máy bơm, nhà để xe bằng khung thép, mái lợp tôn dày 0,37 ly, bể nước ngầm, hệ thống chiếu sáng ngoài nhà, hệ thống bảo vệ camera, cổng hàng rào, sân đường giao thông, bồn cây, thoát nước ngoài nhà Các căn hộ được ưu tiên bán cho đối tượng có thu nhập thấp đủ điều kiện theo quy định tại Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, các văn bản hướng dẫn có liên quan của Trung ương và tỉnh Lào Cai Trường hợp không bán hết cho các đối tượng ưu tiên, sẽ bán cho các đối tượng khác, khi đó giá bán sẽ bao gồm cả kinh phí do ngân sách hỗ trợ và tiền sử dụng đất Trong đó tiền sử dụng đất được xác định theo giá do UBND tỉnh quyết định tại thời điểm bán Tới thời điểm hiện tại thì số căn hộ đã được bán hết Tuy nhiên còn tồn tại nhiều vướng mắc xung quanh việc quản lý các khâu trong dự án Bài học kinh nghiệm quản lý dự án tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Lào Cai có được như sau:
- Công tác tư vấn xây dựng còn nhiều bất cập, dự toán, thiết kế còn chưa
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tính toán được hết các phần trong thực hiện dự án, do đó việc bổ sung tổng mức đầu tư hoặc điều chỉnh phương án thi công là việc luôn xảy ra, như vậy tiến độ
dự án bị chậm lại
- Ban quản lý dự án hiện tại vẫn còn chế độ kiêm nhiệm thường xuyên với các dãy nhà ở có thu nhập thấp, cán bộ tại Quỹ Đầu tư phát triển Lào Cai phải luân phiên quản lý và xử lý các vấn đề tại chung cư dẫn tới việc thiếu chuyên nghiệp trong quá trình quản lý
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang (Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang, 2018)
Ngày 07/11/2016 Chủ tịch Tỉnh Bắc Giang ký Quyết định số 642/QĐ-UBND
về việc phê duyệt đầu tư Dự án Khu 1 thuộc Khu dân cư số 3 trên đường 295B, phường Xương Giang,thành phố Bắc Giang do Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang làm chủ đầu tư với mục tiêu đầu tư là xây dựng khu dân cư có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đấu nối hoàn chỉnh với các khu đất hiện có để tạo quỹ đất đô thị cho thành phố Bắc Giang Dự án có quy mô diện tích 9,63 ha trong tổng thể khu vực đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 (quy mô 19,9 ha) bao gồm các hạng mục: San nền; hệ thống giao thông; hệ thống cấp nước và PCCC; hệ thống thoát nước mưa, nước thải; hồ điều hòa; cây xanh; hệ thống cấp nước điện trạm biến áp, điện sinh hoạt và điện chiếu sáng (bao gồm cả phần dịch chuyển đường dây trung thế); hệ thống ống, hố ga để ngầm hóa đường dây thông tin liên lạc, viễn thông Với tổng mức đầu tư dự án là 111,6 tỷ đồng, thời gian thực hiện dự án là 2016-2018
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang đã phối hợp với các đơn vị của tỉnh thực hiện công tác lập dự án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai công tác đầu tư theo quy định của pháp luật, Quý II năm 2017 Quỹ đang phối hợp cùng UBND phường Xương Giang và đơn vị tư vấn thực hiện công tác Bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án Kết quả đã có 322/418 hộ dân (bằng 77%) thực hiện công tác kê khai kiểm kê đất và tài sản hoa màu trên đất UBND Thành phố Bắc Giang
đã thực hiện phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất (3 đợt) cho 162 hộ dân, tiến hành lấy ý kiến hộ dân để phê duyệt tiếp đợt 4 và đợt 5
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Do công tác Bồi thường kéo dài dẫn tới giá đất hàng năm thay đổi khiến cho việc chi trả cho các hộ dân gặp khó khăn, bên cạnh đó là công tác tuyên truyền cho các
hộ dân còn chưa sâu sát, khiến cho thời gian dự kiến Bồi thường kéo dài, làm ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện dự án Thực hiện Quyết định số 1395/QĐ-UBND ngày 11/8/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch lựa chọn nhà thầu một số gói thầu thuộc dự án: Khu 1 thuộc Khu dân cư số 3 trên đường 295B, phường Xương Giang, thành phố Bắc Giang Ngày 19/92017, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang tổ chức Lễ mở thầu gói thầu số 02: Giám sát thi công và lắp đặt thiết bị thuộc dự án: Khu 1 thuộc Khu dân cư số 3 trên đường 295B, phường Xương Giang, thành phố Bắc Giang Quá trình thực hiện các gói thầu thuộc dự án cũng có những thiếu sót trong khâu quản lý, giám sát thực hiện Tới thời điểm hiện tại dự án vẫn chưa hoàn thiện đúng tiến độ đã được phê duyệt Bài học kinh nghiệm quản lý dự án tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang
có được như sau:
- Việc quản lý trong khâu Bồi thường cần phải được chặt chẽ, tránh kéo dài thời gian làm chậm tiến độ dự án
- Phải giám sát trong quá trình thi công, tránh trường hợp thi công chậm, kém chất lượng, Ban quản lý dự án cần sát sao hơn trong các khâu của dự án tiếp theo
1.2.1.3 Kinh nghiệm của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình (Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Bình, 2018)
Được sự chấp thuận của UBND tỉnh Ninh Bình, Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình đã đầu tư xây dựng Chợ Bút, xã Yên Mạc, huyện Yên Mô với quy mô chợ hạng 2 với tổng diện tích sử dụng trên 12.000m2 được chia làm 02 giai đoạn
Tháng 7 năm 2015, Quỹ đầu tư xây dựng chợ giai đoạn I với diện tích xây dựng là 8.004 m2, bao gồm các hạng mục: 02 đình chợ (64 ki ốt), các khu bán hàng riêng biệt (13 ki ốt xung quanh chợ, 221 điểm kinh doanh), bãi để xe, nhà ban quản
lý, thiết bị phòng cháy chữa cháy và các công trình phụ trợ như: bể nước, nhà vệ sinh chung, khu xử lý rác thải và được quy hoạch thành các khu chức năng riêng biệt đảm bảo tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ Giai đoạn II dự kiến sẽ thực hiện trong những năm tiếp theo
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Tháng 02 năm 2016, giai đoạn I của dự án đã cơ bản hoàn thành xong và Quỹ
đã tổ chức đưa các hộ tiểu thương vào kinh doanh tại chợ Việc tổ chức đưa các hộ tiểu thương vào kinh doanh tại chợ được thực hiện bằng hình thức đấu giá và rút thăm theo các Quy chế được Quỹ phê duyệt đảm bảo tính công khai, minh bạch Các ngành hàng được sắp xếp theo quy hoạch, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,
an toàn phòng cháy chữa cháy và thuận tiện cho các hộ tiểu thương kinh doanh Để
tổ chức quản lý, kinh doanh khai thác chợ Bút, Quỹ đã thành lập Ban quản lý chợ
và xây dựng Nội quy chợ đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành Tuy nhiên việc đầu tư xây dựng chợ Bút nhằm mục tiêu phát triển thương mại nông thôn với
sự tham gia của các thành phần kinh tế, thúc đẩy nhanh sự phát triển các hoạt động thương mại dịch vụ, giữ vai trò là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, góp phần tích cực phát triển kinh tế - xã hội của xã Yên Mạc và các xã trong vùng; đáp ứng được nguyện vọng, bảo đảm tốt hơn về điều kiện kinh doanh, mua bán của người dân trên địa bàn Đồng thời nâng cao hiệu quả, năng lực hoạt động của Quỹ
Bài học kinh nghiệm quản lý dự án tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Bình
có được như sau:
- Chủ động đưa ra các giải pháp nhằm thu hút các hộ tiểu thương vào kinh doanh tại chợ, đồng thời tổ chức khai thác các nguồn thu tại chợ để phát huy tối đa hiệu quả hoạt động đầu tư trực tiếp
- Dự án khi nghiên cứu đưa vào vào thực hiện cần tính toán được hiệu quả mang lại Tránh việc không đạt hiệu quả kinh tế trong khi thực hiện dự án
1.2.2 Bài học kinh nghiệm hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên
Một là, đối với kế hoạch, quy hoạch dự án và phần thiết kế cần phải được
nâng cao Việc quản lý quyết toán và cấp phát vốn đầu tư trong các dự án cần phải thẩm định chặt chẽ, tránh tình trạng thất thoát, lãng phí
Hai là, kiện toàn bộ máy quản lý, chất lượng quản lý dự án phải được nâng
cao, quan tâm nhiều hơn tới phẩm chất đội ngũ cán bộ, nguồn nhân lực trong lĩnh vực này Có các hình thức khen thưởng, xử lý những sai trái trong quá trình thực hiện dự án
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Ba là, đối với công tác quyết toán, thanh toán cần đặt yêu cầu chính xác, đúng
chế độ, giảm nợ đọng, giảm thủ tục, tránh lãng phí thất thoát lên hàng đầu Yêu cầu cán bộ trong quản lý dự án thực hiện nghiêm túc các công tác trên
Bốn là, đối với các đơn vị tư vấn hoặc thi công cần phải có các biện pháp
giám sát chặt chẽ, trong nội dung hợp đồng ký kết cần quy định trách nhiệm và phương hướng xử lý đối với các trường hợp vị phạm về các gói thầu tư vấn hoặc thi công
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn “Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên” với mục đích tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi sau:
- Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên như thế nào?
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên?
- Các giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025?
2.2.Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Thông tin sơ cấp được thu thập từ điều tra khảo sát thực trạng công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên
- Đối tượng điều tra: Cán bộ, lãnh đạo Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên, các nhà thầu xây lắp, tư vấn đã và đang thực hiện dự án do Quỹ làm chủ đầu tư Tác giả đã thực hiện phỏng vẫn trực tiếp cho các đối tượng điều tra
- Phương pháp điều tra: Tác giả thông qua các dự án trong thời gian là 03 năm thực hiện đầu tư tại Quỹ để tiến hành điều tra Căn cứ các dự án trên, tác giả
sử dụng mẫu phiếu để trao đổi, lấy ý kiến từ các đơn vị thực hiện gói thầu tư vấn hoặc gói thầu thi công các hạng mục trong dự án Từ đó kiểm kê, tính toán xây dựng được bộ phiếu điều tra
- Phạm vi điều tra: Mẫu điều tra được lấy từ chính Quỹ, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công, và Ban quản lý dự án nằm trên địa bàn tỉnh
Số lượng các dự án điều tra được lựa chọn như sau:
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Bảng 2.1 Số lượng dự án lựa chọn điều tra
Thời gian thực hiện (năm)
Giai đoạn thực hiện
1 Khu dân cư và khu tái định cư xóm
Trung, xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình 2018-2021
Lập báo cáo kinh tế
kỹ thuật
2 Khu dân cư tổ dân phố số 4 thị trấn
Đền bù, giải phóng mặt bằng
3 Khu dân cư số 6 Thịnh Đán
5 Dự án Khu dân cư số 3, phường Trưng
Vương - Thành phố Thái Nguyên 2012-2017
Bàn giao đất dự án cho chủ sử dụng đất
6 Dự án Khu dân cư số 4, phường Trưng
Vương - Thành phố Thái Nguyên 2014-2016 Dự án đã hoàn thành
7 Khu dân cư số 10 phường Phan Đình
Phùng, thành phố Thái Nguyên 2014-2018
Bàn giao đất dự án cho chủ sử dụng đất
(Nguồn: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên)
Tác giả lựa chọn 07 dự án đã và đang thực hiện đầu tư từ năm 2016 tới thời điểm 31/12/2018
- Nội dung điều tra: Phiếu điều tra được xây dựng với các nội dung về công tác quản lý dự án đầu tư như: công tác lập tự án đầu tư, công tác thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu, giám sát và kiểm soát thi công xây dựng công trình
- Chọn mẫu nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu được lấy từ các dự án đã và đang thực hiện của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên
- Số lượng mẫu nghiên cứu đối với mỗi dự án: Mỗi dự án đều có 01 bộ mẫu phiếu điều tra bao gồm 06 nội dung điều tra về công tác quản lý dự án và điều tra tại 05 đơn vị trực tiếp tham gia vào thực hiện dự án
- Thang đo: Thang đo Likert 5 đã được sử dụng để đánh giá công tác quản lý
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
dự án, cụ thể: 1- Rất không đồng ý, 2- Không đồng ý, 3- Bình thường, 4- Đồng ý, 5- Rất đồng ý
- Ngoài ra, tác giả trao đổi trực tiếp với các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý
dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, các đơn vị liên quan tới công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản, các đơn vị sử dụng vốn ngoài ngân sách
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Thông tin thứ cấp được thu thập từ các số liệu hiện có về lĩnh vực dự án đầu
tư và công tác quản lý các dự án đầu tư đã được đăng tải trên các báo cáo tổng kết, báo cáo vốn, báo cáo đầu tư hàng năm về công tác quản lý dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên của các đơn vị có chức năng thực hiện dự án, như tổng số dự
án được phê duyệt trong năm, kế hoạch vốn được giao trong năm, giá trị khối lượng thanh, quyết toán trong năm Trong báo cáo vốn, báo cáo đầu tư hàng năm
có thông tin về số lượng dự án, tiến độ thực hiện dự án Tác giả dựa trên các thông tin có sẵn nêu trên tiến hành thu thập và đưa vào luận văn Bên canh đó, các số liệu thứ cấp nêu trên được thu thập nhằm mục đích thống kê lại các lĩnh vực có tiềm năng phát triển tại địa bàn tỉnh, từ đó thực hiện công tác tham mưu giúp Ban Lãnh đạo Quỹ Đầu tư lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trong các năm tiếp theo
Ngoài ra, luận văn còn dựa trên cơ sở các nghiên cứu đã có về quản lý dự án đầu tư xây dựng, các văn bản Luật, Nghị định, Thông tư về quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng và các Văn bản pháp lý hiện hành
2.3 Phương pháp xử lý thông tin
Từ những thông tin đã được thu thập, tác giả tiến hành xử lý các thông tin Đối với các thông tin sơ cấp đã điều tra bằng phiếu, tác giả tiến hành loại bỏ những thông tin nhiễu, liên kết những thông tin có giá trị liên quan tới công tác quản lý dự án, nhằm rút ra được những thông tin có giá trị nhất phục vụ cho việc đánh giá và xử lý trong quá trình viết luận văn Cụ thể sau khi tiếp nhận được phiếu điều tra, tác giả tiến hành phân loại thông tin theo từng bộ phiếu điều tra như quá trình lập dự án, quản lý thẩm định, quản lý chi phí, chất lượng… Tiếp theo đó là quá trình tóm lược thông tin và xác nhận lại độ tin cậy của thông tin trong mẫu
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phiếu điều tra đã được thu lại Việc xác nhận lại mẫu phiếu điều tra có thể tiến hành thông qua việc gặp trực tiếp đối tượng được điều tra hoặc thông qua phương tiện liên lạc như điện thoại để nắm bắt lại thông tin
Đối với thông tin thứ cấp qua các nguồn văn bản, công văn của các đơn vị nằm trên địa bàn tỉnh, tác giả nắm bắt, sàng lọc những thông tin quan trọng bởi đây
là các thông tin chính thống nêu rõ việc thực hiện công tác quản lý các dự án trên địa bàn tỉnh, có độ tin cậy cao
2.4 Phương pháp phân tích thông tin
Phân tích thông tin là việc so sánh, phân loại và đối chiếu tính khoa học, hợp
lý và chính xác của thông tin Qua việc phân tích để tác giả có được nội dung và nắm được bản chất của thông tin, đưa ra những phương án xử lý tối ưu
Tác giả so sánh, đối chiếu để kiểm tra tính chính xác của thông tin đã thu thập, các thông tin được so sánh trong 30 phiếu điều tra của mỗi dự án như tiến độ lập dự
án so với kế hoạch đã được phê duyệt, so sánh về thời gian thẩm định của mỗi dự án
có chênh lệch nhiều? so sánh về thời gian lựa chọn nhà thầu có đúng theo quy định… Nói chung khi phân tích thông tin, tác giả căn cứ vào số liệu đã thu thập để tổng hợp, sắp xếp thông tin đã được kiểm tra, xác minh, phân tích, chọn lọc theo mẫu phiếu điều tra đã được phát ra và thu về theo từng dự án
2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.5.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của Quỹ Đầu
tư phát triển địa phương
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn
Là cách thức cân đối, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả trong từng dự án Quản
lý và triển khai sử dụng nguồn vốn một cách chặt chẽ và có hiệu quả, tổ chức kiểm tra đôn đốc nhà thầu thực hiện đúng theo kế hoạch đã đề ra, trong đó luôn chú ý tập trung vào các công trình trọng điểm, cấp bách, có ý nghĩa an sinh xã hội Các giải pháp sử dụng vốn luôn bám sát với thực tế nhiệm vụ, phù hợp với khả năng thực hiện và đúng với các quy định hiện hành
Chỉ tiêu về sử dụng hiệu quả nguồn vốn được tính toán bằng giá trị hiện tại
ròng kinh tế (ENPV - Economic Net Present Value) ENPV được tính bằng hiệu số
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
giữa tổng lợi ích mang lại trừ đi tổng chi phí đã bỏ ra trong thời gian tính toán, được quy đổi về hiện tại Để dự án đạt được hiệu quả kinh tế, ENPV phải dương
n : Số năm hoạt động của dự án (thời gian hợp đồng dự án)
r : Tỷ suất chiết khấu kinh tế của dự án
Đơn vị tính : Tỷ đồng
- Dự án đầu tư xây dựng đạt chất lượng sau khi đưa vào sử dụng
Dự án phải được đảm bảo từ quá trình lập dự án tới hoàn thiện bàn giao cho người sử dụng về chất lượng vật liệu, vật tư và thiết bị lắp đặt phải theo đúng quy chuẩn đã được đề ra Các chỉ tiêu đánh giá về mức độ an toàn, bền vững của công trình theo đúng thiết kế đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và đánh gia
về mỹ thuật của sản phẩm hoàn thiện
- Hoàn thành (tiến độ thực hiện) dự án trong thời gian quy định
Công tác hoàn thành dự án hay còn gọi là tiến độ thực hiện dự án là một trong các hoạt động khó khăn mà các nhà quản lý phải đối diện Việc thực hiện bao gồm các yếu tố khách quan như thời tiết hay chủ quan như con người góp phần quan trong vào việc tiến độ dự kiến hoàn thành có kịp thời hay không Do vậy, hoàn thành dự án đúng thời gian quy định cần phải thực hiện các bước đúng theo quy định, cần đánh giá đúng nguồn lực và nhân lực để thực hiện tiến độ, tiếp đó là thực hiện tiến độ và giám sát, quản lý một cách chặt chẽ quá trình thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành dự án trong thời gian quy định
- Sử dụng nguồn nhân lực, vật liệu hiệu quả
Chất lượng và cách sử dụng nguồn nhân lực, vật liệu là yếu tố quyết định đến tiến độ, giá thành, chất lượng của dự án góp phần quan trọng vào hiệu quả đầu tư Đặc biệt trong đó có bộ máy quản lý, trình độ năng lực của giám sát, quản lý dự án, quản lý thi công và chất lượng công trình phụ thuộc cơ bản vào nguồn nhân lực và
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
vật liệu Sử dụng nguồn nhân lực, vật liệu kém hiệu quả sẽ ảnh hưởng tới chất lượng, hiệu quả của sản phẩm khi đưa vào sử dụng Do vậy, sử dụng nguồn nhân lực, vật liệu là nhiệm vụ hàng đầu trong công tác thực hiện dự án
- Hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội
Trong công tác thực hiện nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển cấp tỉnh thì hiệu quả về mặt kinh tế xã hội được ưu tiên hàng đầu Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các hạng mục ưu tiên cho đầu tư xây dựng cơ bản nhằm mục tiêu phát triển kinh tế hạ tầng và hướng tới ổn định về mặt an sinh xã hội Như vậy, trong các chức năng hoạt động của Quỹ luôn đặt nhiệm vụ về kinh tế - xã hội lên hàng đầu nhằm góp phần thúc đẩy hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của Quỹ nói riêng
và nhiệm vụ chính trị do Ủy ban nhân dân tỉnh nói chung giao cho
2.5.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá quản lý dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển cấp tỉnh
* Chỉ tiêu về lập dự án
Chỉ tiêu về lập dự án được đánh giá bằng hiệu quả bao gồm:
+ Sự phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế địa phương, vùng
+ Nhu cầu của thị trường địa phương đó đối với sản phẩm của dự án
+ Tiềm năng của địa phương đó tại thời điểm hiện tại và tương lai
+ Những kết quả về mặt tài chính, kinh tế - xã hội mang lại cho địa phương
- Ý nghĩa: Đánh giá được mức độ hiệu quả của công tác lập dự án mang lại đối với địa phương nơi thực hiện dự án về các mặt tài chính, kinh tế - xã hội và cảnh quan vùng miền
* Chỉ tiêu về quản lý lựa chọn nhà thầu
Chỉ tiêu về quản lý lựa chọn nhà thầu được đánh giá bao gồm:
+ Nhà thầu có năng lực phù hợp với quy mô dự án đầu tư xây dựng
+ Nhà thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng
+ Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng
đã ký kết giữa các bên
+ Thực hiện thi công dự án đầu tư xây dựng theo đúng hợp đồng, trong đó có quy định rõ các biện pháp an toàn cho người và thiết bị lao động
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
+ Hoàn thành các hạng mục theo đúng thời gian đã ký kết
- Ý nghĩa: Đánh giá hiệu quả về công tác quản lý lựa chọn nhà thầu về các mặt như năng lực của nhà thầu trong các gói thầu; trách nhiệm của nhà thầu đối với chất lượng dự án đã và đang thực hiện; thời gian thực hiện các gói thầu của nhà thầu có đúng với hợp đồng đã ký kết
+ Thẩm định về mặt kinh tế xã hội và môi trường
mang lại trong dự toán trừ đi suất vốn đầu tư của dự án, lãi vay của dự án, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và chi phí dự phòng của dự án Được tính bằng công thức:
Trong đó:
* Chỉ tiêu về quản lý tiến độ thi công
Chỉ tiêu về quản lý tiến độ thi công được đánh giá bao gồm:
+ Lập kế hoạch quản lý tiến độ
+ Sắp xếp thức tự thực hiện các công việc
+ Dự tính nguồn lực thực hiện công việc
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
+ Dự tính thời hạn thực hiện công việc
+ Lập và kiểm soát tiến độ
thời gian có trong kế hoạch thực hiện và thời gian thực tế hoàn thành kế hoạch Để
bằng 0 (>=0) và được tính theo công thức:
Hqđ = Hkh - Htt (2.3)
Trong đó:
Đơn vị tính: Tháng
- Ý nghĩa: Đánh giá hiệu quả trong công tác quản lý tiến độ thi công về các mặt: Kế hoạch thực hiện, thứ tự thực hiện, nguồn lực và thời hạn thực hiện so với tiến độ đề ra có phù hợp Căn cứ các dự án đã thực hiện rút ra bài học để hoàn thiện cho các dự án sau này
* Chỉ tiêu về quản lý chất lượng dự án
Chỉ tiêu về quản lý chất lượng dự án bao gồm:
+ Mức độ đầy đủ theo hợp đồng, yêu cầu quản lý và mức độ phù hợp với biện pháp kỹ thuật và tổ chức thực hiện của danh mục công việc, phạm vi công việc + Mức độ phù hợp và chính xác của khối lượng công việc theo thiết kế và phương pháp/kỹ thuật thi công, vốn cần phải được lựa chọn để có phương án tối
ưu, đảm bảo chất lượng, tiến độ, chi phí hợp lý và an toàn, vệ sinh môi trường + Mức độ thực tế huy động và sử dụng các nguồn lực phù hợp theo yêu cầu
để thực hiện các công việc theo tiến độ đã được phê duyệt
* Ý nghĩa của hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu có ý nghĩa rất to lớn trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị cũng như việc bảo toàn và phát triển vốn của Quỹ Đầu tư phát triển cấp tỉnh Hệ thống là sợi dây xuyên suốt quá trình từ những bước khởi đầu lập
dự án tới khi hoàn thành kết thúc dự án Dựa vào các tiêu chí trên có thể đánh giá hiệu quả thực hiện công tác quản lý dự án và lớn hơn nữa là hiệu quả về kinh tế,
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chính trị, xã hội của mỗi dự án tác động tới địa phương sở tại
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1 Khái quát về Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên là tổ chức tài chính Nhà nước của tỉnh, được thành lập theo Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 07/01/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên, nhằm mục đích tiếp nhận vốn ngân sách, vốn viện trợ, tài trợ hoặc ủy thác, huy động vốn từ cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên
a Tên gọi của Quỹ, trụ sở
- Tên đầy đủ: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên
- Tên giao dịch quốc tế: Thai Nguyen Development Investment Fund
- Tên viết tắt: TNDIF
- Trụ sở: Số 17, đường Lương Thế Vinh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
+ Vốn điều lệ được bố trí trong dự toán ngân sách của tỉnh hàng năm và được
bổ sung từ hoạt động hàng năm của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh
+ Tiền các khoản viện trợ, tài trợ và đóng của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước và các khoản thu khác được quy định
- Vốn huy động:
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên được huy động các nguồn vốn trung
và dài hạn của các cá nhân tổ chức trong và ngoài nước, bao gồm:
+Vay các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và ngoài nước Việc vay vốn được thực hiện theo quy định của Nhà nước,
+ Phát hành trái phiếu Quỹ Đầu tư theo quy định của pháp luật
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
+ Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật
b Đặc điểm hoạt động Quỹ
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên có tổng số 32 người Trong đó có 02 lãnh đạo thuộc Ban Giám đốc, 04 trưởng phó các phòng gồm phòng Hành chính - Tổng hợp, phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Nghiệp vụ 1 và phòng Nghiệp vụ 2 Phòng Nghiệp vụ 1 có mảng chuyên trách về ứng vốn giải phóng mặt bằng và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Phòng Nghiệp vụ 2 có mảng chuyên trách về đầu tư trực tiếp và cho vay đầu tư Tới thời điểm năm 2019, Quỹ Đầu tư đã
đi vào hoạt động được 04 năm
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên
3.1.2.1 Chức năng của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên
a Chức năng huy động vốn
- Quỹ được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước thông qua hợp đồng vay vốn Phát hành trái phiếu và các quy định khác theo quy định của pháp luật
- Giới hạn huy động vốn của Quỹ: Tổng mức vốn huy động theo các hình thức trên tối đa bằng 06 lần vốn chủ sở hữu của Quỹ tại cùng thời điểm
b Chức năng đầu tư trực tiếp
Đầu tư vào các dự án thuộc chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua bao gồm các dự án đầu tư xây dựng kết câu hạ tầng
c Chức năng cho vay đầu tư
Quỹ được cho vay đầu tư, cho vay hợp vốn với các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, danh mục dự án ưu tiên phát triển thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh
d Chức năng góp vốn thành lập doanh nghiệp
Quỹ góp vốn thành lập doanh nghiệp, công ty cổ phần, theo quy định pháp luật để thực hiện đầu tư trực tiếp các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, danh mục ưu tiên phát triển do UBND tỉnh ban hành
e Chức năng nhận ủy thác và ủy thác
Quỹ được ủy thác cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thực hiện cho vay và thu hồi nợ theo quy định
3.1.2.2 Nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên
- Trong từng thời kỳ, Quỹ thực hiện đầu tư trong phạm vi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phạm vi phải phù hợp với chiến lược phát triển chung của toàn tỉnh được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua
- Sử dụng và quản lý các nguồn vốn có hiệu quả, đảm bảo và tự bù đắp, tự chịu rủi ro đối với nguồn vốn
- Thực hiện đầu tư có hiệu quả, đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật Thu hồi đầy đủ và kịp thời cả nợ gốc và nợ lãi
- Thực hiện việc tham gia các loại bảo hiểm đối với dự án theo quy định của pháp luật
- Tham gia đầy đủ theo quy định của Nhà nước về nghĩa vụ tài chính
- Hàng năm thực hiện các chế độ về kiểm toán và thống kê theo quy định của Nhà nước
- Báo cáo đột xuất hoặc định kỳ đối với các cấp có thẩm quyền theo đúng quy định
- Phối hợp với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về thanh tra và kiểm tra, công khai số liệu và cung cấp số liệu về tài chính theo quy định
- Nghiêm túc chấp hành các quy định của pháp luật Nhà nước về hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP, Nghị định 37/2013/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên