- Có các kĩ năng cơ bản về cập nhật và tìm kiếm thông tin trong chế độ trang dữ liệu của biểu mẫu. - Dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng. ĐỒ DÙNG DẠY HỌ[r]
Trang 1Tiết 18
Ngày soạn:
Ngày giảng:
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 4 TẠO BIỂU MẪU ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Biết tạo biểu mẫu đơn giản (dùng thuật sĩ sau đó chỉnh sửa thêm trong chế độ thiết kế)
- Biết dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng
- Cập nhật và tìm kiếm thông tin
2 Kỹ năng.
- Có các kĩ năng cơ bản về cập nhật và tìm kiếm thông tin trong chế độ trang dữ liệu của biểu mẫu
- Dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng .
2 Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra trong quá trình thực hành.
3 Bài mới:
Trang 2Giáo án tin học 12.
4 Củng cố
- Tạo biểu mẫu; Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế
- Nhập dữ liệu cho bảng bằng biểu mẫu
5 Bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài: Bài tập và thực hành 4 làm bài tập 3.
IV RÚT KINH NGHIỆM
1 Hoạt động 1: Tạo biểu mẫu.
Bài 1: Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho
bảng HOC_SINH theo mẫu
- Tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ
- Chỉnh sửa phông chữ tiếng Việt, di
chuyển các trường dữ liệu để có vị trí
đúng
Nội dung
- Yêu cầu HS sử dụngCSDL trong Bài TH 3 đểlàm bài tập
- GV thực hiện thao tácmẫu tạo biểu mẫu chobảng HocSinh
- GV quan sát HS thựchành và hỗ trợ khi cầnthiết
Hoạt động của GV
- HS mở Bài TH 3 và làmtheo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe, quan sát
- HS thực hành theo sựhướng dẫn của GV
Hoạt động của HS
2 Hoạt động 2: Nhập thêm bản ghi
Bài 2: Sử dụng biểu mẫu vừa tạo để nhập
thêm các bản ghi cho bảng theo mẫu sau
GV: Hướng dẫn HS thựchiện thao tác nhập thêmcác bản ghi vào biểumẫu
GV: Quan sát HS thựchiện và chỉnh sửa khi cầnthiết
GV: Yêu cầu HS lưu lại
để dùng cho bài thựchành tiếp theo
HS: Thực hiện các thao tácnhập dữ liệu theo yêu cầu củaGV
2
Trang 3Tiết 19
Ngày soạn:
Ngày giảng:
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 4 TẠO BIỂU MẪU ĐƠN GIẢN (Tiếp)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Biết tạo biểu mẫu đơn giản (dùng thuật sĩ sau đó chỉnh sửa thêm trong chế độ thiết kế)
- Biết dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng
- Cập nhật và tìm kiếm thông tin
2 Kỹ năng.
- Có các kĩ năng cơ bản về cập nhật và tìm kiếm thông tin trong chế độ trang dữ liệu của biểu mẫu
- Dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng .
2 Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra trong quá trình thực hành.
3 Bài mới:
1 Hoạt động: Sắp xếp, Lọc dữ liệu.
Bài 3/SGK: Sử dụng các nút lệnh trên
thanh công cụ để lọc ra các học sinh
nam của bảng Hoc_Sinh
Tìm hiểu và sử dụng các lệnh tương ứng
trên bảng chọn Records để:
a) Sắp xếp tên học sinh theo thứ tự tăng
GV: Yêu cầu HS đọc vàtìm hiểu bài 3
GV: Thực hiện mẫu thao
- HS Đọc SGK
- HS: Thực hiện lọc theo sựhướng dẫn của GV
- HS đọc SGK
- HS thực hiện sắp xếp Tên theo
Trang 4Giáo án tin học 12.
dần
b) Lọc ra các học sinh Nữ
tác Sắp xếp tên:
B1: Chọn trường Tên
B2: Nháy nút (tăng
Records/Sort/
- GV gọi HS lên thực hiện
- GV nhận xét, cho điểm
sự hướng dẫn của GV
- HS lên thực hiện
- Cả lớp quan sát
4 Củng cố
- Tạo biểu mẫu; Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế
- Nhập dữ liệu cho bảng bằng biểu mẫu
5 Bài tập về nhà
- Về nhà học kĩ các nội dung đã học
- Đọc trước bài 7: Liên kết giữa các bảng
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 20
Ngày soạn:
Ngày giảng:
§ 7 LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết
- Biết cách tạo liên kết trong Access
2 Kỹ năng.
- Tạo được liên kết trong Access
3.Thái độ.
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của GV:
- Sách giáo viên, SGK tin 12, SBT tin 12, Giáo án, minh hoạ trên khổ giấy
4
Trang 5Trong CSDL, các bảng thường có liên quan
với nhau Khi xây dựng CSDL, liên kết được
tạo giữa các bảng cho phép tổng hợp dữ liệu từ
nhiều bảng
VD: Một công ti chuyên bán dụng cụ văn
phòng thường xuyên nhận đơn đặt hàng từ
khách hàng Xét hai cách lập CSDL ?
- Phương án 1: Gồm một bảng duy nhất chứa
các thông tin cần thiết.
Tên trường Mô tả Khoá
chính
đơn đặthàngMa_khach_hang Mã
kháchhàngTen_khach_hang Tên
kháchhàngMa_mat_hang Mã mặt
hàng
lượngTen_mat_hang Tên mặt
hàng
KHNgay_giao_hang Ngày
GV: Đặt vấn đề: Trong CSDL,các bảng thường có liên quan vớinhau Khi xây dựng CSDL, liênkết được tạo giữa các bảng chophép tổng hợp dữ liệu từ nhiềubảng
GV: Khi tạo liên kết giữa cácbảng có cần đảm bảo tính toànvẹn dữ liệu không?
GV: Đưa ra vídụ SGK trang 55
GV: Hãy thống kê và phân tíchcác đơn đặt hàng, hãy trình bàycác phương án lập CSDL?
GV: Với hai phương án trên em
có nhận xét gì?
HS: Chú ý nghegiảng
HS: Cần đảm bảotính toàn vẹn vì khitạo ra liên kết giữacác bảng cần đảmbảo tính hợp lí của
dữ liệu trong cácbảng có liên quan.HS: Nghiên cứu
VD
HS: 1 HS trình bàycác phương án.+ Phương án 1: LậpCSDL gồm mộtbảng duy nhất.+ Phương án 2: LậpCSDL gồm nhiềubảng
HS: 1 HS trả lời câu
Trang 6Giáo án tin học 12.
giaohàng
kháchhàng
kháchhàngMa_mat_hang Mã mặt
có số hiệu đơn khácnhau,…);
Không bảo đảm sựnhất quán của dữliệu (ví dụ mãkhách hàng, tênkhách hàng củacùng 1 khách hàng
ở những đơn hàngkhác nhau có thểnhập khác nhau,…).+ Với phương án 2:Khắc phục đượcnhững nhược điểmnày, tuy nhiên phải
có liên kết giữa cácbảng để có đượcthông tin tổng hợp
6
Trang 7Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Ngay_giao_hang Ngày
giaohàng
2 Kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng.
Bước 1:Trên thanh menu
• Trên thanh công cụ,
Bước 2: Chọn các bảng (và mẫu hỏi) cần thiết
lập liên kết
Bước 3: Chọn trường liên quan từ các bảng
(và mẫu hỏi) liên kết, rồi click và Create để
trên thanh công cụ hoặc chọn
GV: Đặt vấn đề: Sau khi đã xâydựng xong hai hay nhiều bảng, ta
có thể chỉ ra mối liên kết giữacác bảng với nhau
GV: Mục đích của việc liên kếtgiữa các bảng là gì?
GV: Các mối liên kết được thể
hiện trong cửa sổ Relationships,
mọi thao tác như xem, tạo, sửa,xoá liên kết đều được thực hiệntrong cửa sổ này Để mở cửa sổnày chọn:
GV: Các bảng và trường trongtừng bảng tương ứng như sau :GV: Hướng dẫn học sinh
Bảng KHACH_HANG và bảng HOA_DON đều có trường
Ma_khach_hang Ta dùngtrường này để xác lập liên kết
HS: Mục đích củaviệc này là đểAccess biết phải kếtnối các bảng nhưthế nào khi kết xuấtthông tin
HS: Theo dõi và ghibài
HS: Theo dõi và ghinhớ
Click chọn
Click chọnClick chọn
Trang 8Giáo án tin học 12.
ToolsRelationships
2.Nháy nút phải chuột vào vùng trống trong
cửa sổ Relationships và chọn Show Table
trong bảng chọn tắt Khi đó xuất hiện hộp thoại
Show Table (h 47a)
3.Trong hộp thoại Show Table chọn các bảng
MAT_HANG) bằng cách chọn tên bảng rồi
nháy Add Cuối cùng nháy Close để đóng cửa
sổ Show Table.
4.Ta thấy các bảng vừa chọn xuất hiện trên cửa
sổ Relationships (h 47b) Di chuyển các bảng
sao cho hiển thị được hết chúng trên cửa sổ
Để thiết lập mối liên kết giữa bảng
KHACH_HANG với bảng HOA_DON: kéo
thả trường Ma_khach_hang của bảng
KHACH_HANG qua trường Ma_khach_hang
của bảng HOA_DON Hộp thoại Edit
Relationships xuất hiện (h Trong hộp thoại
Edit Relationships, nháy OK Access tạo một
đường nối giữa hai bảng để thể hiện mối liên
kết
5Tương tự như vậy, ta có thể thiết lập liên kết
giữa bảng MAT_HANG và bảng HOA_DON
Cuối cùng ta có sơ đồ liên kết như trên hình
48
Nháy nút để đóng cửa sổ Relationships.
Nháy Yes để lưu lại liên kết.
hai bảng theo các bước
GV:Cửa sổ Relationships với cáctrường khóa chính của mỗi bảngđược in đậm
GV: Thiết lập mối liên kết bảng
GV có thể cho HS hoàn chỉnh bảng sau
Bảng thống kê các thao tác liên quan đến việc tạo liên kết giữa các bảng
Tên thao tác Một cách thực hiện thao tác
1 Chọn các bảng Chọn ToolsRelationships hoặc nháy nút
… (HS điền tiếp)
2 Thiết lập liên kết Chọn bảng và nháy Add
… (HS điền tiếp)
4 Sửa lại liên kết Nháy đúp vào đường liên kết…
8
Trang 95 Lưu lại liên kết … (HS điền tiếp)
6 Xoá liên kết … (HS điền tiếp)
5 Bài tập về nhà
Xem trước Bài tập và thực hành 5 : LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 21
Ngày soạn:
Ngày giảng:
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 5 LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Tạo CSDL có nhiều bảng
- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết
- Biết cách tạo liên kết trong Access
Trang 10Giáo án tin học 12.
Bài 1
+ Tạo CSDL KINH_DOANH gồm ba
bảng có cấu trúc như trong mục 1 §7
+ Nhập các dữ liệu cho dưới đây vào
các bảng tương ứng:
a) Dữ liệu nguồn của bảng
KHACH_HANG
b) Dữ liệu nguồn của bảng HOA_DON
c) Dữ liệu nguồn của bảng
MAT_HANG
Hình 1 Dữ liệu của CSDL Kinh doanh
GV: Yêu cầu học sinh tạo
GV: Quan sát và hướng dẫnhọc sinh thực hành
GV: Yêu cầu nhập các dữ liệucho dưới đây vào các bảngtương ứng
GV: Lưu ý HS cách ghi CSDL
để thuận tiện cho giờ thựchành tiếp
- HS lắng nghe yêu cầu bài
HS: Thực hiện thao tác tạobảng
HS: thực hiện thao tác nhập
dữ liệu
4 Củng cố
Sau giờ thực hành yêu cầu học sinh phải tạo được CSDL có nhiều bảng
10
Trang 115 Bài tập về nhà
Về nhà các em làm bài 2 trong SGK trang 62 chuẩn bị cho giờ thực hành sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 22
Ngày soạn:
Ngày giảng:
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 5 LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết
- Biết cách tạo liên kết trong Access
2 Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra trong quá trình thực hành.
3 Bài mới:
Trang 12Giáo án tin học 12.
Bài 2
Tạo liên kết cho các bảng trong
CSDL KINH_DOANH vừa tạo ở bài
1 để có sơ đồ liên kết như trên hình
48
Chú ý: Để xoá 1 liên kết, nháy vào
đường nối thể hiện liên kết để chọn
nó rồi nhấn phím Delete Để sửa liên
kết, nháy đúp vào đường nối thể hiện
liên kết để mở lại hộp thoại Edit
Relationships.
Các bước thực hiện
Mô tả tính chất của liên kết
GV: Yêu cầu HS đọc bài 2 SGKtrang 62
GV: Thực hiện mẫu thao tác tạoliên kết cho các bảng trongCSDL KINH_ DOANH đã tạo ởbài 1
3 Nháy nút phải chuột vào vùng
trống trong cửa sổ Relationships
và chọn Show Table trong
bảng chọn tắt Khi đó xuất hiện
hộp thoại Show Table.
4 Trong hộp thoại Show Table
chọn các bảng (HOA_DON,KHACH_HANG,
HS: Quan sát và thực hiệntheo sự hướng dẫn của giáoviên
12
Trang 13Sơ đồ liên kết
Nháy nút để đóng cửa sổ
Relationships Nháy Yes để lưu lại
liên kết
HOA_DON Hộp thoại Edit
Relationships xuất hiện.
7 Trong hộp thoại Edit
Relationships, nháy OK Access
tạo một đường nối giữa hai bảng
để thể hiện mối liên kết
Tương tự như vậy, ta có thể thiếtlập liên kết giữa bảngMAT_HANG và bảngHOA_DON Cuối cùng ta có sơ
đồ liên kết
4 Củng cố
Qua bài thực hành trên yêu cầu HS nắm được kĩ năng tạo liên kết, sửa liên kết giữa các bảng
5 Bài tập về nhà
Về nhà các em xem trước §8 : TRUY VẤN DỮ LIỆU
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Hiểu khái niệm mẫu hỏi
- Biết vận dụng một số hàm và phép toán tạo ra các biểu thức số học, biểu thức điều kiện và biểu thứclôgic để xây dựng mẫu hỏi
2 Kỹ năng.
- Biết các bước chính để tạo một mẫu hỏi
- Biết sử dụng hai chế độ: chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu Nắm vững cách tạo mẫu hỏi mới trongchế độ thiết kế
3.Thái độ.
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học
Trang 141 Hoạt động 1: 1.Các khái niệm
a Mẫu hỏi
Trong CSDL chứa các thông tin về đối
tượng ta đang quản lý Dựa vào nhu cầu
thực tế công việc, người lập trình phải
biết cách lấy thông tin ra theo yêu cầu
nào đó Access cung cấp công cụ để tự
động hóa việc trả lời các câu hỏi do chính
người lập trình tạo ra
* Có thể liệt kê một số khả năng của mẫu
- Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều
bảng hoặc mẫu hỏi khác
AND, OR, NOT (phép toán logic)
- Các toán hạng trong tất cả các biểu thức
GV: Trên thực tế khi quản lý HS
ta thường có những yêu cầu khaithác thông tin bằng cách đặt câuhỏi (truy vấn):
Tìm kiếm HS theo mã HS?
Tìm kiếm những HS có điểm TBcao nhất lớp
Có nhiều dạng mẫu hỏi Dạngthông thường nhất là mẫu hỏichọn (Select Query) Khi thựchiện mẫu hỏi, dữ liệu được kếtxuất vào một bảng kết quả, nóhoạt động như một bảng Mỗilần mở mẫu hỏi, Access lại tạomột bảng kết quả từ dữ liệu mớinhất của các bảng nguồn Có thểchỉnh sửa, xóa, bổ sung dữ liệuvào các bảng thông qua bảng kếtquả (bảng mẫu hỏi)
GV: Để thực hiện các tính toán
và kiểm tra các điều kiện, trongAccess có công cụ để viết cácbiểu thức (biểu thức số học, biểuthức điều kiện và biểu thức
- HS lắng nghe và ghi bài
HS: Trả lời câu hỏi.
+, –, *, / (phép toán sốhọc)
<, >, <=, >=, =, <> (phép
so sánh)AND, OR, NOT (phép
14
Trang 15có thể là :
+ Tên trường (đóng vai trò các biến)
được ghi trong dấu ngoặc vuông, ví dụ :
[GIOI_TINH], [LUONG], …
+ Hằng số, VD : 0.1 ; 1000000…
+ Hằng văn bản, được viết trong dấu
nháy kép, ví dụ : “Nam”, “Hanoi”, ……
+ Hàm số (SUM, AVG, MAX, MIN,
COUNT, …).
- Biểu thức số học được sử dụng để mô tả
các trường tính toán trong mẫu hỏi, mô tả
này có cú pháp như sau:
<Tên trường> :<Biểu thức sốhọc>
Ví dụ1 :
MAT_DO : [SO_DAN] / [DIENTICH]
TIEN_THUONG : [LUONG] * 0.1
- Biểu thức điều kiện và biểu thức lôgic
được sử dụng trong các trường hợp sau:
+ Thiết lập bộ lọc cho bảng: khi thực hiện
tìm kiếm và lọc trên một bảng
+ Thiết lập điều kiện lọc để tạo mẫu hỏi
Ví dụ 2 : Trong CSDL quản lý học sinh,
có thể tìm các học sinh Nam, có điểm
TBM Tin từ 8,5 trở lên bằng biểu thức
II Hoạt động 2: 2.Cách tạo mẫu hỏi
* Các bước để tạo mẫu hỏi:
GV: Bên cạnh việc sử dụng các
biểu thức số học thì Access cũngcho phép chúng ta sử dụng cácbiểu thức điều kiện và biểu thứclogic
GV: Trong đó 4 hàm (SUM, AVG, MIN, MAX) chỉ thực
hiện trên các trường kiểu số Ta
sẽ xem xét các bước tiến hành
toán logic)
HS: Trả lời câu hỏi.
Tên các trường, Cáchằng số, các hằng vănbản, các hàm số
- HS lắng nghe và ghi bài
- HS lắng nghe và ghi bài
Trang 16Giáo án tin học 12.
- Chọn nguồn dữ liệu cho mẫu hỏi mới,
gồm các bảng và các mẫu hỏi khác
- Chọn các trường từ nguồn dữ liệu để
đưa vào mẫu hỏi mới
- Đưa ra các điều kiện để lọc các bản ghi
đưa vào mẫu hỏi
- Chọn các trường dùng để sắp xếp các
bản ghi trong mẫu hỏi
- Tạo các trường tính toán từ các trường
đã có
- Đặt điều kiện gộp nhóm
* Để thiết kế mẫu hỏi mới:
- C1: Nháy đúp vào Create Query by
using Wizard
- C2: Nháy đúp vào Create Query in
Design View.
*Để xem hay sửa đổi mẫu hỏi đã có:
1.Chọn mẫu hỏi cần xem hoặc sửa
+ Show : Xác định các trường xuất hiện
trong mẫu hỏi
GV: Để bắt đầu làm việc với
mẫu hỏi, cần xuất hiện trangmẫu hỏi bằng cách nháy nhãn
Queries trong bảng chọn đối
tượng của cửa sổ CSDL
Có thể tạo mẫu hỏi bằng cáchdùng thuật sĩ hay tự thiết kế, Dù
sử dụng cách nào thì các bướcchính để tạo một mẫu hỏi cũngnhư nhau, bao gồm:
Lưu ý: Không nhất thiết phải
thực hiện tất cả các bước này
- Có 2 chế độ thường dùng đểlàm việc với mẫu hỏi: chế độthiết kế, chế độ trang dữ liệu
Trong chế độ thiết kế, ta có thểthiết kế mới hoặc xem hay sửađổi thiết kế cũ của mẫu hỏi
- Field: Các trường sẽ có mặttrong mẫu hỏi, hoặc các trườngdùng để lọc, xắp xếp, kiểm tragiá trị và thực hiện các phép tínhhoặc tạo ra một trường tính toánmới
* Chuyển chế độ thiết kế mẫuhỏi và chế độ trang dữ liệu bằngcách nháy nút hoặc trên thanh công cụ, hoặc chọn
lệnh Datasheet View trong bảng View.
- HS lắng nghe và ghi bài
Trang 17thực hiện từng bước để giúp HS nắm bắt bài học tốt hơn
4 Củng cố
- Nhắc lại khái niệm mẫu hỏi, một số hàm và phép toán tạo ra các biểu thức số học, biểu thức điều kiện và biểu thức lôgic để xây dựng mẫu hỏi
- Nhắc lại các bước chính để tạo một mẫu hỏi, cũng như hai chế độ: chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu của mẫu hỏi
5 Bài tập về nhà
Xem trước Bài tập và thực hành 6 : MẪU HỎI TRÊN MỘT BẢNG.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 24+25
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài tập thực hành 6:
MẪU HỎI TRÊN MỘT BẢNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Làm quen với mẫu hỏi kết xuất thông tin từ một bảng
- Tạo những biểu thức điều kiện đơn giản
- Làm quen với mẫu hỏi có sử dụng gộp nhóm, biết sử dụng các hàm gộp nhóm ở mức độ đơn giản
2 Kỹ năng.
- Tạo các mẫu hỏi đơn giản từ một bảng
3.Thái độ.
- Có thái độ nghiêm túc trong thực hành
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của GV:
- Sách giáo viên, SGK tin 12, SBT tin 12, Giáo án, Phòng máy
2 Chuẩn bị của HS:
- SGK tin 12, SBT tin 12, vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Tổ chức lớp: Ổn định và kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới:
Trang 18Giáo án tin học 12.
Bài 1: Sử dụng CSDL
Quanli_HS, tạo mẫu hỏi liệt kê
và sắp thứ tự theo tổ, họ tên,
ngày sinh của các bạn nam ?
Bài 2: Mẫu hỏi có gộp nhóm:
Trong CSDL Quanli_HS tạo
mẫu hỏi Thongke có sử dụng
Quanli_HS tạo mẫu hỏi
Ki_luc_diem thống kê điểm cao
- Yêu cầu HS xác định cáctrường cần đưa và mẫu hỏi ?
- Để lọc ra các bạn Nam phảilàm thế nào ?
- Lưu ý HS trường GT là quantrọng để lọc ra các bạn Namnhưng không nhất thiết phảihiển thị
- Dựa vào các kiến thức đã xácđịnh ở trên yêu cầu HS tạomẫu hỏi
- Yêu cầu HS đọc kỹ SGK sau
đó giải thích cho HS hiểu vìsao phải dùng hàm gộp nhóm:
để thực hiện tính toán theotừng nhóm với những điềukiện nào đó
- Bài tâp này cần đưa cáctrường nào vào mẫu hỏi ?
- Vì sao không đưa các trườngHodem, ten, GT…?
- Vì sao lại đổi tên cáctrường ?
- Yêu cầu HS tạo mẫu hỏiThongke
- Yêu cầu HS tạo mẫu hỏi theoyêu cầu Bài 3
- Bảng làm dữ liệu nguồn là bảngHocsinh
- Các trường đưa vào mẫu hỏi:Hodem, ten, ngaysinh, to, GT
- Trên hàng Criteria ứng với cột
GT chọn giá trị “Nam”
- HS tạo mẫu hỏi BT1:
- HS làm theo yêu cầu GV
- Trường To, Van, Toan
- Các trường đó không còn quantrọng và mẫu hỏi chỉ thống kêchung không cần thông tin cụ thể
- Để khi hiển thị nhìn vào tên cột
dể hiểu hơn
- HS tạo mẫu hỏi Thongke:
- Tạo mẫu hỏi Ki_Luc_diem:
18
Trang 194 Củng cố
- Chọn vừa đủ dữ liệu nguồn
- Chỉ chọn các trường cần thiết cho mẫu hỏi của từng bài tập
- Trong các trường đã chọn, trường nào cần hiển thị, trường nào cần xoá dấu hiển thị
- Hàng Total dùng để làm gì ?
- Chọn trường nào để đăt điều kiện hỏi cho phù hợp với yêu cầu ?
- Đặt tên mới cho trường như thế nào?
5 Bài tập về nhà
- Yêu cầu HS đọc trước bài thực hành 7
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 26
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài tập thực hành 7:
MẪU HỎI TRÊN NHIỀU BẢNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Tạo mẫu hỏi kết xuất thông tin từ nhiều bảng
2 Kỹ năng.
- Cũng cố và rèn luyện kỷ năng tạo mẫu hỏi
3.Thái độ.
- Có thái độ nghiêm túc trong thực hành
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của GV:
- Sách giáo viên, SGK tin 12, SBT tin 12, Giáo án, Phòng máy
2 Chuẩn bị của HS:
- SGK tin 12, SBT tin 12, vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Tổ chức lớp: Ổn định và kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới:
Trang 20Giáo án tin học 12.
Bài 1: Sử dụng hai bảng
HOADON và MATHANG,
dùng hàm Count lập mẫu hỏi
liệt kê các loại mặt hàng (theo
tên mặt hàng) cùng số lần được
đặt
Bài 2: Sử dụng hai bảng
HOADON và MATHANG,
dùng các hàm Avg, Max, Min
để thống kê số lượng trung bình,
- Yêu cầu HS xác định cáctrường đưa vào mẫu hỏi và sửdụng các hàm thống kê theoyêu cầu của bài?
- Kiểm tra kết quả làm bài thựchành của HS, giải thích một sốthắc mắc của học sinh như khicác em tạo liên kết giữa cáctrường không đúng kiểu dữliệu
- Nêu ra một số bài tập khácgiúp các em luyện tập thêm:
- HS trả lời: Ten_mat_hang
- Trường : Sodon
- Làm theo yêu cầu của GV
- Do mẫu hỏi bài tập này cần phảilấy thông tin từ nhiều bảng
Dữ liệu nguồn là 2 bảng
- Các trường cần đưa vào mẫu hỏi là:Ten_mat_hang ở bảng Mathang,trường Sodon ở bảng Hoadon
- Sử dụng tạo thêm các trường đểthống kê số lượng trung bình, caonhất, thấp nhất trong các đơn đặthàng theo tên mặt hàng: Avg, Max,Min
- HS tạo mẫu hỏi của Bài 2:
20
Trang 21Một số bài tập:
BT1: Thống kê theo tên khách
hàng cùng số lần được đặt hàng
BT2: Tạo mẫu hỏi hiển thị số
hoá đơn, tên khách hàng, tên
mặt hàng và thành tiền của hoá
đơn đó, với thành tiền = số
lượng* đơn giá
4 Củng cố
- Chọn chính xác mẫu hỏi và bảng làm dữ liệu nguồn
- Chọn chính xác trường đưa vào mẫu hỏi
5 Bài tập về nhà
- Yêu cầu HS đọc trước bài thực hành 7 (tiếp)
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
Giáo án tin học 12.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Một số nội dung luyện tập củng cố lại bài:
Bài 1: Hãy hãy ghép các đối tượng ở cột A tương ứng với chức năng ở cột B
1 Bảng (Table) a Dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu trên các bảng
2 Mẫu hỏi (Query) b Dùng để cập nhật dữ liệu và thiết kế giao diện
3 Biểu mẫu (Form) c Là công cụ phục vụ cho việc in ấn, nó có khả năng tổng hợp dữ liệu
được chọn ra để có thể in
4.Báo cáo (Report) e Dùng để lưu dữ liệu
Bài 2: Access là hệ QTCSDL dành cho:
a Máy tính cá nhân.
b Các máy tính trong mạng toàn cầu.
1 Mẫu hỏi là gì? Nêu các
ứng dụng của mẫu hỏi
- Yêu cầu HS trả lời?
- GV nhận xét
- HS: Mẫu hỏi là 1 đối tượng trong Access đểsắp xếp, tìm kiếm dữ liệu từ nhiều bảng vàmẫu hỏi khác
Ứng dụng của mẫu hỏi:
2 Liệt kê các bước cần
thực hiện khi tạo mẫu hỏi?
- Yêu cầu HS trả lời?
- Thực hiện tạo mẫuhỏi lấy điểm môn Toan,Tin trong bảngHoc_Sinh
- Tạo các trường tính toán từ các trường đãcó
- Đặt điều kiện gộp nhóm
22
Trang 23c Các máy tính trong mạng viễn thông.
b Dữ liệu kiểu văn bản gồm các kí tự
c Dữ liệu kiểu số đếm, tăng tự động cho bản ghi mới và thường có bướctăng là 1
d Là hàng mẫu hoặc hàng bán, là nam hoặc nữ, dữ liệu chỉ nhận 1 trong 2giá trị
e Ngày giờ mua bán, ngày sinh…
f Chữ hoặc số, hoặc kết hợp cả chữ và số không yêu cầu tính tóan như sốchứng minh thư, số điện thoại
Bài 5: Hãy điền vào chỗ trống các câu sau để được một khẳng định đúng
0 Hàm … (a) … là câu hỏi về các thông tin trong các bảng được biểu diễn dưới
dạng sao cho Access hiểu được
1 Query Count, sum, avg, min max là các … (b) … dựng sẵn của Access.
2 Liên kết Để tìm các bản ghi trong hai bảng có cùng các giá trị tại các trường tương
Trang 24Giáo án tin học 12.
4 Củng cố
- Các kiến thức đã học ở chương III
5 Bài tập về nhà.
- Luyện tập, ôn lại lý thuyết và các thao tác đã được thực hành
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Thấy được ích lợi của báo cáo trong công việc quản lý
- Biết các thao tác tạo báo cáo đơn giản
- Tạo được báo cáo bằng thuật sĩ
- Thực hiện được lưu trữ và in báo cáo
1 Khái niệm báo cáo:
GV: Sau mỗi kỳ thi ta phải làm
các báo cáo về tình hình chất
- HS đọc SGK và lắngnghe
24
Trang 25Báo cáo là hình thức thích hợp nhất khi
cần tổng hợp, trình bày và in dữ liệu
theo khuôn dạng
Ví dụ: Từ bảng HOCSINH trong
CSDL QuanLy_HS, giáo viên có thể
tạo một báo cáo hống kê điểm môn
toán theo tổ
Báo cáo có những ưu điểm sau:
- Thể hiện được sự so sánh, tổng hợp
thông tin từ các nhóm dữ liệu
- Trình bày nội dung văn bản (hóa đơn,
đơn đặt hàng, nhãn thư, báo cáo, …)
theo mẫu quy định
* Để tạo một báo cáo cần trả lời các
câu hỏi sau
- Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông
tin gì?
- Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào
sẽ được đưa vào báo cáo?
- Dữ liệu sẽ được nhóm thế nào?
Để tạo nhanh một báo cáo, thường
thực hiện: Chọn Reports trong bảng
chọn đối tượng
1 Dùng thuật sĩ tạo báo cáo
2 Dùng chế độ thiết kế sửa đổi thiết kế
báo cáo được tạo ra ở bước trên
lượng của kỳ thi
Chúng ta thường xuyên phải báocáo công việc trong cuộc sống,
Vậy theo em báo cáo là gì?
GV: Theo em với những báo cáo
như trên giúp chúng ta những điều gì?
GV: Để tạo một báo cáo, cần
trả lời cho các câu hỏi.
GV: Hướng dẫn cách tạo nhanh
một báo cáo
HS: Trả lời: báo cáo để tổng hợp, trình bày và in
dữ liệu theo khuôn dạng
HS: Trả lời câu hỏi
- Thể hiện được sự so sánh, tổng hợp thông tin từ các nhóm dữ liệu.
- Trình bày nội dung văn bản.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Hoạt động 2:
2 Dùng thuật sĩ để tạo báo cáo.
Tạo báo cáo tính điểm trung bình môn
Toán của tất cả các bạn trong Tổ trong
bảng HOC_SINH.
- Bước 1: Trong trang báo cáo nháy
đúp vào Create report by using
Wizard.
- Bước 2: Trong hộp thoại Report
Wizard
chọn thông tin đưa vào báo cáo:
- GV: Ta sẽ tạo báo cáo đơn giản
từ bảng Hoc_Sinh lấy thông tin
từ 3 trường Ten, To, Toan vàgộp nhóm theo mỗi tổ để tínhĐTB môn Toán cho tất cả cácbạn trong tổ
- GV yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi:
- Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì?
Trang 26Giáo án tin học 12.
- Chọn bảng hoặc mẫu hỏi ở mục
Tables/Queries
- Chọn các trường vào báo cáo ở ô
Available Fields sang ô Selected Fields
- Bước 5: Chọn cách bố trí báo cáo và
kiểu trình bày báo cáo Chọn next
- Bước 6: Đặt tên cho báo cáo Chọn
Preview the report(xem báo cáo), hoặc
Modify the report's design (sửa đổi
thiết kế báo cáo) Chọn Finish
hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo?
- Dữ liệu sẽ được nhóm thế nào?
- Đưa ra các bước chính để tạođược báo cáo
- GV đưa ra 1 số chú ý:
+ Khi đang ở chế độ thiết kế cóthể nháy nút để xembáo cáo
+ Để tạo báo cáo được đẹp, cânđối và hiển thị đúng Tiếng Việtcần chỉnh sửa thêm trong chế độthiết kế
- Nhóm theo mỗi tổ để tínhĐTB môn Toán của cả tổ
- HS quan sát, ghi nhớ
- HS lắng nghe và ghi bài
4 Củng cố
- Nhắc lại khái niệm báo cáo và các bước để thực hiện một báo cáo
- Nêu các ưu điểm của báo cáo
- Cho học sinh lên máy tạo một báo cáo cho các bạn xem
5 Bài tập về nhà
- Yêu cầu HS làm Bài tập 1, 2, 3 (Trang 74 SGK)
- Yêu cầu HS đọc trước Bài tập và thực hành 8
IV RÚT KINH NGHIỆM
26
Trang 28Giáo án tin học 12.
4 Củng cố
- Nhắc nhở những sai sót mắc phải và cách khắc phục
5 Bài tập về nhà
- Xem bài chuẩn bị tiết sau thực hành
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Phân nhóm làm bài tập
Bài 1: Từ bảng HOC_SINH trong
CSDL Quanli_HS, tạo một báo cáo
để in ra danh sách các học sinh gồm
họ tên, ngày sinh, địa chỉ Hãy
nhóm theo giới tính và tính số HS
nam, HS nữ
Bài 2: Tạo báo cáo in danh sách
học sinh khá (có điểm trung bình
mỗi môn từ 6.5 trở lên)
- Phân vị trí từng nhóm làmbài tập
- Những yêu cầu về kiến thức,
kỹ năng, thái độ của HS
- Để thời gian 3 phút để HSđọc kĩ những yêu cầu của bàithực hành
- Hướng dẫn cách thức thựchiện buổi thực hành của HS
- GV nhắc lại kiến thức cáchtạo báo cáo
- Yêu cầu HS thực hiện Bài 1
GV: Theo dõi, uốn nắn,hướng dẫn cho những emkhông làm được
GV: Nhận xét
- Chú ý lắng nghe, thực hiệntheo sự phân công của GV
- Xem nội dung bài tập thựchành
- Nêu các yêu cầu kiến thức cầnvận dụng để hoàn thành thựchành
- Chú ý lắng nghe, quan sát ghinhớ những yêu cầu của GV
HS: thực hiện
HS: Chú ý lắng nghe, ghi nhớ
- HS: thực hiện
28
Trang 29Tiết 35
Ngày soạn:
Ngày giảng:
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 9 BÀI THỰC HÀNH TỔNG HỢP
Trang 30Giáo án tin học 12.
b) Tạo các bảng dữ liệu trong CSDL
HOC_TAP với cấu trúc được mô tả
trong bảng sau, đặt khoá chính cho mỗi
bảng, mô tả tính chất cho các trường
hai cách: Trực tiếp trong trang dữ liệu
và dùng biểu mẫu vừa tạo)
Bài 4: Thiết kế một số mẫu hỏi để đáp
ứng các yêu cầu sau:
a) Hiển thị Họ tên của một học sinh (Ví
dụ: "Trần Lan Anh") cùng với điểm
trung bình của học sinh đó
b) Danh sách học sinh gồm họ và tên,
- Để thời gian 3 phút để HSđọc kĩ những yêu cầu của bàithực hành
- Hướng dẫn cách thức thựchiện buổi thực hành của HS
- GV nhắc lại kiến thức cáchtạo tạo bảng, tạo biểu mẫu, tạoliên kết, tạo mẫu hỏi, tạo báocáo
- Yêu cầu HS thực hiện Bài 1
GV: Theo dõi, uốn nắn, hướngdẫn cho những em không làmđược
GV: Nhận xét
- Yêu cầu HS tạo liên kết giữacác bảng
- Yêu cầu HS tạo biểu mẫu
- Yêu cầu HS nhập dữ liệu chocác bảng
- GV yêu cầu học sinh tạo báocáo theo yêu cầu bài 2
+ Hướng dẫn: Tạo mẫu hỏicho HS
- Dữ liệu đưa vào:
- Bảng sử dụng:
-Điều kiện tạo mẫu hỏi ?
- Yêu cầu tạo mẫu hỏi trênmáy
- GV quan sát, sửa sai
- Chú ý lắng nghe, thựchiện theo sự phân công củaGV
- Xem nội dung bài tậpthực hành
- Nêu các yêu cầu kiếnthức cần vận dụng để hoànthành bài thực hành
- Chú ý lắng nghe, quan sátghi nhớ
HS: thực hiện
- HS: Chú ý lắng nghe, ghinhớ
- HS thực hiện tạo liên kết
Trang 314 Củng cố
- Nhắc nhở những sai sót mắc phải và cách khắc phục
5 Bài tập về nhà.
- Đọc nội dung bài 10 Cơ sở dữ liệu quan hệ
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu và biết sự tồn tại của các loại mô hình CSDL
- Biết khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này
- Sách giáo khoa, vở ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Tổ chức lớp: Ổn định và kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới:
1 Mô hình dữ liệu quan hệ.
I Hoạt động 1: Mô hình dữ liệu.
* Khái niệm: Mô hình dữ liệu là
một tập các khái niệm, dùng để mô
- Các ràng buộc dữ liệu
Trang 32Giáo án tin học 12.
tả CTDL, các thao tác dữ liệu, các
ràng buộc dữ liệu của một CSDL
Các loại mô hình dữ liệu
- Mô hình DL hướng đối tượng
+ Về mặt cấu trúc dữ liệu được thể
hiện trong các bảng Mỗi bảng thể
hiện thông tin về một loại đối tượng
(một chủ thể) bao gồm các hàng và
các cột Mỗi hàng cho thông tin về
một đối tượng cụ thể (một cá thể)
trong quản lí
+ Về mặt thao tác trên dữ liệu: có
thể cập nhật dữ liệu như : thêm, xóa
hay sửa bản ghi trong một bảng
+ Về mặt ràng buộc dữ liệu: dữ liệu
trong các bảng phải thỏa mãn 1 số
ràng buộc Chẳng hạn, không được
có 2 bộ nào trong 1 bảng giống
nhau hoàn toàn; với sự xuất hiện lặp
lại của 1 số thuộc tính ở các bảng,
mối liên kết giữa các bảng được xác
lập Mối liên kết này thể hiện mối
quan hệ giữa các chủ thể được
GV: Mô hình quan hệ được
E.F.Codd đề xuất năm 1970
Trong khoảng hai mươi nămtrở lại đây các hệ CSDL theo
mô hình quan hệ được dùngrất phổ biến
- HS lắng nghe, ghi bài
- HS lắng nghe
2 Cơ sở dữ liệu quan hệ
a Khái niệm.
CSDL được xây dựng dựa trên mô
hình dữ liệu quan hệ gọi là CSDL
quan hệ Hệ QT CSDL dùng để tạo
lập, cập nhật và khai thác CSDL
quan hệ gọi là hệ QTCSDL quan
GV: Em hãy nhắc lại khái
niệm về CSDL, khái niệm về
hệ QTCSDL?
HS: Trả lời câu hỏi:
Một CSDL là 1 tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của 1 tổ chức nào đó, được lưu trữ trên các thiết bị nhớ
để đáp ứng nhu cầu khai thác
32
Trang 33- Một quan hệ trong hệ CSDL quan
hệ có các đặc trưng chính:
+ Mỗi quan hệ có một tên phân biệt
với tên các quan hệ khác
+ Các bộ là phân biệt và thứ tự các
bộ không quan trọng
+ Mỗi thuộc tính có một tên để
phân biệt, thứ tự các thuộc tính
không quan trọng
+ Quan hệ không có thuộc tính là
đa trị hay phức hợp - GV xét ví dụ về quản lý thư
viện minh hoạ cho CSDL:
(MaSoSach,TenSach,SoTrang,TacGia,SoTrang)
- Trong mô hình dữ liệuquan hệ có các thuật ngữ:
Quan hệ để chỉ bảng, thuộctính để chỉ cột, bộ (bản ghi)
+ GV gợi ý cách khắc phụchai thuộc tính?
thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau.
- Hệ QT CSDL: Là phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL được gọi là hệ quản trị CSDL
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS ghi bài
- HS lắng nghe
- HS: MaSoSach - Thuộc tính đểchỉ cột TV-O2: bản ghi để chỉhàng Text: miền để chỉ kiểu dữliệu
- HS lắng ghe, ghi bài
- HS nghiên cứu SGK, lắng nghe
HS: thuộc tính đa trị (H69/SGK)tách thành hai hàng Thuộc tínhphức hợp(H70/SGK) tách thànhhai thuộc tính
Trang 34Giáo án tin học 12.
- GV nhận xét
4 Củng cố.
+ Đặc điểm của một mô hình DL quan hệ
+ Khi học bài nên liên hệ đến kiến thức chương I
5 Bài tập về nhà.
+ Học các nội dung về mô hình dữ liệu quan hệ
IV RÚT KINH NGHIỆM
Học sinh sau tiết học sẽ:
+ Biết khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ, khoá và liên kết giữa các bảng, các thao tác với CSDL quan hệ.+ Có sự liên kết với các thao tác cụ thể đã trình bày trong chương II
- Sách giáo khoa, vở ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Tổ chức lớp: Ổn định và kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ.
Mô hình DL quan hệ có những đặc trưng nào? Cho VD về một mô hình DL quan hệ mà em biết?
3 Bài mới:
2 Cơ sở dữ liệu quan hệ
Ví dụ.
Xét ví dụ về hoạt động mượn sách
ở thư viện của trường ở mức mô
- Để quản lý HS mượn sáchthư viện cần quản lý thông tingì?
- HS: Tình hình mượn sách, các
HS có thẻ mượn sách, Sách trongthư viện
34
Trang 35- Không có 2 bộ khác nhau trong
bảng có giá trị bằng nhau trên khóa
- Không có tập con thực sự nào của
tập thuộc tính này có tính chất trên
Khoá chính
- Một bảng có thể có nhiều khoá
Trong các khóa của 1 bảng người ta
thường chỉ định 1 khóa làm khóa
chính
Khi nhập dữ liệu cho một bảng, giá
trị của mọi bộ tại khóa chính không
được để trống
Chú ý :
- Mỗi bảng có ít nhất một khóa
Việc xác định khóa phụ thuộc vào
quan hệ lôgic của các dữ liệu chứ
không phụ thuộc vào giá trị của các
là dựa trên thuộc tính khóa Chẳng
hạn thuộc tính số thẻ là khóa của
bảng người mượn xuất hiện lại ở
bảng mượn sách đã tạo nên liên kết
- Xây dựng 3 bảng lưu dữliệu trên.(Hình 71 SGK) Từ
3 bảng ta thấy có sự liên kếtgiữa ba bảng để quản lýthông tin
- Sự xuất hiện lặp lại thuộctính Số thẻ và Mã số sách ởbảng MƯỢN SÁCH trong 2bảng NGƯỜI MƯỢN vàbảng SÁCH -> thể hiện mốiliên kết giữa học sinh mượn
và sách trong thư viện
- Nhờ mối liên kết này ta biếtthông tin gì?
- GV: Trong 1 bảng, mỗihàng thể hiện thông tin về 1đối tượng nên sẽ không có 2hàng giống nhau hoàn toàn
Tuy nhiên, thông thườngkhông cần đến tất cả cácthuộc tính trong bảng để phânbiệt các cá thể
VD: bảng Người Mượn (H72/SGK), thuộc tính Số thẻ cóthể dùng để phân biệt các HS-> có 1 khoá Số thẻ
VD: Bảng Mượn Sách(H74 /SGK) thuộc tính Sốthẻ, Mã số sách có đủ đểphân biệt các lần mượn sáchkhông?
Như vậy cần phải thêmthuộc tính Ngày mượn đểphân biệt -> có 3 thuộc tính