1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

giao an tin hoc 12 chuong trinh giam tai tu tiet 18

70 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có các kĩ năng cơ bản về cập nhật và tìm kiếm thông tin trong chế độ trang dữ liệu của biểu mẫu. - Dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng. ĐỒ DÙNG DẠY HỌ[r]

Trang 1

Tiết 18

Ngày soạn:

Ngày giảng:

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 4 TẠO BIỂU MẪU ĐƠN GIẢN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Biết tạo biểu mẫu đơn giản (dùng thuật sĩ sau đó chỉnh sửa thêm trong chế độ thiết kế)

- Biết dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng

- Cập nhật và tìm kiếm thông tin

2 Kỹ năng.

- Có các kĩ năng cơ bản về cập nhật và tìm kiếm thông tin trong chế độ trang dữ liệu của biểu mẫu

- Dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng .

2 Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra trong quá trình thực hành.

3 Bài mới:

Trang 2

Giáo án tin học 12.

4 Củng cố

- Tạo biểu mẫu; Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế

- Nhập dữ liệu cho bảng bằng biểu mẫu

5 Bài tập về nhà

- Chuẩn bị bài: Bài tập và thực hành 4 làm bài tập 3.

IV RÚT KINH NGHIỆM

1 Hoạt động 1: Tạo biểu mẫu.

Bài 1: Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho

bảng HOC_SINH theo mẫu

- Tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ

- Chỉnh sửa phông chữ tiếng Việt, di

chuyển các trường dữ liệu để có vị trí

đúng

Nội dung

- Yêu cầu HS sử dụngCSDL trong Bài TH 3 đểlàm bài tập

- GV thực hiện thao tácmẫu tạo biểu mẫu chobảng HocSinh

- GV quan sát HS thựchành và hỗ trợ khi cầnthiết

Hoạt động của GV

- HS mở Bài TH 3 và làmtheo yêu cầu của GV

- HS lắng nghe, quan sát

- HS thực hành theo sựhướng dẫn của GV

Hoạt động của HS

2 Hoạt động 2: Nhập thêm bản ghi

Bài 2: Sử dụng biểu mẫu vừa tạo để nhập

thêm các bản ghi cho bảng theo mẫu sau

GV: Hướng dẫn HS thựchiện thao tác nhập thêmcác bản ghi vào biểumẫu

GV: Quan sát HS thựchiện và chỉnh sửa khi cầnthiết

GV: Yêu cầu HS lưu lại

để dùng cho bài thựchành tiếp theo

HS: Thực hiện các thao tácnhập dữ liệu theo yêu cầu củaGV

2

Trang 3

Tiết 19

Ngày soạn:

Ngày giảng:

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 4 TẠO BIỂU MẪU ĐƠN GIẢN (Tiếp)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Biết tạo biểu mẫu đơn giản (dùng thuật sĩ sau đó chỉnh sửa thêm trong chế độ thiết kế)

- Biết dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng

- Cập nhật và tìm kiếm thông tin

2 Kỹ năng.

- Có các kĩ năng cơ bản về cập nhật và tìm kiếm thông tin trong chế độ trang dữ liệu của biểu mẫu

- Dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng .

2 Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra trong quá trình thực hành.

3 Bài mới:

1 Hoạt động: Sắp xếp, Lọc dữ liệu.

Bài 3/SGK: Sử dụng các nút lệnh trên

thanh công cụ để lọc ra các học sinh

nam của bảng Hoc_Sinh

Tìm hiểu và sử dụng các lệnh tương ứng

trên bảng chọn Records để:

a) Sắp xếp tên học sinh theo thứ tự tăng

GV: Yêu cầu HS đọc vàtìm hiểu bài 3

GV: Thực hiện mẫu thao

- HS Đọc SGK

- HS: Thực hiện lọc theo sựhướng dẫn của GV

- HS đọc SGK

- HS thực hiện sắp xếp Tên theo

Trang 4

Giáo án tin học 12.

dần

b) Lọc ra các học sinh Nữ

tác Sắp xếp tên:

B1: Chọn trường Tên

B2: Nháy nút (tăng

Records/Sort/

- GV gọi HS lên thực hiện

- GV nhận xét, cho điểm

sự hướng dẫn của GV

- HS lên thực hiện

- Cả lớp quan sát

4 Củng cố

- Tạo biểu mẫu; Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế

- Nhập dữ liệu cho bảng bằng biểu mẫu

5 Bài tập về nhà

- Về nhà học kĩ các nội dung đã học

- Đọc trước bài 7: Liên kết giữa các bảng

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 20

Ngày soạn:

Ngày giảng:

§ 7 LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết

- Biết cách tạo liên kết trong Access

2 Kỹ năng.

- Tạo được liên kết trong Access

3.Thái độ.

- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của GV:

- Sách giáo viên, SGK tin 12, SBT tin 12, Giáo án, minh hoạ trên khổ giấy

4

Trang 5

Trong CSDL, các bảng thường có liên quan

với nhau Khi xây dựng CSDL, liên kết được

tạo giữa các bảng cho phép tổng hợp dữ liệu từ

nhiều bảng

VD: Một công ti chuyên bán dụng cụ văn

phòng thường xuyên nhận đơn đặt hàng từ

khách hàng Xét hai cách lập CSDL ?

- Phương án 1: Gồm một bảng duy nhất chứa

các thông tin cần thiết.

Tên trường Mô tả Khoá

chính

đơn đặthàngMa_khach_hang Mã

kháchhàngTen_khach_hang Tên

kháchhàngMa_mat_hang Mã mặt

hàng

lượngTen_mat_hang Tên mặt

hàng

KHNgay_giao_hang Ngày

GV: Đặt vấn đề: Trong CSDL,các bảng thường có liên quan vớinhau Khi xây dựng CSDL, liênkết được tạo giữa các bảng chophép tổng hợp dữ liệu từ nhiềubảng

GV: Khi tạo liên kết giữa cácbảng có cần đảm bảo tính toànvẹn dữ liệu không?

GV: Đưa ra vídụ SGK trang 55

GV: Hãy thống kê và phân tíchcác đơn đặt hàng, hãy trình bàycác phương án lập CSDL?

GV: Với hai phương án trên em

có nhận xét gì?

HS: Chú ý nghegiảng

HS: Cần đảm bảotính toàn vẹn vì khitạo ra liên kết giữacác bảng cần đảmbảo tính hợp lí của

dữ liệu trong cácbảng có liên quan.HS: Nghiên cứu

VD

HS: 1 HS trình bàycác phương án.+ Phương án 1: LậpCSDL gồm mộtbảng duy nhất.+ Phương án 2: LậpCSDL gồm nhiềubảng

HS: 1 HS trả lời câu

Trang 6

Giáo án tin học 12.

giaohàng

kháchhàng

kháchhàngMa_mat_hang Mã mặt

có số hiệu đơn khácnhau,…);

Không bảo đảm sựnhất quán của dữliệu (ví dụ mãkhách hàng, tênkhách hàng củacùng 1 khách hàng

ở những đơn hàngkhác nhau có thểnhập khác nhau,…).+ Với phương án 2:Khắc phục đượcnhững nhược điểmnày, tuy nhiên phải

có liên kết giữa cácbảng để có đượcthông tin tổng hợp

6

Trang 7

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Ngay_giao_hang Ngày

giaohàng

2 Kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng.

Bước 1:Trên thanh menu

• Trên thanh công cụ,

Bước 2: Chọn các bảng (và mẫu hỏi) cần thiết

lập liên kết

Bước 3: Chọn trường liên quan từ các bảng

(và mẫu hỏi) liên kết, rồi click và Create để

trên thanh công cụ hoặc chọn

GV: Đặt vấn đề: Sau khi đã xâydựng xong hai hay nhiều bảng, ta

có thể chỉ ra mối liên kết giữacác bảng với nhau

GV: Mục đích của việc liên kếtgiữa các bảng là gì?

GV: Các mối liên kết được thể

hiện trong cửa sổ Relationships,

mọi thao tác như xem, tạo, sửa,xoá liên kết đều được thực hiệntrong cửa sổ này Để mở cửa sổnày chọn:

GV: Các bảng và trường trongtừng bảng tương ứng như sau :GV: Hướng dẫn học sinh

Bảng KHACH_HANG và bảng HOA_DON đều có trường

Ma_khach_hang Ta dùngtrường này để xác lập liên kết

HS: Mục đích củaviệc này là đểAccess biết phải kếtnối các bảng nhưthế nào khi kết xuấtthông tin

HS: Theo dõi và ghibài

HS: Theo dõi và ghinhớ

Click chọn

Click chọnClick chọn

Trang 8

Giáo án tin học 12.

ToolsRelationships

2.Nháy nút phải chuột vào vùng trống trong

cửa sổ Relationships và chọn Show Table

trong bảng chọn tắt Khi đó xuất hiện hộp thoại

Show Table (h 47a)

3.Trong hộp thoại Show Table chọn các bảng

MAT_HANG) bằng cách chọn tên bảng rồi

nháy Add Cuối cùng nháy Close để đóng cửa

sổ Show Table.

4.Ta thấy các bảng vừa chọn xuất hiện trên cửa

sổ Relationships (h 47b) Di chuyển các bảng

sao cho hiển thị được hết chúng trên cửa sổ

Để thiết lập mối liên kết giữa bảng

KHACH_HANG với bảng HOA_DON: kéo

thả trường Ma_khach_hang của bảng

KHACH_HANG qua trường Ma_khach_hang

của bảng HOA_DON Hộp thoại Edit

Relationships xuất hiện (h Trong hộp thoại

Edit Relationships, nháy OK Access tạo một

đường nối giữa hai bảng để thể hiện mối liên

kết

5Tương tự như vậy, ta có thể thiết lập liên kết

giữa bảng MAT_HANG và bảng HOA_DON

Cuối cùng ta có sơ đồ liên kết như trên hình

48

Nháy nút để đóng cửa sổ Relationships.

Nháy Yes để lưu lại liên kết.

hai bảng theo các bước

GV:Cửa sổ Relationships với cáctrường khóa chính của mỗi bảngđược in đậm

GV: Thiết lập mối liên kết bảng

GV có thể cho HS hoàn chỉnh bảng sau

Bảng thống kê các thao tác liên quan đến việc tạo liên kết giữa các bảng

Tên thao tác Một cách thực hiện thao tác

1 Chọn các bảng Chọn ToolsRelationships hoặc nháy nút

… (HS điền tiếp)

2 Thiết lập liên kết Chọn bảng và nháy Add

… (HS điền tiếp)

4 Sửa lại liên kết Nháy đúp vào đường liên kết…

8

Trang 9

5 Lưu lại liên kết … (HS điền tiếp)

6 Xoá liên kết … (HS điền tiếp)

5 Bài tập về nhà

Xem trước Bài tập và thực hành 5 : LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 21

Ngày soạn:

Ngày giảng:

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 5 LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Tạo CSDL có nhiều bảng

- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết

- Biết cách tạo liên kết trong Access

Trang 10

Giáo án tin học 12.

Bài 1

+ Tạo CSDL KINH_DOANH gồm ba

bảng có cấu trúc như trong mục 1 §7

+ Nhập các dữ liệu cho dưới đây vào

các bảng tương ứng:

a) Dữ liệu nguồn của bảng

KHACH_HANG

b) Dữ liệu nguồn của bảng HOA_DON

c) Dữ liệu nguồn của bảng

MAT_HANG

Hình 1 Dữ liệu của CSDL Kinh doanh

GV: Yêu cầu học sinh tạo

GV: Quan sát và hướng dẫnhọc sinh thực hành

GV: Yêu cầu nhập các dữ liệucho dưới đây vào các bảngtương ứng

GV: Lưu ý HS cách ghi CSDL

để thuận tiện cho giờ thựchành tiếp

- HS lắng nghe yêu cầu bài

HS: Thực hiện thao tác tạobảng

HS: thực hiện thao tác nhập

dữ liệu

4 Củng cố

Sau giờ thực hành yêu cầu học sinh phải tạo được CSDL có nhiều bảng

10

Trang 11

5 Bài tập về nhà

Về nhà các em làm bài 2 trong SGK trang 62 chuẩn bị cho giờ thực hành sau

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 22

Ngày soạn:

Ngày giảng:

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 5 LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết

- Biết cách tạo liên kết trong Access

2 Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra trong quá trình thực hành.

3 Bài mới:

Trang 12

Giáo án tin học 12.

Bài 2

Tạo liên kết cho các bảng trong

CSDL KINH_DOANH vừa tạo ở bài

1 để có sơ đồ liên kết như trên hình

48

Chú ý: Để xoá 1 liên kết, nháy vào

đường nối thể hiện liên kết để chọn

nó rồi nhấn phím Delete Để sửa liên

kết, nháy đúp vào đường nối thể hiện

liên kết để mở lại hộp thoại Edit

Relationships.

Các bước thực hiện

Mô tả tính chất của liên kết

GV: Yêu cầu HS đọc bài 2 SGKtrang 62

GV: Thực hiện mẫu thao tác tạoliên kết cho các bảng trongCSDL KINH_ DOANH đã tạo ởbài 1

3 Nháy nút phải chuột vào vùng

trống trong cửa sổ Relationships

và chọn Show Table trong

bảng chọn tắt Khi đó xuất hiện

hộp thoại Show Table.

4 Trong hộp thoại Show Table

chọn các bảng (HOA_DON,KHACH_HANG,

HS: Quan sát và thực hiệntheo sự hướng dẫn của giáoviên

12

Trang 13

Sơ đồ liên kết

Nháy nút để đóng cửa sổ

Relationships Nháy Yes để lưu lại

liên kết

HOA_DON Hộp thoại Edit

Relationships xuất hiện.

7 Trong hộp thoại Edit

Relationships, nháy OK Access

tạo một đường nối giữa hai bảng

để thể hiện mối liên kết

Tương tự như vậy, ta có thể thiếtlập liên kết giữa bảngMAT_HANG và bảngHOA_DON Cuối cùng ta có sơ

đồ liên kết

4 Củng cố

Qua bài thực hành trên yêu cầu HS nắm được kĩ năng tạo liên kết, sửa liên kết giữa các bảng

5 Bài tập về nhà

Về nhà các em xem trước §8 : TRUY VẤN DỮ LIỆU

IV RÚT KINH NGHIỆM

- Hiểu khái niệm mẫu hỏi

- Biết vận dụng một số hàm và phép toán tạo ra các biểu thức số học, biểu thức điều kiện và biểu thứclôgic để xây dựng mẫu hỏi

2 Kỹ năng.

- Biết các bước chính để tạo một mẫu hỏi

- Biết sử dụng hai chế độ: chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu Nắm vững cách tạo mẫu hỏi mới trongchế độ thiết kế

3.Thái độ.

- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học

Trang 14

1 Hoạt động 1: 1.Các khái niệm

a Mẫu hỏi

Trong CSDL chứa các thông tin về đối

tượng ta đang quản lý Dựa vào nhu cầu

thực tế công việc, người lập trình phải

biết cách lấy thông tin ra theo yêu cầu

nào đó Access cung cấp công cụ để tự

động hóa việc trả lời các câu hỏi do chính

người lập trình tạo ra

* Có thể liệt kê một số khả năng của mẫu

- Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều

bảng hoặc mẫu hỏi khác

AND, OR, NOT (phép toán logic)

- Các toán hạng trong tất cả các biểu thức

GV: Trên thực tế khi quản lý HS

ta thường có những yêu cầu khaithác thông tin bằng cách đặt câuhỏi (truy vấn):

Tìm kiếm HS theo mã HS?

Tìm kiếm những HS có điểm TBcao nhất lớp

Có nhiều dạng mẫu hỏi Dạngthông thường nhất là mẫu hỏichọn (Select Query) Khi thựchiện mẫu hỏi, dữ liệu được kếtxuất vào một bảng kết quả, nóhoạt động như một bảng Mỗilần mở mẫu hỏi, Access lại tạomột bảng kết quả từ dữ liệu mớinhất của các bảng nguồn Có thểchỉnh sửa, xóa, bổ sung dữ liệuvào các bảng thông qua bảng kếtquả (bảng mẫu hỏi)

GV: Để thực hiện các tính toán

và kiểm tra các điều kiện, trongAccess có công cụ để viết cácbiểu thức (biểu thức số học, biểuthức điều kiện và biểu thức

- HS lắng nghe và ghi bài

HS: Trả lời câu hỏi.

+, –, *, / (phép toán sốhọc)

<, >, <=, >=, =, <> (phép

so sánh)AND, OR, NOT (phép

14

Trang 15

có thể là :

+ Tên trường (đóng vai trò các biến)

được ghi trong dấu ngoặc vuông, ví dụ :

[GIOI_TINH], [LUONG], …

+ Hằng số, VD : 0.1 ; 1000000…

+ Hằng văn bản, được viết trong dấu

nháy kép, ví dụ : “Nam”, “Hanoi”, ……

+ Hàm số (SUM, AVG, MAX, MIN,

COUNT, …).

- Biểu thức số học được sử dụng để mô tả

các trường tính toán trong mẫu hỏi, mô tả

này có cú pháp như sau:

<Tên trường> :<Biểu thức sốhọc>

Ví dụ1 :

MAT_DO : [SO_DAN] / [DIENTICH]

TIEN_THUONG : [LUONG] * 0.1

- Biểu thức điều kiện và biểu thức lôgic

được sử dụng trong các trường hợp sau:

+ Thiết lập bộ lọc cho bảng: khi thực hiện

tìm kiếm và lọc trên một bảng

+ Thiết lập điều kiện lọc để tạo mẫu hỏi

Ví dụ 2 : Trong CSDL quản lý học sinh,

có thể tìm các học sinh Nam, có điểm

TBM Tin từ 8,5 trở lên bằng biểu thức

II Hoạt động 2: 2.Cách tạo mẫu hỏi

* Các bước để tạo mẫu hỏi:

GV: Bên cạnh việc sử dụng các

biểu thức số học thì Access cũngcho phép chúng ta sử dụng cácbiểu thức điều kiện và biểu thứclogic

GV: Trong đó 4 hàm (SUM, AVG, MIN, MAX) chỉ thực

hiện trên các trường kiểu số Ta

sẽ xem xét các bước tiến hành

toán logic)

HS: Trả lời câu hỏi.

Tên các trường, Cáchằng số, các hằng vănbản, các hàm số

- HS lắng nghe và ghi bài

- HS lắng nghe và ghi bài

Trang 16

Giáo án tin học 12.

- Chọn nguồn dữ liệu cho mẫu hỏi mới,

gồm các bảng và các mẫu hỏi khác

- Chọn các trường từ nguồn dữ liệu để

đưa vào mẫu hỏi mới

- Đưa ra các điều kiện để lọc các bản ghi

đưa vào mẫu hỏi

- Chọn các trường dùng để sắp xếp các

bản ghi trong mẫu hỏi

- Tạo các trường tính toán từ các trường

đã có

- Đặt điều kiện gộp nhóm

* Để thiết kế mẫu hỏi mới:

- C1: Nháy đúp vào Create Query by

using Wizard

- C2: Nháy đúp vào Create Query in

Design View.

*Để xem hay sửa đổi mẫu hỏi đã có:

1.Chọn mẫu hỏi cần xem hoặc sửa

+ Show : Xác định các trường xuất hiện

trong mẫu hỏi

GV: Để bắt đầu làm việc với

mẫu hỏi, cần xuất hiện trangmẫu hỏi bằng cách nháy nhãn

Queries trong bảng chọn đối

tượng của cửa sổ CSDL

Có thể tạo mẫu hỏi bằng cáchdùng thuật sĩ hay tự thiết kế, Dù

sử dụng cách nào thì các bướcchính để tạo một mẫu hỏi cũngnhư nhau, bao gồm:

Lưu ý: Không nhất thiết phải

thực hiện tất cả các bước này

- Có 2 chế độ thường dùng đểlàm việc với mẫu hỏi: chế độthiết kế, chế độ trang dữ liệu

Trong chế độ thiết kế, ta có thểthiết kế mới hoặc xem hay sửađổi thiết kế cũ của mẫu hỏi

- Field: Các trường sẽ có mặttrong mẫu hỏi, hoặc các trườngdùng để lọc, xắp xếp, kiểm tragiá trị và thực hiện các phép tínhhoặc tạo ra một trường tính toánmới

* Chuyển chế độ thiết kế mẫuhỏi và chế độ trang dữ liệu bằngcách nháy nút hoặc trên thanh công cụ, hoặc chọn

lệnh Datasheet View trong bảng View.

- HS lắng nghe và ghi bài

Trang 17

thực hiện từng bước để giúp HS nắm bắt bài học tốt hơn

4 Củng cố

- Nhắc lại khái niệm mẫu hỏi, một số hàm và phép toán tạo ra các biểu thức số học, biểu thức điều kiện và biểu thức lôgic để xây dựng mẫu hỏi

- Nhắc lại các bước chính để tạo một mẫu hỏi, cũng như hai chế độ: chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu của mẫu hỏi

5 Bài tập về nhà

Xem trước Bài tập và thực hành 6 : MẪU HỎI TRÊN MỘT BẢNG.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 24+25

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài tập thực hành 6:

MẪU HỎI TRÊN MỘT BẢNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Làm quen với mẫu hỏi kết xuất thông tin từ một bảng

- Tạo những biểu thức điều kiện đơn giản

- Làm quen với mẫu hỏi có sử dụng gộp nhóm, biết sử dụng các hàm gộp nhóm ở mức độ đơn giản

2 Kỹ năng.

- Tạo các mẫu hỏi đơn giản từ một bảng

3.Thái độ.

- Có thái độ nghiêm túc trong thực hành

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của GV:

- Sách giáo viên, SGK tin 12, SBT tin 12, Giáo án, Phòng máy

2 Chuẩn bị của HS:

- SGK tin 12, SBT tin 12, vở

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1 Tổ chức lớp: Ổn định và kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới:

Trang 18

Giáo án tin học 12.

Bài 1: Sử dụng CSDL

Quanli_HS, tạo mẫu hỏi liệt kê

và sắp thứ tự theo tổ, họ tên,

ngày sinh của các bạn nam ?

Bài 2: Mẫu hỏi có gộp nhóm:

Trong CSDL Quanli_HS tạo

mẫu hỏi Thongke có sử dụng

Quanli_HS tạo mẫu hỏi

Ki_luc_diem thống kê điểm cao

- Yêu cầu HS xác định cáctrường cần đưa và mẫu hỏi ?

- Để lọc ra các bạn Nam phảilàm thế nào ?

- Lưu ý HS trường GT là quantrọng để lọc ra các bạn Namnhưng không nhất thiết phảihiển thị

- Dựa vào các kiến thức đã xácđịnh ở trên yêu cầu HS tạomẫu hỏi

- Yêu cầu HS đọc kỹ SGK sau

đó giải thích cho HS hiểu vìsao phải dùng hàm gộp nhóm:

để thực hiện tính toán theotừng nhóm với những điềukiện nào đó

- Bài tâp này cần đưa cáctrường nào vào mẫu hỏi ?

- Vì sao không đưa các trườngHodem, ten, GT…?

- Vì sao lại đổi tên cáctrường ?

- Yêu cầu HS tạo mẫu hỏiThongke

- Yêu cầu HS tạo mẫu hỏi theoyêu cầu Bài 3

- Bảng làm dữ liệu nguồn là bảngHocsinh

- Các trường đưa vào mẫu hỏi:Hodem, ten, ngaysinh, to, GT

- Trên hàng Criteria ứng với cột

GT chọn giá trị “Nam”

- HS tạo mẫu hỏi BT1:

- HS làm theo yêu cầu GV

- Trường To, Van, Toan

- Các trường đó không còn quantrọng và mẫu hỏi chỉ thống kêchung không cần thông tin cụ thể

- Để khi hiển thị nhìn vào tên cột

dể hiểu hơn

- HS tạo mẫu hỏi Thongke:

- Tạo mẫu hỏi Ki_Luc_diem:

18

Trang 19

4 Củng cố

- Chọn vừa đủ dữ liệu nguồn

- Chỉ chọn các trường cần thiết cho mẫu hỏi của từng bài tập

- Trong các trường đã chọn, trường nào cần hiển thị, trường nào cần xoá dấu hiển thị

- Hàng Total dùng để làm gì ?

- Chọn trường nào để đăt điều kiện hỏi cho phù hợp với yêu cầu ?

- Đặt tên mới cho trường như thế nào?

5 Bài tập về nhà

- Yêu cầu HS đọc trước bài thực hành 7

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 26

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài tập thực hành 7:

MẪU HỎI TRÊN NHIỀU BẢNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Tạo mẫu hỏi kết xuất thông tin từ nhiều bảng

2 Kỹ năng.

- Cũng cố và rèn luyện kỷ năng tạo mẫu hỏi

3.Thái độ.

- Có thái độ nghiêm túc trong thực hành

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của GV:

- Sách giáo viên, SGK tin 12, SBT tin 12, Giáo án, Phòng máy

2 Chuẩn bị của HS:

- SGK tin 12, SBT tin 12, vở

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1 Tổ chức lớp: Ổn định và kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới:

Trang 20

Giáo án tin học 12.

Bài 1: Sử dụng hai bảng

HOADON và MATHANG,

dùng hàm Count lập mẫu hỏi

liệt kê các loại mặt hàng (theo

tên mặt hàng) cùng số lần được

đặt

Bài 2: Sử dụng hai bảng

HOADON và MATHANG,

dùng các hàm Avg, Max, Min

để thống kê số lượng trung bình,

- Yêu cầu HS xác định cáctrường đưa vào mẫu hỏi và sửdụng các hàm thống kê theoyêu cầu của bài?

- Kiểm tra kết quả làm bài thựchành của HS, giải thích một sốthắc mắc của học sinh như khicác em tạo liên kết giữa cáctrường không đúng kiểu dữliệu

- Nêu ra một số bài tập khácgiúp các em luyện tập thêm:

- HS trả lời: Ten_mat_hang

- Trường : Sodon

- Làm theo yêu cầu của GV

- Do mẫu hỏi bài tập này cần phảilấy thông tin từ nhiều bảng

Dữ liệu nguồn là 2 bảng

- Các trường cần đưa vào mẫu hỏi là:Ten_mat_hang ở bảng Mathang,trường Sodon ở bảng Hoadon

- Sử dụng tạo thêm các trường đểthống kê số lượng trung bình, caonhất, thấp nhất trong các đơn đặthàng theo tên mặt hàng: Avg, Max,Min

- HS tạo mẫu hỏi của Bài 2:

20

Trang 21

Một số bài tập:

BT1: Thống kê theo tên khách

hàng cùng số lần được đặt hàng

BT2: Tạo mẫu hỏi hiển thị số

hoá đơn, tên khách hàng, tên

mặt hàng và thành tiền của hoá

đơn đó, với thành tiền = số

lượng* đơn giá

4 Củng cố

- Chọn chính xác mẫu hỏi và bảng làm dữ liệu nguồn

- Chọn chính xác trường đưa vào mẫu hỏi

5 Bài tập về nhà

- Yêu cầu HS đọc trước bài thực hành 7 (tiếp)

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 22

Giáo án tin học 12.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Một số nội dung luyện tập củng cố lại bài:

Bài 1: Hãy hãy ghép các đối tượng ở cột A tương ứng với chức năng ở cột B

1 Bảng (Table) a Dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu trên các bảng

2 Mẫu hỏi (Query) b Dùng để cập nhật dữ liệu và thiết kế giao diện

3 Biểu mẫu (Form) c Là công cụ phục vụ cho việc in ấn, nó có khả năng tổng hợp dữ liệu

được chọn ra để có thể in

4.Báo cáo (Report) e Dùng để lưu dữ liệu

Bài 2: Access là hệ QTCSDL dành cho:

a Máy tính cá nhân.

b Các máy tính trong mạng toàn cầu.

1 Mẫu hỏi là gì? Nêu các

ứng dụng của mẫu hỏi

- Yêu cầu HS trả lời?

- GV nhận xét

- HS: Mẫu hỏi là 1 đối tượng trong Access đểsắp xếp, tìm kiếm dữ liệu từ nhiều bảng vàmẫu hỏi khác

Ứng dụng của mẫu hỏi:

2 Liệt kê các bước cần

thực hiện khi tạo mẫu hỏi?

- Yêu cầu HS trả lời?

- Thực hiện tạo mẫuhỏi lấy điểm môn Toan,Tin trong bảngHoc_Sinh

- Tạo các trường tính toán từ các trường đãcó

- Đặt điều kiện gộp nhóm

22

Trang 23

c Các máy tính trong mạng viễn thông.

b Dữ liệu kiểu văn bản gồm các kí tự

c Dữ liệu kiểu số đếm, tăng tự động cho bản ghi mới và thường có bướctăng là 1

d Là hàng mẫu hoặc hàng bán, là nam hoặc nữ, dữ liệu chỉ nhận 1 trong 2giá trị

e Ngày giờ mua bán, ngày sinh…

f Chữ hoặc số, hoặc kết hợp cả chữ và số không yêu cầu tính tóan như sốchứng minh thư, số điện thoại

Bài 5: Hãy điền vào chỗ trống các câu sau để được một khẳng định đúng

0 Hàm … (a) … là câu hỏi về các thông tin trong các bảng được biểu diễn dưới

dạng sao cho Access hiểu được

1 Query Count, sum, avg, min max là các … (b) … dựng sẵn của Access.

2 Liên kết Để tìm các bản ghi trong hai bảng có cùng các giá trị tại các trường tương

Trang 24

Giáo án tin học 12.

4 Củng cố

- Các kiến thức đã học ở chương III

5 Bài tập về nhà.

- Luyện tập, ôn lại lý thuyết và các thao tác đã được thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM

- Thấy được ích lợi của báo cáo trong công việc quản lý

- Biết các thao tác tạo báo cáo đơn giản

- Tạo được báo cáo bằng thuật sĩ

- Thực hiện được lưu trữ và in báo cáo

1 Khái niệm báo cáo:

GV: Sau mỗi kỳ thi ta phải làm

các báo cáo về tình hình chất

- HS đọc SGK và lắngnghe

24

Trang 25

Báo cáo là hình thức thích hợp nhất khi

cần tổng hợp, trình bày và in dữ liệu

theo khuôn dạng

Ví dụ: Từ bảng HOCSINH trong

CSDL QuanLy_HS, giáo viên có thể

tạo một báo cáo hống kê điểm môn

toán theo tổ

Báo cáo có những ưu điểm sau:

- Thể hiện được sự so sánh, tổng hợp

thông tin từ các nhóm dữ liệu

- Trình bày nội dung văn bản (hóa đơn,

đơn đặt hàng, nhãn thư, báo cáo, …)

theo mẫu quy định

* Để tạo một báo cáo cần trả lời các

câu hỏi sau

- Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông

tin gì?

- Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào

sẽ được đưa vào báo cáo?

- Dữ liệu sẽ được nhóm thế nào?

Để tạo nhanh một báo cáo, thường

thực hiện: Chọn Reports trong bảng

chọn đối tượng

1 Dùng thuật sĩ tạo báo cáo

2 Dùng chế độ thiết kế sửa đổi thiết kế

báo cáo được tạo ra ở bước trên

lượng của kỳ thi

Chúng ta thường xuyên phải báocáo công việc trong cuộc sống,

Vậy theo em báo cáo là gì?

GV: Theo em với những báo cáo

như trên giúp chúng ta những điều gì?

GV: Để tạo một báo cáo, cần

trả lời cho các câu hỏi.

GV: Hướng dẫn cách tạo nhanh

một báo cáo

HS: Trả lời: báo cáo để tổng hợp, trình bày và in

dữ liệu theo khuôn dạng

HS: Trả lời câu hỏi

- Thể hiện được sự so sánh, tổng hợp thông tin từ các nhóm dữ liệu.

- Trình bày nội dung văn bản.

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Hoạt động 2:

2 Dùng thuật sĩ để tạo báo cáo.

Tạo báo cáo tính điểm trung bình môn

Toán của tất cả các bạn trong Tổ trong

bảng HOC_SINH.

- Bước 1: Trong trang báo cáo nháy

đúp vào Create report by using

Wizard.

- Bước 2: Trong hộp thoại Report

Wizard

chọn thông tin đưa vào báo cáo:

- GV: Ta sẽ tạo báo cáo đơn giản

từ bảng Hoc_Sinh lấy thông tin

từ 3 trường Ten, To, Toan vàgộp nhóm theo mỗi tổ để tínhĐTB môn Toán cho tất cả cácbạn trong tổ

- GV yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi:

- Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì?

Trang 26

Giáo án tin học 12.

- Chọn bảng hoặc mẫu hỏi ở mục

Tables/Queries

- Chọn các trường vào báo cáo ở ô

Available Fields sang ô Selected Fields

- Bước 5: Chọn cách bố trí báo cáo và

kiểu trình bày báo cáo Chọn next

- Bước 6: Đặt tên cho báo cáo Chọn

Preview the report(xem báo cáo), hoặc

Modify the report's design (sửa đổi

thiết kế báo cáo) Chọn Finish

hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo?

- Dữ liệu sẽ được nhóm thế nào?

- Đưa ra các bước chính để tạođược báo cáo

- GV đưa ra 1 số chú ý:

+ Khi đang ở chế độ thiết kế cóthể nháy nút để xembáo cáo

+ Để tạo báo cáo được đẹp, cânđối và hiển thị đúng Tiếng Việtcần chỉnh sửa thêm trong chế độthiết kế

- Nhóm theo mỗi tổ để tínhĐTB môn Toán của cả tổ

- HS quan sát, ghi nhớ

- HS lắng nghe và ghi bài

4 Củng cố

- Nhắc lại khái niệm báo cáo và các bước để thực hiện một báo cáo

- Nêu các ưu điểm của báo cáo

- Cho học sinh lên máy tạo một báo cáo cho các bạn xem

5 Bài tập về nhà

- Yêu cầu HS làm Bài tập 1, 2, 3 (Trang 74 SGK)

- Yêu cầu HS đọc trước Bài tập và thực hành 8

IV RÚT KINH NGHIỆM

26

Trang 28

Giáo án tin học 12.

4 Củng cố

- Nhắc nhở những sai sót mắc phải và cách khắc phục

5 Bài tập về nhà

- Xem bài chuẩn bị tiết sau thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM

- Phân nhóm làm bài tập

Bài 1: Từ bảng HOC_SINH trong

CSDL Quanli_HS, tạo một báo cáo

để in ra danh sách các học sinh gồm

họ tên, ngày sinh, địa chỉ Hãy

nhóm theo giới tính và tính số HS

nam, HS nữ

Bài 2: Tạo báo cáo in danh sách

học sinh khá (có điểm trung bình

mỗi môn từ 6.5 trở lên)

- Phân vị trí từng nhóm làmbài tập

- Những yêu cầu về kiến thức,

kỹ năng, thái độ của HS

- Để thời gian 3 phút để HSđọc kĩ những yêu cầu của bàithực hành

- Hướng dẫn cách thức thựchiện buổi thực hành của HS

- GV nhắc lại kiến thức cáchtạo báo cáo

- Yêu cầu HS thực hiện Bài 1

GV: Theo dõi, uốn nắn,hướng dẫn cho những emkhông làm được

GV: Nhận xét

- Chú ý lắng nghe, thực hiệntheo sự phân công của GV

- Xem nội dung bài tập thựchành

- Nêu các yêu cầu kiến thức cầnvận dụng để hoàn thành thựchành

- Chú ý lắng nghe, quan sát ghinhớ những yêu cầu của GV

HS: thực hiện

HS: Chú ý lắng nghe, ghi nhớ

- HS: thực hiện

28

Trang 29

Tiết 35

Ngày soạn:

Ngày giảng:

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 9 BÀI THỰC HÀNH TỔNG HỢP

Trang 30

Giáo án tin học 12.

b) Tạo các bảng dữ liệu trong CSDL

HOC_TAP với cấu trúc được mô tả

trong bảng sau, đặt khoá chính cho mỗi

bảng, mô tả tính chất cho các trường

hai cách: Trực tiếp trong trang dữ liệu

và dùng biểu mẫu vừa tạo)

Bài 4: Thiết kế một số mẫu hỏi để đáp

ứng các yêu cầu sau:

a) Hiển thị Họ tên của một học sinh (Ví

dụ: "Trần Lan Anh") cùng với điểm

trung bình của học sinh đó

b) Danh sách học sinh gồm họ và tên,

- Để thời gian 3 phút để HSđọc kĩ những yêu cầu của bàithực hành

- Hướng dẫn cách thức thựchiện buổi thực hành của HS

- GV nhắc lại kiến thức cáchtạo tạo bảng, tạo biểu mẫu, tạoliên kết, tạo mẫu hỏi, tạo báocáo

- Yêu cầu HS thực hiện Bài 1

GV: Theo dõi, uốn nắn, hướngdẫn cho những em không làmđược

GV: Nhận xét

- Yêu cầu HS tạo liên kết giữacác bảng

- Yêu cầu HS tạo biểu mẫu

- Yêu cầu HS nhập dữ liệu chocác bảng

- GV yêu cầu học sinh tạo báocáo theo yêu cầu bài 2

+ Hướng dẫn: Tạo mẫu hỏicho HS

- Dữ liệu đưa vào:

- Bảng sử dụng:

-Điều kiện tạo mẫu hỏi ?

- Yêu cầu tạo mẫu hỏi trênmáy

- GV quan sát, sửa sai

- Chú ý lắng nghe, thựchiện theo sự phân công củaGV

- Xem nội dung bài tậpthực hành

- Nêu các yêu cầu kiếnthức cần vận dụng để hoànthành bài thực hành

- Chú ý lắng nghe, quan sátghi nhớ

HS: thực hiện

- HS: Chú ý lắng nghe, ghinhớ

- HS thực hiện tạo liên kết

Trang 31

4 Củng cố

- Nhắc nhở những sai sót mắc phải và cách khắc phục

5 Bài tập về nhà.

- Đọc nội dung bài 10 Cơ sở dữ liệu quan hệ

IV RÚT KINH NGHIỆM

- Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu và biết sự tồn tại của các loại mô hình CSDL

- Biết khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này

- Sách giáo khoa, vở ghi

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Tổ chức lớp: Ổn định và kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới:

1 Mô hình dữ liệu quan hệ.

I Hoạt động 1: Mô hình dữ liệu.

* Khái niệm: Mô hình dữ liệu là

một tập các khái niệm, dùng để mô

- Các ràng buộc dữ liệu

Trang 32

Giáo án tin học 12.

tả CTDL, các thao tác dữ liệu, các

ràng buộc dữ liệu của một CSDL

Các loại mô hình dữ liệu

- Mô hình DL hướng đối tượng

+ Về mặt cấu trúc dữ liệu được thể

hiện trong các bảng Mỗi bảng thể

hiện thông tin về một loại đối tượng

(một chủ thể) bao gồm các hàng và

các cột Mỗi hàng cho thông tin về

một đối tượng cụ thể (một cá thể)

trong quản lí

+ Về mặt thao tác trên dữ liệu: có

thể cập nhật dữ liệu như : thêm, xóa

hay sửa bản ghi trong một bảng

+ Về mặt ràng buộc dữ liệu: dữ liệu

trong các bảng phải thỏa mãn 1 số

ràng buộc Chẳng hạn, không được

có 2 bộ nào trong 1 bảng giống

nhau hoàn toàn; với sự xuất hiện lặp

lại của 1 số thuộc tính ở các bảng,

mối liên kết giữa các bảng được xác

lập Mối liên kết này thể hiện mối

quan hệ giữa các chủ thể được

GV: Mô hình quan hệ được

E.F.Codd đề xuất năm 1970

Trong khoảng hai mươi nămtrở lại đây các hệ CSDL theo

mô hình quan hệ được dùngrất phổ biến

- HS lắng nghe, ghi bài

- HS lắng nghe

2 Cơ sở dữ liệu quan hệ

a Khái niệm.

CSDL được xây dựng dựa trên mô

hình dữ liệu quan hệ gọi là CSDL

quan hệ Hệ QT CSDL dùng để tạo

lập, cập nhật và khai thác CSDL

quan hệ gọi là hệ QTCSDL quan

GV: Em hãy nhắc lại khái

niệm về CSDL, khái niệm về

hệ QTCSDL?

HS: Trả lời câu hỏi:

Một CSDL là 1 tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của 1 tổ chức nào đó, được lưu trữ trên các thiết bị nhớ

để đáp ứng nhu cầu khai thác

32

Trang 33

- Một quan hệ trong hệ CSDL quan

hệ có các đặc trưng chính:

+ Mỗi quan hệ có một tên phân biệt

với tên các quan hệ khác

+ Các bộ là phân biệt và thứ tự các

bộ không quan trọng

+ Mỗi thuộc tính có một tên để

phân biệt, thứ tự các thuộc tính

không quan trọng

+ Quan hệ không có thuộc tính là

đa trị hay phức hợp - GV xét ví dụ về quản lý thư

viện minh hoạ cho CSDL:

(MaSoSach,TenSach,SoTrang,TacGia,SoTrang)

- Trong mô hình dữ liệuquan hệ có các thuật ngữ:

Quan hệ để chỉ bảng, thuộctính để chỉ cột, bộ (bản ghi)

+ GV gợi ý cách khắc phụchai thuộc tính?

thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau.

- Hệ QT CSDL: Là phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL được gọi là hệ quản trị CSDL

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS ghi bài

- HS lắng nghe

- HS: MaSoSach - Thuộc tính đểchỉ cột TV-O2: bản ghi để chỉhàng Text: miền để chỉ kiểu dữliệu

- HS lắng ghe, ghi bài

- HS nghiên cứu SGK, lắng nghe

HS: thuộc tính đa trị (H69/SGK)tách thành hai hàng Thuộc tínhphức hợp(H70/SGK) tách thànhhai thuộc tính

Trang 34

Giáo án tin học 12.

- GV nhận xét

4 Củng cố.

+ Đặc điểm của một mô hình DL quan hệ

+ Khi học bài nên liên hệ đến kiến thức chương I

5 Bài tập về nhà.

+ Học các nội dung về mô hình dữ liệu quan hệ

IV RÚT KINH NGHIỆM

Học sinh sau tiết học sẽ:

+ Biết khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ, khoá và liên kết giữa các bảng, các thao tác với CSDL quan hệ.+ Có sự liên kết với các thao tác cụ thể đã trình bày trong chương II

- Sách giáo khoa, vở ghi

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Tổ chức lớp: Ổn định và kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ.

Mô hình DL quan hệ có những đặc trưng nào? Cho VD về một mô hình DL quan hệ mà em biết?

3 Bài mới:

2 Cơ sở dữ liệu quan hệ

Ví dụ.

Xét ví dụ về hoạt động mượn sách

ở thư viện của trường ở mức mô

- Để quản lý HS mượn sáchthư viện cần quản lý thông tingì?

- HS: Tình hình mượn sách, các

HS có thẻ mượn sách, Sách trongthư viện

34

Trang 35

- Không có 2 bộ khác nhau trong

bảng có giá trị bằng nhau trên khóa

- Không có tập con thực sự nào của

tập thuộc tính này có tính chất trên

Khoá chính

- Một bảng có thể có nhiều khoá

Trong các khóa của 1 bảng người ta

thường chỉ định 1 khóa làm khóa

chính

Khi nhập dữ liệu cho một bảng, giá

trị của mọi bộ tại khóa chính không

được để trống

Chú ý :

- Mỗi bảng có ít nhất một khóa

Việc xác định khóa phụ thuộc vào

quan hệ lôgic của các dữ liệu chứ

không phụ thuộc vào giá trị của các

là dựa trên thuộc tính khóa Chẳng

hạn thuộc tính số thẻ là khóa của

bảng người mượn xuất hiện lại ở

bảng mượn sách đã tạo nên liên kết

- Xây dựng 3 bảng lưu dữliệu trên.(Hình 71 SGK) Từ

3 bảng ta thấy có sự liên kếtgiữa ba bảng để quản lýthông tin

- Sự xuất hiện lặp lại thuộctính Số thẻ và Mã số sách ởbảng MƯỢN SÁCH trong 2bảng NGƯỜI MƯỢN vàbảng SÁCH -> thể hiện mốiliên kết giữa học sinh mượn

và sách trong thư viện

- Nhờ mối liên kết này ta biếtthông tin gì?

- GV: Trong 1 bảng, mỗihàng thể hiện thông tin về 1đối tượng nên sẽ không có 2hàng giống nhau hoàn toàn

Tuy nhiên, thông thườngkhông cần đến tất cả cácthuộc tính trong bảng để phânbiệt các cá thể

VD: bảng Người Mượn (H72/SGK), thuộc tính Số thẻ cóthể dùng để phân biệt các HS-> có 1 khoá Số thẻ

VD: Bảng Mượn Sách(H74 /SGK) thuộc tính Sốthẻ, Mã số sách có đủ đểphân biệt các lần mượn sáchkhông?

Như vậy cần phải thêmthuộc tính Ngày mượn đểphân biệt -> có 3 thuộc tính

Ngày đăng: 16/05/2021, 14:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w