1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Noi dung Đề tài ứng dụng phần mềm nutrikid để xây dựng thực đơn ở mầm non

50 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng phần mềm nutrikid để xây dựng thực đơn dinh dưỡng cho trẻ ở trường mầm non
Trường học Cao đẳng Sư phạm Trung ương
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để cung cấp cho các trường Mầm non các bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng, Phần mềm Dinh dưỡng Mầm non (Nutrikids) được Vụ Giáo Dục Mầm non đề xuất sử dụng ở các trường Mầm non với nhiều công cụ hỗ trợ cho việc thiết lập dưỡng chất ở trường Mầm non được tốt hơn

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 3

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẦM NON 6

1.1 Dinh dưỡng cho trẻ dưới 1 tuổi 7

1.1.1 Sự tăng trưởng của trẻ 7

1.1.1.1 Tăng trưởng về cân nặng 7

1.1.1.2 Tăng trưởng chiều cao 7

1.1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ dưới 1 tuổi 8

1.1.1.3 Nhu cầu năng lượng 8

1.1.1.4 Nhu cầu Protein 8

1.1.1.5 Nhu cầu Lipid 9

1.1.1.6 Nhu cầu Glucid 9

1.1.1.7 Vitamin 9

1.1.1.8 Các chất khoáng 10

1.1.3 Nuôi con bằng sữa mẹ 11

1.1.4 Cho trẻ ăn bổ sung hợp lý 12

1.2 Dinh dưỡng cho trẻ nhỏ dưới 5 tuổi 12

1.2.1 Dinh dưỡng trẻ em từ 1 - 3 tuổi 12

1.2.1.1 Nhu cầu một số Vitamin 13

1.2.1.2 Nhu cầu một số chất khoáng 13

1.2.2 Tuổi từ 4-6 tuổi 14

1.2.2.1 Nhu cầu một số vitamin 14

1.2.2.2 Nhu cầu một số chất khoáng 15

Chương 2: PHẦN MỀM NUTRIKIDS 16

2.1 Giới thiệu phần mềm Nutrikids 16

2.2 Cài đặt, đăng ký và chạy chương trình 17

2.2.1 Yêu cầu cài đặt 17

2.2.2 Các chức năng của phần mềm 19

Trang 2

Chương 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM NUTRIKIDS ĐỂ XÂY DỰNG

THỰC ĐƠN DINH DƯỠNG CHO TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 29

3.1 Khẩu phần, thực đơn và chế độ ăn 29

3.1.1 Khẩu phần 29

3.1.2 Thực đơn 29

3.1.3 Chế độ ăn 29

3.2 Tính khẩu phần ăn 31

3.3 Một số biện pháp xây dựng thực đơn hợp lý cho trẻ ở trường Mầm non 38

3.4 Thực đơn đề xuất 42

3.4.1 Thực đơn một tháng mùa hè 42

3.4.2 Thực đơn một tháng mùa đông 45

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay trong công cuộc xây dựng đất nước nói chung và xây dựngchiến lược con người nói riêng cùng với chiến lược đó Đảng và nhà nước tarất quan tâm đến sự nghiệp chăm sóc bảo vệ và giáo dục trẻ em.“ Trẻ emhôm nay - Thế giới ngày mai” Trẻ em là nguồn hạnh phúc của mỗi giađình, là tương lai của đất nước, là lớp người kế tục sự nghiệp của cha anh,gánh vác mọi công việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa Vìmột tương lai tươi sáng trẻ em sẽ trở thành chủ nhân hữu ích của tương laithì ngay từ thủa ấu thơ trẻ phải được hưởng nền giáo dục phù hợp hiện đại

và toàn diện về mọi mặt Đức, Trí, Thể, Mỹ Chính vì vậy công tác chămsóc giáo dục trẻ Mầm non có một vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệpgiáo dục và đào tạo con người

Song song với việc chăm sóc là việc nuôi dưỡng trẻ mà ăn uống làmột nhu cầu không thể thiếu được của mỗi con người Nấu ăn là một côngviệc hết sức gần gũi và quen thuộc trong mỗi gia đình và trường Mầm non.Trong mỗi chúng ta ai cũng có thể nấu ăn được nhưng nấu như thế nào đểđảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng một cách an toàn và hợp lý nhất, điều nàykhông dễ bởi nó luôn luôn đòi hỏi chúng ta phải có những sáng kiến vàhiểu biết về nấu ăn nói chung và đặc biệt là nấu ăn cho các cháu ở nhà trẻ

và mẫu giáo nói riêng Nếu trẻ em được nuôi dưỡng tốt sẽ có một sức khoẻtốt và đó là tiền đề cho sự phát triển của trẻ sau này Vì vậy công tác nuôidưỡng trong trường Mầm non là một việc hết sức quan trọng

Ở trường Mầm non, trẻ phải được cung cấp 60% - 65% lượng dinhdưỡng cần thiết trong ngày Do vậy, việc áp dụng một chế độ ăn uống đúngchuẩn là vô cùng quan trọng Nhưng với qui mô lớn, chăm sóc cùng lúchàng trăm trẻ thì việc đảm bảo dinh dưỡng thực sự là một thách thức đốivới các trường Mầm non Công việc thiết lập, cân đối dưỡng chất hằngngày ở nhà trẻ cần một người phải có chuyên môn cao về dinh dưỡng

Trang 4

Đồng thời, nhân viên này phải luôn được bổ sung, cập nhật kiến thức vìthức ăn cần thay đổi liên tục theo ngày, theo mùa, theo vùng, theo độ tuổi,thậm chí theo thể trạng hiện tại của trẻ trong trường (ví dụ chuẩn bị thức ăncho nhóm trẻ bị suy dinh dưỡng hay thiếu canxi…) Một chuyên viên cấpdưỡng như vậy không phải trường nào cũng có.

Để cung cấp cho các trường Mầm non các bữa ăn đầy đủ dinhdưỡng, Phần mềm Dinh dưỡng Mầm non (Nutrikids) được Vụ Giáo DụcMầm non đề xuất sử dụng ở các trường Mầm non với nhiều công cụ hỗ trợcho việc thiết lập dưỡng chất ở trường Mầm non được tốt hơn

Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài: ‘‘Ứng dụng phần mềmNutrikids để xây dựng thực đơn dinh dưỡng cho trẻ ở trường Mầm non”làm đề tài nghiên cứu khoa học năm 2019-2020 ở cấp Khoa

2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Mục tiêu: Nghiên cứu sử dụng phần mềm Nutrikids để quản lý vàxây dựng thực đơn dinh dưỡng cho trường Mầm non

- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng phần mềm Nutrikids, chế độ dinhdưỡng cho trẻ Mầm non

- Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu ứng dụng phần mềm Nutrikids vàoquản lý và xây dựng thực đơn dinh dưỡng cho trường Mầm non HồngNhung Cơ sở 2

3 Nguồn tư liệu, phương pháp nghiên cứu

- Nguồn tư liệu: Từ việc thu thập thông tin qua Internet

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu

+ Phương pháp phân tích - tổng hợp

4 Đóng góp của đề tài

Việc nghiên cứu ứng dụng Phần mềm Dinh dưỡng Mầm non(Nutrikids) với nhiều công cụ hỗ trợ sẽ giúp cho việc thiết lập dưỡng chất ở

Trang 5

trường Mầm non được tốt hơn Giảng viên, sinh viên khoa Mầm non cóthêm tư liệu cho việc dạy và học chuyên môn.

Trang 6

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẦM NON

Việc cung cấp đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu cho trẻ em ở nhữngnăm đầu đời rất quan trọng vì nó đặc biệt cần cho quá trình phát triển trí lực

và thể lực sau này của trẻ

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, trẻ từ 2-5 tuổi nếu có được chế độdinh dưỡng hợp lý, thì về sau sẽ có sự phát triển thể chất tốt hơn rõ rệt sovới các trẻ khác cùng lứa tuổi mà không có chế độ dinh dưỡng hợp lý Dinhdưỡng cân đối sẽ giúp trẻ tăng cường sức đề kháng, tránh suy dinh dưỡng

và bệnh béo phì Ăn uống đủ chất cũng giúp tăng trí thông minh và khảnăng học hành của trẻ khi sau này

Như thế nào là một chế độ dinh dưỡng hợp lý nhất cho trẻ? Câu hỏiquả không dễ vì dinh dưỡng vốn rất đa dạng, khác biệt theo từng vùngmiền và theo mùa Khối lượng kiến thức về dinh dưỡng cũng vô cùngphong phú và phức tạp Đa số các bậc cha mẹ - những người không chuyênhay thiếu kiến thức về dinh dưỡng - thường xuyên gặp khó khăn trong việcđảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất cần thiết cho con mình

Ở trường Mầm non, trẻ phải được cung cấp 60% - 65% lượng dinhdưỡng cần thiết trong ngày Do vậy, việc áp dụng một chế độ ăn uống đúngchuẩn là vô cùng quan trọng Nhưng với qui mô lớn, chăm sóc cùng lúchàng trăm trẻ thì việc đảm bảo dinh dưỡng thực sự là một thách thức đốivới các trường Mầm non Công việc thiết lập, cân đối dưỡng chất hằngngày ở nhà trẻ cần một người phải có chuyên môn cao về dinh dưỡng.Đồng thời, nhân viên này phải luôn được bổ sung, cập nhật kiến thức vìthức ăn cần thay đổi liên tục theo ngày, theo mùa, theo vùng, theo độ tuổi,thậm chí theo thể trạng hiện tại của trẻ trong trường (ví dụ chuẩn bị thức ăncho nhóm trẻ bị suy dinh dưỡng hay thiếu canxi…) Một chuyên viên cấpdưỡng như vậy không phải trường nào cũng có Theo chương trình phổ

Trang 7

biến kiến thức chuyên môn của Viện Dinh Dưỡng nhu cầu dinh dưỡng chotrẻ em dưới 6 tuổi như sau:

1.1 Dinh dưỡng cho trẻ dưới 1 tuổi

Dinh dưỡng của trẻ dưới 1 tuổi có ý nghĩa quan trọng tới sức khoẻ và

cả quá trình phát triển của trẻ Trẻ em, đặc biệt là trong năm đầu, nếu đượcchăm sóc nuôi dưỡng đầy đủ sẽ phát triển tốt, ít ốm đau bệnh tật Nhiều vấn

đề sức khoẻ, bệnh tật của trẻ có thể phòng và cải thiện được nếu điều chỉnhđúng, kịp thời Một điểm đáng chú ý là khả năng tiêu hóa, hấp thu của trẻdưới 1 tuổi chưa hoàn thiện, khả năng miễn dịch của trẻ còn hạn chế nênnhững thiếu sót trong nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh đều có thểảnh hưởng tới sức khoẻ và nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng, suy dinh dưỡng

1.1.1 Sự tăng trưởng của trẻ

1.1.1.1 Tăng trưởng về cân nặng

Cân nặng trung bình của trẻ sơ sinh đủ tháng lúc mới đẻ là 2.800 3.000g Con trai lớn hơn con gái, con dạ thường nặng hơn con so.Cân nặng của trẻ tăng nhanh năm đầu: 3 tháng đầu tăng 1.000-1.200g/tháng, 3 tháng tiếp theo tăng 500 - 600g/tháng và 6 tháng tiếp theochỉ tăng 300 - 400g/tháng Cân nặng tăng gấp đôi khi trẻ được 4 - 5 thángtuổi và đầy năm thì tăng gấp 3 lần so với lúc sinh (khoảng 9 - 10kg)

-Từ năm thứ 2 trở đi, cân nặng tăng chậm hơn, mỗi năm trung bìnhtăng 2-3kg

Có thể ước tính cân nặng trung bình của trẻ trên 1 tuổi theo công thức:Cân nặng (kg) = 9 + 2 (N - 1) Trong đó N là tuổi của trẻ tính theo năm

1.1.1.2.Tăng trưởng chiều cao

Chiều cao của trẻ sơ sinh trung bình là 48-50cm, con trai cao hơn congái

Trong năm đầu, chiều cao của trẻ tăng rất nhanh, nhất là những thángđầu sau khi sinh Trong 3 tháng đầu, mỗi tháng tăng lên 3-3,5cm, 3 tháng

Trang 8

1,5cm Lúc trẻ được 12 tháng, chiều cao tăng gấp 1,5 lần so với lúc sinh(đạt được 75cm).

Trên 1 tuổi, mỗi năm trung bình trẻ tăng thêm 5-7 cm cho đến lúc dậythì

Có thể ước tính chiều cao của trẻ trên 1 tuổi theo công thức:

Chiều cao (cm) = 75 +6 (N -1)

Trong đó N là số tuổi của trẻ tính theo năm

1.1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ dưới 1 tuổi

Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ rất lớn Trẻ càng nhỏ nhu cầu càng cao Trongnăm đầu tiên trẻ phát triển rất nhanh, sau sinh 6 tháng trung bình cân nặng đãtăng gấp đôi, đến 12 tháng cân nặng tăng gấp ba so với cân nặng lúc sinh, sau

đó tốc độ tăng chậm dần cho tới trưởng thành Để đáp ứng tốc độ tăng nămđầu nhu cầu dinh dưỡng cũng như năng lượng đều cao

1.1.1.3 Nhu cầu năng lượng

Năng lượng cung cấp cho trẻ được phân bố như sau: 50% đáp ứng nhucầu chuyển hóa cơ bản và 25% cho hoạt động và 25% cho phát triển (tăngcân trung bình từ 15-35g/ngày) Trẻ dưới 1 tuổi có tỷ số giữa bề mặt da vàcân nặng lớn hơn người trưởng thành nên năng lượng tiêu thụ để giữ cho cơthể ấm cũng cao hơn Sữa mẹ đáp ứng đuợc nhu cầu của đứa trẻ trong 6tháng đầu

1.1.1.4 Nhu cầu Protein

Nhu cầu protein của trẻ dưới 1 tuổi cao do tốc độ phát triển củaxương, cơ và các mô Nhu cầu protein hàng ngày là 2,2g/kg cân nặng củatrẻ, đến tháng thứ tư trở đi nhu cầu protein là 1,4g/kg/ngày Đối với trẻ emnên sử dụng protein có giá trị sinh học cao từ 70-85% như sữa, thịt, trứng.Đối với trẻ em nên sử dụng protein có giá trị sinh học cao như sữa, thịt,trứng Hiện nay, theo khuyến cáo của WHO/UNICEF đối với trẻ dưới 6tháng tuổi bú mẹ hoàn toàn là đảm bảo nhu cầu protein để trẻ phát triển vàkhỏe mạnh

Trang 9

1.1.1.5 Nhu cầu Lipid

Nhu cầu lipid ở trẻ đảm bảo trước hết cho nhu cầu năng lượng và cácacid béo cần thiết và hỗ trợ việc hấp thu các vitamin tan trong dầu (A, D, E,K) Nhu cầu lipid ở trẻ dưới 1 tuổi được xác định dựa vào lượng chất béotrung bình có trong sữa mẹ và lượng sữa trung bình đứa trẻ được bú

Ở trẻ đang bú mẹ, vì 50-60% năng lượng ăn vào là do chất béo củasữa mẹ cung cấp nên khi trẻ bắt đầu ăn bổ sung, nhất là khi cai sữa cần chú

ý đến tình trạng dinh dưỡng giảm lượng chất béo đột ngột do bú mẹ ít hơnhoặc đã ngừng bú mẹ

Hiện nay nhu cầu các acid béo ở trẻ được quan tâm như những acidbéo chuỗi dài có các mạch kép (Polyunsaturated fatty acids - PUFA),docosapentaenoic acid (DHA), Eicosapentanoic acid (EPA) Những chấtacid béo này được phát hiện là có nhiều trong sữa mẹ và được coi là thiếtyếu cho phát triển của não, chính vì vậy những nhà sản xuất sữa thay thếsữa mẹ quan tâm để bổ sung vào sữa thay thế, tuy nhiên những báo cáo vềvai trò của các acid béo này đối với sự phát triển của trẻ vẫn chưa đầy đủ

1.1.1.6 Nhu cầu Glucid

Người ta thấy 8% glucid trong sữa mẹ là lactose xấp xỉ 7g trong100ml sữa mẹ, trong chế độ ăn 37% năng lượng của trẻ do glucose, theotháng tuổi lượng glucid trong bữa ăn của trẻ thay đổi bởi các thức ăn bổsung và khi nhu cầu năng lượng của trẻ thay đổi

1.1.1.7 Vitamin

Vitamin tan trong nước: Đối với vitamin tan trong nước sữa mẹ cungcấp đủ nhu cầu cho trẻ khi người mẹ được ăn uống đầy đủ Nhu cầu đề nghịvitamin tan trong nước chủ yếu dựa vào hàm lượng các vitamin nhóm này

và thêm giới hạn an toàn cho trẻ

Bảng 1: Nhu cầu Vitamin hiện nay đề nghị như sau

Trang 10

Vitamin tan trong dầu:

Vitamin A: bình thường trẻ mới sinh vitamin A được dự trữ ở gan,lượng vitamin A dự trữ phụ thuộc vào tình trạng dinh dưỡng của người mẹ.Đối với trẻ dưới 1 tuổi nhu cầu vitamin A được đề nghị là 375 g/ngày.Vitamin D: đối với trẻ em có sự phát triển nhanh của xương và răng,với lượng vitamin D 100IU/ngày phòng còi xương, và 200 IU/ngày thúcđẩy chuyển hóa calci và phát triển khung xương Trong sữa mẹ hàm lượngvitamin D chỉ có 50IU/L do đó người ta khuyên nên bổ sung lượng vitamin

D trong tuần đầu sau sinh là 200 IU/ngày

1.1.1.8 Các chất khoáng

Calci: Cần thiết cho trẻ trong thời kỳ dưới 1 tuổi vì quá trình tạo mô

xương và răng diễn ra với tốc độ rất nhanh, sữa mẹ đáp ứng được đủ nhucầu calci cho trẻ tuy nhiên cũng đòi hỏi đủ vitamin D để đảm bảo calciđược hấp thu đầy đủ Nhu cầu hàng ngày của trẻ về calci từ400-600mg/ngày, đồng thời đòi hỏi tỷ lệ thích hợp giữa calci/phospho là2:1 đúng như sữa mẹ, còn ở sữa bò 1,2:1, do đó hiện nay các nhà khoa họckhuyên nên sử dụng tỷ lệ là từ 1:1 đến 2:1

Sắt: Nhu cầu được cân nhắc và xem xét bởi trẻ sinh ra khoẻ mạnh đủcân có lượng sắt dự trữ trong cơ thể đủ cho 3 tháng đầu, đối với trẻ đượcnuôi bằng sữa mẹ thì đáp ứng đủ nhu cầu sắt Khi trẻ ăn bổ sung (từ 6 tháng

Trang 11

tuổi) cần chú ý tới việc bổ sung sắt từ các thực phẩm giàu sắt để đáp ứngnhu cầu phát triển của trẻ.

Kẽm: Là chất khoáng đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng,

miễn dịch và giúp cho sự ngon miệng của trẻ

Nhu cầu kẽm tùy thuộc vào sự có mặt của thực phẩm giàu proteinđộng vật hoặc cá khẩu phần để khuyến nghị nhu cầu/ngày

Bảng 2: Nhu cầu Kẽm khuyến nghị cho trẻ

Chú thích:

* Trẻ bú sữa mẹ;

** Trẻ ăn sữa nhân tạo;

*** Trẻ ăn thức ăn nhân tạo có nhiều phytat và protein nguồn thực vật

a Hấp thu tốt: giá trị sinh học kẽm tốt = 50% (khẩu phần có nhiềuprotid động vật hay cá)

b Hấp thu vừa: giá trị sinh học kẽm trung bình = 30% (khẩu phần cóvừa phải protid động vật hay cá: tỷ số phytat-kẽm phân tử là 5:15)

c Hấp thu kém: giá trị sinh học kẽm thấp = 15% (khẩu phần ít hoặckhông protid động vật hay cá)

Theo khuyến cáo của WHO (2004) bổ sung kẽm nguyên tố cho trẻ bịtiêu chảy là 10mg/ngày cho trẻ < 6 tháng và 20mg/ngày cho trẻ từ 6 tháng -

5 tuổi trong vòng 14 ngày

1.1.3 Nuôi con bằng sữa mẹ

Nuôi con bằng sữa mẹ là vấn đề được quan tâm nhiều trong dinhdưỡng trẻ em, đã có nhiều hội nghị quốc tế dành riêng cho vấn đề này

Trang 12

Hiện nay nuôi con bằng sữa mẹ được coi là biện pháp quan trọng để bảo vệsức khoẻ trẻ em Ở Việt nam đã có chương trình nuôi con bằng sữa mẹnhằm khuyến khích và hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ Những năm gần đâyviệc tuyên truyền về lợi ích của sữa mẹ tới sức khoẻ của trẻ em và ngay cảsức khoẻ của người mẹ đã thúc đẩy tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ tăng lên.

1.1.4 Cho trẻ ăn bổ sung hợp lý

Trẻ từ 6 tháng tuổi trở đi, ngoài bú sữa mẹ hàng ngày nên bắt đầu cho

ăn một bữa bột, từ tháng thứ 7 đến 8, một ngày cho ăn 2 bữa bột đặc đến

9-12 tháng cho trẻ ăn 3 bữa đến tròn 1 tuổi cho một ngày 4 bữa Nên cho trẻ

ăn từ ít tới nhiều tập cho trẻ ăn quen dần với thức ăn mới Bữa ăn bổ sungcho trẻ đảm bảo đủ các nhóm thức ăn để đáp ứng đủ các chất dinh dưỡng

và đậm độ nhiệt Các thức ăn của trẻ cần được chế biến sạch sẽ đảm bảo vệsinh tránh các rối loạn tiêu hóa

Đối với trẻ ở lứa tuổi ăn bổ sung đảm bảo cho trẻ được bú càng nhiềucàng tốt để cùng với thức ăn đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của trẻ

1.2 Dinh dưỡng cho trẻ nhỏ dưới 5 tuổi

Dinh đưỡng trẻ từ 1 tuổi đến 5 tuổi có những thay đổi đặc biệt về nhucầu bởi trẻ lớn lên cả về kích thước và phát triển trí tuệ Nhiều nghiên cứu

về ảnh hưởng của dinh dưỡng đối với sự phát triển kích thước cơ thể và trítuệ trong những năm đầu, dinh dưỡng không thích hợp cả thiếu và thừa đềuảnh hưởng tới dự phát triển của trẻ Một trong những vấn đề dinh dưỡng trẻ

em là thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cho sự phát triển của trẻ em về thể chất

và tinh thần, cho đến nay những vấn đề về dinh dưỡng của trẻ em chưađược giải quyết đầy đủ

1.2.1 Dinh dưỡng trẻ em từ 1 - 3 tuổi

Dinh dưỡng của trẻ từ 1 đến 3 tuổi có ý nghĩa quan trọng tới sức khoẻ

và cả quá trình phát triển của trẻ Khi dinh dưỡng của trẻ không đáp ứngđầy đủ sẽ dẫn đến chậm phát triển và cả những biến đổi về hoá sinh vànhững hậu quả bệnh tật của thiếu các chất dinh dưỡng Ảnh hưởng của

Trang 13

thiếu dinh dưỡng lên sức khoẻ của trẻ phụ thuộc vào thời điểm chất dinhdưỡng nào thiếu và thời gian thiếu bao lâu Nhiều vấn đề sức khoẻ, bệnh tậtcủa trẻ có thể phòng và cải thiện được nếu được điều chỉnh đúng kịp thời.Trẻ em lứa tuổi này đã có những phát triển về hệ thống tiêu hóa ngay

từ 1 tuổi đã có một số răng và khả năng tiêu hóa hấp thu các chất dinhdưỡng đã khá hơn Lứa tuổi này tốc độ lớn có giảm so với lứa tuổi trước 12tháng nhưng vẫn còn cao đồng thời các hoạt động đã bắt đầu tăng lên cùngtheo với tuổi tập đi, tập nói… do đó tiêu hao năng lượng so với cân nặngcao hơn so với người lớn Nhu cầu năng lượng lứa tuổi này là1300kcal/ngày (100 kcal/1 kg cân nặng/ngày) Lượng protein 28g khoảng2,5-3 g protein/kg cân nặng, protein động vật ở lứa tuổi nên đạt 50% tổng

số protein

1.2.1.1 Nhu cầu một số Vitamin

1.2.1.2 Nhu cầu một số chất khoáng

Ở lứa tuổi này cơ quan tiêu hóa dần hoàn thiện, trẻ bắt đầu tập tự ăntuy nhiên các thức ăn vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào bố mẹ và người chămsóc trẻ Tuy nhiên các thức ăn cho trẻ vẫn cần phải dễ tiêu hóa, giàu cácchất dinh dưỡng có giá trị và đủ các nhóm thực phẩm trong ô dinh dưỡng

để đáp ứng nhu cầu các chất dinh dưỡng (Nhu cầu các chất khoáng chi tiếttrong bài 3: Vai trò dinh dưỡng của các chất khoáng)

Đảm bảo tốt vệ sinh thực phẩm và ăn uống để phòng tránh nhiễmkhuẩn và bệnh đường ruột ở trẻ

Trang 14

Đối với nhóm tuổi từ 1-3 tuổi số bữa ăn từ 4-5 bữa, có chế độ ăn riêngcủa trẻ, thức ăn mềm và tập dần cho trẻ ăn từng loại thức ăn từ ít đến nhiềucho đến thức ăn hỗn hợp.

Nên chế biến các món ăn thích hợp và thường xuyên thay đổi cho trẻ

để tạo điều kiện ngon miệng ngăn ngừa hiện tượng chán ăn và sợ một loạithức ăn nào đó do cho ăn quá nhiều hoặc liên tục

Tập cho trẻ ăn đúng bữa, ăn đủ, không cho ăn vặt, bánh kẹo trước bữa

ăn Tập cho trẻ không thành kiến với một loại thức ăn nào đó

Hàng ngày chú ý cho trẻ uống đủ nước

Tạo không khí vui vẻ khi cho trẻ ăn, tạo điều kiện cho trẻ thích thú khi

ăn và trẻ sẽ ăn ngon miệng Trong nuôi dưỡng trẻ ở lứa tuổi này việc chú ýđảm bảo nhu cầu dinh dưỡng chăm sóc vệ sinh và tạo điều kiện để trẻ hoạtđộng với các trò chơi đúng lứa tuổi sẽ tạo điều kiện trẻ phát triển tốt cả vềthể chất và tinh thần

1.2.2 Tuổi từ 4-6 tuổi

Lứa tuổi này tốc độ lớn vẫn còn cao, cân nặng mỗi năm tăng lên 2kg

và chiều cao mỗi năm tăng trung bình là 7cm đồng thời hoạt động thể lựctăng lên nhiều và bắt đầu vào lứa tuổi học mẫu giáo Nhu cầu các chất dinhdưỡng và năng lượng ở lứa tuổi này đã được khuyến nghị như sau:

Nhu cầu năng lượng lứa tuổi này là 1600kcal

Lượng protein 36g khoảng 2-2,5 protein/kg cân nặng, protein độngvật nên đạt 50% tổng số protein

1.2.2.1 Nhu cầu một số vitamin

Trang 15

1.2.2.2 Nhu cầu một số chất khoáng

Lứa tuổi này hệ thống tiêu hóa gần hoàn thiện nên các thức ăn chotrẻ đã đa dạng và gần với bữa ăn của người lớn hơn, tuy nhiên bữa ăn củatrẻ vẫn cần chú ý và không thể ăn như người lớn

Để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của trẻ các thức ăn như sữa và chếphẩm, thịt cá trứng và hoa quả cần được cho trẻ ăn đầy đủ

Lứa tuổi này khá quan trọng trong việc hình thành các tập tính vàthói quen dinh dưỡng Chính vì vậy, những nguyên tắc dinh dưỡng tốt như

ăn đủ, đúng bữa, bữa ăn đa dạng và không kiêng tránh thức ăn cũng hìnhthành từ giai đoạn này

Trẻ từ 4-6 tuổi rất thích ăn đồ ngọt do sự phát triển của các gai nhận

vị rải rác khắp mặt lưỡi, cảm giác vị ở trẻ mạnh hơn ở người lớn Chất ngọtrất nhanh làm dịu đói, ăn nhiều bánh kẹo, đồ ngọt có thể gây thiếu dinhdưỡng về chất lượng Trong giai đọan này cha mẹ luôn chú ý tới việc tậpcho trẻ ăn đủ đúng bữa và không ăn đường ngọt, bánh kẹo trước bữa ăn sẽtạo điều kiện để trẻ có tập tính thói quen dinh dưỡng tốt, đáp ứng sự pháttriển của trẻ khỏe mạnh Giáo dục thói quen về vệ sinh cũng là điều cầnthiết ở lứa tuổi này

Trang 16

Chương 2: PHẦN MỀM NUTRIKIDS 2.1 Giới thiệu phần mềm Nutrikids

Ngày nay, đất nước chúng ta đã được phát triển, trẻ em được quan tâmhơn trong giáo dục, sức khoẻ và dinh dưỡng

Vấn dề dinh dưỡng trong trường Mầm non là rất quan trọng, bởi các

em trong độ tuổi này nếu có một chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ có sự pháttriển tốt về nhiều mặt thể chất và tinh thần, quyết định cho sự phát triển saunày của trẻ

Việc đảm bảo lượng dinh dưỡng cung cấp cho trẻ ở trường Mầm nongặp rất nhiều khó khăn, vì người cấp dưỡng phải cân đo như thế nào đểmua một lượng thực phẩm sao cho cung cấp đủ lượng dinh dưỡng cần thiếtcho sự vận động, chuyển hoá và phát triển của trẻ

Sau nhiều năm nghiên cứu và làm việc, Trung tâm Nghiên Cứu VàỨng Dụng Công Nghệ Giáo Dục Số 625/2-Xô Viết Nghệ Tĩnh-F.26-QuậnBình Thạnh- TP.HCM đã cho ra mắt phần mềm Dinh dưỡng Mầm non vớinhiều điểm nổi bật sau:

 Dễ sử dụng: Chương trình được thiết kế để dành cho cả những người

có sự hạn chế về chuyên môn về tin học lẫn về dinh dưỡng cũng có thể sựdụng được chương trình

 Tiện lợi: Điều này thể hiện ở chỗ người sủ dụng chỉ cần thao tác trênmột cửa số duy nhất mà vẫn có thể thao tác và truy xuất được tất cả cácthông tin cần thiết

 Thông minh: Chương trình có thể dự đoán các thao tác của bạn, lưulại cá giá trị dinh dưỡng thường sử dụng … giúp cho việc thiết lập dưỡngchất của bạn nhanh hơn

 Đầy đủ: Với nhiều chức năng phong phú giúp bạn làm tiện lợi trongcông việc thiết lập dưỡng chất và làm báo cáo

Trang 17

 Thẩm mỹ: Chương trình không chỉ đem lại sự tiện lợi trong các chứcnăng mà còn đem đến cho người sử dụng cảm giác thích thú với giao diệnđẹp, màu sắc hài hoà mang phong cách Mầm non vui tươi.

Màn hình chính của chương trình

2.2 Cài đặt, đăng ký và chạy chương trình

2.2.1 Yêu cầu cài đặt

- Ổ cứng còn trống 200Mb trở lên

- Hệ điều hành Windows 2000 hoặc Windows XP trở lên (NếuWindows 98 thì phải cài Office XP trở lên)

2.2.2 Cài đặt

- Đưa CD phần mềm Nutrikids vào ổ CD:

Chạy file: E:\Nutrikids1.X\Nutrikids1.X\Setup.exe (Nếu máy đangchạy Windows 2000 hoặc Windows XP)

Cài đặt theo hướng dẫn của chương trình Chương trình sẽ hiển thịhộp thoại thông báo như sau nếu quá trình cài đặt thành công:

Trang 18

2.2.3 Đăng kí và chạy chương trình

Để chạy chương trình hãy bấm chuột vào menu Start\Programes\ Dinh dưỡng Mầm non và kích hoạt chạy chương trình Nutrikids1.x.

Lần đầu tiên sử dụng, chương trình sẽ buộc người dùng phải đăng kíphần mềm Màn hình đăng kí sẽ hiện ra như bên dưới:

Để lấy mã đăng ký người dùng gọi số điện thoại 08.5119242 hoặc số08.5119243 và đọc số CD hiển thị trên màn hình chương trình mà ngườidùng đang sử dụng (ví dụ theo hình, người dùng sẽ đọc số 20338224) Sau

đó, nhà sản xuất sẽ đọc mã số đăng ký sử dụng phần mềm, người dùng chỉviệc nhập số này vào ô trống ở bên dưới trong hộp thoại đăng kí

Trang 19

Sau khi nhập xong mã số đăng kí sử dụng phần mềm hãy nhấn vàonút Đăng kí, màn hình chương trình chính của phần mềm Nutrikids sẽ hiện

ra giống bên dưới

2.2.2 Các chức năng của phần mềm

Màn hình trên gồm 5 chức năng chính, đáp ứng hầu hết yêu cầu thiếtlập bữa ăn có đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ Đồng thời, hướng dẫn cách chămsóc trẻ bằng kiến thức khoa học mới nhất và các kinh nghiệm dân gian vềdinh dưỡng

Trang 20

Bữa ăn gia đình

Thư viện chế biến hơn 1000 món ăn, đặc biệt

có các món ăn cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ suy dinh dưỡng và béo phì

Thư viện thực phẩm

Các thực phẩm thông dụng ở Việt Nam cùng với hình ảnh, thành phần dinh dưỡng và cách chế biến một số món ăn từ thực phẩm này Ngoài ra còn có chức năng TOP50: cho phép liệt kê ra các món ăn có hàm lượng dưỡng chất cao nhất theo từng loại (đạm, canxi, sắt…)

Kiến thức nội trợ

Tập hợp những kinh nghiệm quý trong việc chọn mua và bảo quản thực phẩm Thư viện cũng bao gồm những kiến thức dinh dưỡng vềsức khoẻ nhằm giúp chăm sóc trẻ em và gia đình được tốt hơn

Khẩu phần ăn

Tính toán khẩu phần ăn, đảm bảo cung cấp đủnăng lượng cho trẻ theo từng bữa ăn trong ngày

Thiết lập dưỡng chất

Giúp lập bảng cân đối dinh dưỡng đảm bảo cung cấp đầy đủ 4 thành phần dinh dưỡng: năng lượng, đạm, đường-bột và béo cho trẻ trong ngày ở trường Mầm non

2.2.2.1 Chức năng Bữa ăn gia đình

Trang 21

Thư viện chế biến hơn 1000 món ăn, đặc biệt có các món ăn cung cấpcác chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ suy dinh dưỡng và béo phì.

Trong chức năng này danh mục các món ăn được sắp xếp phân chia theo

Chức năng Bữa ăn gia đình

Trang 22

Để vào chức năng này, bạn chọn biểu tượng Thư viện thực

phẩm sẽ hiện ra Khi chọn một nhóm thực phẩm ở cửa sổ Phân loại thực phẩm thì các thực phẩm thuộc nhóm đó sẽ được liệt kê ở cửa sổ Danh sách thực phẩm Để biết thêm thông tin về thực phẩm nào bạn nhấp vào

Trang 23

tên thực phẩm đó Lúc đó, bạn sẽ biết năng lượng, thành phần dưỡng chấttrong 100 gram thực phẩm bạn đang chọn

Ngoài xem được thông tin thực phẩm ở bảng dưỡng chất chúng tacòn có thể xem được thực phẩm đó có thể nấu được những món ăn nào vàcác bài viết hay về thực phẩm chúng ta đang chọn

Trang 24

Muốn biết những thực phẩm nào giàu đạm, béo, đường bột, năng

lượng, canxi, sắt, …bạn vào cửa sổ Nhóm dưỡng chất chọn tên dưỡng chất Lúc đó, bên cửa sổ Danh sách thực phẩm sẽ liệt kê các thực phẩm

giàu dưỡng chất bạn đang chọn

Ngoài ra còn có chức năng TOP50: cho phép liệt kê ra các món ăn cóhàm lượng dưỡng chất cao nhất theo từng loại (đạm, canxi, sắt…)

Ví dụ: Bạn muốn tìm xem những thực phẩm nào giàu canxi, bạn vào

cửa sổ Nhóm dưỡng chất, chọn Canxi Lúc đó, cửa sổ Danh sách thực phẩm sẽ liệt kê các thực phẩm giàu canxi nhất

2.2.2.3 Kiến thức nội trợ

Chức năng này tập hợp những kinh nghiệm quý trong việc chọn mua

và bảo quản thực phẩm Thư viện cũng bao gồm những kiến thức dinhdưỡng về sức khoẻ nhằm giúp chăm sóc trẻ em và gia đình được tốt hơn

Trang 25

Kiến thức nội trợ được chia làm nhiều loại chủ đề:

 Bảo quản thức ăn

 Bảo quản vật dụng

Ngày đăng: 16/05/2021, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w