1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

LOÀI và QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI 4 cấp độ

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Loài là một hoặc một nhóm quần thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm quần thể k

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 6 TIẾN HÓA VẤN ĐỀ 3 LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

A LÝ THUYẾT.

I LOÀI.

1 Khái niệm loài sinh học.

a Khái niệm

Loài là một hoặc một nhóm quần thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác

b Các tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc

- Tiêu chuẩn hình thái

- Tiêu chuẩn địa lý - sinh thái

- Tiêu chuẩn sinh lí - hóa sinh

- Tiêu chuẩn cách li sinh sản

Tùy theo từng loài mà so sánh dựa trên các tiêu chuẩn khác nhau

- Đối với động vật và thực vật thường sử dụng tiêu chuẩn hình thái nhưng đôi khi không chính xác nên phải dùng tiêu chuẩn cách li sinh sản mới phân biệt được

- Đối với vi khuẩn sử dụng tiêu chuẩn sinh lí - hóa sinh

Đôi khi phải sử dụng cùng lúc nhiều tiêu chuẩn thì mới phân biệt được loài này và loài kia

2 Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài

a Khái niệm

- Các cơ chế cách li sinh sản được hiểu là các trở ngại trên cơ thể sinh vật (trở ngại sinh học) ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc con lai hữu thụ ngay cả khi các sinh vật này sống cùng một chỗ

Các cơ thế cách li sinh sản

- Cách li trước hợp tử: Ngăn cản sự thụ tinh, giao phối

+ Cách li nơi ở

+ Cách li tập tính

+ Cách li thời gian (mùa vụ)

- Cách li trong giao phối

+ Cách li cơ học

+ Cách li giao tử

+ Cách li sau hợp tử

b Cách li trước hợp tử

- Cách li nơi ở (sinh cảnh): Sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng những cá thể của loài có họ hàng gần gũi sống ở những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau

Trang 2

- Cách li thời gian (mùa vụ): Các cá thể thuộc các loài khác nhau sinh sản vào các mùa khác nhau nên không có cơ hội giao phối với nhau

- Cách li tập tính: Các loài khác nhau có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau

- Cách li cơ học: Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không giao phối với nhau

- Cách li giao tử: Tinh trùng của loài này không sống được trong âm đạo của loài khác

c Cách li sau hợp tử

- Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc hình thành con lai hữu thụ

Trường hợp này còn được gọi là cách li di truyền (theo SGK nâng cao)

* Vai trò của các cơ chế cách li

Các cơ chế cách li không phải là nhân tố tiến hóa nhưng có vai trò quan trọng trong tiến hóa

- Cơ chế cách li ngăn cản các loài trao đổi vốn gen cho nhau do vậy mỗi loài duy trì được những điểm đặc trưng riêng, làm cho một loài có hệ gen kín duy trì được sự toàn vẹn của loài

- Các cơ chế cách li có vai trò duy trì được sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể so với quần thể ban đầu

* Mối liên quan giữa cơ chế cách li và sự hình thành loài

- Cách li địa lý là điều kiện cần thiết cho các nhóm cá thể đã phân hóa, tích lũy các biến dị di truyền theo hướng khác nhau làm vốn gen ngày càng khác biệt

- Cách li địa lý kéo dài sẽ dẫn đến cách li sinh sản (cách li trước hợp tử) và cách li di truyền (cách li sau hợp tử) đánh dấu sự hình thành loài mới

II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

1 So sánh quan niệm của Đacuyn với quan niệm hiện đại về CLTN

Nguyên liệu của CLTN

- Biến dị không xác định: phát sinh trong quá trình sinh sản của sinh vật

- Biến dị xác định: xuất hiện dưới tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động ở động vật

- Đột biến và biến dị tổ hợp

- Thường biến có ý nghĩa gián tiếp

Thực chất của CLTN Phân hóa khả năng sống sót giữa

các cá thể trong loài

Phân hóa khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

Kết quả CLTN Sự sống sót của các cá thể thích

nghi nhất

Sự phát triển và sinh sản ưu thế của các kiểu gen thích nghi hơn trong quần thể

Trang 3

Vai trò

CLTN là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất, xác định chiều hướng và nhịp điệu tích lũy biến dị

2 Quá trình hình thành loài

Khái niệm: Hình thành loài là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo

hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc

* Các con đường hình thành loài:

1 Hình thành loài khác khu

vực địa lí

- KN: Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như núi, sông, biển ngăn cản các cá thể của các quần thể gặp gỡ, giao phối

- Cơ chế:

+ Trong các điều kiện sống khác nhau, CLTN tích lũy các biến dị theo các hướng khác nhau

+ Cùng với tác động của các nhân tố tiến hóa khác, các quần thể bị chia cắt ngày càng khác biệt nhau về tần số alen và thành phần kiểu gen, khi có sự cách li sinh sản thì loài mới xuất hiện

- Đặc điểm: Quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp và hay xảy ra đối với các loài có khả năng phát tán mạnh

- Vai trò: Duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được tạo bởi các nhân tố tiến hóa

2 Hình thành loài cùng khu

vực địa lí

a Hình thành loài bằng cách

li tập tính

- Do đột biến, một số cá thể của quần thể có sự thay đổi một vài đặc điểm liên quan đến tập tính giao phối

- Những cá thể này có xu hướng thích giao phối với nhau tạo nên quần thể cách li với quần thể gốc

- Lâu dần sự khác biệt về vốn gen do giao phối không ngẫu nhiên cũng như các nhân tố tiến hóa khác cùng phối hợp tác động có thể sẽ dẫn đến sự cách li sinh sản và hình thành loài mới

b Hình thành loài bằng cách

li sinh thái

- Trong cùng một khu phân bố, các cá thể cùng loài

ở cùng ổ sinh thái có xu hướng giao phối với nhau,

ít giao phối với các cá thể thuộc ổ sinh thái khác

- Lâu dần các nhân tố tiến hóa tác động làm vốn gen của hai quần thể xuất hiện cách li sinh sản thì loài mới hình thành

Trang 4

- Hay gặp ở những loài ít có khả năng di chuyển.

* Chú ý: Dù theo con đường nào loài mới cũng không xuất hiện với một cá thể duy nhất mà phải là

một quần thể hay một nhóm quần thể tồn tại phát triển như một mắt xích trong hệ sinh thái đứng vững qua thời gian dưới tác động của CLTN

B BÀI TẬP.

A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT.

Bài 1: Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới?

A Cách li sinh sản B Cách li địa lí

C Cách li di truyền D Tất cả đều đúng

Bài 2: Quá trình hình thành loài mới diễn ra tương đối nhanh khi:

A CLTN diễn ra theo nhiều chiều hướng khác nhau

B Do lai xa và đa bội hóa

C Do có biến động di truyền

D Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và sinh thái diễn ra song song

Bài 3: Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa là phương thức thường thấy ở nhóm sinh vật nào?

C Động vật ít di động D Động vật kí sinh

Bài 4: Phát biểu nào dưới đây liên quan đến quá trình hình thành loài là không đúng?

A Quá trình hình thành loài mới diễn ra từ từ trong thời gian dài hàng vạn, hàng triệu năm, có thể diễn ra tương đối nhanh trong một thời gian không dài

B Loài mới không xuất hiện với một cá thể duy nhất mà phải là một quần thể hay một nhóm quần thể tồn tại, phát triển như một mắt xích trong hệ sinh thái, đứng vững qua thời gian dưới tác dụng của CLTN

C Hình thành loài bằng lai xa và đa bội thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật Vì động vật cơ chế cách

li sinh sản giữa hai loài rất phức tạp và việc đa bội hóa lại thường không thành công

D Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con đường sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập

Bài 5: Cách li sinh sản gồm mấy mức độ?

Bài 6: Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, khẳng định nào sau đây không đúng?

A Điều kiện địa lí khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa thành phần kiểu gen của các quần thể bị cách li

B Hình thành loài bằng con đường địa lí thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi, nhưng quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới

C Loài mới sẽ không hình thành nếu các quần thể cùng loài không bị cách li địa lí

D Sự cách li sinh sản giữa các quần thể bị cách li xảy ra hoàn toàn mang tính ngẫu nhiên

Bài 7: Quá trình nào sau đây luôn gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi?

A Quá trình chọn lọc tự nhiên B Quá trình hình thành quần xã mới

Trang 5

C Quá trình hình thành loài mới D Quá trình hình thành quần thể mới.

Bài 8: Hiện tượng nào sau đây minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử?

A Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản

B Cừu và dê cùng giao phối với nhau, có thụ tinh nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành cơ thể

C Trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng cóc thì hợp tử không phát triển

D Chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối được với nhau vì tập tính ve vãn khác nhau

Bài 9: Sự lai xa và đa bội hóa sẽ dẫn tới hình thành loài mới trong trường hợp:

A Lai xa giữa hai loài thực vật tạo ra con lai, con lai được đa bội hóa và cách li sinh sản với các loài khác

B Cơ thể con lai có sức sống và khả năng thích nghi cao với môi trường, sinh sản để tạo thành một quần thể mới và cách li sinh sản với các quần thể khác

C Các cá thể lai xa có bộ NST song nhị bội, sinh sản hữu tính bình thường và cách li sinh sản với các loài khác

D Các cá thể lai xa phải có bộ NST và ngoại hình khác với dạng bố mẹ

Bài 10: Thể song nhị bội là cơ thể?

A Tế bào mang bộ NST lưỡng bội (2n)

B Tế bào mang bộ NST tứ bội

C Tế bào chứa 2 bộ NST lưỡng bội của hai loài bố mẹ khác nhau

D Tế bào chứa bộ NST lưỡng bội với một nửa bộ nhận từ bố, một nửa bộ nhận từ mẹ, bố và mẹ thuộc hai loài khác nhau

B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU.

Bài 1: Mặc dù sống cùng trong một khu vực địa lí nhưng những cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và

sống ở những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối được với nhau Đây là ví dụ về dạng cách li nào?

C Cách li sinh cảnh D Cách li thời gian

Bài 2: Trong khi nghiên cứu chim sẻ của Đacuyn trên quần đảo Galapagos người ta quan sát thấy hai loài

chim sẻ đất cùng sống thành công trên một hòn đảo Một loài có mỏ lớn, loài kia có mỏ nhỏ Lời giải thích tốt nhất cho sự sống chung của chúng là gì?

A Một trong hai loài là loài di cư và chỉ dành một nửa năm trên đảo

B Chúng khai thác nguồn thức ăn khác nhau

C Chúng có thể giao phối hình thành con lai với một cái mỏ có kích thước trung bình

D Hai loài này gần đây mới tiếp xúc với nhau, thông qua di cư từ hòn đảo khác

Bài 3: Quá trình hình thành loài mới là:

A Sự tích lũy các đột biến quy định kiểu hình thích nghi dẫn đến sự thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen, có thể dẫn đến cách li sinh sản với quần thể gốc và tạo ra loài mới

Trang 6

B Từ các cá thể ban đầu, quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen tạo ra quần thể thích nghi,

từ quần thể thích nghi chắc chắn tạo ra loài mới thích nghi

C Xảy ra nhanh chóng nhất đối với quá trình hình thành loài bằng cách li địa lí, sự cách li địa lí dẫn đến

sự cách li sinh sản và tạo ra loài mới từ loài gốc ban đầu

D Các tác động của ngoại cảnh có thể tạo ra các biến dị đồng loạt, sự tích lũy các biến dị đồng loạt đó sẽ dẫn đến tạo ra loài mới

Bài 4: Đối với giống cây trồng có khả năng sinh sản sinh dưỡng, hình thức lai xa có lợi thế là:

A Có thể lai tế bào của hai loài

B Có thể khắc phục hiện tượng bất thụ bằng phương pháp thụ phấn nhân tạo

C Hạt phấn của loài này có thể thụ phấn trên vòi nhụy của loài kia. 

D Không cần giải quyết khó khăn do hiện tượng lai xa gây ra

Bài 5: Quần thể cây tứ bội được coi là loài mới vì:

A Không giao phối được với cây lưỡng bội từ loài mà quần thể tứ bội phát sinh

B Sinh ra đời con bất thụ khi giao phối với loài lưỡng bội từ loài mà quần thể phát sinh

C Giao phối được với cây lưỡng bội từ loài mà quần thể phát sinh

D Có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lý khác cây lưỡng bội từ loài mà quần thể phát sinh

Bài 6: Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng lại không giao phối với nhau Số lí do nào

sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản:

1 Chúng thuộc 2 ổ sinh thái khác nhau

2 Nếu không giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo con lai bất thụ

3 Chúng có mùa sinh sản khác nhau

4 Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải

5 Chúng có tập tính giao phối khác nhau

6 Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau

Bài 7: Con đường hình thành loài nào ít qua các dạng trung gian chuyển tiếp nhất?

A Con đường cách li sinh thái B Con đường lai xa kèm đa bội hóa

C Con đường cách li tập tính D Con đường cách li địa lí

Bài 8: Dạng cách li nào không thuộc cách li trước hợp tử:

C Cách li sinh cảnh D Cách li cơ học

Bài 9: Các nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong con đường hình thành loài bằng cách li tập tính là:

A Đột biến, di nhập gen và giao phối không ngẫu nhiên

B CLTN, giao phối không ngẫu nhiên, di nhập gen

C Đột biến, CLTN, giao phối không ngẫu nhiên

D Di nhập gen, đột biến, CLTN

Trang 7

Bài 10: Khái niệm loài sinh học theo Mayơ:

A Không mang tính khách quan trong việc phân biệt hai quần thể nào đó có thuộc cùng một loài hay không

B Không áp dụng được cho các loài sinh vật sinh sản vô tính

C Có thể sử dụng để xác định mối quan hệ họ hàng giữa hai loài sinh vật đã tuyệt chủng

D Có thể sử dụng để xác định xem hai quần thể vi khuẩn nào đó có thuộc cùng một loài hay không

C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG.

Bài 1: Những biện pháp có thể tạo ra giống mới hoặc loài mới là

1 Dung hợp tế bào trần, nuôi cấy tế bào lai phát triển thành cơ thể và nhân lên thành dòng

2 Nuôi cấy hạt phấn tạo thành dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa và nhân lên thành dòng

3 Nuôi cấy tế bào Soma thành mô sẹo để phát triển thành cá thể, sau đó nhân lên thành dòng. 

4 Chọn dòng tế bào soma có biến dị, nuôi cấy thành cây hoàn chỉnh và nhân lên thành dòng

5 Gây đột biến, chọn lọc dòng đột biến mong muốn và nhân lên thành dòng

Tổ hợp đúng là:

A 1, 2, 3, 5 B 4, 5, 2, 1 C 4, 2, 3, 5 D 1, 4, 3, 5

Bài 2: Để khắc phục hiện tượng bất thụ của cơ thể lai xa ở động vật, người ta sử dụng biện pháp nào sau

đây?

A Gây đột biến đa bội thể B Không có biện pháp

Bài 3: Tưởng tượng rằng một phần của quần thể chim sẻ Nam Mỹ bị cuốn đi do một cơn bão sang một

hòn đảo ngoài khơi xa và tự xoay sở để sống sót, sinh sản ở đó trong vòng 10.000 năm Sau một thời gian, khí hậu thay đổi làm biến đổi mức nước biển và hòn đảo đó được nối liền với đất liền Những cá thể trước đây tạo ra quần thể chim sẻ nhờ cách li địa lí bây giờ qua lại dễ dàng với những thành viên thuộc quần thể chim sẻ trên đất liền Những quan sát nào sau đây giúp bạn kết luận chắc chắn rằng quần thể trên đảo đã tiến hóa trở thành một loài khác?

A Chim trên đảo tất cả đều màu đỏ, nhưng chim trên đất liền chỉ có màu xanh lá cây

B Con lai giao phối giữa các cá thể từ hai quần thể trông không giống bố mẹ của chúng

C Các cá thể từ hai quần thể giao phối dễ dàng với nhau và con lai dễ dàng giao phối với chim sẻ trên đảo và chim sẻ trên đất liền

D Cá thể từ hai quần thể khác nhau đôi khi giao phối với nhau nhưng tất cả trứng đều bất thụ

Bài 4: Ở đảo Galapagos xuất hiện các loài chim sẻ khác nhau và khác với chim sẻ đất liền là kết quả của

A CLTN tác động lên sự phát triển của quần thể trên cơ sở cách li địa lí

B Tiến hóa đồng quy

C Dòng gen tiếp tục diễn ra giữa các đảo (nhưng không diễn ra giữa các đảo và đất liền)

D Dòng gen tiếp tục diễn ra giữa đất liền và đảo qua hàng ngàn năm

Bài 5: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại:

Trang 8

A Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

B Sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

C Các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của CLTN khi điều kiện sống thay đổi thất thường

D Những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều được di truyền

Bài 6: Các ví dụ nào sau đây thuộc cách li sau hợp tử?

1 Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản

2 Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được với cây thuộc loài khác

3 Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển

4 Các loại ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau

Đáp án đúng là

Bài 7: Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây

không đúng?

A Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

B Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể theo một hướng xác định

C Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

D Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau

Bài 8: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới:

A Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới

B Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn luôn hình thành loài mới

C Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến

D Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới

Bài 9: Hình thành loài mới:

A Khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn

B Bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật

C Bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra chậm và hiếm gặp hơn trong tự nhiên

D Ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa

Bài 10: Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí)

nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hóa vốn gen của quần thể gốc là:

Trang 9

D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO.

Bài 1: Một đàn dê núi đang gặm cỏ dưới thung lũng, chỉ còn lại một số con ốm nằm lại ở lưng chừng núi,

bỗng lũ quét tràn về cuốn trôi tất cả những con dưới thung lũng, chỉ còn lại những con lưng chừng núi Những con sống sót về sau sinh sản tạo nên 1 quần thể mới có thành phần kiểu gen khác hoàn toàn quần thể ban đầu

Ví dụ mô phỏng:

A Vai trò của di nhập gen B Vai trò của CLTN

C Vai trò của quá trình giao phối D Vai trò của yếu tố ngẫu nhiên

Bài 2: Hình thành các loài bằng cách li địa lí vẫn hay xảy ra đối với các loài:

C Động vật có khả năng phát tán mạnh D Thực vật bậc thấp

Bài 3: Xét một số ví dụ sau:

1 Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi

2 Lừa giao phối với ngựa tạo ra con la, con la bất thụ

3 Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây kia

4 Voi Ấn Độ và voi châu Phi không giao phối được với nhau do trở ngại về mặt địa lí

Số ví dụ biểu hiện cách li sau hợp tử là:

Bài 4: Hiện tượng nào sau đây minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử:

A Lừa giao phối với ngựa tạo ra con la, con la bất thụ

B Cừu giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết

C Trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng cóc nhưng hợp tử không phát triển

D Ngỗng giao phối với vịt nhưng tinh trùng của ngỗng chết trong âm đạo của vịt

Bài 5: Vai trò của các cơ chế cách li sinh sản trong tiến hóa.

A Nhân tố định hướng

B Tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa

C Cách li sinh sản gồm: cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử

D Ngăn cản các loài trao đổi vốn gen cho nhau góp phần duy trì sự toàn vẹn cho loài

Bài 6: Nhận định đúng về vai trò cách li địa lí trong tiến hóa.

A Cách li địa lí tạo điều kiện duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen các quần thể

B Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cách li sinh sản vì các trở ngại địa lí ngăn cản sự gặp gỡ giữa các cá thể

C Điều kiện địa lí khác nhau là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật

D Quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí diễn ra rất nhanh và nhanh chóng dẫn đến cách

li sinh sản

Trang 10

Bài 7: Trong một cái ao tồn tại một số loài ếch khác nhau về hình thái nhưng sinh sản cùng mùa, các loài

có tiếng kêu gọi bạn khác nhau Các cá thể đực cái trong loài bao giờ cũng kết cặp với nhau, không giao phối với cá thể ếch khác loài Đây là biểu hiện của?

A Cách li trước hợp tử và cách li hình thái

B Cách li trước hợp tử và cách li tập tính

C Cách li sau hợp tử và cách li tập tính

D Cách li sau hợp tử và cách li sinh thái

Bài 8: Trên cùng một dòng sông chảy vào hồ, dưới tác dụng của CLTN qua một thời gian dài, từ một

quần thể gốc ban đầu đã hình thành 3 loài cá có đặc điểm thích nghi khác nhau:

- Loài cá thứ nhất đẻ trong hồ vào mùa đông;

- Loài cá thứ hai đẻ ở cửa sông vào mùa xuân hè;

- Loài cá thứ ba đẻ ở giữa sông vào hồ vào mùa đông

Sự hình thành loài cá nói trên theo cơ chế nào?

Bài 9: Nhận định không đúng về quá trình hình thành loài mới là:

A Lai xa kèm đa bội hóa góp phần hình thành loài mới nhanh nhất ở thực vật

B Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn luôn dẫn đến hình thành loài mới

C Khi xuất hiện cách li sinh sản với quần thể gốc thì loài mới xuất hiện

D Cách li tập tính, cách li sinh thái lâu dần cùng các nhân tố khác có thể dẫn đến hình thành loài mới

Bài 10: Trường hợp nào sau đây là cách li sau hợp tử:

A Lai hai cây cà độc dược với nhau, sau một thời gian ngắn cây lai bị chết

B Phấn của hoa cây bưởi không thể nảy mầm trên vòi nhụy của hoa cam

C Loài cỏ sâu róm trên bờ đê ra hoa kết quả quanh năm, loài cỏ sâu róm chân đê ngập nước ra hoa một lần trước khi lũ về

D Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối

HƯỚNG DẪN GIẢI, ĐÁP ÁN

A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT.

Bài 1: Chọn đáp án C

Bài 2: Chọn đáp án B

Bài 3: Chọn đáp án A

Bài 4: Chọn đáp án D

Bài 5: Chọn đáp án A

Bài 6: Chọn đáp án C

Bài 7: Chọn đáp án A

Bài 8: Chọn đáp án D

Ngày đăng: 16/05/2021, 13:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w