1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Các học THUYẾT TIẾN hóa 4 cấp độ

26 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 502,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi - Ngoại cảnh thay đổi chậm, sinh vật cũng từ từ biến đổi theo � có thể thích nghi kịp thời với sựthay đổi của ngoại cảnh � trong lịch sử khôn

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 6 TIẾN HÓA VẤN ĐỀ 2 CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA

A KIẾN THỨC LÝ THUYẾT.

I CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

1 Thuyết tiến hóa của Lamac

a Quan điểm về tiến hóa

Tiến hóa không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự phát triển có kế thừa lịch sử, nâng cao dần trình

độ tổ chức của cơ thể từ đơn giản đến phức tạp và là dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hóa hữu cơ.Lamac nhấn mạnh:

- Tiến hóa là sự phát triển có kế thừa lịch sử

- Nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ thể là dấu hiệu chủ yếu

b Nguyên nhân tiến hóa

Theo ông có 2 nguyên nhân chủ yếu:

- Do tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh: điều kiện ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thayđổi làm các loài sinh vật bị biến đổi về mặt chi tiết Tác dụng của ngoại cảnh diễn ra từ từ, tích lũy trongthời gian dài sẽ tạo nên những biến đổi sâu sắc trên cơ thể sinh vật: VD cây Mao lương nước

- Do động vật thay đổi tập quán hoạt động: cơ quan nào hoạt động nhiều thì càng phát triển, cơquan nào ít hoạt động thì ngày càng tiêu giảm Những biến đổi của cơ thể do ảnh hưởng của tập quán hoạtđộng cũng được di truyền cho thế hệ sau

c Cơ chế tiến hóa

- Ngoại cảnh và tập quán hoạt động tác động lên sinh vật � làm sinh vật bị biến đổi

- Tất cả các biến đổi đó đều được di truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản

- Biến đổi có kế thừa lịch sử

� Cơ chế tiến hóa Do sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể do tác động của ngoạicảnh hay tập quán hoạt động, từ đó các biến đổi nhỏ sẽ được tích lũy qua thời gian lịch sử trở thànhnhững biến đổi lớn, sâu sắc

d Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi

- Ngoại cảnh thay đổi chậm, sinh vật cũng từ từ biến đổi theo � có thể thích nghi kịp thời với sựthay đổi của ngoại cảnh � trong lịch sử không có loài nào bị diệt vong

- Mọi cá thể trong loài đều đồng loạt phản ứng theo một cách giống nhau trước điều kiện ngoạicảnh mới để hình thành đặc điểm thích nghi chung cho cả loài

� Điều này không phù hợp với các nghiên cứu cổ sinh vật học về số lượng các loài đã bị diệt vongtrong lịch sử lớn hơn rất nhiều các loài còn sót lại đến ngày nay

e Giải thích sự hình thành loài mới

- Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian tương ứng với sự thay đổi của ngoạicảnh

Trang 2

- Có sự tồn tại song song giữa các nhóm sinh vật bậc thấp và bậc cao là do các sinh vật đơn giảnvẫn không ngừng được sinh ra từ các chất vô cơ và chúng đang trên con đường biến đổi.

- Khái niệm “loài” không có thực trong tự nhiên

f Đóng góp và tồn tại của học thuyết

- Chưa nêu được cơ chế tác dụng của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật

- Chưa phân biệt được các biến dị di truyền và không di truyền, cũng như cơ chế di truyền của cácbiến dị đó

- Chưa giải thích được quá trình hình thành loài Cho rằng không có loài nào bị diệt vong là sai lầm

2 Thuyết tiến hóa của Đacuyn

a Quan niệm về biến dị

- Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể

- Biến dị cá thể là những đặc điểm sai khác giữa các cá thể có cùng một loài xuất hiện qua sinh sảnmột cách ngẫu nhiên, vô hướng, cá biệt

- Biến dị có vai trò quan trọng với tiến hóa (là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống)

- Những biến dị xuất hiện do ảnh hưởng trực tiếp của môi trường, xuất hiện đồng loạt, có hướng thì

ít có nghĩa cho tiến hóa và chọn giống

b Thuyết chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên

Đối tượng tác động Các cá thể vật nuôi và cây trồng Các cá thể sinh vật trong tự nhiên

Nguyên liệu Biến dị cá thể có sẵn Biến dị cá thể có sẵn trong tự nhiên

Động lực

Nhu cầu thị hiếu của con người Đấu tranh sinh tồn (đó là đấu tranh

với các điều kiện bất lợi của môitrường để tồn tại nhờ các đặc điểmthích nghi trên cơ thể sinh vật)

Những điều kiện bất lợi của môitrường (khí hậu khắc nghiệt, kẻ thù,cạnh tranh) trở thành các nhân tốchọn lọc, đào thải cá thể kém thíchnghi

Nội dung Gồm hai mặt song song tích lũy

biến dị có lợi và đào thải nhữngbiến dị không có lợi cho con

Tích lũy những biến dị có lợi, đàothải những biến dị có hại cho sinh vật(tích lũy bằng sinh sản làm tăng số

Trang 3

người lượng cá thể thích nghi)

Vai trò

Quy định chiều hướng, nhịp điệubiến đổi các loài vật nuôi và câytrồng

Quy định chiều hướng tốc độ các đặcđiểm thích nghi và hình thành loàimới

Một số chú ý về CLTN theo quan niệm Đacuyn:

- Mặt chủ yếu của CLTN là đào thải các cá thể kém thích nghi

- Thực chất của CLTN là sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể khác nhau.Những cá thể sinh vật nào mang biến dị có lợi giúp chúng thích nghi tốt hơn dẫn đến khả năng sống sót

và sinh sản cao hơn các cá thể khác để lại nhiều con cháu hơn cho quần thể

- Trải qua các thế hệ số lượng cá thể thích nghi ngày một tăng và dần trở thành loài mới

� CLTN là cơ chế tiến hóa của học thuyết Đacuyn

c Quan niệm về hình thành loài mới theo Đacuyn

- Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN theo conđường phân li tính trạng

- Phân li tính trạng là quá trình từ một loài tổ tiên ban đầu hình thành nhiều loài khác xa nhau vàkhác xa tổ tiên

- Sự phân li tính trạng cho thấy sinh giới ngày nay đều bắt nguồn từ một tổ tiên chung

d Đánh giá học thuyết Đacuyn

- Học thuyết Đacuyn giải thích thành công sự hình thành đặc điểm thích nghi và hình thành loài mớibằng cơ chế CLTN, chứng minh sự thống nhất và đa dạng của sinh giới

- Hạn chế:

+ Chưa nêu được nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

+ Chưa nêu được cụ thể con đường hình thành loài mới

II HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI

1 Quan niệm tiến hóa và nguồn nguyên liệu tiến hóa

a Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

Học thuyết tiến hóa hiện đại xem quần thể là đơn vị tiến hóa gồm 2 nội dung là tiến hóa nhỏ và tiếnhóa lớn:

- Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền quần thể, biến đổi tần số alen và thànhphần kiểu gen của quần thể dưới tác động của các nhân tố tiến hóa �Kết quả tạo ra quần thể thích nghi

có vốn gen mới, có sự cách li sinh sản với quần thể gốc � Hình thành loài mới

- Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi trên quy mô lớn, trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn

vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới)

Quy mô và thời gian:

Trang 4

+ Tiến hóa nhỏ có quy mô nhỏ, thời gian ngắn và được chứng minh bằng thực nghiệm.

+ Tiến hóa lớn có quy mô lớn, thời gian dài được chứng minh trực tiếp và gián tiếp bằng các bằngchứng tiến hóa

b Nguồn biến dị di truyền của quần thể

- Nguyên liệu của tiến hóa là biến dị di truyền

* Chú ý: Không phải mọi biến dị di truyền đều là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa vì biến dị di

truyền là những biến đổi trong vật chất di truyền và không gây bất thụ thì mới có ý nghĩa với tiến hóa.Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền

- Nguồn cung cấp nguyên liệu tiến hóa

2 Di nhập gen

Các quần thể thường không cách li hoàntoàn và thường có sự trao đổi các cá thểhoặc các giao tử Hiện tượng này gọi là

di - nhập gen

Các cá thể nhập cư có thể mang đếnnhững alen mới hoặc mang đến nhữngalen có sẵn làm thay đổi thành phầnkiểu gen và tần số alen của quần thể.Ngược lại khi các cá thể di cư cũnglàm cho thành phần kiểu gen và tần sốalen thay đổi

- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình

và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểugen, qua đó làm biến đổi tần số alen củaquần thể

- Kết quả của CLTN dẫn đến hìnhthành các quần thể có nhiều cá thểmang đến kiểu gen quy định các đặcđiểm thích nghi với môi trường

- Chọn lọc chống alen trội có thểnhanh chóng làm biến đổi tần số alencủa kiểu gen vì gen trội biểu hiện ngay

ra kiểu hình

- Chọn lọc chống alen lặn làm thay đổitần số alen chậm hơn so với chọn lọc

Trang 5

chống alen trội vì alen lặn chỉ bị đàothải ở trạng thái đồng hợp tử nênkhông bao giờ loại bỏ hết alen lặn rakhỏi quần thể.

5 Giao phối

không ngẫu nhiên

Bao gồm tự thụ phấn, giao phối giữacác cá thể cùng huyết thống, giao phối

có chọn lọc

Giao phối không ngẫu nhiên khônglàm thay đổi tần số alen của quần thểnhưng lại làm thay đổi thành phầnkiểu gen theo hướng tăng dần số kiểugen đồng hợp tử và giảm dần số kiểugen dị hợp tử

Giao phối không ngẫu nhiên làmnghèo vốn gen của quần thể, giảm sự

- Đột biến tạo các alen mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp quan trọng chủ yếu của tiến hóa và quátrình giao phối tạo nên các biến dị tổ hợp

* Tại sao phần lớn đột biến gen đều có hại cho cơ thể sinh vật nhưng đột biến gen vẫn được coi là nguồn phát sinh các biến dị di truyền?

Trả lời:

Đột biến tồn tại ở thể dị hợp nên gen lặn của đột biến không biểu hiện ngay ra kiểu hình Quá trìnhsinh sản sẽ tạo ra nhiều biến dị tổ hợp và gen có hại trong quần thể được tổ hợp gen mới không có hạihoặc trong môi trường mới gen đột biến không biểu hiện được tính có hại Vì vậy đột biến gen được coi

là nguồn phát sinh các biến dị cho CLTN

b Di – nhập gen

- Khái niệm: Là sự trao đổi cá thể giữa hai quần thể cách li không hoàn toàn

Trang 6

- Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể Những cá thể nhập cư mang đếnnhững alen mới hoặc alen có sẵn làm phong phú vốn gen của quần thể.

- Di – nhập gen làm thay đổi tần số alen nhiều hay ít phụ thuộc vào kích thước quần thể và số lượng

cá thể di nhập thường thay đổi rõ rệt ở quần thể có kích thước nhỏ

c Chọn lọc tự nhiên

Môi trường thay đổi làm phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của cá thể sinh vật

- Chọn lọc sẽ xảy ra hai hướng:

+ Đào thải các cá thể có kiểu gen không thích nghi

+ Tích lũy cá thể có kiểu gen thích nghi

- Đối tượng tác động: Cấp độ dưới cá thể (Phân tử, tế bào), cấp độ cá thể, cấp độ trên cá thể (quầnthể, quần xã ) trong đó cấp độ cá thể và quần thể là chủ yếu nhất là quần thể

- Nguyên liệu: Biến dị di truyền (đột biến gen và biến dị tổ hợp)

- Nội dung: CLTN sàng lọc và giữ lại những kiểu gen quy định những đặc điểm thích nghi, đào thảinhững kiểu gen quy định đặc điểm kém thích nghi

Thực chất CLTN là sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể có kiểu gen khác nhautrong quần thể

- Kết quả: Hình thành quần thể có những cá thể mang kiểu gen quy định những đặc điểm thích nghivới môi trường

Nhân tố hình thành quần thể thích nghi:

+ Đột biến

+ Giao phối � Biến dị tổ hợp � Kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi

+ CLTN sàng lọc kiểu gen thích nghi

* Cách tác động của CLTN

- Tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen

- Làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định

- Thay đổi tần số alen nhanh hay chậm tùy thuộc vào nhiều yếu tố:

+ Nhanh: Chọn lọc chống alen trội hoặc chống alen lặn (kiểu gen đơn bội) có tốc độ sinh sản nhanh,

áp lực CLTN lớn

+ Chậm: Nếu chọn lọc chống alen lặn (hệ gen lưỡng bội), tốc độ sinh sản chậm, áp lực CLTN nhỏ

* Vai trò: CLTN là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất, có hướng, quy định chiều hướng và tốc độ tiến hóacủa loài

d Các yếu tố ngẫu nhiên

- Tác động hiệu quả đến quần thể có kích thước nhỏ

- Thay đổi tần số alen nhanh chóng không theo một hướng xác định

- Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi trong quần thể, một alen có hại có thể trở nên phổ biếntrong quần thể. 

Trang 7

- Quần thể có kích thước lớn nếu chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên có thể làm giảm kích thướcquần thể, tạo quần thể mới có vốn gen khác ban đầu.

Kết luận: Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền

e Giao phối không ngẫu nhiên

- Gồm tự thụ phấn, giao phối gần, giao phối có chọn lọc

- Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể nhưng làm thay đổi tần

số alen theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp

Kết quả là làm nghèo vốn gen, giảm sự đa dạng di truyền

B BÀI TẬP.

CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA

A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT.

Bài 1: Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Lamac là gì?

A Giải thích được sự đa dạng của sinh giới bằng thuyết biến hình

B Lần đầu tiên giải thích sự tiến hóa của sinh giới một cách hợp lí thông qua vai trò của chọn lọc tựnhiên, di truyền và biến dị

C Nêu lên sinh giới là kết quả của một quá trình phát triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp

D Nêu bật vai trò của con người trong lịch sử tiến hóa

Câu 2: Người đầu tiên đưa ra biến dị cá thể là ai?

Bài 3: Sự hình thành loài mới theo Lamac là gì?

A Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, theocon đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung

B Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều giai đoạn trung gian, thông qua việc tích lũy các biến đổinhỏ trong một thời gian dài tương ứng với sự thay đổi ngoại cảnh

C Do thượng đế sáng tạo ra

D Kết quả của sự cách li địa lí và sinh học

Bài 4: Tồn tại trong học thuyết Lamac là gì?

A Thừa nhận sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với ngoại cảnh

B Chưa hiểu cơ chế tác dụng của ngoại cảnh, không phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không ditruyền

C Cho rằng sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và không có loại nào bị đào thải do ngoại cảnh thayđổi chậm

D Tất cả đều đúng

Bài 5: Theo Đacuyn kết quả của CLTN sẽ dẫn tới:

A Xuất hiện biến dị cá thể trong quá trình sinh sản hữu tính

B Làm xuất hiện các bậc phân loại trên loài

Trang 8

C Làm hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.

D Làm cho thế giới sinh vật đa dạng và phong phú

Bài 6: Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, tiến hóa nhỏ là quá trình:

A Biến đổi vốn gen của quần thể dẫn đến hình thành loài mới

B Đột biến, biến dị tổ hợp và chọn lọc làm biến đổi quần thể

C Phân chia loài thành các nhóm phân loại nhỏ hơn

D Hình thành các đơn vị phân loại trên loài

Bài 7: Qua sơ đồ phân li tính trạng, ta có thể kết luận toàn bộ sinh giới đa dạng ngày nay đều:

A Có chung nguồn gốc B Không có chung nguồn gốc

C Được thích nghi cao độ D Có tổ chức cao

Bài 8: Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là?

A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể B Đột biến gen

C Biến dị cá thể D Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Bài 9: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở ở các loài giao phối là:

Bài 10: Hạn chế chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là gì?

A Chưa giải thích được một cách đầy đủ về nguồn gốc chung của toàn bộ sinh giới

B Chưa giải thích thành công sự hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật trong điều kiện tựnhiên

C Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị

D Quá chú trọng đến vai trò của biến dị cá thể trong quá trình tiến hóa

C TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU.

Bài 1: Theo Lamac, tiến hóa là gì?

A Sự biến đổi của các loài dưới ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh

B Sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên

C Sự phát triển có kế thừa lịch sử, theo hướng ngày càng hoàn thiện, từ đơn giản đến phức tạp dưới tácdụng của ngoại cảnh và tập quán của sinh vật

D Kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

Bài 2: Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, một đột biến gen lặn có hại sẽ:

A Bị chọn lọc tự nhiên đào thải khỏi quần thể ngay sau một thế hệ

B Không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn khỏi quần thể

C Không bị chọn lọc tự nhiên đào thải

D Bị chọn lọc tự nhiên đào thải nhanh hơn so với đột biến gen trội có hại. 

Bài 3: Tuyên bố về tiến hóa là đúng?

A Cấu trúc tương tự có thể được sử dụng để suy ra mối quan hệ tiến hóa giữa các sinh vật

Trang 9

B Sự tồn tại cơ quan thoái hóa được tìm thấy trong cấu trúc sinh vật nhưng không được sử dụng là phùhợp với thuyết tiến hóa.

C Vì là một lí thuyết quá trình tiến hóa vẫn chưa được áp dụng một số lượng lớn các thực nghiệm

D Chọn lọc tự nhiên có thể cung cấp nguồn alen mới cho quần thể

Bài 4: Theo quan niệm Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ

một hoặc vài tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình?

A Phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên

B Tích lũy những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật

C Phát sinh các biến dị cá thể

D Phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo

Bài 5: Theo Đacuyn thực chất của chọn lọc tự nhiên là:

A Sự phân hóa khả năng sống sót của những cá thể trong loài

B Sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất

C Sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau

D Sự hình thành loài mới

Bài 6: Theo quan điểm tiến hóa, cá thể nào dưới đây có giá trị thích nghi cao nhất?

A Một đứa trẻ không bị nhiễm bất kì bệnh nào

B Một người phụ nữ 40 tuổi có 7 người con trưởng thành

C Một người phụ nữ 80 tuổi có 1 người con trưởng thành

D Một người đàn ông 100 tuổi vẫn khỏe mạnh nhưng không có con

Bài 7: Trong các kết luận sau, kết luận nào không phải của Đacuyn?

A Đấu tranh sinh tồn là động lực của quá trình tiến hóa

B Các cá thể của cùng một bố mẹ, mặc dù giống với bố mẹ nhiều hơn so với cá thể không có họ hàngnhưng chúng vẫn khác biệt về nhiều đặc điểm

C CLTN thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể có cáckiểu gen khác nhau trong quần thể

D Biến dị cá thể là những biến dị xuất hiện một cách lẻ tẻ trong quá trình sinh sản và được di truyền lạicho đời con

Bài 8: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là:

C Các yếu tố ngẫu nhiên D Giao phối không ngẫu nhiên

Bài 9: Đặc điểm nào dưới đây của thuyết tiến hóa lớn là không đúng?

A Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

B Làm hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành

C Diễn ra trên một quy mô rộng lớn, qua thời gian địa chất rất dài

D Tiến hóa lớn là hệ quả của tiến hóa nhỏ tuy nhiên vẫn có những nét riêng của nó

Trang 10

Bài 10: Theo Lamac sự hình thành đặc điểm thích nghi là do đâu?

A Trên cơ sở biến dị, di truyền và chọn lọc, các dạng kém thích nghi sẽ bị đào thải, chỉ còn lại nhữngdạng thích nghi nhất

B Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng biến đổi để thích nghi kịp thời do đó không códạng nào bị đào thải

C Đặc điểm cấu tạo thay đổi theo nguyên tắc cân bằng dưới ảnh hưởng của ngoại cảnh

D Kết quả của một quá trình biến đổi lịch sử chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối

và chọn lọc tự nhiên

C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG.

Bài 1: Kết quả của chọn lọc tự nhiên theo quan điểm của Đacuyn:

A Sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật

B Từ loài gốc ban đầu chưa thích nghi hình thành nên các loài mới phù hợp với điều kiện ngoại cảnh

C Sự sống sót của các cá thể thích nghi nhất

D Sự phát triển và sinh sản ưu thế của các kiểu gen thích nghi nhất

Bài 2: Trong thuyết tiến hóa tổng hợp, tiến hóa lớn (tiến hóa vĩ mô) là quá trình hình thành các nhóm

phân loại (T: trên, D: dưới) loài như (P: các loài phụ, D: chi, họ, bộ, lớp, ngành) quá trình này diễn ratrên quy mô rộng lớn, qua thời gian rất dài và chỉ có thể nghiên cứu (N: Bằng thực nghiệm, G: Giántiếp)

Bài 3: Đóng góp của học thuyết Đacuyn là

A Giải thích thành công sự hình thành đặc điểm thích nghi và hình thành loài mới bằng cơ chế CLTN,chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có cùng một nguồn gốc chung

B Giải thích được sự hình thành loài mới

C Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có cùng một nguồn gốc chung

D Đề xuất biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loại biến dị này

Bài 4: Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu không đúng về thuyết tiến hóa là:

A Các cơ chế cách li thúc đẩy sự phân hóa của quần thể gốc

B Đột biến chỉ làm phát sinh các đột biến có hại

C Chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa

D Đột biến và quá trình giao phối tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

Bài 5: Thực chất của quan niệm Đacuyn về nguyên nhân đấu tranh sinh tồn là ở chỗ, sự tồn tại và phát

triển của bất kì sinh vật nào cũng phụ thuộc vào:

A Khả năng sinh vật nào cho nhiều biến dị có lợi nhất để chọn lọc tự nhiên giữ lại

B Điều kiện sống và các yếu tố ảnh hưởng có lợi hay bất lợi của môi trường

C Khả năng đấu tranh lại các yếu tố bất lợi của môi trường

D Đặc điểm thích nghi của loài và hoàn cảnh sống

Trang 11

Bài 6: Theo Đacuyn cơ chế chính của sự tiến hóa là

A Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác động của ngoại cảnh hay tập quán hoạtđộng

B Sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của CLTN. 

C Sự thay đổi thường xuyên và không đồng nhất của ngoại cảnh dẫn đến sự thay đổi dần dần và liên tụccủa loài

D Sự tích lũy các biến dị xuất hiện trong các quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ và theo hướngkhông xác định

Bài 7: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa?

A Theo quan niệm của Đacuyn, biến dị xác định là nguyên liệu của tiến hóa vì giúp sinh vật thích nghivới sự thay đổi của môi trường sống

B Theo quan niệm của tiến hóa hiện đại, đột biến gen ít có ý nghĩa đối với tiến hóa hơn so với đột biếnnhiễm sắc thể

C Theo quan niệm của tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu tiến hóa gồm: đột biến gen và biến dị tổ hợp

D Theo quan điểm của Đacuyn, biến dị không xác định là những biến dị xuất hiện riêng lẻ trong quátrình sinh sản, có khả năng di truyền là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

Bài 8: Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến lúc xuất hiện cách li sinh sản vớiquần thể gốc thì loài mới xuất hiện

B Tiến hóa nhỏ là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể

C Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là sự hình thành các bậc phân loại trên loài

D Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể, thời gian lịch sử tương đối ngắn

Bài 9: Khi nói về sự hình thành loài theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây

đúng?

A Hình thành loài bằng con đường lai xa kèm đa bội hóa thường gặp ở động vật, thực vật

B Hình thành loài bằng cách li tập tính chỉ xảy ra khi trong quần thể xuất hiện các đột biến liên quan đếntập tính giao phối và khả năng khai thác nguồn sống

C Hình thành loài bằng đa bội hóa cùng nguồn chỉ thực hiện thông qua cơ chế nguyên phân

D Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là sự hình thành các bậc phân loại trên loài

Bài 10: Học thuyết tiến hóa được đưa ra nhằm giải thích những đặc điểm gì của sinh giới?

A Giải thích sự đa dạng của sinh giới

B Giải thích tính hợp lí của sinh giới trong sự thích nghi với môi trường sống

C Giải thích tác động của ngoại cảnh trong việc làm cho loài bị biến đổi

D A và B đúng

D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO.

Bài 1: Chọn lọc nhân tạo khác chọn lọc tự nhiên chủ yếu ở điểm nào?

Trang 12

A Nội dung (biến dị nào được giữ lại).

B Tốc độ (lịch sử lâu dài hay xảy ra tương đối nhanh)

C Kết quả (có lợi cho sinh vật hay con người)

D Động lực (đấu tranh sinh tồn hay nhu cầu của con người)

Bài 2: Kết quả chọn lọc tự nhiên theo Đacuyn là?

A Xuất hiện biến dị cá thể qua quá trình sinh sản

B Phân hóa khả năng sống sót giữa các cá thể

C Cạnh tranh sinh học cùng loài là động lực tiến hóa của loài

D Sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất

Bài 3: Theo Đacuyn, cơ chế của tiến hóa là?

A Ngoại cảnh thay đổi qua không gian và thời gian hoặc thay đổi tập quán hoạt động ở động vật

B CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

C Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của CLTN

D Do biến đổi qua trung gian của hệ thần kinh dẫn đến sự biến đổi của các cơ quan tương ứng

Bài 4: Đóng góp quan trọng của thuyết tiến hóa tổng hợp là gì?

A Giải thích được sự đa dạng của sinh giới

B Tổng hợp được nhiều bằng chứng tiến hóa từ nhiều lĩnh vực

C Làm sáng tỏ đựợc cơ chế của tiến hóa nhỏ

D Giải thích được đặc điểm thích nghi của sinh vật

Bài 5: Vì sao đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa.

A So với đột biến NST, thì đột biến gen phổ biến hơn và ít ảnh hưởng đến sức sống, sức sinh sản củasinh vật

B Đột biến gen tạo ra nhiều biến dị di truyền

C Đột biến gen tạo ra nhiều locus gen mới

D Đột biến gen tạo ra nhiều tổ hợp gen mới

Bài 6: Theo quan niệm hiện đại, cá thể chưa được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở vì?

A Phần lớn các loài sinh sản theo lối giao phối, hơn nữa những biến đổi di truyền ở cá thể nếu khôngđược nhân lên trong quần thể sẽ không đóng góp vào quá trình tiến hóa

B Mặc dù phần lớn các loài sinh vật sinh sản theo lối tự phối nhưng mỗi cá thể có thời gian tồn tại rấtngắn so với thời gian tồn tại của quần thể và có nhiều yếu tố ngẫu nhiên

C Mặc dù phần lớn các sinh vật sinh sản theo lối tự phối nhưng mỗi cá thể muốn tồn tại nó cần sốngcùng các cá thể khác để tạo nên mối quan hệ về dinh dưỡng và nơi ở

D Phần lớn các loài sinh vật sinh sản theo lối tự phối nên một cá thể không thể tồn tại được, để duy trìnòi giống nó cần có thêm ít nhất một cá thể khác giới nữa

Bài 7: Theo quan niệm hiện đại, vì sao loài hươu cao cổ có chân cao, cổ dài?

A Đây là đột biến ngẫu nhiên được chọn lọc tự nhiên củng cố

Trang 13

B Biến dị cá thể này tình cờ có lợi và được tăng cường.

C Do nhiều đời rướn chân, vươn cổ để ăn lá trên cao

D Đây là đột biến trung tính được ngẫu nhiên duy trì

Bài 8: Phát biểu nào sau đây đúng với quan niệm của Đacuyn?

A Những biến dị cá thể xuất hiện một cách lẻ tẻ trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu choquá trình chọn giống và tiến hóa

B Chỉ có các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống

Bài 9: Theo Đacuyn, động lực của chọn lọc nhân tạo là

A Chọn lọc tự nhiên không phát huy tác dụng

B Vật nuôi và cây trồng thích hợp với chọn lọc nhân tạo

C Do sự đấu tranh sinh tồn của các sinh vật trong tự nhiên

D Nhu cầu, thị hiếu, thẩm mỹ của con người

Bài 10: Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự cách ly có vai trò

A Xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa 2 quần thể đã phân li

B Góp phần thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc

C Tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ

D Làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới

Ngày đăng: 16/05/2021, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w