1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

QUY LUẬT DI TRUYỀN NHIỀU GEN TRÊN một NST 4 cấp độ

55 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một tế bào giảm phân không có hoán vị thì luôn luôn chỉ cho 2 loại giao tử, có hoán vị thì cho 4 loạigiao tử với tỉ lệ 1:1: 1:1 - Tỉ lệ các loại giao tử do một cơ thể sinh ra phụ thuộc

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ QUY LUẬT DI TRUYỀN – NHIỀU GEN TRÊN MỘT NST

A KIẾN THỨC LÍ THUYẾT

1 Liên kết gen hoàn toàn

- Thí nghiệm của Moocgan

Ở Ruồi giấm, gen B quy định thân xám, gen b quy định thân đen, gen V quy định cánh dài bình thường,gen v quy định cánh cụt

Pt/c: ♀ Ruồi thân xám - cánh dài x ♂ Ruồi thân đen - cánh cụt

F1 100% Ruồi thân xám - cánh dài

♂ Ruồi thân xám - cánh dài x ♀ Ruồi thân đen - cánh cụt

Fa: 1 thân xám - cánh dài: 1 thân đen - cánh cụt

- Các gen nằm trên cùng một NST tạo thành 1 nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau

- Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội Số nhómtính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm liên kết

- Tuy nhiên, các gen trên cùng một NST không phải lúc nào cũng di truyền cùng nhau

* Ý nghĩa của liên kết gen hoàn toàn

- Liên kết gen giúp duy trì sự ổn định của loài

- Di truyền liên kết hoàn toàn hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp

- Nhờ có liên kết gen hoàn toàn mà trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạngtốt luôn đi kèm với nhau

2 Hoán vị gen (liên kết gen không hoàn toàn)

- Thí nghiệm của Moocgan

Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám, gen b quy định thân đen, gen V quy định cánh dài bình thường,gen V quy định cánh cụt

Pt/c: ♀ Ruồi thân xám - cánh dài x ♂ Ruồi thân đen - cánh cụt

F1: 100% Ruồi thân xám - cánh dài 

♀ Ruồi thân xám - cánh dài x ♂ Ruồi thân đen - cánh cụt

Fa: 0,415 thân xám - cánh dài

0,415 thân đen - cánh cụt

0,085 thân xám - cánh cụt

0,085 thân đen - cánh dài

Trang 2

- Tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị phản ánh tần số hoán vị gen.

- Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen

Hoán vị gen xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính, và trao đổi chéo còn xảy ra trong nguyên phân

- Tần số hoán vị gen (f) luôn 0% f 50%� �

- Các gen nằm càng xa nhau lực liên kết yếu dễ xảy ra trao đổi đoạn và hoán vị gen

- Tùy loài hoán vị gen có thể xảy ra ở con đực hoặc con cái hoặc cả 2 giới

Ví dụ: hoán vị gen xảy ra ở giới cái như: ruồi giấm

Hoán vị gen xảy ở giới đực như: bướm tằm

Hoán vị gen xảy ra ở 2 giới như: cà chua, người

* Ý nghĩa

+ Hoán vị gen làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp của các loài sinh sản hữu tính, tạo nguồn biến dị ditruyền cho quá trình tiến hoá

+ Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen tổ hợp lại với nhau

+ Là cơ sở để người ta lập bản đồ di truyền. 

3 Di truyền liên kết với giới tính

Trang 3

- Trong di truyền tế bào chất, vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của giao tử cái được tạo ra từ mẹ.

- Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền NST vì tế bào chất không được phânphối đều cho các tế bào con như đối với NST

Trang 4

- Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân cócấu trúc di truyền khác.

Ví dụ:

Một bệnh di truyền ở người gây lên chứng động kinh (nguyên nhân là do một đột biến điểm ở một gennằm trong ti thể làm cho các ti thể không sản sinh đủ ATP nên tế bào bị chết và các mô bị thoái hóa, đặcbiệt là các mô thần kinh và cơ) luôn được di truyền từ mẹ sang con

5 Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của gen

- Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen

- Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường

- Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

- Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, ít chịu ảnh hưởng của môi trường

- Các tính trạng số lượng thường là những tính trạng đa gen, chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường (ví dụnhư: năng suất, khối lượng, tốc độ sinh trưởng, sản lượng trứng và sữa )

* Thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình) là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh

trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không có sự biến đổi trong kiểu gen

- Thường biến là loại biến dị đồng loạt theo một hướng xác định, thường biến không di truyền được

* Mức phản ứng: Là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khácnhau là mức phản ứng của kiểu gen

+ Nếu tích tỉ lệ của hai cặp tính trạng lớn hơn tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai thì hai cặp tính trạng đó

di truyền liên kết hoàn toàn với nhau

+ Nếu tích tỉ lệ của hai cặp tính trạng bé hơn tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai thì hai cặp tính trạng đó ditruyền liên kết gen không hoàn toàn

* Lưu ý 2:

- Đối với trường hợp phép lai giữa 2 cặp gen dị hợp nằm trên 1 cặp NST tương đồng, cho đời con tối đa

10 kiểu gen, 4 kiểu hình (không có đột biến xảy ra và hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới, các gen trội lặn hoàntoàn)

Trang 5

- Đối với trường hợp phép lai giữa 2 cặp gen dị hợp nằm trên một cặp NST tương đồng, hoán vị gen xảy

ra ở một bên thì đời con cho 7 kiểu gen (không có đột biến xảy ra và các gen trội lặn hoàn toàn)

- Các cặp gen dị hợp lai với nhau luôn cho số kiểu gen nhiều hơn các cặp đồng hợp lai với nhau

aB nếu hoán vị gen xảy ra ở 2 bên cho tối đa 4 kiểu hình.

- Số kiểu hình tạo ra bao nhiêu phải dựa vào kiểu gen của cơ thể đem lai, và dựa vào tần số hoán vị genxảy ra ở con cái hay con đực, hay xảy ra ở cả 2 giới

- Bố mẹ càng nhiều cặp gen dị hợp và xảy ra hoán vị gen thì thu được đời con càng có nhiều kiểu gen

*Lưu ý 3:

Gọi số kiểu gen của quần thể là n

* TH1: Tính cả phép lai thuận nghịch � Số phép lai (số kiểu giao phối) tối đa trong quần thể là n.n n 2

* TH2: Không xét đến phép lai thuận nghịch � Số phép lai (số kiểu giao phối) tối đa trong quần thể là

Ví dụ: Cho 3 kiểu gen AA, Aa, aa

- Tính cả phép lai thuận nghịch � số phép lai (số kiểu giao phối) tối đa trong quần thể là

- Tính trạng phân bố không đều ở hai giới (tất cả các con cái đều có một loại kiểu hình trong khi con đực

có nhiều loại kiểu hình � Hai cặp tính trạng này di truyền liên kết với giới tính, gen nằm trên NST X

- Khi có hoán vị gen ở các cặp gen nằm trên NST giới tính thì tần số hoán vị gen được tính dựa trên tỉ lệkiểu hình của giới XY ở đời con

Ví dụ:

Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đem giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1gồm 100% cá thể lông quăn, đen Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:50% cá thể cái lông quăn, đen: 20% cá thể đực lông quăn, đen: 20% cá thể đực lông thẳng, trắng: 5% cáthể đực lông quăn, trắng: 5% cá thể đực lông thẳng, đen Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng vàkhông xảy ra đột biến Tính tần số hoán vị gen của phép lai?

Giải

Xét riêng từng cặp tính trạng ta thấy ở F2

Trang 6

- Quăn/thẳng = 3: 1 → lông quăn là tính trạng trội so với lông thẳng

- Đen/trắng = 3:1 → lông đen là tính trạng trội so với lông trắng

Quy ước: A quy định lông quăn, a quy định lông thẳng

B quy định lông đen, b quy định lông trắng

- Tính trạng màu lông phân bố không đều ở hai giới (tất cả các con cái đều có kiểu hình lông quăn, đentrong khi con đực có nhiều loại kiểu hình → Hai cặp tính trạng này di truyền liên kết với giới tính, gennằm trên NST X

- F2 có tỉ lệ kiểu hình 20% cá thể đực lông quăn, đen: 20% cá thể đực lông thẳng, trắng: 5% cá thể đựclông quăn, trắng: 5% cá thể đực lông thẳng, đen → có hoán vị gen

Hỏi số cặp gen đồng hợp là bao nhiêu?

Số cặp gen dị hợp là bao nhiêu?

x1 x2

Gọi x1: đại diện cho gen I

x2 đại diện cho gen II

(không để ý đến trật tự sắp xếp các gen trên NST)

- Dị hợp một cặp: AB AB Ab aB; ; ;

Ab aB ab ab

Dị hợp 2 cặp: AB Ab;

ab aBVậy đồng hợp = 4 

Dị hợp C24

* Kết luận:

- Gen I có x alen

Trang 7

- Gen II có y alen

- Gen I, II cùng nằm trên một NST (không để ý đến trật tự sắp xếp các gen)

- Gọi x x là tổ hợp alen của 2 gen trên một NST1 2

- Số tổ hợp x x1 2 x.y

→ Số kiểu gen đồng hợp x.y

→ Số kiểu gen dị hợp C2x.y

Ví dụ 1: gen I có 3 alen, gen II có 4 alen, 2 gen này nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau.

a) Tính số kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen

b) Tính số kiểu gen dị hợp một cặp gen, đồng hợp một cặp gen

c) Tính số kiểu gen dị hợp về 2 gen trên

Giải:

Gen I có 3 alen → số kiểu gen đồng hợp là 3, số kiểu gen dị hợp là 2

3

C  3Gen II có 4 alen → số kiểu gen đồng hợp là 4, số kiểu gen dị hợp là 2

4

C 6a) Số kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen là: 3.4 12

b) Số kiểu gen dị hợp về một cặp gen và đồng hợp một cặp gen là:

c) Số kiểu gen dị hợp về 2 gen trên là: 3 6 18� 

Ví dụ 2: Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen, gen III có 2 alen Các gen này cùng nằm trên một cặp NST

thường

a Nếu trật tự sắp xếp không thay đổi Hãy xác định số kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen có thể có

b Nếu trật tự sắp xếp có thể thay đổi Hãy xác định số kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen có thể có

Trang 8

Vậy số kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen (trật tự các gen không thay đổi): C2x� �C2y 2

a Nếu trật tự sắp xếp không thay đổi, số kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen có thể có

* Lưu ý 7: Phương pháp giải bài tập hoán vị gen

a Tính tần số hoán vị gen dựa vào kiểu hình đồng hợp tử lặn

Khi lai giữa cặp bố mẹ dị hợp 2 cặp gen với nhau

* Công thức trên được áp dụng cho:

- Áp dụng cho khi cả bố và mẹ hoán vị với tần số bằng nhau hoặc tần số hoán vị gen khác nhau, hoặc mộtbên liên kết gen hoàn toàn và một bên hoán vị gen

- Không áp dụng cho phép lai phân tích

- Phân li độc lập, hoán vị gen, tương tác gen

b Các trường hợp thường gặp của hoán vị gen và công thức tính tần số hoán vị gen dựa vào kiểu hình đồng hợp tử lặn

- TH1: F1 dị hợp 2 cặp gen(Aa, Bb), gọi tỉ lệ kiểu hình đồng hợp tử lặn ab

ab là x%, nếu bố mẹ hoán vị vớitần số như nhau, hoặc mọi diễn biến trong giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là như nhau thì

ta phân tích theo công thức x%ab x.100ab x.100ab

Trang 9

- TH2: F1 dị hợp 2 cặp gen(Aa, Bb), gọi tỉ lệ kiểu hình đồng hợp tử lặn ab

ab là x%, nếu hoán vị chỉ xảy ramột bên bố hoặc mẹ thì ta nên nhớ một bên liên kết gen hoàn toàn với tỉ lệ luôn là 50% ta phân tích theo

công thức: x%ab yab 50%ab

ab � (theo bài thì x đã biết nên suy ra y x 100%

(Chú ý những ví dụ TH2 là hoán vị chỉ xảy ra một bên bố hoặc mẹ)

- TH3: F1 dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb), gọi tỉ lệ kiểu hình đồng hợp tử lặn ab

ab là x%, nếu hoán vị gen xảy ra

ở cả bố và mẹ với tần số khác nhau thì trường hợp này ta đi nhẩm các trường hợp có thể xảy ra

- Ví dụ 1: tỉ lệ kiểu hình đồng hợp tử lặn 4%ab

ab+ Có thể là 4%ab 4.100 ab 4.100 ab 20% ab 20% ab f 40%

+ Hoặc có thể là 9%ab yab 50%ab y 9 100% 18% f 36%

Trang 10

+ Hoặc có thể là 9%ab 20%ab 45%ab

c Xác định số giao tử tạo ra, tỉ lệ giao tử

- Ở một cơ thể có n cặp gen dị hợp ( n 2� ) trong điều kiện không phát sinh đột biến NST thì một cặpNST sẽ phân li cho 2 loại giao tử, nếu có trao đổi chéo tại một điểm thì sẽ cho 4 loại giao tử, nếu có traođổi chéo tại 2 điểm sẽ cho tối đa 8 loại giao tử

+ Khi có một cặp NST giảm phân, xảy ra trao đổi chéo tại 2 điểm không đồng thời, số loại giao tử đượctạo ra là 6

+ Khi có một cặp NST giảm phân, xảy ra trao đổi chéo tại 2 điểm đồng thời và 2 điểm không đồng thời,

số loại giao tử được tạo ra là 8

+ Số loại giao tử được tạo thành bằng tích số loại giao tử của các cặp NST

❖ Thành lập công thức tổng quát:

Với cơ thể có bộ NST 2n (2 chiếc của mỗi cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau), áp dụng côngthức nhân, ta có:

Trường hợp 1: TĐC tại 1 điểm (TĐC đơn)

Nếu có TĐC tại 1 điểm xảy ra ở m cặp ( m n )

+ 1 cặp NST có xảy ra TĐC tại 1 điểm tạo ra 4 loại giao tử → m cặp có TĐC tại 1 điểm tạo ra tối đa 4mloại giao tử

+ Còn n m  cặp không có TĐC tạo ra tối đa là n m

2  loại giao tử � Số loại giao tử tối đa có thể đượctạo ra khi trong bộ NST 2n có m cặp xảy ra TĐC tại 1 điểm là:

2  �4 2  �2 2  (công thức 2)Trường hợp 2: TĐC xảy ra tại 2 điểm đồng thời (1 TĐC kép)

Nếu có r cặp xảy ra TĐC tại 2 điểm đồng thời ( r n ):

+ 1 cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời tạo ra 4 loại giao tử � r cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thờitạo ra tối đa 4 loại giao tử.r

+ Còn n r cặp không có TĐC tạo ra tối đa   n r 

2  loại giao tử � số loại giao tử tối đa có thể được tạo

ra khi trong bộ NST 2n có r cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời là:

 n r  r  n r 

2  �4 2  (công thức 3)Trường hợp 3: TĐC xảy ra tại 2 điểm không đồng thời (2 TĐC đơn)

Nếu có h cặp ( h n ) xảy ra TĐC tại 2 điểm không đồng thời:

+ 1 cặp NST có TĐC tại 2 điểm không đồng thời tạo ra 6 loại giao tử � với h cặp NST có TĐC tại 2điểm không đồng thời tạo ra tối đa 6 loại giao tử.h

Trang 11

+ Còn n h  cặp không có TĐC, tạo ra tối đa n h

2  loại giao tử � số loại giao tử tối đa có thể đượctạo ra khi trong bộ NST 2n có h cặp NST có TĐC tại 2 điểm không đồng thời là:

2  �6 2  � �2 3 2 � (công thức 4)3

Trường hợp 4: TĐC vừa tại 2 điểm đồng thời, vừa tại 2 điểm không đồng thời

Nếu có q cặp ( q n ) xảy ra TĐC vừa tại 2 điểm đồng thời, vừa tại 2 điểm không đồng thời, ta có:

+ Ở 1 cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời và 2 điểm không đồng thời tạo ra tối đa 8 loại giao tử �với q cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời và 2 điểm không đồng thời tạo ra tối đa 8 loại giao tử.q+ Còn ( n q ) cặp không có TĐC, tạo ra tối đa  n q 

2  loại giao tử � số loại giao tử tối đa có thể được tạo

ra khi trong bộ NST 2n có q cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời và 2 điểm không đồng thời là:

2  �8 2  �2 2  (công thức 5)

* Lưu ý 8: Cần phán biệt các loại giao tử do một tế bào sinh ra hay một cơ thể sinh ra.

- Một tế bào giảm phân không có hoán vị thì luôn luôn chỉ cho 2 loại giao tử, có hoán vị thì cho 4 loạigiao tử với tỉ lệ 1:1: 1:1

- Tỉ lệ các loại giao tử do một cơ thể sinh ra phụ thuộc vào tần số hoán vị gen của các cặp gen và kiểu gencủa cơ thể đó

- Cặp NST có trao đổi chéo tại một điểm sẽ tạo ra 4 loại giao tử � có 2 cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại

1 điểm sẽ tạo ra: 4 giao tử.2

- Cặp NST không có trao đổi chéo sẽ tạo ra 2 loại giao tử � có 5 cặp không xảy ra trao đổi chéo sẽ tạora: 8

2 loại giao tử

� tối đa số loại giao tử là: 2 8 12

4 �2 2 loại giao tử

b.

- Một cặp NST có trao đổi chéo tại 2 điểm tối đa sẽ tạo ra 8 loại giao tử

- Có 2 cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại tại một điểm sẽ tạo ra 2

4 loại giao tử

- Có 7 cặp NST không xảy ra trao đổi chéo tạo số loại giao tử là: 2 7

Trang 12

� Vậy tối đa số loại giao tử được tạo ra là: 2 7 14

bd cặp B, b và D, d có hoán vị gen xảy ra nhưng không phân li trong giảm phân I, giảm phân

II diễn ra bình thường thì tạo giao tử sau: BD

bd liên kết gen hoàn toàn nhưng không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình

thường thì tạo giao tử sau: BD

bd ; O+ 1 tế bào BD

bd cặp B, b và D, d liên kết gen hoàn toàn nhưng không phân li trong giảm phân II, giảm

phân I diễn ra bình thường thì tạo giao tử: BD

BD;

bd

bd; O+ 1 tế bào BD

bd cặp B, b và D, d có hoán vị gen xảy ra nhưng không phân li trong giảm phân II, giảm

phân I diễn ra bình thường thì tạo giao tử: BD

Bài 1: Một cơ thể có kiểu gen Ab

aB tiến hành giảm phân Biết rằng không có đột biến xảy ra nhưng có xảy

ra hoán vị gen với tần số 16% Theo lý thuyết, tỉ lệ các loại giao tử thu được ở đời con là bao nhiêu?

A Ab aB 42%  ; AB ab 8%  B Ab aB 8%  ; AB ab 42% 

C Ab aB 16%  ; AB ab 34%  D Ab aB 34%  ; AB ab 16% 

Bài 2: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng.

Trang 13

Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân litheo tỉ lệ: 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?

A X Xa a�X YA B X XA a�X Ya C X XA A�X Ya D X XA a�X YA

Bài 3: Khi nói về hiện tượng liên kết gen hoàn toàn và hoán vị gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Hiện tượng liên kết gen hoàn toàn làm gia tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.

B Tần số hoán vị gen đạt giá trị tối thiểu là 50% và tối đa là 100%.

C Hiện tượng liên kết gen hoàn toàn phổ biến hơn hiện tượng hoán vị gen

D Hiện tượng hoán vị gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.

Bài 4: Phép lai P: ♀X XA a�♂X Ya , thu được F1 Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tửcái, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Quátrình giảm phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường Theo lí thuyết, trong số các cá thể F1 có thểxuất hiện cá thể có kiểu gen nào sau đây?

A X X Y A A B X X X A A a C X X Y a a D X X X A a a

Bài 5: Phép lai P: ♀X XA a�♂X YA , thu được F1 Biết rằng trong quả trình giảm phân hình thành giao tửcái, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Quátrình giảm phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường Theo lí thuyết, trong số các cá thể F1, có thểxuất hiện cá thể có kiểu gen nào sau đây?

A X X X A A a B X X Y a a C X X Y A A D X X Y A a

Bài 6: Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn và mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn,

phép lai nào dưới đây cho đời con đồng tính?

Bài 8: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; alen A

quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây chođời con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ?

Bài 9: Ở ruồi giấm cái có kiểu gen là AB

ab Biết rằng không có đột biến xảy ra nhưng có hoán vị gen vớitần số 30% Theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử aB là bao nhiêu?

Bài 10: Ở đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n 14 Số nhóm gen liên kết của loài này là

Trang 14

A 14 B 7 C 28 D 42.

Bài 11: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này

giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn rabình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A Abb và B hoặc ABB và B.

B ABb và A hoặc aBb và A.

C ABB và abb hoặc AAB và aab.

D ABb và a hoặc aBb và A.

Bài 12: Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây

cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?

Bài 13: Xét hai gen (mỗi gen gồm 2 alen) cùng nằm trên một NST Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa trong

trường hợp nào dưới đây ?

A Các gen liên kết ở trạng thái dị hợp về hai cặp gen.

B Các gen liên kết ở trạng thái đồng hợp trội.

C Các gen liên kết ở trạng thái đồng hợp lặn.

D Các gen liên kết ở trạng thái dị hợp về một cặp gen.

Bài 14: Phép lai P: AB AB

ab �ab thu được F1 Cho biết mỗi gen quy định một cặp tính trạng, trội lặn hoàntoàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau (f 40%) Tínhtheo lý thuyết, cá thể có kiểu hình trội cả về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ

Bài 15: Ở ruồi giấm và bướm tằm, hiện tượng hoán vị gen xảy ra ở

A một trong hai giới B chỉ ở giới cái C chỉ ở giới đực D cả hai giới.

Bài 16: Hiện tượng di truyền nào dựới đây làm hạn chế sự đa dạng của sinh giới?

Bài 17: Trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Theo lý thuyết, phép lai

nào dưới đây có thể tạo ra được cơ thể mang kiểu gen ab

Bài 18: Cho biết không có đột biến xảy ra Theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây chỉ cho một loại kiểu

gen ở đời sau ?

Trang 15

Bài 19: Theo lý thuyết, cơ thể bướm tằm cái mang kiểu gen AaBD

bd khi giảm phân không thể tạo ra giao

tử nào dưới đây?

Bài 20: Một cơ thể mang kiểu gen ABDdEe

ab Biết rằng không có đột biến xảy ra nhưng có hoán vị genxảy ra với tần số 40% Theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử aBDe được tạo ra là bao nhiêu ?

Bài 21: Phép lai P: Ab ab

aB ab� , thu được F1 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trộihoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20% Theo lý thuyết, F1 có số cá thểmang kiểu hình lặn về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ

Bài 22: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen ABX YD

ab Khi giảm phân xảy ra trao đổi chéo Biết rằng không

có đột biến xảy ra Tính theo lý thuyết, tế bào trên tạo ra

A 2 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau

B 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau

C 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau

D 4 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau

Bài 23: Khi lai 2 cơ thể ruồi giấm dị hợp thân xám, cánh dài với nhau, thu được kiểu hình thân đen, cánh

cụt tỉ lệ 1% Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng thân xám, cánh dài là trội hoàn toàn sovới thân đen, cánh cụt Không có đột biến xảy ra, tần số hoán vị gen của phép lai là

A 4% hoặc 8% B 4% hoặc 20% C 20% hoặc 16% D 4% hoặc 2%.

Bài 24: Phép lai P: Ab ab

aB ab� thu được F1 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trộihoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40% Theo lí thuyết, F1 có số cá thểmang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ

Bài 25: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cá thể mang kiểu hình trội về cả hai tính trạngchiếm 25%?

Trang 16

B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU

Bài 1: Ở ruồi giấm, xét phép lai: AbDd AbDd

aB �aB Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, kiểugen nào sau đây không xuất hiện ở đời con?

A AbDD

AbDd

abdd

ABDd

Bài 2: Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn và mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn,

phép lai nào dưới đây cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3:1?

Bài 3: Ba tế bào sinh trứng mang kiểu gen AbDdEe

aB có thể tạo ra tối thiểu là mấy loại giao tử?

Bài 4: 10 tế bào sinh dục đực mang kiểu gen có thể tạo ra tối đa là mấy loại giao tử?

Bài 5: Ba tế bào sinh dục đực mang kiểu gen AbDdEe

aB có thể tạo ra tối đa là mấy loại giao tử?

Bài 6: Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp NST thường Biết rằng không xảy

ra đột biến và các gen trội lặn hoàn toàn Hỏi hoán vị gen không có ý nghĩa trong phép lai nào dưới đây?

Bài 7: Xét hai cặp alen thuộc cùng một nhóm gen liên kết và quy định hai cặp tính trạng trội lặn hoàn

toàn Trong trường hợp lai hai cơ thể dị hợp về cả hai cặp alen thì tỉ lệ phân li kiểu hình nào dưới đây cóthể xuất hiện cả trong liên kết gen hoàn toàn và hoán vị gen?

Bài 8: Khi lai hai cơ thể dị hợp về hai cặp gen (A, a; B, b) Các gen quy định các tính trạng nằm trên cùng

một cặp NST tương đồng Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen trội lặn hoàn toàn Tính theo lýthuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình nào dưới đây không thể xuất hiện khi xảy ra hoán vị gen?

Bài 9: Ở một quần thể sinh vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a Trong trường hợp không xảy

ra đột biến, quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể này 5 loại kiểu gen thuộc về alen trên Theo lýthuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể này cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1?

Trang 17

Bài 10: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Biết rằng

không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng?

A X XA A�X YA B X XA a�X Ya C X XA a�X YA D X XA A�X Ya

Bài 11: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Biết rằng

không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?

Bài 14: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng;

alen B quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Xét phép lai P :BD BD

bd �bd thuđược F1 Biết rằng không có đột biến xảy ra, nhưng có hoán vị gen xảy ra ở hai giới với tần số như nhau.Tính theo lý thuyết, kết quả nào dưới đây không phù hợp với tỉ lệ kiểu hình hoa trắng, quả dài ở đời con?

Bài 15: Ở đậu Hà Lan, xét 3 gen: gen I có 2 alen, gen II và gen III đều có 3 alen và nằm trên cặp NST

khác Không xét đến trường hợp đột biến và trật tự gen trên cùng một NST, số kiểu gen dị hợp có thể có

về cả ba gen trên trong loài

Trang 18

Bài 18: P : ABDd ABDd

♀ ♂ thu được F1 Trong tổng số cá thể ở F1, số cá thể có kiểu hình A-B-DD

có tỉ lệ là 14,5% Cho biết mỗí gen quy định một tính trạng, các alen là trội hoàn toàn, không xảy ra độtbiến nhưng xảy ra hoán vị gen ở giới cái Theo lý thuyết, khoảng cách giữa hai gen A và B là bao nhiêu?

Bài 20: Trong trường hợp liên kết hoàn toàn và mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, tính trạng trội

lặn hoàn toàn Biết rằng không có đột biến xảy ra Theo lý thuyết phép lai nào sau đây sẽ cho số loại kiểuhình nhiều nhất

Bài 21: Cho phép lai: P :Ab Ab

aB aB� Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn, hoán vịgen xảy ra ở cả hai bên với tần số 20% Biết rằng không có đột biến xảy ra Tính theo lý thuyết, ở đời con

tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp tử về hai cặp gen chiếm tỉ lệ báo nhiêu?

Bài 22: Thực hiện phép lai: P :AB DeGg Ab DeGg

ab dE �aB dE Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng vàkhông có đột biến xảy ra Theo lý thuyết, số kiểu gen tối đa có thể có ở đời con là bao nhiêu?

Bài 23: Ở phép lai X XA aBD X Ya Bd

bd � bD nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen quy định một tính trạng

và các gen trội hoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, số loại kiểu gen và kiểu hình ởđời con là

A 20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình B 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

C 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình D 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.

Bài 24: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen

B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo

lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%?

Trang 19

Bài 25: Một cặp bố mẹ có kiểu gen là AB

ab và

Ab

aB Giả sử bố mẹ đều hoán vị gen với tần số 30% và kiểu

hình thân cao, hoa trắng có kiểu gen dạng: Ab

Bài 1: Ở một loài động vật, alen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng.

Thực hiện phép lại P : X XA a�X YA thu được F1 Biết rằng không có đột biến xảy ra Theo lý thuyết, lấyngẫu nhiên 3 cá thể mắt đỏ ở F1, xác suất để thu được cá thể cái là bao nhiêu?

Bài 2: Cho phép lai: P :Ab AB

aB�ab Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn, hoán vịgen xảy ra ở cả hai bên với tần số 20%, tỉ lệ cá thể mang một tính trạng trội, một tính trạng lặn ở đời sauchiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Bài 3: Ở một loài động vật, cho con đực thuần chủng mắt đỏ lai với con cái thuần chủng mắt trắng thu

được đời con đồng loạt mắt trắng Ngược lại, khi cho con đực thuần chủng mắt trắng lai với con cái thuầnchủng mắt đỏ thì đời con thu được đồng loạt mắt đỏ Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, nếucho các cá thể mắt đỏ lai với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ như thế nào?

C 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng D 1 mắt đỏ: 1 mắt trắng.

Bài 4: P :ABDd abdd

ab �ab , mỗi gen quy định một tính trạng và các gen trội lặn hoàn toàn Biết rằng không

có đột biến xảy ra nhưng có hoán vị gen với tần số là 40% Theo lý thuyết, đời con có tỉ lệ phân li kiểuhình là

A 9 : 9 : 3: 3 :1:1 B 3 : 3: 3: 3:1:1:1:1 C 1:1:1:1:1:1:1:1 D 3: 3: 3: 3: 2 : 2 : 2 : 2 Bài 5: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng (gen nằm trên

vùng không tương đồng của NST X) Cho ruồi đực mắt đỏ giao phối với ruồi cái mắt đỏ, đời con thuđược cả ruồi mắt đỏ và ruồi mắt trắng Ở đời con, lấy ngẫu nhiên một ruồi cái mắt đỏ giao phối với ruồimắt trắng Biết rằng không có đột biến xảy ra Theo lý thuyết, xác suất xuất hiện ruồi cái mắt trắng ở đờisau là bao nhiêu?

Trang 20

Bài 6: Cho P :Ab AB

aB�ab thu được F1 Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen ab

ab chiếm

tỉ lệ 6% Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số như nhau

Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen aB

ab ở đời con trong phép lai trên.

Bài 7: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến

nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ Theo lí thuyết, phép lai BDX XA a BDX Ya

bd �bD cho đời con có tốiđa

A 32 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình B 32 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.

C 28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình D 28 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.

Bài 8: Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai giữa P : Ab DE

aB de

ab de

♂ Biết rằng alen D và E nằm cáchnhau 20 cM Theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể mang toàn tính trạng trội ở đời con là baọ nhiêu?

Bài 9: Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% câythân cao, hoa đỏ Cho F1 giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ, thu được F2 có số cây thân thấp, hoa trắngchiếm 2% Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, F2 có sốcây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng chiểm tỉ lệ

Bài 10: Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 66% cây thân cao, hoa đỏ; 9% cây

thân cao, hoa trắng; 9% cây thân thấp, hoa đỏ; 16% cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng mỗi gen quy địnhmột tính trạng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực vàgiao tử cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, tần số hoán vị gen là

Bài 11: Lai 2 cây cà chua thuần chủng quả đỏ, tròn và quả vàng, bầu dục thu được F1 100% quả đỏ, tròn.

Cho F1 lai với F1 ở F2 xuất hiện 4 loại kiểu hình trong đó quả vàng, tròn chiếm 9% Biết mỗi gen quy địnhmột tính trạng và không có đột biến xảy ra, trong các kết luận dưới đây, kết luận đúng là

A F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với f = 36%.

B F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với f = 20%.

C F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên vởi f = 32%.

D F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với f = 40%.

Bài 12: Ở một loài chim, alen A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen ; alen

B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp, các gen cùng nằm trên NST X và

Trang 21

thuộc vùng không tương đồng với Y Khi cho lai cặp bố mẹ đều có kiểu hình lông trắng, chân cao, F1 thuđược có số con lông trắng, chân thấp chiếm tỉ lệ 15% và chúng đều là chim mái Hãy xác định kiểu gencủa chim trống ở thế hệ P trong phép lai trên.

Bài 13: Ở một loài thực vật, người ta thực hiện phép lai sau: P : AaBD AaBD

bd � bd thu được F1 Cho biếtmỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra nhưng có hoán vị gen ở cả 2giới với tần số là 20% Ở F1, nếu lấy ngẫu nhiên một cá thể, xác suất thu được cá thể thuần chủng là baonhiêu?

A 5, 4%� . B 3, 4%� . C 4, 4%D 8, 4%� .

Bài 15: Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen không alen tồn tại trên một cặp NST thường Cho 2 cá thể ruồi giấm

giao phối với nhau thu được F1, trong tổng số cá thể thu được, số cá thể có kiểu gen đồng hợp trội và số

cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả 2 gen đều chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng không có đột biến, theo líthuyết ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 gen chiếm tỉ lệ là

Bài 16: Người ta lấy hạt của một cây thân cao, lá xẻ (mang kiểu gen Ab

aB) đem gieo thành cây Biết rằngkhông có đột biến xảy ra, nếu các gen liên kết hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng và thân cao, lá

xẻ là trội hoàn toàn so với thân thấp, lá nguyên thì theo lý thuyết, kiểu gen của cây con có thể là mộttrong bao nhiêu trường hợp ?

Bài 17: Ở một loài thực vật, cho lai phân tích một cơ thể dị hợp có kiểu hình quả dài, hoa vàng thu được

kết quả: 7% quả tròn, hoa vàng; 18% quả tròn, hoa trắng; 43% quả dài, hoa vàng; 32% quả dài, hoa trắng.Màu sắc hoa do một gen quy định Biết rằng những cây quả tròn, hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn vàkhông có đột biến xảy ra Theo lý thuyết, tần số hoán vị gen trong phép lai phân tích trên có thể là

Bài 18: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp,

alen B quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Cho cây thân cao hoa, hoa đỏ

tự thụ phấn thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân thấp hoa đỏ chiếm tỉ lệ 16% Cho biết

Trang 22

mọi diễn biến trong quá trình giảm phân sinh hạt phấn và sinh noãn là giống nhau Kiểu gen và tần sốhoán vị gen của bố mẹ lần lượt là

Bài 19: Lai hai cá thể (P) đều dị hợp về 2 cặp gen, thu được F1 Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu

gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Cho biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặpnhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng với phép laitrên?

I Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%

II Hoán vị gen đã xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%

III Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 10%

IV Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tẩn số 40%

Bài 20: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định Tính trạng chiều cao

cây do một gen có 2 alen D, d quy định Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểuhình phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ, thân cao: 3 cây hoa hồng, thân cao: 3 cây hoa hồng, thân thấp: 1 câyhoa trắng, thân thấp Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, F1 có bao nhiêu loại kiểu gen quyđịnh kiểu hình hoa đỏ, thân cao ?

Bài 21: Một loài thực vật, cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1, gồm 4 loại kiểu hình,trong đỏ số cây thân thấp, quả chua chiếm 4% Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội làtrội hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực vàgiao tử cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.

B Trong quá trình giảm phân của cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

C Trong tổng số cây thân cao, quả chua ở F1, số cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 4

7.

D F1 có 10 loại kiểu gen.

Bài 22: Một cơ thể đực mang kiểu gen AaBd

bD Nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử, một số tế bàosinh tinh bị rối loạn phân li ở cặp NST mang 2 cặp alen B, b, D, d trong lần giảm phân I, giảm phân IIdiễn ra bình thường thì theo lý thuyết, số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra từ cơ thể này là bao nhiêu?(biết rằng các gen trên cùng một NST liên kết hoàn toàn)

Trang 23

Bài 23: Ở bướm tằm, xét 4 cặp alen (A, a; B, b; D, d; E, e) quy định 4 cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn.

Thực hiện phép lai giữa con cái mang kiểu gen Ab DE

aB de con đực mang kiểu gen

Bài 24: Khi cho lai phân tích một cơ thể dị hợp về hai cặp gen không alen quy định hai cặp tính trạng trội

lặn hoàn toàn, tỉ lệ phân li nào dưới đây có thể xuất hiện ở đời con trong trường hợp xảy ra hoán vị gen?

a 1:1:1:1 b 1:1 c 3:1 d 1: 2 :1 e 4 : 4 :1:1 f 3 : 3: 2 : 2

Bài 25: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen

B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Cho cây thân cao, quả ngọt (P), tựthụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4% Biết rằngkhông xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần

số bằng nhau Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 2

27.

B Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.

C Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.

D F1 có 10 loại kiểu gen.

4 VỂ ĐÍCH - VẬN DỤNG CAO

Bài 1: Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được

F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉlệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen: 20% cá thể đực lông quăn, đen: 20% cá thể đực lông thẳng, trắng: 5%

cá thể đực lông quăn, trắng: 5% cá thể đực lông thẳng, đen Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng vàkhông xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

II Trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

III Nếu cho cá thể đực F1 giao phối với cá thể cái lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể cáilông quăn, đen chiếm 50%

IV Nếu cho cá thể cái F1, giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể đựclông quăn, trắng chiếm 5%

Bài 2: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy

định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so

Trang 24

với alen d quy định mắt trắng Phép lai P :ABX XD d ABX YD

ab �ab , thu được F1 Trong tổng số ruồi F1, sốruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75% Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gentrong quá trình phát sinh giao tử cái Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F1 có 40 loại kiểu gen

II Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM

III F1 có 10% số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ

IV F1 có 25% số cá thể cái mang kiểu hình trội về hai tính trạng

Bài 3: Ở một loài động vật, cho phép lai AB Ab

ab �aB Biết rằng quá trình phát sinh giao tử đực và giao tửcái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Có bao nhiêu dự đoán sau đây về đời con là đúng ?

I Có tối đa 10 loại kiểu gen

II Có 4 loại kiểu gen đồng hợp tử cả về hai cặp gen ở đời con

III Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội về cả 2 cặp gen bằng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn cả về hai cặp gen

IV Tỉ lệ của kiểu gen dị hợp tử một về cặp gen luôn lớn hơn tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen

I Nếu có hoán vị gen xảy ra thì F1 có tối đa 196 kiểu gen

II F1 có 33% tỉ lệ kiểu hình A , B , D , H    

III F1 có 39,75% tỉ lệ kiểu hình mang một trong năm tính trạng lặn. 

IV F1 có 12,75% tỉ lệ kiểu hình lặn về các cặp gen

Bài 5: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; alen B

quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Cho cây hoa đỏ, quả ngọt giao phấn vớicây hoa trắng, quả ngọt (P), thu được F1, gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây hoa đỏ, quả chua chiếm15% Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Khoảng cách giữa gen A và gen B là 30 cM.

B F1 có 15% số cây hoa đỏ, quả ngọt.

C F1 có 25% số cây hoa trắng, quả ngọt.

D F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả ngọt.

Trang 25

Bài 6: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy

định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so

với alen d quy định mắt trắng Phép lai P :ABX XD d ABX YD

ab �ab , thu được F1 Trong tổng số ruồi F1; sốruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75% Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gentrong quá trình phát sinh giao tử cái Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F1 có 28 loại kiểu gen

II F1 có 30% số cá thể có kiểu hình trội về hai tính trạng

III F1 có 10% số ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ

IV Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM

I F1 có 36 loại kiểu gen

II Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM

III F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen

IV F1 có 40% số cá thể đực có kiểu hình lặn về 3 tính trạng

Bài 8: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng; alen B

quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn,thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây hoa vàng, quả tròn thuần chủng chiếm 4% Biết rằngkhông xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần

số bằng nhau Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A F1 có 59% số cây hoa đỏ, quả tròn.

B F1 có 10 loại kiểu gen.

I F1 có 40 loại kiểu gen

Trang 26

II Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM.

III F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen

IV F1 có 28% số cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng

Bài 10: Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu

được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân litheo tỉ lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen: 22,5% cá thể đực lông quăn, đen: 22,5% cá thể đực lông thẳng,trắng: 2,5% cá thể đực lông quăn, trắng: 2,5% cá thể đực lông thẳng, đen Cho biết mỗi gen quy định mộttính trạng và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

II Quá trình phát sinh giao tử cái của F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

III Các cá thể cái mang kiểu hình lông quăn, đen ở F2 có 5 loại kiểu gen

IV Trong tổng số cá thể F2, có 25% số cá thể cái dị hợp tử về 2 cặp gen

Bài 11: Ở một loài thực vật (có cơ chế xác định giới tính: XX là giống cái, XY là giống đực), alen A quy

định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn sovới alen b quy định hoa trắng (hai gen cùng nằm trên một cặp NST thường); alen C quy định hoa đơn trộihoàn toàn so với alen c quy định hoa kép (gen này nằm trên một cặp NST thường khác); alen D quy định

có tua cuốn trội hoàn toàn so với alen d quy định không có tua cuốn (gen nằm trên NST X, không có alentương ứng trên Y) Khi cho lai hai cơ thể thân cao, hoa đỏ, đơn, có tua cuốn mang kiểu gen dị hợp về cácgen đang xét, đời con thu được cây đực thân thấp, hoa đỏ, đơn và không tua cuốn chiếm tỉ lệ 4,265625%.Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình giảm phân ở các cây đực, cái là như nhau và không có đột biếnxảy ra, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?

1 P có kiểu gen dị hợp đều về gen quy định chiều cao thân và màu hoa

2 Trong quá trình giảm phân ở P, hoán vị gen đã xảy ra với tần số 30%

3 Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ, kép, có tua cuốn thu được ở đời F1 là 9,796875%

4 Nếu cho cây đực ở (P) lai phân tích và xảy ra hoán vị gen xảy ra với tần số tương tự như phép lai trênthì tỉ lệ cây mang toàn tính trạng lặn ở đời con là 3,75%

Bài 12: Ở một loài thực vật, hai cặp alen A, a, D, d cùng tương tác quy định hình dạng quả; alen B quy

định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Khi lai hai cây dị hợp về cả 3 cặp gen (P cókiểu gen giống nhau), đời F1 thu được kiểu hình: 37,5% tròn, ngọt: 37,5% dài, ngọt: 18,75% tròn, chua:6,25% dài, chua Có bao nhiêu dự đoán dưới đây chắc chắn đúng ?

(1) Phép lai ở thế hệ P có thể là AbDd AbDd

aB �aB hoặc AaBd AaBd

bD� bD.(2) Hoán vị gen đã xảy ra ở một bên với tần số 24%

Trang 27

(3) Ở F1 có 21 kiểu gen.

(4) Ở F1 có 3 kiểu gen quy định kiểu hình quả tròn, chua

Bài 13: Ở một loài thực vật lưỡng bội: gen (A) quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen (a) quy định

hoa kép; gen (B) quy định cánh hoa dài trội hoàn toàn so với alen (b) quy định cánh hoa ngắn Biết rằng 2gen quy định 2 tính trạng trên cùng nhóm gen liên kết và cách nhau 20cM Mọi diễn biến trong giảm phânthụ tinh đều bình thường và hoán vị gen xảy ra ở 2 giới tính Phép lai P: (đơn, dài) x (kép, ngắn): F1 100%đơn, dài Đem F1 tự thụ thu được F2 Cho các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng về thông tin trên?(1) F2 có kiểu gen Ab

aB chiếm tỉ lệ 2%

(2) F2 tỷ lệ đơn, dài dị hợp tử là 66%

(3) F2 gồm 4 kiểu hình: 66% đơn, dài: 9% đơn, ngắn: 9% kép, dài: 16% kép, ngắn

(4) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử ở F2 chiếm 50%

(5) Khi lai phân tích F1 thì đời con (Fa) gồm 10% cây kép, ngắn

(6) Số kiểu gen ở F2 bằng 7

Bài 14: Ở một loài sóc, alen A quy định lông dài; alen a quy định lông ngắn; alen B quy định lông ráp;

alen b quy định lông mềm Hai cặp gen Aa và Bb liên kết với nhau trên NST X và không có alen tươngứng trên Y Đem sóc cái thuần chủng kiểu hình lông dài, ráp giao phối với sóc đực lông ngắn, mềm F1 thuđược 100% lông dài, ráp Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được 330 con lông dài, ráp; 65 con lông ngắn,mềm; 30 con lông dài, mềm; 30 con lông ngắn, ráp Do điều kiện sống thay đổi, một số con đực lôngngắn, mềm chết ở giai đoạn phôi Hãy tính theo lý thuyết số con đực bị chết ở giai đoạn phôi

Bài 15: Ở một loài thực vật, alen D quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định thân thấp.

Tính trạng màu hoa do 2 cặp alen (A, a; B, b) cùng tương tác quy định Khi cho hai cây thân cao, hoa đỏ

dị hợp về cả ba cặp gen giao phấn với nhau (bố mẹ có cùng kiểu gen), đời con thu được kiểu hình: 12thân cao, hoa đỏ: 3 thân thấp, hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa trắng Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêuphép lai phù hợp vớí kết quả nêu trên?

Bài 16: Xét 400 tế bào sinh tinh mang kiểu gen ABDd

ab tiến hành giảm phân Không xét đến trường hợpđột biến Có bao nhiêu nhận định dưới đây chính xác?

Ngày đăng: 16/05/2021, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w