1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De thi thu dai hoc mon Dia lan 2 nam 2012 THPT Gialoc

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 231,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[r]

Trang 1

SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNGTHPT GIA LỘC

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2 NĂM HỌC 2011 - 2012

Môn: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 180 phút (không tính thời gian giao đề)

Câu I (2,0 điểm)

1 Chứng minh rằng khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới, ẩm, gió mùa

2 Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta

Câu II (3,0 điểm)

1 Phân tích những điều kiện để phát triển ngành thủy sản ở nước ta Trình bày hiện

trạng phát triển ngành thủy sản

2 Hãy nêu các loại tài nguyên du lịch ở nước ta Trình bày tình hình phát triển du lịch của nước ta trong những năm gần đây

Câu III (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

Về số lượng khách và doanh thu từ du lịch của nước ta giai đoạn 1995 – 2009

(triệu lượt khách)

Khách quốc tế

(triệu lượt khách)

Doanh thu

(1000 tỉ đồng)

Anh (chị) hãy:

1 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình phát triển du lịch ở nước ta

2 Dựa vào biểu đồ rút ra nhận xét và giải thích

Câu IV (2,0 điểm)

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng diễn ra như thế nào? Nêu những định hướng chính trong tương lai

_ Hết

Họ và tên thí sinh: - Số báo danh:

_

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 2

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2, NĂM HỌC 2011-2012

MÔN: ĐỊA LÍ

1 Chứng minh rằng khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới, ẩm, gió

- Tính chất nhiệt đới:

+ Nhiệt độ trung bình từ 220C – 270C

+ Bức xạ tổng cộng từ 120 – 130 Kcal/cm2/năm (tổng số giờ nắng từ 1400

giờ - 3000 giờ/năm)

+ Tổng nhiệt độ 75000C – 100000C

0,25

- Tính chất ẩm:

+ Lượng mưa trung bình năm từ 1500 – 2000 mm/năm, có những nơi ở sườn

đón gió lương mưa 3000mm/năm

+ Độ ẩm không khí thường xuyên > 80%

0,25

- Tính chất gió mùa

+ Gió mùa đông: thổi từ tháng XI đến tháng IV năm sau, ở miền Bắc nước ta

gọi là gió mùa Đông Bắc Nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, còn nửa sau

mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng

0,25

+ Gió mùa hạ: Thổi từ tháng V – X

Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển

theo hướng tây nam gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên, gây

khô nóng cho vùng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh, gây mưa cho

cả hai miền Nam Bắc

0,25

2 Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta 1,00

- Sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế

+ Giảm tỉ lệ lao động trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp, năm 1999 chiếm

63,5% đến năm 2007 giảm xuống còn 53,9%

+ Tăng tỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp – xây dựng, năm 1999 chiếm

11,9% đến năm 2007 tăng lên 20%

+ Tăng tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ, năm 1999 chiếm 24,5% đến năm

2007 tăng lên 26,1%

0,50

- Sự chuyển dịch lao động theo thành phần kinh tế

+ Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế Nhà nước có sự tăng giảm qua

từng năm, năm 2000 chiếm 9,3% đến năm 2007 tăng lên 11%, nhưng 2009

giảm xuống 10,5%

+ Cơ cấu lao động ngoài nhà nước chiếm tỉ lệ cao và có xu hướng giảm, năm

2000 chiếm 90,1% đến năm 2009 giảm xuống còn 86,1%

+ Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có xu

hướng tăng, năm 2000 chiếm 0,6% đến năm 2009 tăng lên 3,4%

0,25

I

(2,0đ)

- Sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn

+ Giảm tỉ lệ lao động ở nông thôn năm 1996 là 79,9% đến năm 2009 giảm

còn 73,5%

+ Tăng tỉ lệ lao động ở thành thị năm 1996 là 20,1% đến năm 2009 là 26,5%

=> Năng suất lao động ngày càng tăng, song vẫn còn thấp so với thế giới làm

cho quá trình phân công lao động xã hội chậm chuyển biến

0,25

Trang 3

1 Phân tích những điều kiện để phát triển ngành thủy sản ở nước ta

* Phân tích những điều kiện để phát triển ngành thủy sản ở nước ta

- Điều kiện thuận lợi

+ Điều kiện tự nhiên

 Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km với vùng biển rộng và có nguồn lợi hải sản khá phong phú, tổng trữ lượng hải sản 3,9 – 4,0 triệu tấn

 Nước ta có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm

 Dọc bờ biển nước ta có nhiều đầm phá, bãi triều và các cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ

 Việt Nam có nhiều sông ngòi, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở vùng đồng bằng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt

0,25

+ Điều kiện kinh tế xã hội

 Nước ta có nguồn lao động dồi dào, người dân có kinh nghiệm trong việc đánh bắt và nuôi trồng

 Chính sách quan tâm của Đảng và Nhà nước

 Các phương tiện đánh bắt được trang bị ngày càng tốt hơn

 Các ngày công nghiệp chế biến ngày càng được mở rộng

 Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng lớn

0,25

- Khó khăn

+ Thiên tai thường xuyên xảy ra

+ Các phương tiện đánh bắt nói chung còn chậm đổi mới

+ Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu

+ Việc chế biến thuỷ sản nâng cao chất lượng thương phẩm cũng còn nhiều

hạn chế

+ Môi trường ở một số vùng ngày càng bị suy thoái

+ Thị trường xuất nhập khẩu chưa ổn định

0,25

* Trình bày hiện trạng phát triển ngành thủy sản

- Sản lượng thuỷ sản ngày càng tăng, năm 1990 là 890,6 nghìn tấn

năm 2009 tăng lên 4847,6 nghìn tấn

0,25

+ Sản lượng khai thác thuỷ sản tăng, năm 1990 là 728,5 nghìn tấn đến năm

II

(3,0đ)

Phân bố ở các tính giáp biển đặc biệt các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Bộ

+ Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản ngày càng tăng và nuôi nhiều ở đồng bằng

sông Cửu Long

0,25

2 Hãy nêu các loại tài nguyên du lịch ở nước ta Trình bày tình hình phát

triển du lịch của nước ta trong những năm gần đây 1,50

* Hãy nêu các loại tài nguyên du lịch ở nước ta

- Tài nguyên du lịch tự nhiên

+ Địa hình

+ Khí hậu

0,25

+ Nước

- Tài nguyên du lịch nhân văn

+ Các di tích

+ Lễ hội

+ Các tài nguyên khác

0,25

Trang 4

* Trình bày tình hình phát triển du lịch của nước ta trong những năm gần đây

- Số lượng khách nội địa, khách quốc tế ngày càng tăng

+ Khách nội địa, năm 1995 là 5,5 triệu lượt khách, năm 2007 tăng lên 19,1

triệu lượt khách

0,25

+ Khách quốc tế, năm 1995 là 1,4 triệu lượt khách, năm 2007 tăng lên 4,2

- Doanh thu từ ngành du lịch tăng nhanh, năm 1995 là 8 nghìn tỉ đồng, đến

III

(3,0đ)

1 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình phát triển du lịch ở nước ta

Biểu đồ chính xác (biểu đồ kết hợp cột ghép với đường)

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH Ở NƯỚC TA GIAI

ĐOẠN 1995 - 2009

5.5

8.5

11.2

16

21.4

65.3

30.3

17

0 5 10

15

20

25

Triệu lượt

khách

0 20 40 60

80

Nghìn tỉ đồng

2,00

* Nhận xét

- Số lượng khách nội địa, khách quốc tế, doanh thu từ ngành du lich ngày

càng tăng

+ Khách nội địa ngày càng tăng nhanh, năm 1995 là 5,5 triệu lượt khách,

năm 2009 tăng lên 21,4 triệu lượt khách (tăng gấp 3,9 lần)

0,25

+ Khách quốc tế đến Việt Nam ngày càng tăng năm 1995 là 1,4 triệu lượt

khách năm 2009 là 5,2 triệu lượt khách (tăng gấp hơn 3,7 lần)

- Doanh thu từ ngành du lich tăng nhanh năm 1995 là 8 nghìn tỉ đồng năm

2009 tăng lên 65,3 nghìn tỉ đồng (tăng gấp 8,2 lần)

0,25

* Giải thích

- Khách nội địa ngày càng tăng do:

+ Chất lượng cuộc sống người dân ngày càng nâng cao

+ Các tài nguyên du lịch rất đa dạng bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và

tài nguyên du lịch nhân văn Các khu du lịch ngày càng được đầu tư nâng cấp

nhằm phục vụ cho khách du lịch…

- Khách quốc tế ngày càng tăng

+ Nước ta có nhiều di tích lịch sử văn hoá, nhiều phong cảnh đẹp

0,25

Trang 5

+ Các loại hình dịch vụ ngày càng tốt hơn

+ Nước ta có thể chế chính trị ổn định

+ Giá cả các loại hình dich vụ phù hợp với khách quốc tế…

- Doanh thu tăng nhanh

+ Do số lượng khách tăng nhanh

+ Giá cả các loại hình dịch vụ qua các năm cung ngày càng tăng 0,25

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng diễn ra

như thế nào? Nêu những định hướng chính trong tương lai 2,00

* Nêu khái quát

- Đồng bằng sông Hồng có diện tích 15000 km2

- Dân số năm 2009 là 19,6 triệu người

- Hiện nay bao gồm có 10 tỉnh và thành phố

0,25

* Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng Cơ cấu

kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng có sự chuyển dịch theo hướng tích

cực:

+ Giảm cơ cấu GDP ở khu vực I, năm 1986 là 49,5% năm 2007 giảm xuống

còn 14%

0,25

+ Tăng cơ cấu GDP ở khu vực II, năm 1986 là 21,5% tăng lên 42,2% năm

+ Tăng cơ cấu GDP ở khu vực III, năm 1986 là 29% tăng lên 43,8% năm

2007

=> Sự chuyển dịch này theo hướng tích cực, tuy nhiên còn chậm

0,25

* Nêu những định hướng chính trong tương lai

- Xu hướng chung là tiếp tục giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II

và khu vực III, trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu

quả cao

0,25

- Trong nội bộ từng ngành có sự chuyển dich khác nhau

+ Đối với khu vực I, giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành

chăn nuôi và thuỷ sản

0,25

+ Đối với khu vực II, quá trình chuyển dịch gắn với việc hình thành các

IV

(2,0đ)

+ Đối với khu vực III, du lịch là một ngành tiềm năng cần tiếp tục đầu tư

phát triển, các loại hình dịch vụ khác cũng phát triển mạnh nhằm đẩy nhanh

tốc độ chuyển dịch kinh tế

0,25

Hết

Ngày đăng: 16/05/2021, 13:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w