NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và gCada trong thành lập bản đồ địa chính thị trấn Phố Lu, huyện BảoThắng, tỉnh Lào Cai
Phạm vi không gian: làm ảnh bản đồ địa chính tờ 60, thị trấn Phố Lu, huyện BảoThắng, tỉnh Lào Cai.
Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu:thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai Địa điểm thực tập: Công ty TNHH VIETMAP
- Thời gian thực hiện đề tài: 31/05/2019 đến 30/09/2019.
Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về bản đồ địa chính
- Giới thiệu phần mềm Mcrostationv8i và phần mềmg Cadas
Thu thập dữ liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội là rất quan trọng để đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng phương án thiết kế kỹ thuật Điều này nhằm phục vụ cho công tác đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính của xã, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý đất đai.
- Tiến hành điều tra, khảo sát tình hình quản lý, thực trạng sử dụng đất của thị trấn Phố Lu, huyện BảoThắng, tỉnh Lào Cai
- Thực hiện khảo sát tình hình tư liệu hiện có của khu đo
Dựa trên số liệu đo đạc chi tiết, việc sử dụng phần mềm Microstation v8i và gCadas đã giúp tạo lập bản đồ địa chính cho thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Thu thập số liệu và thống kê đất đai, dân số, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của khu vực
- Thu thập các bản đồ cũ, tài liệu có liên quan
Điều tra và khảo sát các đặc điểm khu đo cùng với điểm địa chính cơ sở và điểm địa chính ngoài thực địa là rất quan trọng để phục vụ cho công tác thành lập bản đồ địa chính.
3.4.2 Phương pháp đo đạc chi tiết
Phương pháp này sử dụng thiết bị đo đạc hiện đại như máy toàn đạc điện tử SOUTH B305, KOLIDA và COMNAV để thu thập số liệu chi tiết tại thực địa, nhằm hỗ trợ công tác thành lập bản đồ địa chính một cách chính xác và hiệu quả.
Phương pháp xử lý số liệu bao gồm việc sử dụng các phần mềm tính toán để xử lý số liệu đo lưới không chế và số liệu đo chi tiết Các phần mềm này hỗ trợ trong việc bình sai, trút, nhập và chuyển đổi số liệu một cách hiệu quả.
Phương pháp thành lập bản đồ địa chính sử dụng phần mềm MicroStation v8i và gCadas cho phép tạo ra bản đồ từ số liệu đo đạc chi tiết Việc áp dụng hai phần mềm này giúp tối ưu hóa quy trình lập bản đồ và đảm bảo độ chính xác cao trong việc thể hiện thông tin địa chính.
- Thống kê các số liệu, dữ liệu liên quan đến việc thành lập bản đồ địa chính ở địa bàn nghiên cứu như:
+ Thống kê số thửa đất cần đo vẽ
+ Thống kê diện tích, chủ sử dụng, mục đích sử dụng các thửa đất
3.4.4 Phương pháp đánh giá độ chính xác bản đồ
+ Dùng phương pháp đo đạc trực tiếp để đánh giá độ chính xác của bản đồ
+ Tiến hành đo cạnh bằng thước thép (dây) để kiểm tra sai số từng hộ về chiều dài cạnh.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Điều tra cơ bản
4.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên a)Vị trí địa lý
Thị trấn Phố Lu, nằm ở trung tâm huyện Bảo Thắng, là một vùng trung du miền núi có vị trí đặc biệt quan trọng Với 13 thôn, thị trấn này đóng góp vào sự phát triển kinh tế và văn hóa của khu vực.
9670 người với tổng diện tích đất tự nhiên là 1642.13 ha, mật độ dân số đạt
+ Phía đông giáp xã Xuân Quang, Trì Quang
+ Phía bắc giáp xã Thái Niên, Xuân Quang
+ Phía nam giáp xã Sơn Hà, Phố Lu
+ Phía tây giáp xã Sơn Hà, Sơn Hải
- Phố Lu có quốc lộ 4E, đường sắt Hà Nội - Lào Cai và đường cao tốc
Hà Nội - Lào Cai đi qua địa bàn b) Về địa hình:
Thị trấn Phố Lu nằm trong một thung lũng hẹp bên sông Hồng, sở hữu địa hình bằng phẳng với các cánh đồng và khu dân cư xen kẽ những đồi bát úp Điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng tại đây rất thuận lợi, cùng với giao thông thuận tiện, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế và giao thương giữa các khu vực.
+ Phía Bắc và phía Tây không được bằng phẳng, đồi núi nhiều, có chênh lệch về độ cao giữa các khu vực
Khu vực phía Nam và phía Đông có địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho việc trồng lúa và cây công nghiệp ngắn ngày Phía Đông giáp Sông Hồng, tạo điều kiện cho hệ thống kênh mương hỗ trợ sản xuất nông nghiệp hiệu quả.
Thị trấn Phố Lu, theo trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Lào Cai, có khí hậu đặc trưng của vùng miền núi phía Bắc với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình khoảng 20°C, với nhiệt độ tối đa có thể đạt 34°C Tổng tích ôn hàng năm đạt khoảng 9855°C và tổng giờ nắng trong năm là 2007 giờ Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1400 đến 1500mm, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông – lâm nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi.
4.1.2.Thực trạng phát triển kinh tế xã hội năm 2019
4.1.2.1 Kinhtế - tổ chức sản xuất a) Kinh tế
Trong giai đoạn 2012 - 2017, thị trấn Phố Lu đã thực hiện chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND và UBND về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, góp phần thay đổi diện mạo ngành nông nghiệp với hai mũi nhọn chính là trồng trọt và chăn nuôi, thu hút trên 53.69% lực lượng lao động Đến cuối năm 2017, dân số thị trấn đạt 6832 người với 1571 hộ, trung bình 4 - 5 người/hộ, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,42% và mật độ dân số là 790 người/km2, chủ yếu là dân tộc Kinh (chiếm 80.57%) cùng một số dân tộc khác (chiếm 19,93%), với 13 khu dân cư trong toàn thị trấn.
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số thị trấn Phố Lu năm 2019
Tổngsố Trong đó chia theo dân tộc Tỷ lệ phát triển dân số (%)
Hộ Khẩu Kinh Dân tộc khác
(Nguồn: UBND thị trấn Phố Lu)
Vào năm 2017, tổng số lao động của xã đạt 3.150 người, trong đó có 1.521 nam và 1.629 nữ Số lao động gián tiếp là 159 người, trong khi lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp chiếm 2.165 người, bao gồm 512 người đã qua đào tạo.
726 người trong đó 438 người đã qua đào tạo Lao động thương mại dịch vụ là 662 người trong đó 267 người qua đào tạo.
Tình hình quản lý và sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực gò đồi chiếm 42.86% tổng diện tích tự nhiên, với tầng đất dày và thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, nhưng nghèo dinh dưỡng Loại đất này chủ yếu được sử dụng cho xây dựng nhà cửa và trồng cây ăn quả cùng một số loại cây lâu năm Trong khi đó, đất ruộng, nhờ sự tích tụ phù sa từ Sông Hồng và các sông suối khác, có tầng dày, màu xám đen và hàm lượng mùn cùng đạm cao, rất thích hợp cho các loại cây lương thực và hoa màu.
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Phố Lu năm 2017
STT Hiện trạng sử dụng đất Mã đất Diên tích
Tổng diện tích đất tự nhiên 1642,13 100,00
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 231,32 14,08
1.2 Đất trồng cây hàng năm NHK 232,61 14,16
1.3 Đất trồng lúa nước LUC 219,15 13,34
1.4 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 14,36 0,87
1.5 Đất trồng cây lâu năm CLN 68,64 4,17
2.1 Đất rừng sản xuất RSX 119,59 7,28
2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 30,84 1,87
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 36,42 2,2
4 Đất phi nông nghiệp PNN 66,34 4,04
4.1 Đất ở tại nông thôn ONT 60,57 3,68
4.2 Đất ở tại đô thị ODT 54,36 3,68
5.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp DSK 2,52 0,15
5.3 Đất có mục đích công cộng DSH 31,98 1,94
5.6 Đất công trình năng lượng DNL 0 0
5.7 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,89 0,05
5.8 Đất cơ sở văn hóa DVH 1,81 0,11
5.9 Đất cơ sở y tế DYT 4,15 0,25
5.10 Đất cơ sở giáo dục – đào tạo DGD 3,08 0,18 5.11 Đất cơ sở thể dục – thể thao DTT 3,52 0,21
5.12 Đất tôn giáo tín ngưỡng TIN 1,86 0,11
5.13 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 5,10 0,31
5.14 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SON,MNC 51,12 3,11
6 Đất chưa sử dụng CSD 3,41 0,20
6.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 1,66 0,10
6.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 3,74 0,22
(Nguồn: UBND tt Phố Lu)
4.2.1 Khảo sát lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết
4.2.1.1 Khảo sát lưới khống chế đo vẽ
Sau khi thực hiện khảo sát thực địa, tôi nhận thấy các điểm khống chế đo vẽ vẫn còn nguyên vẹn, với vòng tròn có dấu sơn và đinh đóng ở trung tâm.
4.2.1.2 Đo đạc chi tiết bằng phương pháp toàn đạc
Sau khi hoàn thành việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành, bước tiếp theo là tiến hành đo đạc chi tiết Quá trình này nhằm thu thập thông tin cần thiết để tạo lập bản đồ địa chính từ hiện trạng thực tế.
- Quy định chung khi đo vẽ chi tiết:
Trước khi tiến hành đo vẽ chi tiết, cần thực hiện công tác tuyên truyền để người dân hiểu rõ ý nghĩa của đo đạc và quyền lợi khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều này giúp họ ủng hộ việc đo đạc, hiệp thương và tự cắm mốc ranh giới sử dụng đất bằng cọc gỗ hoặc vạch sơn Việc lập biên bản xác định ranh giới và mốc giới thửa đất là rất quan trọng, yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị thi công, Ủy ban nhân dân xã và chính quyền thôn cùng với nhân dân địa phương Đo vẽ ranh giới thửa đất cần thể hiện rõ ranh giới pháp lý, hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch (nếu có) Đối với đất xây dựng đường giao thông và công trình thủy lợi, đường ranh giới trên bản đồ địa chính được xác định theo chân mái đắp hoặc đỉnh mái đào của công trình.
Trong trường hợp có tranh chấp về ranh giới thửa đất, cần tiến hành đo đạc theo ranh giới hiện tại và lập bản mô tả thực trạng của phần đất đang tranh chấp.
Khoảng 95 – 98% các điểm cần xác định được đo bằng máy toàn đạc điện tử Đối với các điểm chi tiết còn thiếu, sẽ tiến hành đo bổ sung bằng thước đã được kiểm nghiệm hoặc thông qua giao hội cạnh.
Tất cả số liệu đo vẽ ngoài thực địa được nhập vào máy tính qua phần mềm chuyên dụng để xử lý Sau đó, bản vẽ được in ra để kiểm tra và đối chiếu hình thể kích thước thực địa, xác định chủ sử dụng và loại đất, trước khi biên tập bằng phần mềm gCadas.
- Các quy định đo vẽ chi tiết:
+ Phương pháp đo đạc là đo vẽ chi tiết theo phương pháp toàn đạc bằng máy toàn đạc điện tử: South B305”
+ Dùng gương sào có gắn bọt nước trên gương để chỉnh cho gương ở phương thẳng đứng
Để tiến hành đo vẽ chi tiết theo phương pháp đo tọa độ, cần đặt máy đo tại các điểm khống chế Đối với những mốc giới thửa đất và góc nhà không thể đo trực tiếp, sử dụng thước thép để xác định các giá trị cạnh liên quan với đầy đủ yếu tố hình học, từ đó vẽ thửa đất Ngoài ra, có thể bắn cọc phụ để đo chi tiết các điểm Nếu trạm đo là cọc phụ, cần định hướng tại trạm phát triển ra cọc phụ và kiểm tra giá trị cạnh.
Tại trạm đo chi tiết, cần bố trí hai điểm mia chung với các trạm đo xung quanh, và số chênh lệch giữa hai trạm đo về một điểm chung không được vượt quá 0.2mm nhân với mẫu số tỷ lệ bản đồ để có thể lấy trung bình để vẽ Nếu điểm mia chung nằm trong khu vực đo vẽ với các tỷ lệ khác nhau, cần tuân thủ theo quy định của tỷ lệ lớn hơn, và nếu nằm trong giới hạn cho phép, giá trị đo vẽ ở tỷ lệ lớn hơn sẽ được sử dụng làm giá trị chung thay vì lấy trung bình.
Kết quả đo được ghi trực tiếp trên máy, trong khi người đi sơ họa cần ghi lại vị trí các điểm chi tiết để phục vụ cho việc nối điểm sau này Sau một khoảng thời gian nhất định, máy phải được quay về điểm định hướng ban đầu để kiểm tra, đồng thời cần xác nhận thứ tự các điểm đo chi tiết với người đi sơ họa.
Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và gCadas thành lập bản đồ địa chính thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Quy trình tạo bản đồ cho thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai được thực hiện bằng cách sử dụng phần mềm gCadas và Microstation v8i, như được trình bày trong sơ đồ 4.1.
Sơ đồ 4.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm gCadas
Tạo file DGN mới Nhập số liệu đo đạc
Vẽ các yếu tố đường nét và ghi chú thuyết minh
Tìm sửa, duyệt lỗi dữ liệu
Tạo vùng thửa đất Đánh số hiệu thửa đất tự động, gán thông tin địa chính thửa đất
Tạo sơ đồ hình thể, hồ sơ thửa đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Lưu trữ, in bản đồ, giao nộp sản phẩm
Vẽ khung bản đồ địa chính, vẽ nhãn địa chính
4.3.1.Nhập dữ liệu trị đo vào máy a Tạo File Design bằng phần mềm gCadas
Hình 4.1 Biểu tượng phần mềm gCadas
Khởi động phần mềm Gcadas xuất hiện hộp thoại Gcadas
+ Trên cửa sổ hộp thoại Gcadas chọn Bản đồ/Nhập số liệu đo đạc/ Tạo mới tệp DGN theo hệ quy chiếu VN2000 để tạo file design mới
Hình 4.2 Tạo file DGN mới
Khi xuất hiện bảng Tạo mới bản đồ:
+ Tệp DGN: DC 60 b Kết nối cơ sở dữ liệu
Vào Hệ thống/ Kết nối cơ sở dữ liệu
+ Chọn tệp thuộc tính (nếu đã có)
+ Tạo mới tệp thuộc tính (nếu chưa có, có thể dùng phím tắt “Ctrl + S” để chọn đường dẫn nhanh)
Hình 4.3 Thiết lập kết nối dữ liệu thuộc tính c Thiết lập đơn vị hành chính
Trước khi làm việc với dữ liệu cần thiết lập đơn vị hành chính cho bản vẽ hiện thời
Để quản lý đơn vị hành chính, truy cập vào hệ thống và chọn đơn vị hành chính đang làm việc Bạn cũng có thể chỉnh sửa đơn vị hành chính bằng cách nhấn chuột phải để tùy chỉnh các tùy chọn ‘Thêm-Sửa-Xóa’.
Hình 4.4 Thiết lập đơn vị hành chính
4.3.2.Nhập số liệu đo đạc
Từ số liệu điểm chi tiết của Công ty TNHH VietMap Ta tạo file tọa độ có định dạng đuôi *.txt bằng việc sử dụng công cụ Notepad.
Hình 4.5 Bảng tọa độ điểm chi tiết
Trên thanh công cụ, chọn Bản Đồ và sau đó nhấn vào Nhập số liệu đo đạc từ tệp văn bản Hộp thoại Nhập dữ liệu tọa độ từ tệp văn bản sẽ xuất hiện.
Để bắt đầu, trong mục Tệp, bạn cần chọn đường dẫn đến ổ chứa file tệp văn bản dữ liệu Sau khi chọn Đọc dữ liệu, bảng tọa độ bên dưới sẽ hiển thị danh sách tọa độ điểm chi tiết của bản đồ.
Chọn tích “v”để chuyển điểm tọa độ lên file *.dgn
Hình 4.6 Nhập số liệu đo đạc
Kết quả thu được sau khi nhập số liệu đo đạc như sau:
Hình 4.7 Kết quả nhập dữ liệu số liệu đo đạc trực tiếp
4.3.3.Vẽ các yếu tố đường nét và ghi chú thuyết minh
Trên thanh công cụ Linear Elements, chọn các công cụ place line và smart line để nối các điểm chi tiết với nhau
+ Ranh giới thửa đất: Level 10; lực nét 0; kiểu đường 0
+ Đường giao thông: Level 23; lực nét 0; kiểu đường 0
+ Đường thủy lợi: level 32; lực nét 0; kiểu đường 0
+ Ranh giới nhà: Level 15; lực nét 0; kiểu đường 2
Khi thực hiện vẽ các đối tượng, việc ghi chú thuyết minh cần được thực hiện một cách hợp lý để phù hợp với mục đích sử dụng và tuân thủ quy định Kết quả của quá trình này là sự kết nối các điểm chi tiết một cách chính xác.
Hình 4.8 Kết quả nối các điểm đo chi tiết 4.3.4 Tìm, sửa lỗi dữ liệu a Tìm lỗi dữ liệu
Chọn Bản đồ/Topology/Tìm lỗi dữ liệu
Hình 4.9 Tìm lỗi dữ liệu b Sửa lỗi dữ liệu
Chọn bản đồ hoặc topology và sử dụng tính năng sửa lỗi tự động Khi bảng sửa lỗi tự động xuất hiện, hãy chọn các cấp độ cần sửa và chuyển sang phần tùy chọn Tiếp theo, chọn các mục cần sửa theo quy định.
Hình 4.10 Sửa lỗi tự động
4.3.5 Tạo vùng thửa đất
Chọn bản đồ hoặc topology để tạo thửa đất từ ranh thửa Khi bảng Tạo thửa đất xuất hiện, hãy chọn các level cần thiết để tạo thửa đất, sau đó chọn loại đất theo hiện trạng bản đồ và màu tâm thửa, rồi nhấn Chấp nhận.
Hình 4.11 Tạo thửa đất từ ranh thửa
Sau khi tạo thửa đất từ ranh thửa, ta thu được kết quả như sau:
Hình 4.12 Kết quả tạo thửa đất từ ranh thửa 4.3.6 Đánh số hiệu thửa đất tự động, gán thông tin địachính a Đánh số hiệu thửa tự động
Để đánh số thửa trong phần mềm gCadas, bạn cần chọn Bản đồ/Bản đồ địa chính/Đánh số thửa trên thanh công cụ Sau đó, một bảng Đánh số thửa sẽ xuất hiện, bạn chỉ cần điền thông tin cần thiết và nhấn Chấp nhận để hoàn tất.
Sau khi đánh số thửa, kết quả thu được như sau:
Hình 4.14.Kết quả đánh số thửa b Gán thông tin địa chính thửa đất
Sau khi ta đánh số thửa cho bản đồ địa chính xong, ta tiến hành biên tập dữ liệu thuộc tính cho từng khoảnh đất, gồm có:
+ Tên chủ sử dụng đất
+ Mục đích sử dụng đất
+ Địa chỉ thửa đất (xứ đồng)
+ Địa chỉ người sử dụng đất
Hình 4.15 Kết quả biên tập dữ liệu thuộc tính
Khi đã biên tập dữ liệu thuộc tính cho các thửa đất xong ta thực hiện gán thông tin địa chính tự động:
Trên thanh công cụ của phần mềm Gcadas, chọn Hồ sơ và sau đó nhập thông tin từ nhãn Bảng Gán thông tin từ nhãn sẽ xuất hiện, cho phép người dùng lựa chọn gán thông tin cho hai phần: Thửa đất và Chủ sử dụng.
Hình 4.16 Kếtquả gán thông tin địa chính thửa đất
4.3.7 Vẽ khung bản đồ địa chính, vẽ nhãn địa chính a Vẽ khung bản đồ địa chính
Trên thanh công cụ của phần mềm Gcadas chọn Bản đồ địa chính/Vẽ khung bản đồ Xuất hiện bảng Tạo khung bản đồ
Khi bao fench bản đồ theo hình hộp, tọa độ góc khung sẽ được xác định bởi bốn điểm giao của bốn cực bản đồ Trong đó, chúng ta chọn Tây Bắc và Đông Nam làm điểm tọa độ để tạo khung cho bản đồ.
+ Tùy chọn: Chọn các thông tin cần thiết cho khung bản đồ
+ Khung: Chọn khung bản đồ địa chính theo thông tư quy định của BộTN&MT hoặc là nơi ta làm việc
Chọn Tạo khung để vẽ khung bản đồ
Hình 4.17 Vẽ khung bản đồ địa chính
Kết quả thu được sau khi tạo khung bản đồ địa chính như sau:
Hình 4.18 Kết quả tạo khung bản đồ địa chính b Vẽ nhãn bản đồ địa chính tự động thông minh
Vào Bản đồ/ Bản đồ địa chính/ Vẽ nhãn địa chính tự động Trong tab
Cấu hình vẽ nhiều tệp cho phép thêm các tờ cần vẽ và điều chỉnh lực nét của mũi tên line với trọng số cụ thể Chiều cao được thiết lập theo tỷ lệ 1:1000 là 2, trong trường hợp không thể vẽ thửa nào, cần giảm xuống còn 1.5 theo định nghĩa đã được thiết lập.
Nếu không thể vẽ được nhãn, bạn chỉ cần chỉ mũi tên và đưa xuống bảng thửa nhỏ, với giới hạn diện tích thửa nhỏ bao nhiêu mét vuông thì đưa xuống thửa nhỏ Ngoài ra, bạn có thể chọn phương pháp vẽ bán tự động bằng cách truy cập vào Bản đồ/Bản đồ địa chính/Vẽ nhãn địa chính tự động.
Hình 4.19 Vẽ nhãn địa chính tự động
4.3.8 Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa
Hồ sơ thửa đất đóng vai trò quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai, giúp tạo ra các loại bản đồ thửa đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Hồ sơ kỹ thuật thửa đất
- Biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Famis có khả năng tự động chia cắt thửa đất trên bản đồ và xác định các thông tin như đỉnh thửa, chiều dài cạnh và chủ sử dụng Chức năng này hỗ trợ quản lý hồ sơ địa chính một cách hiệu quả và đúng quy định.
Trên thanh Menu: Chọn → < hồ sơ thửa đất>
4.3.9 Kết xuất hồ sơ thửa đất
- Tạo trích lục thửa đất
Trên thanh công cụ của phần mềm gCadas, chọn mục Bản đồ/Hồ sơ thửa đất để mở bảng Bản vẽ kỹ thuật Điền đầy đủ thông tin cần thiết, chọn tỷ lệ bản đồ 1/1000 và trong mục Tạo hồ sơ thửa đất riêng lẻ, chọn Trích lục thửa đất Cuối cùng, nhấn chọn Tạo HSTĐ để hoàn tất.
Hình 4.20 Tạo trích lục thửa đất
Hình 4.21 Kết quả tạo trích lục thửa đất
- Tạo bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
Thuận lợi
Trong thời gian thực tập, chúng em nhận được sự chỉ bảo và hỗ trợ tận tình từ các anh chị cán bộ trong Công ty, cũng như thầy cô trong khoa Quản lý Tài nguyên, đặc biệt là giảng viên TS Vũ Thị Thanh Thủy Nhờ vào sự hướng dẫn này, chúng em đã hoàn thành tốt công việc và nhiệm vụ được giao trong khoảng thời gian ngắn ngủi của quá trình thực tập.
Dưới sự hỗ trợ từ lãnh đạo địa phương thị trấn Phố Lu và sự đồng lòng của bà con trong xã, chúng tôi đã có thêm động lực và niềm tin để hoàn thành tốt công việc của mình.
Trong quá trình thực tập, chúng em đã được tiếp cận với các phần mềm, máy móc và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn, đồng thời được tập huấn để sử dụng thành thạo Điều này đã giúp củng cố kiến thức của chúng em, mang lại sự vững vàng và tự tin hơn trong công việc.
Trong thời gian thực tập tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, chúng em không chỉ tham gia công tác nội nghiệp mà còn có cơ hội giao lưu thể thao với địa phương Hoạt động này giúp tạo ra không khí thoải mái và gắn kết tình cảm giữa mọi người.
Thời gian thực tập tại thị trấn Phố Lu diễn ra vào mùa hè, với khí hậu khô nóng và oi bức, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của thực tập sinh và công việc nội nghiệp.
Trong quá trình công khai bản đồ và xác định ranh giới, mốc giới thửa đất, một số hộ gia đình và cá nhân vẫn chưa đạt được sự thống nhất về các ranh giới này.
Trong quá trình ký kết bản mô tả ranh giới và mốc giới thửa đất, một số hộ gia đình đã không hợp tác, dẫn đến cãi vã và tranh chấp Tình trạng này đã ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ công việc.
Công tác thu thập hồ sơ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gặp khó khăn do nhiều chủ sử dụng đất đang thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng, dẫn đến việc chưa thể hoàn tất quá trình thu thập.
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi gặp khó khăn do thiếu sót về kiến thức và kinh nghiệm, điều này khiến chúng tôi lúng túng trong việc xử lý các vấn đề thực tế và tiêu tốn nhiều thời gian.
4.4.3 Đề xuất các biện pháp khắc phục
Chúng em luôn nỗ lực học hỏi và phát triển bản thân, với tinh thần cầu tiến và ham mê kiến thức Việc không ngừng nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm thực tế là mục tiêu hàng đầu của chúng em.
UBND thị trấn Phố Lu đã chỉ đạo tăng cường tuyên truyền đến toàn dân về công tác đo đạc và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), nhằm bảo đảm quyền lợi cho các chủ sử dụng đất Việc này nhằm tạo sự đồng thuận và hợp tác cao từ phía người dân, góp phần thuận lợi cho việc thiết lập bản đồ địa chính và lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ.
- Đề nghị Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Lào Cai sớm cung cấp cho đơn vị thi công các bản vẽ phần diện tích thu hồi
UBND thị trấn Phố Lu nên hợp tác với cán bộ quản lý đất đai của các xã lân cận để cung cấp bản đồ giáp ranh, nhằm hỗ trợ công tác đo vẽ được diễn ra thuận lợi.
UBND thị trấn Phố Lu đã chỉ đạo và đôn đốc việc tuyên truyền mạnh mẽ đến các gia đình và cá nhân còn thiếu thông tin, nhằm nhanh chóng bổ sung dữ liệu cho đơn vị đo đạc.
UBND thị trấn Phố Lu đã tiến hành kiểm tra và xác minh mối quan hệ gia đình của các cá nhân ký thay trong bản mô tả ranh giới và mốc giới thửa đất.