Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường vi mô đến hoạt động marketing và phân tích thực trạng xúc tiến thương mại mà công ty Bảo hiểm Bảo Việt Nhân Thọ đã áp dụng Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường vi mô đến hoạt động marketing và phân tích thực trạng xúc tiến thương mại mà công ty Bảo hiểm Bảo Việt Nhân Thọ đã áp dụng Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường vi mô đến hoạt động marketing và phân tích thực trạng xúc tiến thương mại mà công ty Bảo hiểm Bảo Việt Nhân Thọ đã áp dụng Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường vi mô đến hoạt động marketing và phân tích thực trạng xúc tiến thương mại mà công ty Bảo hiểm Bảo Việt Nhân Thọ đã áp dụng Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường vi mô đến hoạt động marketing và phân tích thực trạng xúc tiến thương mại mà công ty Bảo hiểm Bảo Việt Nhân Thọ đã áp dụng
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Các khái niệm cơ bản về môi trường vi mô 4
1.1.1 Môi trường marketing: 4
1.1.2 Môi trường vi mô marketing: 4
1.1.3 Nhà cung ứng: 4
1.1.4 Trung gian marketing 4
1.1.5 Đối thủ cạnh tranh 5
1.1.6 Khách hàng 5
1.1.7 Công chúng trực tiếp 6
1.2 Xúc tiến thương mại và các công cụ xúc tiến 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Bản chất của xúc tiến thương mại 6
1.2.3 Mô hình tổng quát hoạt động xúc tiến 7
1.2.4 Các công cụ xúc tiến 8
II.THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11
2.1 Giới thiệu về công ty bảo hiểm Bảo Việt 11
2.1.1 Tổng quan về công ty bảo hiểm bảo việt nhân thọ 11
2.1.2 Sản phẩm và dịch vụ chính của công ty bảo hiểm Bảo Việt nhân thọ 12
2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh 17
2.1.4 Mục tiêu chiến lược 18
2.2 Phân tích nhân tố môi trường vi mô ảnh hưởng đến doạt động marketing của doanh nghiệp……… 18
2.2.1 Nhà cung ứng 18
2.2.2 Trung gian marketing 19
2.2.3 Đối thủ cạnh tranh 19
1 Công ty bảo hiểm Manulife 20
2 Bảo hiểm Prudential 22
3 Bảo hiểm AIA 23
Trang 24 Bảo hiểm Bảo Việt 24
2.2.4 Khách hàng 26
2.2.5 Công chúng trực tiếp 30
2.3 Phân tích thực trạng xúc tiến thương mại mà doanh nghiệp đã áp dụng 31
2.3.1 Mục tiêu của công ty trong việc xúc tiến thương mại 31
2.3.2 Thông điệp và các kênh truyền thông mà công ty sử dụng 32
2.3.3 Nội dung công cụ xúc tiến thương mại 32
III ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP 38
3.1 Đánh giá 38
3.1.1 Về môi trường vi mô 38
3.2 Giải pháp 38
IV KẾT LUẬN 41
V.TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Bảo hiểm là một trong những ngành dịch vụ quan trọng đang được phát triểnmạnh ở Việt Nam hiện nay Ngành bảo hiểm là một ngành kinh tế đã phát triển lâu đờitrên thế giới và hình thành ở Việt Nam từ năm 1965 cho đến nay đã đạt được nhữngthành tựu đáng kể: quy mô thị trường ngày càng mở rộng, số lượng sản phẩm bảohiểm ngày càng tăng, tốc độ tăng trưởng cao, năng lực tài chính và mức độ đầu tư vàonền kinh tế quốc dân của các doanh nghiệp tăng mạnh, đi đầu trong hội nhập quốc tế
cơ kinh doanh mà còn giúp họ xây dựng chiến lược cạnh tranh Sử dụng các vũ khícạnh tranh có hiệu quả nhất nhằm nâng cao uy tín chinh phục khách hàng tăng cườngkhả năng cạnh tranh thị trường
Nhận thức được vai trò của marketing trong xu hướng phát triển của ngành Bảohiểm nhân thọ hiện nay, nên chúng em sẽ nghiên cứu “Phân tích sự ảnh hưởng của môitrường vi mô đến hoạt động marketing và phân tích thực trạng xúc tiến thương mại màcông ty Bảo hiểm Bảo Việt Nhân Thọ đã áp dụng” Đồng thời đưa ra các giải pháp hỗtrợ và hoàn thiện chiến lược Marketing tại Bảo hiểm Bảo Việt Nhân Thọ
Trang 4I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Các khái niệm cơ bản về môi trường vi mô
1.1.1 Môi trường marketing:
Khái niệm: Môi trường marketing bao hàm các nhân tố và lực lượng bên ngoàimarketing có ảnh hưởng đến khả năng quản trị marketing trong việc triển khai và duytrì mối quan hệ thành công với khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp
1.1.2 Môi trường vi mô marketing:
Khái niệm: Là những lực lượng, những yếu tố tác động trực tiếp đến từng doanhnghiệp và khả năng thỏa mãn nhu cầu khách hàng của nó
1.1.3 Nhà cung ứng:
Khái niệm: Các nhà cung cấp là những cơ sở và cá nhân kinh doanh cung cấpnguyên vật liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ của doanhnghiệp lẫn đối thủ cạnh tranh
Những tiến triển trong môi trường cung cấp có thể tác động quan trọng đến hoạtđộng Marketing của doanh nghiệp Các nhà quản trị Marketing cần theo dõi các biếnchuyển về giá cả của những cơ sở cung cấp chính yếu của mình Việc tăng giá chi phícung cấp có thể buộc phải tăng giá cả, điều sẽ làm giảm sút doanh số dự toán củadoanh nghiệp Các nhà quản trị Marketing còn phải quan tâm đến tình hình sẵn dụngcủa cung cấp Những tình trạng khan hiếm nguồn cung cấp, các cuộc đình công, vànhiều biến cố khác có thể can thiệp vào việc thực hiện những hứa hẹn giao hàng chokhách hàng, và có thể làm thiệt mất doanh số trước mắt cũng như làm sứt mẻ tình cảmcủa khách hàng về lâu dài Nhiều doanh nghiệp thích mua từ nhiều nguồn để tránh tìnhtrạng quá lệ thuộc vào một nhà cung ứng nào, những người này có thể tự ý tăng giáhoặc hạn chế lượng cung cấp Vì vậy các bộ phận Marketing cũng phải biết tự mình
“Marketing” cho các nhà cung cấp
1.1.4 Trung gian marketing
Khải niệm: Các trung gian Marketing là những cơ sở kinh doanh hỗ trợ chodoanh nghiệp trong việc câu dẫn, bán hàng và giao hàng của doanh nghiệp đến tận tayngười tiêu thụ Họ bao gồm giới trung gian, các cơ sở phương tiện phân phối, các cơ
sở dịch vụ Marketing và các trung gian tài chính
Trang 51.1.5 Đối thủ cạnh tranh
Là yếu tố cạnh tranh tác động lớn đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp.Các nhà quản trị Marketing luôn luôn quan tâm đến hoạt động của các đối thủ cạnhtranh, đến các chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến của các đối thủ.Mỗi doanh nghiệp đều phải đối đầu với nhiều loại đối thủ cạnh tranh Có bốn loạiđối thủ cạnh tranh cơ bản
Đối thủ cạnh tranh về mặt ước muốn - tức là những ước muốn tức thời khác
mà người tiêu thụ muốn thoả mãn
Đối thủ cạnh tranh về loại - tức là những phương cách cơ bản mà người mua
có thể thoả mãn được một ước muốn đặc thù nào đó
Đối thủ cạnh tranh về hình thái sản phẩm - tức những hình thái khác của sảnphẩm có thể thoả mãn được ước muốn đặc thù nào đó của người mua
Đối thủ cạnh tranh về hiệu - tức những hiệu khác có thể thoả mãn được đúngước muốn như vậy
Cấp quản trị cần phải theo dõi tất cả bốn loại đối thủ cạnh tranh ấy, đặt sự chú ýnhiều nhất vào các đối thủ cạnh tranh về mặt thương hiệu Vì họ đang cạnh tranh tíchcực trong việc buôn bán Mức độ cạnh tranh giữa các nhà sản xuất về mặt thương hiệu,trong những ngành nghề khác, xếp theo thứ tự từ hợp tác ngấm ngầm đến cạnh tranhgay gắt
1.1.6 Khách hàng
Khách hàng là thị trường của doanh nghiệp, dồng thời khách hàng cũng là nhữnglực lượng quan nhất để chi phối mang tính quyết định đến hoạt động marketing củadoanh nghiệp
- Đối với thị trường người tiêu dùn khách hàng là những cá nhân và những giađình mua hàng hoá và dịch vụ để tiêu dùng cho chính họ
- Thị trường là nhà sản xuất: cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp mua hànghóa, …
- Thị trường buôn bán trung gian: các cá nhân, tổ chức dịch vụ của công ty bánlại kiếm lời
- Thị trường các cơ quan nhà nước, các tổ chức khác
- Thị trường quốc tế
Trang 6Chính sách xúc tiến thương mại bao gồm những chỉ dẫn cho việc đưa ra quyếtđịnh và thể hiện các tình huống thường lặp lại hoặc có tính chu kỳ trong hoạt động xúctiến của doanh nghiệp.
1.2.2 Bản chất của xúc tiến thương mại
Về cơ bản, xúc tiến thương mại là hoạt động trao đổi và hỗ trợ trao đổi thông tingiữa người bán và người mua, hoặc các khâu trung gian nhằm tác động tới thái độ vàhành vi mua bán, qua đó thúc đẩy việc mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ chủ yếunhằm mở rộng và phát triển thị trường Hay nói cách khác, hoạt động xúc tiến thươngmại chính là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họmua Vì vậy có thể coi đây là một hoạt động truyền thông marketing
Bản chất của xúc tiến thương mại là thể hiện tất cả những gì tốt đẹp nhất màdoanh nghiệp có từ chính sách giá (Price), chính sách sản phẩm (Product), đến hoạtđộng phân phối (Place), … tới nhóm khách hàng mục tiêu và gợi mở nhu cầu từ nhóm
đối tượng này Như vậy, XTTM là cầu nối giữa cung và cầu để nhằm thỏa mãn tốt hơn
nhu cầu của khách hàng đồng thời giảm chi phí và rủi ro trong kinh doanh Nhờ hoạtđộng xúc tiến mà người tiêu dùng biết được khả năng cung ứng của doanh nghiệp, biếtđược sản phẩm nào đang tồn tại trên thị trường với những đặc tính gì, sản phẩm đóđược phân phối như thế nào, ở đâu…đồng thời qua đó, doanh nghiệp cũng lắng ngheđược những phản hồi của người tiêu dùng thông qua các chỉ số đo lường về hoạt độngxúc tiến, từ đó có những điều chỉnh phù hợp với xu hướng và từng bước làm hài lòngkhách hàng bằng cách đáp ứng những nhu cầu của họ
Trang 7Bản chất của hoạt động xúc tiến thương mại còn là việc tìm kiếm cơ hội cơ hộikinh doanh một cách chủ động, định hướng hoạt động bán hàng theo kịp xu thế thịtrường Triển khai một hoạt động xúc tiến không đồng nghĩa với việc phải bán đượcsản phẩm, đôi khi nó mang tính chất “nghe ngóng” và định hướng hành vi người tiêudùng, đưa người tiêu dùng làm quen với một thói quen thanh toán mới, một kênh phânphối mới mà doanh nghiệp có thế mạnh Như vậy, bản chất của xúc tiến thương mạigắn liền với hiệu quả của một chiến dịch marketing, rộng hơn là hiệu quả kinh doanh.
1.2.3 Mô hình tổng quát hoạt động xúc tiến
- Chủ thể truyền thông (người gửi) : Đó là công ty, cá nhân, doanh nghiệp, cơquan hoặc tổ chức có nhu cầu gửi thông tin cho khách hàng mực tiêu
- Mã hóa: Là tiến trình chuyển ý tưởng và thông tin thành những hình thức cótính biểu tượng (quá trình thể hiện ý tưởng bằng một ngôn ngữ truyền thông nào đó)
- Thông điệp: Là tập hợp những biểu tượng (nội dung tin) mà chủ thể truyền đi.Tùy từng hình thức truyền thông àm nội dung thông điệp có sự khác nhau Một thôngđiệp trên truyền hình có thể là sự phối hợp cả hình ảnh, âm thanh, lời nói
- Phương tiện truyền thông: Các kênh truyền thông qua đó thông điệp đượctruyền từ người gửi tới người nhận Phương tiện truyền tin có thể là các phương tiệnthông tin đại chúng như báo chí, truyền hình, phát thanh hoặc là các phương tiệntruyền tin độc lập như thư trực tiếp
- Giải mã: Tiến trình theo đó người nhận xử lí thông điệp để nhận tin và tìmhiểu ý tưởng của chủ thể (người gửi)
- Người nhận: Là đối tượng nhận tin, nhận thông điệp do chủ gửi tới, và làkhách hàng mục tiêu của công ty
Trang 8- Đáp lại: Tập hợp những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận và
xứ lí thông điệp Những phản ứng tích cực mà chủ thể truyền thông mong muốn làhiểu, tin tưởng và hành động mua
- Phản hồi: Một phần phản ứng của người nhận được truyền thông trở lại chochủ thể (người gửi) thông tin phản hôif có thể là tích cực hoặc tiêu cực Một chươngtình truyền thông hiệu quả thường có những thông tin phản hồi tốt trở lại chủ thể
- Sự nhiễu tạp: Tình trạng biến lệch ngoài dựu kiến do các yếu tố môi trườngtrong quá trình truyền thông làm cho thông tin đến với người nhận không trung thựcvới thông điệp gửi đi
=> Từ mô hình trên cho thấy để thực hiện hoạt động truyền thông hiệu quả, cácdoanh nghiệp cần tuân thủ quy trình 6 bước sau: xác định người nhận tin, xác địnhphản ứng của người nhận tin, lựa chọn phương tiện truyền thông, lựa chọn và thiết kếthông điệp, chọn lọc những thuộc tính của nguồn tin, thu nhận thông tin phản hồi
1.2.4 Các công cụ xúc tiến
a Quảng cáo
Quảng cáo là những hình thức truyền thông không trực tiếp, phi cá nhân, đượcthực hiện thông qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền và các chủ thể quảng cáophải chiụ chi phí
Quảng cáo là công cụ truyền thông được sử dụng khá phổ biến, đặc biệt là trongthị trường hàng tiêu dùng cá nhân Hoạt động quảng cáo rất phong phú Căn cứ vàođiều kiện cụ thể của từng công ty, từng ngành, từng vùng và từng loại sản phẩm hànghóa mà hoạt động quảng cáo có những nét đặc thù khác nhau
Các chủ thể quảng cáo có thể truyền tin quảng cáo cho hàng hóa, dịch vụ hay chochính uy tín hình ảnh của công ty thông qua các phương tiện truyền tin quảng cáo tớiđối tượng người nhận tin là các khách hàng tương lai
Các quyết định trong hoạt động quảng cáo bao gồm: Xác định mục tiêu quảngcáo, xác định ngân sách quảng cáo, quyết định nội dung truyền đạt, quyết định phươngtiện quảng cáo, đánh gía chương trình quảng cáo
b Xúc tiến bán
Xúc tiến bán là nhóm công cụ truyền thông sử dụng hỗn hợp các công cụ cổđộng, kích thích khách hàng nhằm tăng nhanh nhu cầu về sản phẩm tại chỗ tức thì
Trang 9Xúc tiến bán hàng còn gọi là khuyến mại có tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăngdoanh số bằng những lợi ích vật chất bổ sung cho người mua.
Các quyết định trong hoạt động xúc tiến bán bao gồm: xác định nhiệm vụ củaxúc tiến bán hàng, lựa chọn phương tiện xúc tiến bán, soạn thảo, thí điểm và triển khaichương trình xúc tiến bán, đánh gía kết quả của chương trình xúc tiến bán
c Quan hệ công chúng (PR)
Quan hệ công chúng là việc sử dụng những phương tiện truyền thông đại chúngtruyền tin không mất tiền về hàng hóa dịch vụ và về chính doanh nghiệp tới các kháchhàng hiện tại và tiềm năng nhằm đạt được mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp Nội dungtuyên truyền bao gồm tuyên truyền cho sản phẩm, tuyên truyền hợp tác, vận động hànhlang, tuyên truyền về việc xử lí một vụ việc bất lợi cho công ty đang lan truyền rangoài
Việc lập kế hoạch tuyên truyền bao gồm: xác định các mục tiêu, thiết kế thôngđiệp và chọn công cụ tuyên truyền, thực hiện tuyên truyền, đánh gái kết quả tuyêntruyền,
d Bán hàng cá nhân
Bán hàng cá nhân bao gồm những mối quan hệ trực tiếp giữa người bán và cáckhách hàng hiện tại và tiềm năng Nó là một loại ảnh hưởng cá nhân và là một quátrình giao tiếp phức tạp Tầm quan trọng của hoạt động này phụ thuộc vào bản chấtsản phẩm, nhu cầu của người tiêu dùng và giai đoạn trong quá trình mua
Quá trình bán hàng: Qúa trình bán hàng sẽ khác nhau theo quy mô của công ty,đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm thị trường, …, tuy nhiên về căn bản gồm các bướcsau: Thăm dò và đánh giá, tiền tiếp xúc, tiếp xúc, xử lí những từ chối, kết thúc và theodõi
Quản trị bán hàng: Quản trị bán hàng là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện vàkiểm tra những hoạt động bán hàng Nó bao gồm việc thiết lập các mục tiêu cho nhânviên bán hàng, thiết kế chiến lược cho lực lượng bán, tuyển mộ, lựa chọn, huấn luyện,giám sát và đánh giá những người bán của công ty
e Marketing trực tiếp.
Marketing trực tiếp là một hệ thống tương tác trong đó sử dụng một hoặc nhiềuphương tiện quảng cáo để tác động vào khách hàng tiềm năng tạo nên phản ứng đáp lạicủa khách hàng hay một giao dịch mua hàng của họ tại bất kì địa điểm nào
Trang 10Các công cụ chủ yếu của marketing trực tiếp bao gồm: marketing bằng catalog,marketing bằng thư trực tiếp, marketing qua điện thoại, markeing trực tiếp trên truyềnhình, marketing trực tiếp trên đài truyền thanh, tạp chí và báo, computermarketing muahàng qua máy tính nối mạng.
Để thực hiện một chiến dịch marketing trực tiếp, doanh nghiệp cần: xác định mụctiêu, xác định khách hàng mục tiêu, lựa chọn chiến lược chào hàng, thử nghiệm cácyếu tố marketing trực tiếp, đánh giá kết quả của chiến dịch marketing trực tiếp
Trang 11II.THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu về công ty bảo hiểm Bảo Việt
2.1.1 Tổng quan về công ty bảo hiểm bảo việt nhân thọ
Lịch sử hình thành phát triển
Bảo hiểm nhân thọ là một nhu cầu tất yếu khách quan của con người và ra đời từrất lâu trên thế giới Năm 1996, thực hiện chủ trương mở rộng, cung cấp các sản phẩm
và dịch vụ tới các tầng lớp dân cư, Bảo Việt đã nghiên cứu và đưa ra thị trường dịch
vụ bảo hiểm nhân thọ lần đầu tiên ở Việt Nam.Tháng 8 năm 1996, Bảo Việt đã đưa ranhững sản phẩm bảo hiểm nhân thọ đầu tiên ra thị trường, đánh dấu sự khởi đầu chochặng đường phát triển đầy hứa hẹn của bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam
Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ là Công ty thành viên với 100% vốn của Tậpđoàn Bảo Việt, trực thuộc Bộ Tài Chính, là công ty bảo hiểm nhân thọ đầu tiên đượcthành lập ở Việt Nam, đem tới giải pháp ưu việt, bảo vệ tài chính, sức khỏe cho tất cảkhách hàng.Với vị thế là người tiên phong, hiểu rõ nhu cầu của người dân Việt Nam,Bảo Việt Nhân thọ đã phát triển không ngừng để ngày càng làm tròn ý nghĩa cao cả
mà bảo hiểm nhân thọ mang tới cho cuộc sống của mọi người, song vẫn phù hợp vớiđặc điểm đặc trưng của người Việt
Hơn nữa, Bảo Việt Nhân thọ là công ty bảo hiểm nhân thọ duy nhất sở hữu mạnglưới rộng khắp, đến năm 2019 gồm 76 công ty thành viên, trải khắp các tỉnh thành trên
cả nước, cùng với 323 văn phòng khu vực với hơn 240.000 tư vấn viên cùng 2.100 cán
bộ Sở hữu hệ thống mạng lưới công ty thành viên vững chắc nhất trên thị trường(khác với các công ty khác là hệ thống Tổng đại lý), Bảo Việt Nhân thọ đã và đangđem lại sự phục vụ, tư vấn chu đáo, tận tình, thuận tiện nhất cho khách hàng với uy tíncao và cam kết vững chắc
Thành tựu đạt được của coog ty Bảo Việt nhân thọ:
Cùng với bề dày phát triển và vị thế của một nhà tiên phong, với sự nỗ lực khôngngừng, Bảo Việt Nhân thọ đã đạt được những thành tựu lớn lao:
- “Công ty bảo hiểm nhân thọ tốt nhất Việt Nam” do Tổ chức Global Bankingand Finance Review (Anh Quốc) bình chọn
- Dẫn đầu danh sách “Công ty bảo hiểm nhân thọ uy tín Việt Nam” do VietnamReport khảo sát và công bố
Trang 12- Huân chương lao động hạng nhất, Huân chương độc lập hạng nhì của Nhànước.
- Cờ thi đua của thủ tướng Chính phủ, Thư khen của chủ tịch nước
- “Nhà cung cấp Chất lượng” do Hội đồng khoa học viện doanh nghiệp ViệtNam phối hợp với các tổ chức giám sát chất lượng quốc tế chứng nhận
- Thương hiệu mạnh Quốc gia
- Nơi làm việc tốt nhất Châu Á do HR Asia bình chọn
Đến năm 2019 Bảo Việt Nhân Thọ với mạng lưới rộng khắp cùng với sự nỗ lựckhông ngừng đã được bảo vệ cho hơn 15,2 triệu lượt khách hàng, chi trả hơn 41.000 tỷđồng cho khách hàng và đầu tư trở lại nền kinh tế là 140.000 tỷ đồng Những con sốtrên nói lên sự uy tín và sự tin tưởng của khách hàng dành cho bảo hiểm nhân thọ BảoViệt
2.1.2 Sản phẩm và dịch vụ chính của công ty bảo hiểm Bảo Việt nhân thọ
Sản phẩm Bảo hiểm bảo vệ gồm:
- Sản phẩm bảo hiểm bảo vệ: Life Care - bảo hiểm ung thư ++, An phát cáttường 2020, Trọn đời yêu thương, An bình thịnh vượng, An phát bảo gia
- Sản phẩm bảo hiểm tích lũy: An khoa trạng nguyên, An hưng phát lộc
- Sản phẩm bảo hiểm đầu tư: An phát trọn đời, An tâm học vấn, An phát giahưng, An phúc gia lộc, An sinh giáo dục
- Sản phẩm bảo hiểm hữu trí: Hưu trí an khang
- Sản phẩm bảo hiểm doanh nghiệp: Hữu trí vững nghiệp, An nghiệp thànhcông
Các sản phẩm chính bao gồm:
1 Bảo hiểm bảo vệ
Life Care - bảo hiểm ung thư ++
Sản phẩm dịch vụ nhằm mục đích: bảo vệ quyền lợi cho người bị ung thư và độtquỵ Mong muốn thúc đẩy tinh thần sống chủ động, tích cực, vượt qua ung thư LifeCare - Bảo hiểm ung thư ++ sẽ mang đến kế hoạch tài chính chu toàn, giúp gia đìnhViệt chuẩn bị tâm thế khi rủi ro ung thư bất ngờ ấp đến Những dịch vụ được hưởngsau khi tham gia bảo hiểm này:
- Quyền lợi Ung thư giai đoạn đầu: Chi trả 20% Số tiền bảo hiểm, lên tới 100triệu đồng
Trang 13- Quyền lợi Ung thư giai đoạn sau: Chi trả 100% Số tiền bảo hiểm, lên tới 500triệu đồng
- Quyền lợi Đột quỵ: Chi trả 100% Số tiền bảo hiểm, lên tới 500 triệu đồng
- Quyền lợi tử vong:chi trả 10% số tiền bảo hiểm
- Hỗ trợ 2% Số tiền bảo hiểm khi thực hiện tầm soát ung thư cho người thân
(trường hợp Người được bảo hiểm bị ung thư) Hoàn 20% Phí đóng, lên đến 100 triệuđồng (áp dụng cho trường hợp khách hàng mua 10 năm, đóng phí 1 lần và không cóyêu cầu giải quyết quyền lợi nào)
An phát cát tường 2020 (bảo hiểm bảo vệ)
- Sản phẩm dịch vụ nhằm mục đích: bảo vệ …
- Quyền lợi sản phẩm:
1 Quyền lợi bảo hiểm Tử vong (2
lựa chọn)
- Quyền lợi Cơ bản (Giá trị tích lũy
cao): Bằng giá trị lớn hơn giữa Số tiền
bảo hiểm tử vong và giá trị Tài khoản
Hợp đồng tại thời điểm xảy ra tử vong
- Quyền lợi Vượt trội (Giá trị bảo vệ
cao): Bằng tổng của Số tiền bảo hiểm tử
vong và Giá trị Tài khoản Hợp đồng tại
thời điểm xảy ra tử vong
2 Quyền lợi Thương tật nghiêm
trọng do tai nạn
- Quyền lợi cơ bản: Chi trả số tiền
lớn hơn giữa Số tiền bảo hiểm Thương tật
nghiêm trọng do tai nạn và Giá trị Tài
khoản Hợp đồng
- Quyền lợi vượt trội: Chi trả số tiền
bằng tổng của Số tiền bảo hiểm Thương
tật nghiêm trọng do tai nạn và Giá trị Tài
khoản Hợp đồng
4 Quyền lợi Nâng cao tùy chọn
Quyền lợi tử vong do tai nạn mởrộng lên đến 10 tỷ đồng lên đến 10 tỷđồng
- 200% Số tiền bảo hiểm của Quyềnlợi này Đối với tai nạn trên chuyến baythương mại
- 100% Số tiền bảo hiểm của Quyềnlợi này Đối với tai nạn thông thườngQuyền lợi chăm sóc y tế: Chi trả lênđến 1.000 lần Số tiền bảo hiểm Chăm sóc
y tế, tương đương 2 tỷ đồng cho Quyềnlợi Trợ cấp viện phí và Quyền lợi Trợ cấpphẫu thuật
- Trợ cấp viện phí cơ bản
- Trợ cấp viện phí đặc biệt
- Hỗ trợ chi phí phẫu thuật
- Hỗ trợ chi phí vận chuyển cấpcứu
Quyền lợi bệnh ung thư: trả tối đa
Trang 143 Quyền lợi Bệnh hiểm nghèo giai
đoạn cuối:
- Ứng trước 50% Quyền lợi bảo
hiểm Tử vong, lên đến 500 triệu đồng
- Miễn phí bảo hiểm rủi ro của
Quyền lợi Tử vong và Quyền lợi thương
An phát cát tường 2020: có 12 quyền lợi trong 1 hợp đồng duy nhất Quyền lợi
tử vong do tai nạn lên đến 15 tỷ có thể đóng toàn bộ phí 1 lần bảo vệ đến 20 năm
Trọn đời yêu thương: linh hoạt trong gói chăm sóc sức khỏe Vàng và Kim
cương sẽ là tấm khiên vững chắc, mang lại sự bình an cho cả gia đình chỉ trong 1 hợpđồng duy nhất
An bình thịnh vượng: mang đến sự vững tâm cho khách hàng về nguồn tài
chính khi không may mắc phải 46 bệnh lý nghiêm trọng, được chi trả lên tới 1000ngày viện phí
An phát gia bảo: chăm sóc sức khỏe gia đình chỉ trong 1 hợp đồng Được đóngphí đóng thêm tối đa gấp 5 lần phí bảo hiểm định kì
2 Bảo hiểm tích lũy
An khoa trạng nguyên
- Mục đích: mang lại món quà ý nghĩa của cha mẹ với mong muốn con yêu vữngbước trên con đường học tập và sự nghiệp tương lai
- Những dịch vụ được hưởng sau khi tham gia sản phẩm:
Hành trang cho con lập nghiệp: quyền lợi học vấn: chi trả 100% số tiền bảohiểm gia tăng vào ngày đáo hạn hợp đồng; quyền lợi Quà tặng Lập nghiệp: tặng thêm20% Số tiền bảo hiểm gia tăng vào Ngày đáo hạn Hợp đồng (tối đa 37% Số tiền bảohiểm gốc); quyền lợi duy trì hợp đồng: sẽ được cộng vào mỗi ngày kỉ niệm hợp đồng(bao gồm cả ngày đáo hạn hợp đồng) kể từ khi hợp đồng có hiệu lực từ đủ 3 năm trởlên.; quyền lợi bảo vệ cho con
Chăm sóc y tế toàn diện: Trợ cấp viện phí cơ bản: chi trả 0.2% Số tiền bảohiểm gốc/ngày, tối đa 2.000.000 đồng/ngày Tối đa 100 ngày/năm Hợp đồng; trợ cấp
Trang 15viện phí đặc biệt: Chi trả 0.4% Số tiền bảo hiểm gốc/ngày, tối đa 4.000.000đồng/ngày.Tối đa 30 ngày/năm Hợp đồng, 300 ngày/toàn bộ thời hạn Hợp đồng; trợcấp phẫu thuật: Chi trả 1% Số tiền bảo hiểm gốc/lần phẫu thuật, tối đa 10.000.000đồng/lần Tối đa 2 lần phẫu thuật/năm Hợp đồng và 10 lần phẫu thuật/toàn bộ thời hạnHợp đồng; trợ cấp vận chuyển cấp cứu:Chi trả 0,4% Số tiền bảo hiểm gốc/lần, tối đa1.000.000 đồng/lần Tối đa 2 lần/năm Hợp đồng và 10 lần/toàn bộ thời hạn Hợp đồng.
Bảo vệ rủi ro cuộc sống:
Quyền lợi Thương tật nghiêm trọng do tai nạn: Chi trả lên đến 100% Số tiền bảohiểm gia tăng; Miễn toàn bộ Phí bảo hiểm định kỳ còn lại của Hợp đồng chính; Duy trìhiệu lực Hợp đồng với đầy đủ các Quyền lợi còn lại; Quyền lợi Bệnh hiểm nghèo giaiđoạn cuối; Hỗ trợ trước 50% Quyền lợi Tử vong, tối đa lên tới 500.000.000 đồng;Miễn toàn bộ Phí bảo hiểm định kỳ còn lại của Hợp đồng chính; Duy trì hiệu lực Hợpđồng với đầy đủ các Quyền lợi còn lại
Quyền lợi Tử vong: Chi trả lên đến 150% Số tiền bảo hiểm gia tăng
Quyền lợi bảo vệ cho người trụ cột: Chi trả khoản hỗ trợ tài chính bằng 20% Sốtiền bảo hiểm gốc; Miễn toàn bộ Phí bảo hiểm định kỳ còn lại của Hợp đồng chính;Duy trì hiệu lực Hợp đồng với đầy đủ các Quyền lợi còn lại; Khi cha/mẹ gặp 1 trongcác rủi ro lớn trong cuộc sống: Thương tật nghiêm trọng do tai nạn, mắc bệnh hiểmnghèo giai đoạn cuối, Tử vong
Đóng phí thời hạn 5 năm hoặc thời hạn đóng phí ngăn hơn thời hạn bảo hiểm 3năm
An hưng phát lộc: đóng phí 5 năm, bảo vệ lên tới 25 năm Chi trả lên tới
344% số tiền bảo hiểm khi đáo hạn chi trả quyền lợi định kì 3 năm/lần (tối đa lên tới80% số tiền bảo hiểm gốc)
3 Bảo hiểm đầu tư
An phát trọn đời
- Mục đích: đem lại bình an trong tiếng nói, ánh mắt và nụ cười của mỗi thànhviên trong gia đình
- Dịch vụ được hưởng:
Quyền lợi bảo hiểm Tử vong (2 lựa chọn)
Quyền lợi Cơ bản (Giá trị tích lũy cao): Bằng giá trị lớn hơn giữa Số tiền bảohiểm (gia tăng) và giá trị Tài khoản Hợp đồng tại thời điểm xảy ra tử vong
Trang 16 Quyền lợi Vượt trội (Giá trị bảo vệ cao): Bằng tổng của Số tiền bảo hiểm (giatăng) và Giá trị tài khoản Hợp đồng tại thời điểm xảy ra tử vong.
Quyền lợi bảo hiểm Thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn: chi trả quyền lợibằng 100% quyền lợi bảo hiểm Tử vong
Quyền lợi bảo hiểm Bệnh hiểm nghèo: Ứng trước 50% Quyền lợi bảo hiểm Tửvong, tối đa 500 triệu đồng
Có thể lựa chọn Số tiền bảo hiểm tự động gia tăng 5% hàng năm
An tâm học vấn: quyền lợi học bổng Bảo việt vinh danh bằng 10% giá tị tài
khoản (tối đa 50 triệu) Miễn đóng phí bảo hiểm khi cha mẹ hoặc con bị mắc các bệnh
lý nghiêm trọng
An phát gia hưng: số tiền bảo hiểm cao tối đa gấp 40 lần phí bảo hiểm đóng
hàng năm Điều chỉnh đóng phí linh hoạt trong quá trình tham gia
An phúc gia lộc: giải pháp tài chính đặc biệt cho khách hàng đáo hạn tái tục
- Dịch vụ hưởng khi tham gia
Quyền lợi trợ cấp mai táng
Quyền lơi bảo hiểm tử vong
Quyền lợi bảo hiểm Thương tật toàn bộ vĩnh viễn
Quyền lợi rút Tài khoản bảo hiểm hưu trí
Quyền lợi duy trì Tài khoản gồm: a) Quyền lợi duy trì đóng góp và b) Quyềnlợi gia tăng Giá trị Tài khoản
Quyền lợi hưu trí định kỳ
Lựa chọn đặc biệt Đón tuổi hưu để Người được bảo hiểm được nhận ngay mộtphần Giá trị Tài khoản (25% hoặc 50% Giá trị Tài khoản) tại lần nhận
Quyền lợi hưu trí đầu tiên
Đầu tư an toàn và hiệu quả với quỹ hưu trí tự nguyện
Trang 175 Bảo hiểm doanh nghiệp
Hưu trí vững nghiệp
- Mục đích: khuyến khích thành viên nâng cao hiệu quả công việc và gia tăngkết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Dịch vu được hưởng:
Quyền lợi trợ cấp mai táng
Quyền lơi bảo hiểm tử vong
Quyền lợi bảo hiểm Thương tật toàn bộ vĩnh viễn
Quyền lợi rút Tài khoản bảo hiểm hưu trí
Quyền lợi duy trì Tài khoản gồm a) Quyền lợi duy trì đóng góp và b) Quyềnlợi gia tăng Giá trị tài khoản
Quyền lợi hưu trí định kỳ
Lựa chọn đặc biệt Đón tuổi hưu để Người được bảo hiểm được nhận ngay mộtphần Giá trị Tài khoản (25% hoặc 50% Giá trị Tài khoản) tại lần nhận Quyền lợi hưutrí đầu tiên
Đầu tư an toàn và hiệu quả với quỹ hưu trí tự nguyện
2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh.
- Tầm nhìn: Giữ vững vị thế Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm hàng đầu tại ViệtNam, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế, tiềm lực tài chính mạnh, tăng trưởng hiệuquả và bền vững
- Sứ mệnh: Bảo đảm lợi ích Việt là sứ mệnh và mục tiêu của Bảo Việt NhânThọ, luôn sát cánh cùng quý khách hàng để xây dựng một cuộc sống an lành và thịnhvượng thông qua những sản phẩm bảo hiểm nhân thọ
“Chúng tôi cam kết tạo ra những giá trị cao nhất cho các đối tác, cổ đông, ngườilao động và đóng góp tích cực cho sự phát triển cộng đồng.”
Nguồn: Bảo Việt nhân thọ
- Với triết lý kinh doanh:
Khách hàng là trung tâm: Dự đoán trước những mối quan tâm của khách hàng,đáp ứng hơn cả những gì khách hàng mong đợi
Con người là tài sản vô giá: Kiến thức, kỹ năng, và thái độ được hòa quyệnthành thói quen tốt, trong một môi trường cạnh tranh trên tinh thần hợp tác, đầy tháchthức nhưng nhiều cơ hội phát triển, mọi đóng góp đều được thừa nhận và tôn vinh
Trang 18 Phát triển bền vững: Hành động luôn dựa trên sự thấu hiểu, tôn trọng, và bảo
vệ lợi ích của các bên tham gia lợi ích trước mắt phải đi đôi với lợi ích lâu dài
Trách nhiệm với cộng đồng: Sự phát triển của Bảo Việt Nhân Thọ luôn gắnliền với các hoạt từ thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống đóng góp tích cực vào sựbình an, sự thịnh vượng của cộng đồng
2.1.4 Mục tiêu chiến lược.
Mục tiêu chiến lược phát triển:
- Tăng trưởng hiệu quả và bền vững, củng cố nền tảng Một Bảo Việt: Ưu tiênnguồn lực tạo bứt phá về hiệu quả hoạt động, củng cố lợi thế cạnh tranh và vị trí hàngđầu của lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, tiếp tục khai thác cơ hội trong các lĩnh vực dịch
vụ tài chính khác
- Tăng cường tiềm lực tài chính: Thông qua đa dạng hóa các phương thưc huyđộng vốn, trong đó chính sách chia cổ tức theo hướng dành một phần nguồn lực bổsung cho quỹ đầu tư phát triển, kiểm soát chặt chẽ hiệu quả sử dụng vốn, gia tăng giátrị doanh nghiệp, đảm bảo lợi ích lâu dài cho các cổ đông
- Củng cố năng lực quản trị: Áp dụng thông lệ và chuẩn mực quốc tế, đẩy mạnhứng dụng công nghệ thông tin
- Tinh thần hợp tác: thể hiện tinh thần hợp tác và tôn trọng đồng nghiệp
- Năng động: luôn năng động và sẵn sàng tiếp nhận ý tưởng, cơ hội mới
- Tinh thần trách nhiệm: minh bạch và trung thực, thể hiện tinh thần trách nhiệmvới khách hàng, cộng đồng, đồng nghiệp và trung thực trong công việc
2.2 Phân tích nhân tố môi trường vi mô ảnh hưởng đến doạt động marketing của doanh nghiệp
2.2.1 Nhà cung ứng
Ngoài bộ phận marketing, ta còn có những nhà cung ứng – những doanh nghiệpcung ứng cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh các yếu tố liên quan đến đầu vàocủa quá trình sản xuất kinh doanh như: máy móc, thiết bị, tài chính, …
Trang 19Ví dụ: Bộ Tài Chính (70,91% cổ phần), Sumitomo Life (18%), SCIC (3,26%).Ngoài ra còn có các nhà cung ứng khác như các hãng máy in, máy photocopy cung cấpthiết bị văn phòng cho công ty.
Cùng với đó cung cấp cho ngành bảo hiểm là các trung tâm y tế, bệnh viện, đây
là nhà cung cấp duy nhất cho các công ty này không có sự lựa chọn nào khác Cáctrung tâm y tế cung cấp thuốc men và khám chữa bệnh cho các khách hàng đã đóngbảo hiểm y tế
Một nhà cung cấp khác không thể thiếu trong lĩnh vực bảo hiểm chính là cácngân hàng Các ngân hàng này cung cấp vốn cho nhà bảo hiểm để nhà bảo hiểm chi trảcho khách hàng
2.2.2 Trung gian marketing
Khách hàng thường biết rất ít thông tin về bảo hiểm, vì thế việc công ty sử dụngđại lý và tổ chức truyền thông để giới thiệu về mình về các sản phẩm bảo hiểm chokhách hàng sẽ giúp công ty cung cấp thông tin đầy đủ và rõ ràng, từ đó thu hút kháchhàng tham gia bảo hiểm Ngoài ra còn có những người môi giới thương mại, các công
ty chuyên tổ chức lưu thông hàng hóa, các tổ chức dịch vụ marketing và các tổ chứctài chính tín dụng
Bảo Việt đã và đang thực hiện kế hoạch tạo lập các chi nhánh ở nhiều tỉnh thànhtrong cả nước làm trung gian marketing và tư vấn cho công ty Ví dụ: mới đây công tyBảo hiểm Nhân thọ vừa thành lập đại lý mới tại Vũng tàu, ngoài ra còn có 66 đại lýtrên 64 tỉnh thành trong cả nước như: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bình Định, Bình Dương,
… với 36000 tư vấn viên Ngoài các đại lý thì Bảo Việt còn tiến hành marketing thôngqua các công ty truyền thông như quảng cáo, áp phích, chương trình ti vi,… để tiếpcận đến người dân nhanh hơn
2.2.3 Đối thủ cạnh tranh
Bảo Việt Nhân thọ 22%
Prudential 19%
Manulife 16%
Dai-ichi 12%
AIA 11%
Các doanh nghiệp khác
11%
Trang 20Theo Tổng cục Thống kê, doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường 9 tháng năm
2020, tập đoàn bảo hiểm Bảo Việt ước tính tăng 14% so với cùng kỳ năm trước (riêngquý III/2020 tăng 12%); trong đó, doanh thu phí bảo hiểm lĩnh vực nhân thọ tăng 17%;lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tăng 7% “Miếng bánh” thị phần bảo hiểm đang đượcsan sẻ cho nhiều doanh nghiệp cả trong và ngoài nước
Thị phần doanh thu bảo hiểm khai thác mới năm 2020 (%)
Nguồn: Thị trường tài chính Việt Nam
Đối thủ cạnh tranh gồm: đối thủ cạnh tranh khác ngành, đối thủ cạnh tranh cùngngành, một loại sản phẩm có sự cạnh tranh giữa các nhãn hiệu khác nhau
- Đối thủ cạnh tranh khác ngành: các ngân hàng thương mại, chẳng hạn mộtngười muốn mua bảo hiểm nhân thọ để bảo vệ mình, họ quyết định cắt giảm tiền gửingân hàng để mua bảo hiểm cho những người thân trong gia đình
- Đối thủ cạnh tranh cùng ngành: Như trong ngành Bảo hiểm thì có 4 công tycạnh tranh lớn với Bảo Việt gồm: Bảo Minh CMG, Prudential, Manu Life, AIA, …
- Một loại sản phẩm có sự cạnh tranh giữa các nhãn hiệu khác nhau: Ví dụ nhưcạnh tranh giữa doanh nghiệp Bảo hiểm nhân thọ với các dịch vụ tài chính khác nhưthu hút tiền gửi tiết kiệm, chứng khoán, kinh doanh bất động sản, …
Phân tích một số đối thủ cạnh tranh có tầm ảnh hưởng lớn BHNT Bảo Việt:
1 Công ty bảo hiểm Manulife
Công ty bảo hiểm Manulife là công ty liên doanh giữa Chifon Global (Đài Loan)
và Manulife Financia (Canada)
Sản phẩm
Chi phí các gói bảo hiểm của Manulife được chia ra rất nhiều gói khác nhau, mỗigói sẽ có một mức giá và quyền lợi khác nhau Thông thường thông tin về giá củacông ty bảo hiểm Manulife sẽ được bảo mật, nếu muốn biết chi tiết về giá cả của công
ty này bạn nên liên hệ trực tiếp với nhân viên tư vấn của Manulife để được nhận giảiđáp
Dịch vụ
- Truy vấn thông tin Hợp đồng Bảo hiểm
- Đóng phí bảo hiểm trực tuyến
- Bồi thường bảo hiểm trực tuyến
- Thông tin quan trọng cần biết
Trang 21Ưu điểm:
Manulife có thế mạnh về các gói bảo hiểm nhân thọ: Manulife gia đình tôi yêu;Manulife cuộc sống tươi đẹp ưu việt; Manulife điểm tựa đầu tư; … hay các gói bảohiểm đáp ứng nhu cầu của các nhân và doanh nghiệp: An phát gia hung; an gia tài lộc;
an phát gia bảo; an phát trọn đời; …
Vừa bảo vệ, vừa đầu tư: khoản phí đóng vào sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tưđược chia thành 2 phần tách biệt đó là phần bảo hiểm và phần đầu tư Khi đó bạn vừa
an tâm đầu tư sinh lời để thực hiện những mục tiêu lớn trong tương lai, vừa đảm bảokhả năng tài chính trước những rủi ro không lường trước
Mức phí thấp, mệnh giá bảo vệ cao: Khách hàng chỉ phải đóng đúng mức phí cốđịnh trong 3 hoặc 4 năm đầu tiên (tùy từng sản phẩm của mỗi công ty) và sau đó có thểlinh hoạt đóng phí nhiều hoặc ít theo nhu cầu và khả năng tài chính tại thời điểm đó.Nếu kinh tế gia đình khó khăn bạn có thể giảm mức phí đóng và khi thu nhập của giađình khả quan hơn bạn hoàn toàn được tăng mức phí đóng hoặc đóng một lần rất linhhoạt cho mọi đối tượng
Linh hoạt rút tiền: Bạn có thể rút được số tiền lên đến 80% Giá trị tài khoản hợpđồng Trường hợp rút tiền từ Giá trị tài khoản đóng thêm, bạn được miễn phí rút vàvẫn giữ nguyên Giá trị bảo vệ của hợp đồng
Linh hoạt đầu tư: khách hàng có thể linh hoạt đóng tiền thêm để đầu tư gia tăngquyền lợi tiết kiệm và hưởng mức lãi suất hấp dẫn
Thông tin đầu tư minh bạch, rõ ràng: Với sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị, cácthông tin về quỹ đầu tư như giá trị đơn vị quỹ, mục tiêu đầu tư và các kênh đầu tư củatừng quỹ, mức độ rủi ro và lợi nhuận dự kiến, báo cáo hoạt động của các quỹ liên kếtđơn vị đều được công khai minh bạch trên website của công ty theo từng thời điểm
Nhược điểm
Thiếu xót trong việc cung cấp thông tin chi tiết cho khách hàng của nhân viên tưvấn bảo hiểm dẫn đến tranh chấp quyền lợi Thực tế, khách hàng khi mua bảo hiểmphía nhân viên chỉ nói tới các điều kiện thuận lợi, họ bỏ qua việc phổ biến kỹ càng chokhách hàng biết những rủi ro, quyền lợi có thể sẽ bị mất Dẫn đến nhiều trường hợpkiện tụng, tố giác lừa đảo, … ảnh hưởng đến uy tín công