(Bài thảo luận) Trình bày quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa. Xây dựng và phân tích một quy trình nhập khẩu hàng hóa cụ thể (Bài thảo luận) Trình bày quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa. Xây dựng và phân tích một quy trình nhập khẩu hàng hóa cụ thể (Bài thảo luận) Trình bày quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa. Xây dựng và phân tích một quy trình nhập khẩu hàng hóa cụ thể (Bài thảo luận) Trình bày quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa. Xây dựng và phân tích một quy trình nhập khẩu hàng hóa cụ thể (Bài thảo luận) Trình bày quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa. Xây dựng và phân tích một quy trình nhập khẩu hàng hóa cụ thể (Bài thảo luận) Trình bày quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa. Xây dựng và phân tích một quy trình nhập khẩu hàng hóa cụ thể
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Nhóm thực hiện: Nhóm 7
Mã lớp học phần: 2115ITOM0511 Giáo viên: Doãn Nguyên Minh
HÀ NỘI, 2021
Trang 3Mục lục
Phần 1 Nội dung 2
Chương I Những vấn đề chung về hoạt động nhập khẩu và quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 2
1.1 Khái niệm về hợp đồng nhập khẩu 2
1.2 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 7
1.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến các quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 8
1.4 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của doanh nghiệp 10
Chương II Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu xăng dầu từ thị trường Hàn Quốc về Việt Nam 12
2.1 Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có) 12
2.2 Mở L/C (nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C) 14
2.3 Thuê phương tiện vận tải 14
2.4 Mua bảo hiểm hàng hóa 14
2.5 Làm thủ tục hải quan: Gồm 3 bước chủ yếu: 16
2.6 Nhận hàng từ phương tiện vận tải 16
2.7 Kiểm tra và giám định hàng hóa 17
2.8 Làm thủ tục thanh toán 16
2.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có) 17
Trang 4Chương III Ví dụ cụ thể quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu xăng dầu từ thị
trường Hàn tại Tổng công ty xăng dầu Việt Nam 21
3.1 Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có) 21
3.2 Mở L/C (nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C) 22
3.3 Thuê phương tiện vận tải 22
3.4 Mua bảo hiểm hàng hóa 23
3.5 Làm thủ tục hải quan 24
3.6 Nhận hàng từ phương tiện vận tải 25
3.7 Kiểm tra và giám định hàng hóa 26
3.8 Làm thủ tục thanh toán 28
3.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có) 29
Chương IV Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu xăng dầu từ Hàn Quốc về Việt Nam 30
4.1 Giải pháp từ phía Công ty 30
4.2 Giải pháp từ phía Nhà nước 32
Phần 2 Kết luận 35
Trang 6ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội.
Hiện nay trên thị trường xăng dầu Việt Nam có nhiều đơn vị đầu mối kinh doanhxăng dầu: Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tưPETEC, Tổng Công ty Dầu Việt Nam, Công ty xăng dầu Quân đội, Công ty xăng dầuHàng không, Sài Gòn PETRO, Công ty Liên doanh Dầu khí Mê kông - Petro Mekong
… trong đó Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam chiếm khoảng 60% thị phần xăng dầucủa cả nước
Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam là một trong mười một đơn vị được phép nhậpkhẩu xăng dầu của cả nước, kể từ khi thành lập và hoạt động Công ty cũng đã khôngngừng cố gắng tìm hiểu thị trường nâng cao hiệu quả nhập khẩu, luôn có nhữnggiải pháp trong việc tìm hướng khai khác và quy mô kinh doanh để hoàn thành nhiệm
vụ nhập khẩu xăng dầu do Bộ Thương mại cấp Quota và đáp ứng nhu cầu xăng dầuphục vụ quốc phòng và kinh tế Tuy nhiên do những biến động khách quan của thịtrường thế giới cũng như những nhân tố chủ quan của Công ty như khả năng tích luỹtài chính còn hạn chế, đối tác kinh doanh cũng chưa đa dạng và còn chịu sự chi phốicủa chính sách nhập khẩu của Nhà nước nên Công ty gặp nhiều khó khăn trong quátrình nhập khẩu
Xuất phát từ những vai trò của việc nhập khẩu xăng dầu nói trên của Tập đoànXăng dầu Việt Nam nhóm em đã chọn đề tài: “Trình bày quy trình thực hiện hợp đồngnhập khẩu xăng dầu của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam Xây dựng và phân tích một quytrình nhập khẩu hàng hóa ” để làm đề tài nghiên cứu
1
Trang 7Phần 2 Nội dung Chương I Những vấn đề chung về hoạt động nhập khẩu và quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.I.1 Khái niệm về hợp đồng nhập khẩu
2.I.1.1 Khái niệm về nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quá trìnhtrao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ
là môi giới Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan
hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài
2.I.1.2 Vai trò của nhập khẩu
2.I.1.2.1 Đối với quốc gia nhập khẩu
Thứ nhất, nhập khẩu thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước Thông qua hoạt động nhập khẩu chúng ta đã được tiếp xúc với những trang thiết
bị hiện đại, tiên tiến, dần từng bước theo kịp các nước phát triển Đồng thời với nhữngtrang thiết bị đó, chúng ta thực sự làm quen với nhịp độ công nghệ mới, lao động trongmôi trường mới - tự động Do đó trong sản xuất có sự thay đổi lớn
Thứ hai, nhập khẩu góp phần bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền
kinh tế, đảm bảo một sự phát triển cân đối và ổn định, khai thác đến mức tối đa tiềmnăng và khả năng của nền kinh tế vào vòng quay kinh tế
Thứ ba, nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân Bên
cạnh việc thoả mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, hoạt động nhậpkhẩu còn đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động
Thứ tư, nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu, góp phần nâng cao chất
lượng sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng ViệtNam ra nước ngoài
2.I.1.2.2 Đối với các doanh nghiệp
Thứ nhất, nhập khẩu góp phần đổi mới máy móc thiết bị, thay đổi phương thứcquản lý, sản xuất nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Thứ hai, nhập khẩu góp phần mở rộng quan hệ của doanh nghiệp với các bạnhàng trong nước và quốc tế Tạo ra những cơ hội làm ăn mới cho doanh nghiệp
Trang 8Thứ ba, nhập khẩu cũng có vai trò nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sảnphẩm của doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của nghành trên bình diện quốc gia cũngnhư nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, ngành, quốc gia trên bình diện quốc
tế Điều này có vai trò rất quan trọng trong quá trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc
tế mà trong đó các doanh nghiệp Việt Nam là một chủ thể không thể tách rời đối vớitiến trình này
Thứ tư, nhập khẩu là một hoạt động kinh doanh, do vậy nhập khẩu cũng gópphần vào việc đảm bảo mục tiêu của doanh nghiệp
2.I.1.3 Các hình thức nhập khẩu hàng hóa
2.I.1.3.1 Nhập khẩu trực tiếp
Đối với hình thức này thì người mua và người bán hàng hóa trực tiếp giao dịchvới nhau, quá trình mua và bán không hề ràng buộc lẫn nhau Bên mua có thể mua màkhông bán và ngược lại
Nhập khẩu trực tiếp được tiến hành khá đơn giản Trong đó, bên nhập khẩu muốn
ký kết được hợp đồng kinh doanh nhập khẩu thì phải nghiên cứu thị trường, tìm kiếmđối tác phù hợp, ký kết và thực hiện hợp đồng, tự bỏ vốn, chịu mọi rủi ro và chi phítrong giao dịch…
2.I.1.3.2 Nhập khẩu ủy thác
Nhập khẩu ủy thác được hiểu là hoạt động dịch vụ thương mại theo đó chủ hàngthuê một đơn vị trung gian thay mặt và đứng tên nhập khẩu hàng hóa bằng hợp đồng
ủy thác
Nói một cách dễ hiểu hơn, các doanh nghiệp trong nước có vốn ngoại tệ riêng và
có nhu cầu nhập khẩu một loại hàng hóa nào đó, tuy nhiên lại không được phép nhậpkhẩu trực tiếp, hoặc gặp khó khăn trong quá trình kiếm, giao dịch với đối tác nướcngoài thì sẽ thuê những các doanh nghiệp có chức năng thương mại quốc tế tiến hànhnhập khẩu cho mình
2.I.1.3.3 Nhập khẩu tái xuất.
Mỗi nước có một định nghĩa riêng về tái xuất, nhưng đều thống nhất một quanđiểm về tái xuất là xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hoá trước đây được nhậpkhẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất Có nghĩa là tiến hành nhập khẩu không phải
để tiêu thụ trong nước mà để xuất sang một nước thứ ba nhằm thu lợi nhuận Giao dịchtái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một lượng ngoại tệ lớnhơn vốn bỏ ra ban đầu Giao dịch này luôn thu hút ba nước: nước xuất khẩu, nước táixuất và nước nhập khẩu
3
Trang 92.I.1.4 Quy trình hoạt động nhập khẩu
2.I.1.4.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường trong nước:
Các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu luôn phải tự quyết định: mua cái gì, báncho ai, theo hình thức nào và với giá là bao nhiêu mà vẫn thu được lợi nhuận? và đểgiải quyết những vấn đề này thì việc nghiên cứu thị trường trong nước là vô cùng quantrọng, là tiền đề để có được những quyết định đúng đắn Khi nghiên cứu thị trườngtrong nước, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến những thông tin như:
- Tình hình kinh tế và các số liệu thống kê về kinh tế và ngoại thương, các yếu tốkinh tế, tài chính và thị trường vào thời điểm hiện tại có ảnh hưởng đến nhu cầu nhậpkhẩu hay không?
- Tìm hiểu các thông tin về sản phẩm thông qua các cơ hội bán hàng, số lượngkhách hàng có nhu cầu mua hàng, sức mua của thị trường, nhịp độ mua mặt hàng đótrên thị trường (chu kì mua lặp lại)
- Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh trên thị trường về năng lực, thị phần, khách hàng,
kỹ thuật xúc tiến thương mại
- Tìm hiểu các chính sách và pháp luật thương mại, các kế hoạch phát triển kinh
tế và ngoại thương, các thủ tục hành chính hải quan và yêu cầu về chứng từ XNK
Nghiên cứu thị trường nước ngoài:
Thông tin về thị trường quốc tế là những thông tin cần thiết và rất quan trọng đốivới hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp lập chiến lược, kếhoạch kinh doanh và thực hiện hoạt động thương mại và đặc biệt là xúc tiến thươngmại nhằm lựa chọn được bạn hàng đáng tin cậy, nguồn hàng ổn định và có chất lượngphù hợp với nhu cầu của thị trường trong nước
Nghiên cứu thị trường quốc tế là công việc rất khó khăn và phức tạp do sự khácbiệt lớn về chính trị, địa lý, văn hoá, phong tục tập quán Mục đích của công việc này
là nhằm tìm hiểu thông tin về khả năng sản xuất, giá cả và sự biến động của thị trường,môi trường kinh tế chính trị, luật pháp và tập quán kinh doanh của các bạn hàng quốctế
2.I.1.4.2 Lập phương án kinh doanh.
Để lập một phương án kinh doanh, doanh nghiệp cần tiến hành các bước sau:
Bước 1: Đánh giá tổng quát tình hình thị trường và thương nhân Phân tích những
khó khăn, thuận lợi trong kinh doanh
Trang 10Bước 2: Lựa chọn các mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh
(phải chứng minh được sự lựa chọn của mình là đúng trên cơ sở phân tích tình hìnhthực tế)
Bước 3: Đề ra mục tiêu: phải là những mục tiêu cụ thể, bằng số liệu rõ ràng: sẽ
bán (mua) bao nhiêu hàng? với giá cả bao nhiêu? sẽ thâm nhập vào thị trường nào?mua (bán) với ai?
Bước 4: Đề ra biện pháp thực hiện Những biện pháp này là những công cụ để đạt
tới những mục tiêu đề ra Bao gồm cả những biện pháp ở trong nước và những biệnpháp ở nước ngoài
Bước 5: Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua việc tính
một loạt các chỉ tiêu như: tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu, thời gian hoàn vốn, điểmhoà vốn…
2.I.1.4.3 Giao dịch và đàm phán.
Giao dịch:
Sau khi đã hoàn tất công tác chuẩn bị, doanh nghiệp nhập khẩu sẽ tiến hành giaodịch, thương lượng để đi đến kí kết hợp đồng mua bán với đối tác mà mình đã lựachọn Trong kinh doanh TMQT hiện nay có rất nhiều phương thức giao dịch Mỗiphương thức giao dịch lại có những đặc điểm riêng khác nhau Đối với nhà nhập khẩu,quá trình giao dịch thường gồm những công việc sau:
Hỏi giá hoặc đặt hàng:
Hỏi giá là việc người mua đề nghị người bán báo cho mình biết giá cả và cácđiều kiện để mua hàng Nội dung của một hỏi giá thường bao gồm: tên hàng, quy cách,phẩm chất, số lượng, thời gian giao hàng mong muốn
Đặt hàng là việc người nhập khẩu đề nghị kí kết hợp đồng mua bán hàng hoá.Trong đơn đặt hàng, người mua nêu cụ thể về hàng hoá định mua và tất cả những nộidung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng
Xử lý chào hàng của người bán gửi đến:
Chào hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng của người bán về việc mua bán hànghoá Có hai loại chào hàng chính là chào hàng cố định và chào hàng tự do Khi nhậnđược chào hàng từ phía người bán gửi đến, doanh nghiệp nhập khẩu sẽ xử lý theo mộttrong hai cách sau:
Nếu không đồng ý hoàn toàn với chào hàng đó mà đưa ra một đề nghị mới thìdoanh nghiệp gửi cho người chào hàng đề nghị mới này (còn gọi là hoàn giá) Khi đó,chào hàng trước coi như huỷ bỏ Trong buôn bán quốc tế, mỗi lần giao dịch thườngtrải qua nhiều lần hoàn giá mới đi đến kết quả
5
Trang 11Nếu doanh nghiệp nhập khẩu chấp nhận hoàn toàn mọi điều kiện của chào hàngthì gửi cho người chào hàng bản chấp nhận chào hàng trong thời hạn hiệu lực của chàohàng
Xác nhận:
Sau khi đã thống nhất thoả thuận với nhau về mọi điều kiện giao dịch, hai bêntiến hành ghi lại và xác nhận những điều khoản đã được thoả thuận đó Về phía ngườinhập khẩu, công việc xác nhận bao gồm ký vào giấy xác nhận mua hàng, gửi giấy nàycho người bán đồng thời nhận giấy xác nhận bán hàng do phía bên kia gửi đến
Đàm phán:
Đàm phán là một công đoạn quan trọng trong toàn bộ quá trình nhập khẩu củamột doanh nghiệp Đàm phán có thể diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, ngoàihình thức gặp mặt trực tiếp còn có các hình thức khác như qua thư từ, điện tín, faxhoặc điện thoại Mỗi hình thức đều có những ưu nhược điểm riêng, tuỳ theo từngtrường hợp cụ thể mà lựa chọn hình thức đàm phán cho phù hợp
2.I.1.4.4 Kí kết hợp đồng nhập khẩu.
Sau khi đàm phán kết thúc thành công, các bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồngmua bán ngoại thương Đối với người kinh doanh TMQT nói chung đều cần phải tiếnhành ký kết hợp đồng kịp thời ngay khi điều kiện ký kết đã chín muồi Hợp đồng đơnthuần là sản phẩm cuối cùng của sự thương lượng giữa người mua và người bán Hợpđồng là một cam kết bằng văn bản quy định những quyền lợi và trách nhiệm của cácbên trong việc trao đổi mua bán hàng hoá - dịch vụ
Người đại diện hợp pháp có đủ tư cách pháp nhân của doanh nghiệp sẽ là ngườitrực tiếp kí vào các văn bản này sau khi đã kiểm tra kỹ lưỡng nội dung cũng như hìnhthức của hợp đồng được soạn thảo ra Việc kí kết các hợp đồng kinh doanh quốc tế cóthể diễn ra theo hai phương thức: Ký kết hợp đồng trực tiếp và Ký kết hợp đồng giántiếp
2.I.1.4.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết, đơn vị kinh doanh XNKvới tư cách là một bên ký kết phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó Đây là một côngviệc rất phức tạp, nó đòi hỏi phải tuân thủ pháp luật quốc gia và quốc tế, đảm bảo đượcquyền lợi và uy tín kinh doanh của mỗi bên Đồng thời các bên phải thể hiện đượcnghĩa vụ và trách nhiệm của mình đối với các điều khoản mà hai bên đã thống nhất và
ký kết Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanhXNK phải cố gắng tiết kiệm chi phí lưu thông, nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả củatoàn bộ nghiệp vụ giao dịch
Trang 132.I.2 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có)
Làm thủ tục mở L/C (nếu thanh toán
bằng L/C)
Người mua đôn đốc người bán giao hàng
Thuê phương tiện vận tải
Mua bảo hiểm
Trang 142.I.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến các quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.I.3.1 Các nhân tố khách quan
2.I.3.1.1 Môi trường kinh doanh của doanh nhiệp.
Mỗi một doanh nghiệp đều hoạt động trong một môi trường kinh tế văn hoá chính trị - xã hội nhất định Môi trường đó đòi hỏi các nhân tố của nó phải phù hợp vớiquy luật chung của nó Nếu đi ra ngoài quy luật đó thì các nhân tố đó không thể tồn tại
-và phát triển được Chính vì vậy cần có sự hoà nhập giữa doanh nghiệp với môi trườngkinh doanh Các nhân tố chủ yếu của môi trường kinh doanh tác động đến hoạt độngnhập khẩu của doanh nghiệp bao gồm: môi trường kinh tế, yếu tố văn hoá chính trị,yếu tố khoa học công nghệ…
2.I.3.1.2 Chính sách và công cụ quản lý nhập khẩu của nhà nước.
Nhà nước sử dụng các công cụ và chính sách để điều tiết nền kinh tế, điều tiếthoạt động của các chủ thể tham gia vào nền kinh tế ấy Trong đó, chính sách và công
cụ quản lý nhập khẩu mà nhà nước ban hành là để điều tiết hoạt động nhập khẩu nóichung cũng như hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu nói riêng của cácdoanh nghiệp kinh doanh XNK Những biện pháp quản lý nhập khẩu chủ yếu mà nhànước Việt Nam hiện đang áp dụng là:
Thuế nhập khẩu
Hạn ngạch nhập khẩu
Tỷ giá và chính sách có liên quan
2.I.3.1.3 Luật pháp quốc tế.
Các điều ước quốc tế về thương mại: Là thoả thuận bằng văn bản được ký kếtgiữa các quốc gia trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm ấn định, thay đổi hoặcchấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với nhau trong quan hệ TMQT
Các tập quán quốc tế về thương mại: Các tập quán quốc tế về thương mại cũng
có thể trở thành luật điều chỉnh hoạt động TMQT Đó là thói quen thương mại phổbiến, được áp dụng thường xuyên trên phạm vi toàn cầu hoặc từng địa phương mà trên
cơ sở đó có thể xác định các quyền và nghĩa vụ của các bên áp dụng Nó được hìnhthành từ lâu đời trong các quan hệ TMQT, khi được các chủ thể ký kết hợp đồng muabán chấp nhận sẽ trở thành nguồn luật điều chỉnh đối với hợp đồng giữa các chủ thể đóvới nhau
Tiền lệ pháp (án lệ) về thương mại: là các quy tắc pháp luật hình thành từ thựctiễn xét xử của toà án Tại các nước theo hệ thống luật Anh - Mỹ, các toà án thường sử
9
Trang 15dụng một hoặc một số phán quyết của toà án đã công bố để làm khuôn mẫu áp dụngcho việc giải quyết các tranh chấp tương tự.
Luật quốc gia: Các bên trong quan hệ giao dịch TMQT có thể áp dụng luật quốcgia của một nước bất kỳ để điều chỉnh các giao dịch của mình
2.I.3.2 Các nhân tố chủ quan
2.I.3.2.1 Mục tiêu của doanh nghiệp.
Mục tiêu là cái đích mà các doanh nghiệp mong muốn và cố gắng thực hiệnđược Bất kì một doanh nghiệp nào cũng phải xây dựng được mục tiêu cho mình Vàtrên cơ sở đó, mọi thành viên trong công ty cùng nỗ lực lao động và làm việc để đạtđược mục tiêu đề ra
Mục tiêu có thể là những con số cụ thể về doanh thu, chi phí, lợi nhuận… Nhữngcon số đó được tính toán trên cơ sở năng lực và tình hình thực tế của thị trường Trên
cơ sở đó mục tiêu là một trong những nhân tố ảnh hưởng quyết định đến hoạt độngnhập khẩu nói riêng và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung Vì trên cơ
sở mục tiêu đặt ra, doanh nghiệp mới có thể quyết định việc ký kết và thực hiện hợpđồng theo đúng những dự kiến ban đầu
2.I.3.2.2 Cơ sở vật chất và uy tín của doanh nghiệp.
Cơ sở vật chất của doanh nghiệp:
Cơ sở vật chất của doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Nếu cơ sở vật chất kỹ thuật được cải tiến, nâng cấp thìdoanh nghiệp nhập khẩu sẽ có điều kiện để nắm bắt kịp thời những thông tin quantrọng về sự biến động của thị trường nước ngoài, về các bạn hàng truyền thống cũngnhư bạn hàng mới của doanh nghiệp Mặt khác, hệ thống kho tàng hiện đại giúp choviệc giữ gìn, bảo quản hàng hoá được tốt hơn, phương tiện vận chuyển hiện đại giúpcho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí trong quá trình vận chuyển Hệ thống kho bãi,cửa hàng hiện đại sẽ nâng cao được chất lượng phục vụ và thu hút được nhiều kháchhàng, do đó làm nâng cao doanh số bán cho công ty
Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường:
Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, uy tín có vai trò quan trọng đối với mỗidoanh nghiệp, kể cả là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước hay doanhnghiệp tham gia XNK Có thể thấy rằng, một nhà nhập khẩu có uy tín sẽ luôn đượckhách hàng tin cậy bởi họ luôn được đảm bảo về chất lượng hàng hoá, chất lượng phục
vụ cũng như người xuất khẩu luôn tin tưởng vào sự đảm bảo về khả năng thanh toán,thiết lập và củng cố mối quan hệ làm ăn lâu dài và hiệu quả
Trang 162.I.3.2.3 Mặt hàng kinh doanh và khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Dựa vào kết quả nghiên cứu thị trường doanh nghiệp nhập khẩu lựa chọn chomình mặt hàng dự định kinh doanh là mặt hàng gì, quy cách, phẩm chất, nhãn hiệu,bao bì đóng gói hàng hoá đó như thế nào Đặc điểm, tính chất của mặt hàng kinhdoanh có ảnh hưởng trực tiếp đến một số khâu trong quy trình tổ chức thực hiện hợpđồng nhập khẩu của doanh nghiệp như: xin giấy phép nhập khẩu, thuê phương tiện vậntải, mua bảo hiểm…
2.I.3.2.4 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
Đây là nhân tố chủ quan quan trọng nhất vì con người sẽ quyết định toàn bộ quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp nhậpkhẩu, con người tác động đến toàn bộ quy trình nhập khẩu nói chung và quy trình tổchức thực hiện hợp đồng nhập khẩu nói riêng Một đội ngũ cán bộ nắm chắc nghiệp vụXNK sẽ đem lại tác dụng rất lớn trong sự thành công của doanh nghiệp Nó làm tiếtkiệm thời gian giao dịch, việc tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu được diễn rathuận lợi, tiêu thụ nhanh hàng nhập khẩu tránh để đọng vốn… Khi mọi nhân viêntrong doanh nghiệp đều có tinh thần trách nhiệm, đều có tác phong làm việc nghiêmtúc sẽ đem lại hiệu quả rất lớn trong công việc Và ngược lai, khi hoạt động nhập khẩunâng cao được hiệu quả thì nguồn nhận lực của doanh nghiệp sẽ có điều kiện tốt hơn
để hoàn thiện và nâng cao trình độ
2.I.4 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của doanh nghiệp
Hiện nay, việc hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu ở cácdoanh nghiệp kinh doanh XNK là rất cần thiết Bởi vì:
Thứ nhất, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động nhập khẩu cũng như
nhằm phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta, đặc biệt chú trọng vềmảng XNK, một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp kinhdoanh XNK là phải hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của mình để nâng cao hiệu quảcủa hoạt động nhập khẩu cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai, hoạt động nhập khẩu mang lại lợi ích rất lớn cho đất nước, trang bị
khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại cho nền kinh tế Vì vậy, đòi hỏi các doanhnghiệp phải có khâu tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của mình thật tốt nếukhông sẽ bị thiệt hại rất lớn cho doanh nghiệp và cả nền kinh tế
Thứ ba, hiện nay Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khác khi nhập
khẩu hàng hoá của các nước công nghiệp phát triển thường bị thua thiệt và bị chèn ép
vì nhiều lí do Một trong những lí do chủ yếu là nghiệp vụ XNK của các doanh nghiệp
11
Trang 17Việt Nam còn yếu kém, các khâu trong tổ chức hoạt động nhập khẩu như: đàm phán,
kí kết, tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương … làm chưa tốt, còn nhiều chỗ sơ hở
để đối tác lợi dụng chèn ép gây bất lợi và thiệt hại rất nhiều cho chúng ta
Thứ tư, để thuận lợi cho vấn đề quản lý nhà nước về nhập khẩu đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu rõ ràng, đội ngũcán bộ nhập khẩu tinh thông nghiệp vụ, sẵn sàng đối phó và giải quyết tốt mọi thủ tụccũng như các tình huống phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu
Như vậy, hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu là một yêucầu thực sự cần thiết đặt ra cho các doanh nghiệp kinh doanh XNK Việt Nam tronggiai đoạn hiện nay Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải cố gắng nỗ lực hoàn thiệntừng khâu trong quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của mình
Trang 18Chương II Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu xăng dầu từ
thị trường Hàn Quốc về Việt Nam3.II.1 Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có)
Xăng dầu là một trong những mặt hàng có sự ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế Do
đó, việc kinh doanh xăng dầu được Nhà nước quản lý chặt chẽ Thương nhân muốnkinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu bắt buộc phải được cấp Giấy phép từ cơquan nhà nước có thẩm quyền Sau đây là những quy định về thẩm quyền, hồ sơ vàtrình tự cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu Căn cứ theo quyđịnh tại Điều 8 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu thì:
1 Về thẩm quyền cấp phép
Bộ Công Thương có thẩm quyền cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại Giấyphép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu cho thương nhân có đủ các điều kiệnkinh doanh mặt hàng này
2 Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bao gồm
- Đối với trường hợp cấp mới Giấy phép, hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu (theomẫu);
+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
+ Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu, có kèm theo cáctài liệu chứng minh;
+ Danh sách các cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc sở hữu và đồng sởhữu, danh sách tổng đại lý và đại lý thuộc hệ thống phân phối xăng dầu của thươngnhân, có kèm theo các tài liệu chứng minh
- Đối với trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi Giấy phép:
Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhậpkhẩu xăng dầu, thương nhân phải lập hồ sơ gửi về Bộ Công Thương đề nghị bổ sung,sửa đổi Giấy phép Hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩuxăng dầu (theo mẫu);
+ Bản gốc Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu đã được cấp;+ Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ sung, sửa đổi
- Đối với trường hợp cấp lại Giấy phép:
Trường hợp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu bị mất, bịcháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thương nhân phải lập hồ sơ gửi về Bộ CôngThương đề nghị cấp lại Giấy phép Hồ sơ gồm:
13
Trang 19+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu(theo mẫu);
+ Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu(nếu có)
Trường hợp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hết hiệu lựcthi hành, thương nhân phải lập hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới và gửi về BộCông Thương trước 30 ngày trước khi Giấy phép hết hiệu lực
3 Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu Bộ Côngthương thực hiện việc cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu xăng dầu theo quy định tạikhoản 3 Điều 8 Nghị định 83/2014/NĐ-CP Cụ thể như sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Thương nhân chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định trên và mang nộp hồ sơ
về Bộ Công thương
Bước 2: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ ngàytiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân
bổ sung
Bước 3: Trả kết quả
Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, BộCông Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh xuấtkhẩu, nhập khẩu xăng dầu theo Mẫu số 2 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này chothương nhân Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Công Thương phải trả lời bằngvăn bản và nêu rõ lý do
4 Thời hạn của Giấy phép
Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu có thời hạn hiệu lực là 05năm kể từ ngày cấp mới
5 Thu hồi Giấy phép
Bộ Công Thương có thẩm quyền thu hồi Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhậpkhẩu xăng dầu Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu bị thu hồi trongcác trường hợp sau:
- Thương nhân không tiếp tục hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăngdầu trong thời gian 01 quý (3 tháng) trở lên;
- Thương nhân bị phá sản theo quy định của pháp luật;
- Thương nhân không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩutheo quy định;
- Thương nhân không dự trữ xăng dầu theo đúng quy định;
Trang 20- Thương nhân vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm quy định về bảo đảm chất lượngxăng dầu lưu thông trên thị trường;
- Và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
3.II.2 Mở L/C (nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C)
Trong giao dịch buôn bán điều kiện giá cả là một điều kiện quan trọng, điềukhoản giá cả gồm những vấn đề:
−Đồng tiền tính giá
−Mức giá
Có bốn phương pháp quy định giá: giá cố định, giá quy định, giá linh hoạt và giá
di động Đôi khi cùng một lúc có thể vận dụng hỗn hợp nhiều cách quy định đầu tiên
mà bên mua phải làm để thực hiện hợp đồng là mở L/C
Phương thức tín dụng chứng từ: Là sự thỏa thuận mà trong đó ngân hàng (Ngânhàng mở tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết
sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba (người hưởng lợi số tiền của thư tíndụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba này ký phát trong phạm vi số tiền đó,khi người thứ ba xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hơp vớiquy định đề ra trong văn bản gọi là thư tín dụng (Letter of credit)
Trong thời gian mở L/C, nếu hợp đồng không quy định gì, phụ thuộc vào thờigian giao hàng Thông thường L/C sẽ được mở khoảng 20-25 ngày trước khi đến thờigian giao hàng
Căn cứ để mở L/C là các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu Khi mở L/C,doanh nghiệp nhập khẩu dựa vào căn cứ này để điền vào một mẫu gọi là “yêu cầu pháthành thư tín dụng” Mẫu này kèm theo bản sao hợp đồng và giấy phép nhập khẩu đượcchuyển đến ngân hàng ngoại thương cùng với hai ủy nhiệm chi Một ủy nhiệm chi để
ký quỹ theo quy định về việc mở L/C và một ủy nhiệm chi để trả thủ tục phí cho ngânhàng về việc mở L/C
Khi bộ chứng từ gốc từ nước ngoài về đến ngân hàng ngoại thương, đơn vị kinhdoanh nhập khẩu phải kiểm tra chứng từ, nếu chứng từ hợp lệ thì sẽ trả tiền cho ngânhàng
3.II.3 Thuê phương tiện vận tải
Doanh nghiệp có cần thực hiện thuê tàu hay không phụ thuộc vào điều kiện giaohàng Việc thuê tàu chở hàng phụ thuộc vào ba căn cứ sau:
−Những điều khoản của hợp đồng mua bán ngoại thương
−Đặc điểm hàng mua bán
−Điều kiện vận tải
15
Trang 21Việc thuê tàu đòi hỏi nhiều kinh nghiệm nghiệp vụ có thông tin về tình hình thịtrường thuê tàu và tinh thông các điều kiện thuê tàu Vì vậy trong nhiều trường hợp,chủ hàng xuất nhập khẩu thường ủy thác việc thuê tàu cho một công ty hàng hải Cơ sởpháp lý điều tiết mối quan hệ giữa hai bên ủy thác thuê tàu với bên nhận ủy thác thuêtàu là hợp đồng ủy thác Có hai loại hợp đồng ủy thác:
−Hợp đồng ủy thác tàu cả năm
−Hợp đồng ủy thác thuê tàu chuyển
Chủ hàng nhập khẩu căn cứ vào đặc điểm vận chuyển của hàng hóa để lựa chọnloại hình hợp đồng cho thích hợp
3.II.4 Mua bảo hiểm hàng hóa
Khi doanh nghiệp có nhu cầu bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, doanh nghiệp
sẽ tìm đến công ty bảo hiểm và thực hiện dịch vụ này Quy trình bảo hiểm diễn ra nhưsau:
Bước 1: Gửi giấy yêu cầu bảo hiểm
Công ty, doanh nghiệp có nhu cầu bảo hiểm cho hàng hóa của mình sẽ liên hệvới công ty bảo hiểm Công ty bảo hiểm sẽ gửi lại giấy yêu cầu bảo hiểm cho doanhnghiệp yêu cầu bảo hiểm
Giấy yêu cầu bảo hiểm gồm có các nội dung chính như :
−Thông tin về người được bảo hiểm
−Thông tin về hàng hóa được bảo hiểm
−Yêu cầu bảo hiểm
−Các chứng từ đính kèm
−Phần kê của đại lý, công ty môi giới
−Nghiệp vụ của công ty bảo hiểm
Bước 2: Công ty yêu cầu bảo hiểm điền đầy đủ thông tin vào giấy yêu cầu bảo
hiểm
Các thông tin trên giấy yêu cầu bảo hiểm, công ty yêu cầu bảo hiểm sẽ phải hoànthiện đầy đủ trừ nội dung phần kê của công ty môi giới và nghiệp vụ của công ty bảohiểm
Bước 3: Công ty yêu cầu bảo hiểm sẽ gửi bản fax của giấy yêu cầu bảo hiểm đến
công ty bảo hiểm
Bước 4: Công ty bảo hiểm gửi hợp đồng bảo hiểm đến cho công ty yêu cầu bảo
hiểm