BÀI 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ Mục tiêu+ Giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn như: vì sao cần tưới nước vàbón phân hợp lí, cách tưới nước cho một số loài cây ở n
Trang 1BÀI 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ Mục tiêu
+ Giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn như: vì sao cần tưới nước vàbón phân hợp lí, cách tưới nước cho một số loài cây ở nhà trồng,
Kĩ năng
+ Đọc tài liệu về sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ
+ Quan sát, phân tích tranh hình cấu trúc rễ và cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng
Trang 22 Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây
Nước: Thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu, lon khoáng thẩm lách: thụ động
và chủ động
3 Các con đường hấp thụ nước
Con đường qua thành tế bào - gian bào: Nhanh không được chọn lọc
Con đường qua chất nguyên sinh - không bào: Chậm, được chọn lọc
4 Các yếu tố ngoại cảnh
Áp suất thẩm thấu của dung dịch đất, độ pH, độ thoáng của đất,
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Cơ quan hút nước của rễ là
A tế bào lông hút B tế bào biểu bì C không bào D tế bào rễ.
Hướng dẫn giải
Cơ quan hút nước của rễ là tế bào lông hút Tế bào lông hút thích nghi với chức nănghấp thụ nước như: thành tế bào mỏng, không thấm cutin; có một không bào trung tâm lớn;
áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh
Ví dụ 2: Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, có sự tham gia của những yếu tố nào
sau đây?
I Năng lượng là ATP
II Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất
III Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi
IV Enzim hoạt tải (chất mang)
A I, IV B II, IV C I, II, IV D I, III, IV.
Trang 3Hướng dẫn giải
Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng cần có sự tham gia của năng lượng ATP;nhờ các enzim hoạt tải Đồng thời, màng sinh chất của tế bào có cấu trúc khảm động, cókhả năng thấm chọn lọc
Chọn C.
Ví dụ 3: Biện pháp nào sau đây không giúp cho bộ rễ cây phát triển?
A Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ B Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ
Câu 1: Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua
A miền lông hút B miền chóp rễ C miền sinh trưởng D miền trưởngthành
Câu 2: Lông hút rất dễ gẫy và sẽ tiêu biến ở môi trường
A quá ưu trương, quá axit hay thiếu ôxi B quá nhược trương, quá axit hay thiếu ôxi.
C quá nhược trương, quá kiềm hay thiếu ôxi D quá ưu trương,
quá kiềm hay thiếu ôxi
Câu 3: Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút
lượng
C nhờ các bơm ion D theo cơ chế thẩm thấu.
Câu 4: Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào
A hoạt động trao đổi chất B chênh lệch nồng độ ion.
thấu
Trang 4Câu 5: Tế bào lông hút ở rễ cây có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
I Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt
II Thành tế bào dày, có lớp cutin
III Chỉ có một không bào trung tâm lớn
IV Áp suất thẩm thấu lớn
Câu 6: Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, vận chuyển ion
khoáng từ nơi có
A nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
B nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng
C nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng.
D nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, phải tiêu tốn năng lượng.
Câu 7: Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường
A gian bào và tế bào chất B gian bào và tế bào biểu bì.
C gian bào và màng tế bào D gian bào và tế bào nội bì.
Câu 8: Tác dụng chính của kĩ thuật nhổ cây con đem cấy là
A bố trí thời gian phù hợp cho cây sinh trưởng.
B tận dụng được đất gieo khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp
C không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống.
D làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng kích thích sự ra rễ con.
Câu 9: Sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước vì
A áp suất thẩm thấu của đất giảm B áp suất thẩm thấu của rễ tăng.
C áp suất thẩm thấu của đất tăng D áp suất thẩm thấu của rễ giảm.
Câu 10: Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh
trưởng trên đất có độ mặn cao là
A các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho rễ xuyên qua mặt đất.
B các ion khoáng là độc hại đối với cây
C thế năng nước của đất là quá thấp.
D hàm lượng ôxi trong đất là quá thấp.
Bài tập nâng cao
Câu 11: Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn hán sinh lý?
Trang 5I Trời nắng gay gắt kéo dài II Cây bị ngập úng nước trong thời giandài.
III Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn IV Cây bị thiếuphân
Phương án đúng là
A I, IV B II, III C III, IV D I, II.
Câu 12: Nguyên nhân chính dẫn đến cây trên cạn ngập úng lâu bị chết là do
I tính chất lí, hoá của đất thay đổi nên rễ cây bị thối
II thiếu ôxi phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ
III tích luỹ các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thànhđược lông hút mới
IV không có lông hút thì cây không hấp thụ được nước cân bằng nước trong cây bị pháhuỷ
Trang 6+ Trình bày được đặc điểm cấu tạo mạch gỗ và mạch rây thích nghi với vận chuyểncác chất trong cây.
+ Phân biệt được dòng mạch gỗ và mạch rây ở những tiêu chí như: cấu tạo, thànhphần của dịch mạch gỗ, động lực
+ Trình bày được cơ chế vận chuyển nước trong cây
+ Giải thích được tại sao nước có thể vận chuyển từ dưới lòng đất lên ngọn cây củanhững cây cao hàng chục mét
Kĩ năng
+ Đọc tài liệu về cơ chế vận chuyển nước trong cây
+ Quan sát, phân tích tranh hình cấu tạo mạch gỗ, mạch rây và dòng mạch gỗ, mạchrây
Trang 7- Thành của mạch gỗ được linhin hóa tạo cho mạch gỗ có độ bền chắc là chịu nước.
2.1 Cấu tạo mạch rây
Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm
2.2 Thành phần của dịch mạch rây
Chủ yếu là đường saccarôzơ, các axit amin, hoocmôn thực vật, một số hợp chất hữu cơkhác (như ATP), một số ion khoáng được sử dụng lại, đặc biệt là rất nhiều kali
2.3 Động lực đẩy của dòng mạch rây
Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ,quả, )
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của mạch gỗ?
A Mạch gỗ gồm các tế bào chết.
B Tế bào mạch gỗ gồm 2 loại là quản bào và mạch ống
C Mạch gỗ gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm.
D Thành của mạch gỗ được linhin hóa.
Hướng dẫn giải
Trang 8Các phương án A, B, D là đặc điểm của mạch gỗ Phương án C là đặc điểm của tế bàocủa mạch rây.
Chọn C.
Ví dụ 2: Nước và các ion khoáng trong cây được vận chuyển
A từ mạch gỗ sang mạch rây B qua mạch gỗ theo chiều từ dưới lên
C qua mạch rây theo chiều từ trên xuống D từ mạch rây sang mạch gỗ.
Hướng dẫn giải
Mạch gỗ được cấu tạo bởi 2 loại tế bào là quản bào và mạch ống Mạch gỗ vận chuyểndịch mạch gỗ (nước, ion khoáng) từ rễ lên thân, lá
Chọn B.
Ví dụ 3: Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
A cơ quan nguồn và cơ quan chứa B các tế bào lá
Hướng dẫn giải
Động lực đẩy dòng mạch rây từ lá đến rễ và các cơ quan khác là sự chênh lệch áp suấtthẩm thấu giữa cơ quan nguồn (tế bào sản xuất ở lá) với cơ quan chứa (tế bào nhận ở rễ,thân, củ, quả, )
Chọn A.
Bài tập tự luyện
Bài tập cơ bản
Câu 1: Xilem là một tên gọi khác của
A quản bào B mạch ống C mạch gỗ D mạch rây.
Câu 2: Dòng libe còn được gọi là dòng
A nhựa nguyên B mạch gỗ C nhựa luyện D mạch rây.
Câu 3: Tế bào mạch gỗ của cây gồm quản bào và
A tế bào nội bì B tế bào lông hút C mạch ống D tế bào biểu bì Câu 4: Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ gồm
A nước và các ion khoáng B các phân tử đường
bột
Trang 9Câu 5: Nước được vận chuyển trong thân theo mạch gỗ từ dưới lên do động lực chủ yếu
nào dưới đây?
A Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước.
B Lực liên kết trong dung dịch keo của chất nguyên sinh
C Lực đẩy của rễ do áp suất rễ.
D Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước và lực đẩy của rễ do áp suất rễ.
Câu 6: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
A qua mạch rây theo chiều từ trên xuống B từ mạch gỗ sang mạch rây.
C từ mạch rây sang mạch gỗ D qua mạch gỗ.
Câu 7: Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng nhựa nguyên trong ống vẫn có thể tiếp tục đi
lên vì
A áp suất rễ rất lớn B vách mạch gỗ được linhin hoá.
C mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào chết D quản bào và mạch ống có các lỗ bên Câu 8: Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là
A fructôzơ B glucôzơ C saccarôzơ D ion khoáng.
Câu 9: Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa
A lá và rễ B cành và lá C rễ và thân D thân và lá.
Bài tập nâng cao
Câu 10: Cho các đặc điểm sau:
I Các tế bào nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ
II Gồm những tế bào chết
III Thành tế bào được linhin hóa
IV Đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá
V Gồm những tế bào sống
Số phương án đúng về đặc điểm của mạch gỗ là
Câu 11: Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến
hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dungdịch màu đỏ: đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng
độ cao Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?
Trang 10A Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất
dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng
B Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
C Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng: chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
D Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.
+ Phân tích được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật
+ Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước
+ Giải thích được thoát hơi nước là “tai họa tất yếu” của thực vật
+ Mô tả được thí nghiệm của Garô để làm căn cứ xác định được các con đườngthoát hơi nước ở lá Phân biệt được 2 con đường thoát hơi nước qua khí khổng vàcutin
+ Mô tả được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng
+ Trình bày được các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước Vận dụngkiến thức về thoát hơi nước để đề xuất các biện pháp tưới tiêu hợp lí cho câytrồng
Kĩ năng
+ Đọc tài liệu về thoát hơi nước
+ Quan sát, phân tích tranh hình cơ chế thoát hơi nước
Trang 11I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
THOÁT HƠI NƯỚC
1 Vai trò của thoát hơi nước
Là động lực đầu tiên của dòng mạch gỗ có vai trò giúp vận chuyển nước và các ionkhoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác của cây; có tác dụng hạ nhiệt độ của lá; giúpcho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá cho cây quang hợp
2 Thoát hơi nước qua lá
2.1 Lá là cơ quan thoát hơi nước
Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước Các tế bào biểu bì của lá tiết ralớp phủ bề mặt gọi là lớp cutin, lớp cutin phủ toàn bộ bề mặt của lá trừ khí khổng Hai mặt
lá có nhiều khí khổng (mặt dưới thường nhiều hơn)
2.2 Hai con đường thoát hơi nước
- Thoát hơi nước qua khí khổng: là chủ yếu, do có sự điều tiết độ mở của khí khổng làquan trọng nhất Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong các tế bào khíkhổng gọi là tế bào hạt đậu
- Thoát hơi nước qua cutin trên biểu bì lá: lớp cutin càng dày thoát hơi nước càng giảm
và ngược lại
3 Các tác nhân ảnh hưởng
Nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió và các ion khoáng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước
4 Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng
Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nướcthoát ra (B)
- Khi A = B: mô của cây đủ nước → cây phát triển bình thường
- Khi A > B: mô của cây thừa nước → cây phát triển bình thường
- Khi A < B: mất cân bằng nước, lá héo, lâu ngày cây sẽ bị hư hại và chết
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Owr thực vật, quá trình thoát hơi nước chủ yếu qua
A thân, cành và lá B khí khổng và qua cutin
Trang 12C gân lá và khí khổng D mô giậu và lớp
Ví dụ 2: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của một số nhân tố
tới sự thoát hơi nước?
A Một số ion khoáng cũng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước do nó điều tiết độ mở của
khí khổng
B Các nhân tố ảnh hưởng đến độ mở của khí khổng sẽ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.
C Vào ban đêm, cây không thoát hơi nước vì khí khổng đóng lại khi không có ánh sáng.
D Điều kiện cung cấp nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.
II Pha sinh trưởng và phát triển của giống và loài cây
III Loại phân bón cho cây
IV Đặc điểm của đất và thời tiết
A I, II và III B I, II và IV C I, III và IV D II, III và IV.
Trang 13Câu 1: Khi nói về vai trò thoát hơi nước đối với cơ thể thực vật, những nhận định nào sau
đây đúng?
I Tạo lực hút đầu trên
II Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
III Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
IV Cung cấp năng lượng cho lá
A I, III và IV B I, II và III C II, III và IV D I, II và IV.
Câu 2: Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước
A do rễ hút vào và lượng nước vận chuyển trong thân.
B do rễ hút vào và lượng nước thoát ra.
C do thân vận chuyển lên lá và lượng nước thoát ra.
D do lượng nước được tưới và lượng nước thoát ra.
Câu 3: Ở cây thường xuân, mặt trên của lá không có khí khổng thì sự thoát hơi nước
C xảy ra qua lớp cutin trên biểu bì lá D xảy ra qua gân lá.
Câu 4: Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ giảm dần khi
ánh sáng,
cây
Câu 5: Khi tế bào khí khổng no nước thì
A thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
B thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra
C thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
D thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
Câu 6: Khi tế bào khí khổng mất nước thì
A thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.
B thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại
C thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.
D thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.
Trang 14Câu 7: Khi nói về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, phát biểu nào
sau đây đúng?
A Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi không bị ảnh hưởng.
B Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu
C Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
D Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Câu 8: Nhân tố nào sau đây liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng?
I Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng II Độ dày, mỏng của lớp cutin
III Nhiệt độ môi trường IV Gió và các ion khoáng
V Độ pH của đất
A III và I B III và II C Ilvàl D II và III.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?
A ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ.
B Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt.
C ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.
D Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.
Câu 10: Nhận định nào không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của một số nhân tố tới sự
thoát hơi nước?
A Một số ion khoáng cũng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước do nó điều tiết độ mở của
khí khổng
B Các nhân tố ảnh hưởng đến độ mở của khí khổng sẽ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.
C Vào ban đêm, cây không thoát hơi nước vì khí khổng đóng lại khi không có ánh sáng.
D Điều kiện cung cấp nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.
Bài tập nâng cao
Câu 11: Mặt trên của lá cây sống ở vùng khô hạn thường không có khí khổng để thích
nghi với việc
A tránh nhiệt độ cao làm hư các tế bào bên trong lá.
B giảm sự thoát hơi nước.
C giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời.
D tăng số lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới lá.
Trang 15Câu 12: Vì sao khi chuyển một cây gỗ to đi trồng ở một nơi khác, người ta phải ngắt đi rất
nhiều lá?
A Để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển.
B Để cành khỏi gãy khi di chuyển.
C Để giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển.
D Để giảm đến mức tối đa lượng nước thoát ra, tránh cho cây đỡ mất nước.
+ Xác định được các nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây, từ
đó trình bày được các biện pháp để làm tăng năng suất cây trồng thông qua việclàm đất và bón phân
Kĩ năng
+ Đọc tài liệu về các dinh dưỡng khoáng trong cây
+ Quan sát, phân tích tranh hình về ảnh hưởng của các nguyên tố dinh dưỡngkhoáng đối với cây
Trang 16 LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY
1 Định nghĩa
- Là những nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống
- Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào
- Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể
2 Bao gồm
Nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, S, P, K, Ca, Mg Chủ yếu đóng vai trò cấu trúc của
tế bào, cơ thể; điều tiết các quá trình sinh lí
Nguyên tố vi lượng: Cl, Cu, Fe, Mn, Mo, Ni, Zn Chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa cácenzim
3 Nếu thiếu
Ví dụ:
+ Thiếu đạm (N): lá vàng nhạt, cây cằn cỗi
+ Thiếu lân (P): lá vàng đỏ, trổ hoa trễ, quả chín muộn
+ Thiếu kali: ảnh hưởng đến sức chống chịu của cây
+ Thiếu Ca: ảnh hưởng đến độ vững chắc của cây, rễ bị thối, ngọn cây khô héo
4 Nguồn cung cấp
- Phân bón cho cây trồng
- Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố khoáng cho cây
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Đặc điểm nào sau đây không phải là của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết
yếu?
A Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
B Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác
C Không thể cung cấp từ phân bón mà do cây tự tạo thành.
D Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể
Hướng dẫn giải
Trang 17Phương án C: sai Vì các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu thường được cây lấy
từ đất
Chọn C.
Ví dụ 2: Ở cây, nguyên tố khoáng chủ yếu được hấp thụ dưới dạng
B chức năng chính của chúng là hoạt hóa các enzim
C có mặt ở một số giai đoạn sinh trưởng thực vật.
D được cung cấp cho hạt.
Câu 2: Bón phân hợp lí là
A phải bón thường xuyên cho cây.
B sau khi thu hoạch phải bổ sung ngay lượng phân bón cần thiết cho đất
C phải bón đủ cho cây ba loại nguyên tố quan trọng là N, P, K.
D bón đúng lúc, đúng lượng, đúng loại và đúng cách.
Câu 3: Vai trò của phôtpho trong cơ thể thực vật
A là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.
B là thành phần của prôtêin, axit nuclêic.
C chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
D là thành phần của axit nuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả,
phát triển rễ
Câu 4: Khi thiếu phôtpho, cây có những biểu hiện như
A lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Trang 18B lá nhỏ, có màu xanh đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu
giảm
C lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
D sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.
Câu 5: Khi thiếu kali, cây có những biểu hiện như
A lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
B lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
C sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.
D lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Câu 6: Vai trò của kali trong cơ thể thực vật là
A thành phần của prôtêin và axit nuclêic.
B hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng.
C thành phần của axit nuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả,
phát triển rễ
D thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Câu 7: Cây có biểu hiện: lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết là do thiếu
Câu 8: Vai trò chủ yếu của magiê trong cơ thể thực vật là
A giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
B thành phần của axit nuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả,
phát triển rễ C thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
D thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim.
Câu 9: Khi cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng nào sau đây lá cây sẽ
xanh trở lại?
Câu 10: Để xác định vai trò của nguyên tố magiê đối với sinh trưởng và phát triển của cây
ngô, người ta trồng cây ngô trong
A chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê.
B chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê
C dung dịch dinh dưỡng nhưng không có magiê.
D dung dịch dinh dưỡng có magiê.
Trang 19Bài tập nâng cao
Câu 11: Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitơ?
Câu 12: Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng
thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những lá già Nguyên tốkhoáng đó là
+ Phân tích được vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ
+ Trình bày được các đặc điểm, biểu hiện của cây khi bị thiếu nguyên tố nitơ
+ Phân tích được thực vật có đặc điểm thích nghi trong việc bảo vệ tế bào khỏi bị
dư lượng amôniac đầu độc
+ Xác định được nguồn cung cấp nitơ cho cây, từ đó có chế độ chăm sóc, bón phânhợp lí để tăng năng suất cây trồng
+ Trình bày quá trình chuyển nitơ trong đất và quá trình cố định nitơ phân tử
Kĩ năng
+ Đọc tài liệu về dinh dưỡng nitơ ở thực vật
+ Quan sát, phân tích tranh hình về ảnh hưởng của nitơ đối với cây xanh
Trang 20I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
1 Vai trò sinh lí của Nitơ
+ Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật Cây hấp thụ nitơdưới dạng NH4
và NO3
+ Tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục,ATP,
+ Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào
2 Quá trình đồng hóa Nitơ ở thực vật
thành NH4
, có sự tham gia của Mo
và Fe được thực hiện ở mô rễ và mô lá: NO3
(nitrat) → NO2
(nitrit) → NH4
(amôni)
- Quá trình đồng hóa NH4
trong mô thực vật: Theo 3 con đường
1 Amin hóa trực tiếp các a.xêto: Axit xêto + NH4 → axit amin
2 Chuyển vị amin: A.amin + a xêto → a amin mới + a xêto mới
3 Hình thành amit: liên kết phân tử NH3 với a amin đicacboxilic
Axit amin đicacboxilic + NH4 → amin
3 Nguồn cung cấp Nitơ tự nhiên
- Nitơ trong không khí: Nitơ phân tử (N2) (cây không hấp thụ, NO và NO2: độc hại vớithực vật)
- Nitơ trong đất: Nguồn cung cấp nitơ chủ yếu cho cây là đất
- Có 2 dạng: Nitơ vô cơ và nitơ hữu cơ
4 Quá trình chuyển hóa và cố định Nitơ trong đất
4.1 Quá trình cố định nitơ phân tử
- Là quá trình liên kết N2 với H2 → NH3
+ Con đường hóa học: xảy ra ở công nghiệp
+ Con đường sinh học: do VSV thực hiện
+ Con đường hóa học: tia sét
4.2 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
Chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử NO3 N2
do các VSV kị khí thực hiện
Trang 21VK nitrat O
Ví dụ 1: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của nitơ đối với cây xanh?
A Thiếu nitơ cây sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.
B Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật
C Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp
Chọn D.
Ví dụ 2: Quá trình đồng hóa NH3 trong mô thực vật theo các con đường nào sau đây?
I Aminhóa II Chuyển vị amin
III Hình thành amit IV Hình thành axit nuclêic
A I, II, III B I, II, IV C II, III, IV D I, III, IV.
Hướng dẫn giải
Quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật theo 3 con đường: amin hóa; chuyển vị amin;hình thành amit
Chọn A.
Ví dụ 3: Khi nói về ý nghĩa của quá trình hình thành amit, nhận định nào sau đây đúng?
I Là con đường khử độc NH3 dư thừa
II Tạo nên các axit amin
III Chuyển hóa nitrat thành amôn
IV Tạo nguồn dự trữ NH3 cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết
Hướng dẫn giải
Khi lượng NH4 trong cơ thể thực vật quá nhiều chúng sẽ khử độc NH4 đồng thời dựtrữ NH4 bằng cách hình thành amit
Trang 22Chọn C.
Bài tập tự luyện
Bài tập cơ bản
Câu 1: Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật
A là thành phần của axit nuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả,
phát triển rễ
B chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng
C là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
D tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục,
Câu 5: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là
A lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
B sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá
C lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
D lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Câu 6: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nitơ của thực vật?
A Nitơ trong NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật.
B Thực vật có khả năng hấp thụ trực tiếp nitơ phân tử.
C Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng từ đất dưới dạng NO3 và NH4.
D Cây không thể trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
Câu 7: Quá trình cố định nitơ phân tử ở các vi sinh vật phụ thuộc vào enzim
A nitrôgenaza B perôxiđaza C đêaminaza D đêcacbôxilaza.
Trang 23Câu 8: Nguồn cung nitơ chủ yếu cho thực vật là
A quá trình cố định nitơ khí quyển.
B phân bón dưới dạng nitơ amôn và nitrat.
C quá trình ôxi hoá nitơ không khí do nhiệt độ, áp suất cao.
D quá trình phân giải prôtêin của các vi sinh vật đất.
Câu 9: Khi nói về nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên cho cây, nguồn nào sau đây không đúng?
A Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat.
B Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình
phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất
C Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
D Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.
Câu 10: Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế xảy ra quá trình chuyển hóa
nitrat thành nitơ phân tử là
A làm đất kĩ, đất tơi xốp và thoáng B bón phân vi lượng thích hợp.
C giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất D khử chua cho đất Bài tập nâng cao
Câu 11: Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên
ngoài của
Câu 12: Nitơ điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật thông qua những
hoạt động nào sau đây?
I Hoạt động xúc tác
II Cấu tạo nên các phân tử prôtêin, axit nuclêic
III Cung cấp năng lượng
IV Điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử prôtêin trong tế bào chất
A I, II, III B I, II, IV C II, III, IV D I, III, IV.
Câu 13: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật?
I Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4 và NO3
II NH4
ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa, chuyển vị amin
và hình thành amit
Trang 24III Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế củanhiều hợp chất sinh học quan trọng.
IV Trong cây, NO3 được khử thành NH4
V Hình thành amit I con đường khử độc NH4
dư thừa, đồng thời tạo nguồn dự trữ NH4
cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết
Câu 14: Khi nói đến quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự
dinh dưỡng nitơ của thực vật, những phát biểu nào sau đây đúng?
I Là quá trình biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển thành dạng nitơ khoángNH3
II Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất
III Lượng nitơ bị mất hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấpdinh dưỡng nitơ bình thường cho cây
IV Nhờ có enzim nitrôgenara, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tửvới hiđrô thành NH3
V Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật
A I, II, III, IV B I, III, IV, V C II III, IV, V D I,II, III, V.
ĐÁP ÁN
11-D 12-D 13-C 14-A
BÀI 6: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT Mục tiêu
Kiến thức
+ Thiết kế và thực hiện được các thí nghiệm về quang hợp
+ Phát biểu được khái niệm quang hợp, viết được phương trình tổng quát của quátrình quang hợp
+ Phân tích được vai trò của quang hợp
+ Nêu được đặc điểm hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quanghợp
Trang 25+ Nêu được thành phần và chức năng của hệ sắc tố quang hợp.
Kĩ năng
+ Đọc tài liệu về quang hợp ở thực vật
+ Quan sát, phân tích tranh hình/ video về quá trình quang hợp ở thực vật
Trang 26- Tạo chất hữu cơ cung cấp cho sự sống trên Trái Đất
- Biến đổi và tích lũy năng lượng
- Hấp thụ CO2 và thải O2 điều hòa không khí
- Hệ sắc tố: Có hai nhóm là sắc tố chính (diệp lục) và sắc tố phụ (carôtênôit) Hệ sắc tố
có vai trò hấp thu và chuyển hóa quang năng thành hóa năng
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng
trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
Chọn A.
Trang 27Bài tập tự luyện
Bài tập cơ bản
Câu 1: Khi nói về vai trò của quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng
II Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học
III Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới
IV Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển
V Điều hòa không khí
Câu 2: Vai trò nào sau đây không phải của quang hợp?
của môi trường
B Tạo chất hữu cơ D Điều hòa không khí.
Câu 3: Lá có đặc điểm nào phù hợp với chức năng quang hợp?
I Hình bản, xếp xen kẽ, hướng quang
II Có mô xốp gồm nhiều khoang trống chứa CO2; mô giậu chứa nhiều lục lạp
III Hệ mạch dẫn (bó mạch gỗ của lá) dày đặc, thuận lợi cho việc vận chuyển nước,khoáng và sản phẩm quang hợp
IV Bề mặt lá có nhiều khí khổng, giúp trao đổi khí
A I, II, III B I, II, IV C II, III, IV D I, III, IV.
Câu 4: Bào quan thực hiện chức năng quang hợp là
Câu 6: Lá cây có màu xanh lục vì
A diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
B diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Trang 28C nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
D các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
Câu 7: Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành
ATP, NADPH trong
C Diệp lục a, b D Diệp lục a, b và carôtenôit.
Câu 8: Quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời được thực hiện nhờ
A enzim của lục lạp C chất nền của lục lạp.
hợp
Bài tập nâng cao
Câu 9: Các sắc tố quang hợp (trừ diệp lục a) có vai trò nào sau đây?
A Làm cho lá cây có màu xanh lục.
B Hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đó cho diệp lục a
C Chuyển năng lượng dạng quang năng thành hóa năng.
D Sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp chất hữu cơ.
Câu 10: Diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ
được thành năng lượng của các liên kết hóa học trong
Trang 29+ Trình bày được đặc điểm của thực vật C4: sống ở khí hậu nhiệt đới, cấu trúc lá có
tế bào bao bó mạch, có hiệu suất cao
+ Nêu được thực vật CAM mang đặc điểm của cây ở vùng sa mạc, có năng suấtthấp
+ Phân biệt được các con đường cố định CO2 trong pha tối ở các nhóm thực vật C3,C4 và CAM
+ Giải thích được phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môitrường sống ở vùng nhiệt đới và hoang mạc
Kĩ năng
+ Đọc tài liệu về sự quang hợp của các nhóm thực vật
+ Quan sát, phân tích tranh/ hình về quá trình quang hợp của nhóm thực vật C4 vàCAM
Trang 30I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Thực vật C 3
• Lá thực vật C3 cĩ các tế bào mơ giậu chứa các lục lạp
• Cơ chế: Quang hợp diễn ra trong lục lạp, bao gồm 2 pha: pha sáng và pha tối
+ Pha sáng: Diễn ra trên màng tilacơit, giống nhau ở các thực vật
Phương trình tổng quát:
12 H2O + 18ADP + 18P vơ cơ + 12 NADP+ → 18 ATP + 12 NADPH +6O2
Hấp thụ năng lượng ánh sáng:
- Quang phân li nước
- Phơtphorin hĩa tạo ATP
- Tổng hợp NADPH
+ Pha tối: Diễn ra trong chất nền (strơma)
CO2 + RiDP → APG → AIPG → C6H12O6Thực hiện bằng chu trình canvin qua 3 giai đoạn chính:
- Giai đoạn cacbơnxyl hĩa (cố định CO2)
- Giai đoạn khử với sự tham gia của 6 ATPvà 6 NADPH
- Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường với sự tham gia của 3ATP
2 Thực vật C 4
• Sống ở khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, khí hậu nĩng ấm kéo dài, cấu trúc lá cĩ thể
cĩ tế bào bao bĩ mạch
• Giai đoạn 1: tại mơ giậu
CO2 + PEP → AOA → AM
• Giai đoạn 2: tại tế bào bao bĩ mạch
AM
Axit piruvic PEP mô giậutrở lại PEPCO2 vào Canvin
3 Thực vật CAM
Trang 31• Sống ở vùng sa mạc, điều kiện khô hạn kéo dái Để tránh mất nước do thoát hơi nướccây đóng khí khổng vào ban ngày và nhận CO2 vào ban đêm khi khí khổng mở → có năngsuất thấp.
• Chu trình CAM gần giống với chu trình C4, điểm khác biệt là về thời gian: cả 2 giaiđoạn của chu trình C4 đều diễn ra ban ngày; còn chu trình CAM thì giai đoạn đầu cố địnhCO2 được thực hiện vào ban đêm và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin thựchiện vào ban ngày
Câu 1: Nhóm thực vật C3 được phân bố ở
A hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất B vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Câu 2: Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
A đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
B đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và
NADPH C đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết
hóa học trong NADPH
D thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
Câu 3: Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
A Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
B Quá trình khử CO2.
Trang 32C Quá trình quang phân li nước.
D Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước) Câu 4: Sản phẩm của pha sáng gồm:
CO2
Câu 5: NADP hình thành trong pha sáng có vai trò nào sau đây?
A Cùng với diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng.
B Nhận điện tử đầu tiên của pha sáng.
C Thành phần của chuỗi điện tử để tạo thành ATP.
D Tham gia cùng sắc tố phụ trong quá trình quang phân li nước.
Câu 6: Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở
A màng ngoài B màng trong C chất nền (strôma) D tilacôit.
Câu 7: Chu trình Canvin thực hiện không trực tiếp với ánh sáng nhưng không nhất thiết
phải diễn ra trong tối
A bóng tối thường có nhiệt độ thấp cho quá trình này.
B chu trình Canvin sử dụng sản phẩm của pha sáng để khử CO2
C cây trong tối cung cấp ít CO2.
D ban đêm khí khổng thường khép lại.
Câu 8: Chu trình Canvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm thực vật nào?
A Chỉ ở nhóm thực vật CAM B Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
C Ở nhóm thực vật C4 và CAM D Chỉ ở nhóm thực vật C3.
Câu 9: Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là
A Khử APG thành A/PG → cố định CO2 → tái sinh RiDP (ribulôzơ -1,5- điP).
B Cố định CO2 → tái sinh RiDP (ribulôzơ -1,5- điP) → khử APG thành A/PG
C Khử APG thành A/PG → tái sinh RiDP (ribulôzơ -1,5- điP) → cố định CO2.
D Cố định CO2 → khử APG thành A/PG → tái sinh RiDP (ribulôzơ -1,5- điP) → cố
định CO2
Câu 10: Thực vật C4 được phân bố
A rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
B ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Trang 33C ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
D ở vùng sa mạc.
Câu 11: Trong quá trình cố định CO2 ở thực vật C4
A APG là sản phẩm đầu tiên.
B CO2 được tách từ RiDP để phản ứng với PEP
C AOA (axit ôxalô axêtic) là sản phẩm đầu tiên.
D Quang hợp diễn ra trong điều kiện nồng độ CO2 cao hơn thực vật C3.
Câu 12: Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
vực, cỏ gấu
C dứa, xương rồng, thuốc bỏng D lúa, khoai, sắn, đậu.
Bài tập nâng cao
Câu 13: Thực vật CAM sống ở vùng sa mạc có đặc điểm nào sau đây?
A Tế bào nhu mô giậu và mô khuyết phân biệt rõ ràng.
B Khí khổng mở vào ban đêm để thu CO2
C Sản phẩm quang hợp có hiệu suất cao.
D Có hô hấp ánh sáng làm hao hụt sản phẩm quang hợp.
Câu 14: Một cây C3 và một cây C4 được trồng trong cùng một chuông thủy tinh kín chiếu
sáng liên tục (điều kiện dinh dưỡng đầy đủ) Sau 1 thời gian sẽ xảy ra hiện tượng
A cây C3 chết trước do điểm bù CO2 cao hơn cây C4.
B cây C3 chết trước do điểm bù CO2 thấp hơn cây C4
C cây C4 chết trước do điểm bù CO2 cao hơn cây C3.
D cây C4 chết trước do điểm bù CO2 thấp hơn cây C3.