Hệ thống kiến thức sinh học 10 cả năm ( Có hình ảnh minh hoạ) Các dạng bài tập về AND, ARN, Protein, nguyên phân, giảm phân, vi sinh vật) PHẦN I: Bài 1. CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG I. Các cấp tổ chức của thế giới sống Các cấp tổ chức của thế giới sống: Nguyên tử phân tử bào quan tế bào mô cơ quan hệ cơ quan cơ thể quần thể quần xã hệ sinh thái sinh quyển. Các cấp tổ chức sống chính: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái. Học thuyết tế bào: Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và các tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào. Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc rất chặt chẽ, trong đó tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống. II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống 1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên. Tổ chức sống cao hơn không chỉ có các đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp mà còn có những đặc tính nổi trội hơn. 2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường. Mọi cấp độ tổ chức từ sống đến cao đều có các cơ chế tự điều chỉnh để đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống hệ thống cân bằng và phát triển. 3. Thế giới sống liên tục tiến hóa Thế giới sinh vật liên tục sinh sôi nảy nở và không ngừng tiến hóa. Các sinh vật trên Trái Đất đều có đặc điểm chung do có chung nguồn gốc nhưng luôn tiến hóa theo nhiều hướng khác nhau thế giới sống đa dạng và phong phú. Bài 2 CÁC GIỚI SINH VẬT I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới 1. Khái niệm Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định. Hệ thống phân loại từ thấp đến cao như sau : Loài chi họ bộ lớp ngành giới 2. Hệ thống phân loại 5 giới Dựa vào những đặc điểm chung của mỗi nhóm sinh vật, hai nhà khoa học : Whittaker và Margulis đưa ra hệ thống phân loại giới: Giới Khởi sinh (Monera) Tế bào nhân sơ Giới Nguyên sinh(Protista) Giới Nấm(Fungi) Giới Thực vật(Plantae) Giới Động vật(Animalia) II. Đặc điểm chính của mỗi giới 1. Giới Khởi sinh (Monera) Đại diện: vi khuẩn Đặc điểm: nhân sơ, bé nhỏ (15 micromet) Phân bố: vi khuẩn phân bố rộng rãi. Phương thức sinh sống: hoại sinh, tự dưỡng, kí sinh… 2. Giới Nguyên sinh (Protista) Đại diện: tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh. Tảo: là sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, có sắc tố quang hợp, quang tự dưỡng, sống trong nước. Nấm nhầy: là sinh vật nhân thực, dị dưỡng, hoại sinh. Cơ thể tồn tại ở 2 pha: pha đơn bào giống trùng amip, pha hợp bào là khối chất nhầy chứa nhiều nhân. Động vật nguyên sinh: đa dạng. Là những sinh vật nhân thực, dị dưỡng hoặc tự dưỡng. 3. Giới Nấm (Fungi) Đại diện: nấm men, nấm sợi, nấm đảm, địa y. Đặc điểm chung: nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn thành tế bào có chứa kitin. Sinh sản: hữu tính và vô tính nhờ bào tử. Sống dị dưỡng. 4. Giới Thực vật (Plantae) Giới Thực vật gồm các ngành: Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín Đặc điểm: đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp, sống tự dưỡng, có thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ. Vai trò: cung cấp thức ăn cho giới động vật, điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn, sụt lở, lũ lụt, hạn hán, giữ nguồn nước ngầm, cung cấp các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người. 5. Giới Động vật (Animalia) Giới Động vật gồm các ngành: Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Da gai và Động vật có dây sống. Đặc điểm: đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh, cơ thể có cấu trúc phức tạp, chuyên hóa cao. Vai trò: góp phần làm cân bằng hệ sinh thái, cung cấp thức ăn, nguyên liệu… cho con người…
Trang 1- Hệ thống kiến thức sinh học 10 cả năm
Trang 2- Tổ chức sống cao hơn không chỉ có các đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp mà còn có những đặc tính nổi trội hơn.
2.
Hệ thống mở và tự điều chỉnh
- Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường - sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường
- Mọi cấp độ tổ chức từ sống đến cao đều có các cơ chế tự điều chỉnh để đảm bảo duy trì
và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống hệ thống cân bằng và phát triển
3.
Thế giới sống liên tục tiến hóa
- Thế giới sinh vật liên tục sinh sôi nảy nở và không ngừng tiến hóa
- Các sinh vật trên Trái Đất đều có đặc điểm chung do có chung nguồn gốc nhưng luôn tiến hóa theo nhiều hướng khác nhau thế giới sống đa dạng và phong phú
Bài 2 - CÁC GIỚI SINH VẬT I.
Giới và hệ thống phân loại 5 giới
Hệ thống phân loại 5 giới
Dựa vào những đặc điểm chung của mỗi nhóm sinh vật, hai nhà khoa học : Whittaker
và Margulis đưa ra hệ thống phân loại giới:
- Giới Khởi sinh (Monera) [Tế bào nhân sơ]
- Giới Nguyên sinh(Protista)
- Giới Nấm(Fungi)
- Giới Thực vật(Plantae)
- Giới Động vật(Animalia)
II.
Đặc điểm chính của mỗi giới
1 Giới Khởi sinh (Monera)
- Đại diện: vi khuẩn
- Đặc điểm: nhân sơ, bé nhỏ (1-5 micromet)
- Phân bố: vi khuẩn phân bố rộng rãi
- Phương thức sinh sống: hoại sinh, tự dưỡng, kí sinh…
2 Giới Nguyên sinh (Protista)
- Đại diện: tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh
- Tảo: là sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, có sắc tố quang hợp, quang tự dưỡng, sống trong nước
Trang 3- Nấm nhầy: là sinh vật nhân thực, dị dưỡng, hoại sinh Cơ thể tồn tại ở 2 pha: pha đơn bào giống trùng amip, pha hợp bào là khối chất nhầy chứa nhiều nhân.
- Động vật nguyên sinh: đa dạng Là những sinh vật nhân thực, dị dưỡng hoặc tự dưỡng
3 Giới Nấm (Fungi)
- Đại diện: nấm men, nấm sợi, nấm đảm, địa y
- Đặc điểm chung: nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn thành tế bào có chứa kitin
- Sinh sản: hữu tính và vô tính nhờ bào tử
- Sống dị dưỡng
4 Giới Thực vật (Plantae)
- Giới Thực vật gồm các ngành: Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín
- Đặc điểm: đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp, sống tự dưỡng, có thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ
- Vai trò: cung cấp thức ăn cho giới động vật, điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn, sụt lở,
lũ lụt, hạn hán, giữ nguồn nước ngầm, cung cấp các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người
5 Giới Động vật (Animalia)
- Giới Động vật gồm các ngành: Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Da gai và Động vật có dây sống
- Đặc điểm: đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh, cơ thể
có cấu trúc phức tạp, chuyên hóa cao
- Vai trò: góp phần làm cân bằng hệ sinh thái, cung cấp thức ăn, nguyên liệu… cho con người…
PHẦN II SINH HỌC TẾ BÀO: CHƯƠNG I THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Bài 3 - CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
I Các nguyên tố hoá học
- Định nghĩa: Là những nguyên tố tham gia cấu thành nên các hợp chất hoá học tạo nên
cơ thể sống gồm 25 nguyên tố (16 nguyên tố chính phổ biến, có mặt ở mọi cơ thể sinh vật
và một vài nguyên tố tìm thấy trong các sinh vật đặc biệt.Các nguyên tố C, H, O, N là cácnguyên tố phát sinh sự sống
Nguyên tố chính Các nguyên tố sinh học khác
Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống
Có 6 nguyên tố chính mà hàm lượng chiếm tới 99% toàn bộ khối lượng cơ thể
Các nguyên tố C,H,O,N chiếm 96% khối lượng cơ thể sống
C là nguyên tố đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng các đại phân tử hữu cơ
Trang 4o Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào.
o Thành phần cơ bản của enzim, vitamin…
II Nước và vai trò của nước trong tế bào
1 Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước:
- Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên kết cộnghoá trị
- Phân tử nước có tính phân cực
- Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnh điện (do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lưới nước
2 Vai trò của nước đối với tế bào:
- Là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan và vận chuyển các chất cần cho hoạt động sống của tế bào
- Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho các phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào
- Tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tế bào và cơ thể…
Bài 4+5 - CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT + PRÔTÊIN.
I Cacbohyđrat: ( Đường)
Trang 51 Cấu tạo chung :
- Hợp chất hữu cơ chứa 3 nguyên tố : C, H, O
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân : glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ
2 Các loại cacbonhydrat.
a Đường đơn: (monosaccarit)
- Gồm các loại đường có từ 3-7 nguyên tử C
- Đường 5 C (Ribôzơ,đeôxyribôzơ), đường 6 C (Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ)
b.Đường đôi: (Disaccarit)
- Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit
- Mantôzơ (đường mạch nha) gồm 2 phân tử Glucôzơ, Saccarôzơ (đường mía) gồm 1 phân tử Glucôzơ và 1 phân tử Fructôzơ, Lactôzơ (đường sữa) gồm 1 phân tử glucôzơ và
1 phân tử galactôzơ
c Đường đa: (polisaccarit)
- Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit
- Glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin…
3 Chức năng của Cacbohyđrat:
- Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào
- Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể…
II Lipit: (chất béo)
1.
Cấu tạo của lipit:
a Lipit đơn giản: (mỡ, dầu, sáp)
- Gồm 1 phân tử glyxêrol và 3 axit béo
b.Phôtpholipit: (lipit đơn giản)
- Gồm 1 phân tử glyxêrol liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat (alcol phức)
c Stêrôit:
- Là Colesterôn, hoocmôn giới tính ơstrôgen, testostêrôn
Trang 6- d Sắc tố và vitamin:
- Carôtenôit, vitamin A, D, E, K…
2 Chức năng:
- Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học
- Nguồn năng lượng dự trữ
- Tham gia nhiều chức năng sinh học khác
III Protein.
- Prôtêin là chất hữu cơ, có cấu trúc đa phân được cấu tạo từ các đơn phân là axit amin
- Có 20 loại axit amin
- Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin quy định tính đa dạng của
-CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN
1.Cấu tạo nên tế bào và cơ thể Ví dụ: Colagen trong các mô liên kết
2 Dự trữ axit amin Ví dụ: Cazêin trong sữa, prôtêin trong hạt
3 Vận chuyển các chất Ví dụ: Helmôglôbin trong máu
4 Bảo vệ cơ thể Ví dụ: Các kháng thể
5 Thu nhận thông tin Ví dụ: Các thụ thể trong tế bào
6 Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa Ví dụ: Các loại enzim trong cơ thể
Bài 6 AXIT NUCLÊIC I.
Axit đêôxiribônuclêic - (ADN)
1.
Cấu trúc hóa học của ADN
- ADN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P
- ADN là một đại phân tử, cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit (viết tắt là Nu)
2.
Cấu tạo một nuclêôtit:
- Đơn phân của ADN là Nucleotit, cấu trúc gồm 3 thành phần:
Chiều dài của phân tử prôtêin : Lp= Slaa x 3A 0
Khối lượng của phân tử prôtêin : M P = SL aa x 110 đ.v.C
Trang 7- Đường đêoxiribôza: C5H10O4
- Axit phốtphoric: H3PO4
- Bazơ nitơ: gồm 2 loại chính: purin và pirimidin:
+ Purin: nuclêôtit có kích thước lớn hơn: A (Adenin) và G (Guanin) ( có cấu tạo vòng kép)
+ Pirimidin: nuclêôtit có kích thước nhỏ hơn: T (Timin) và X (Xitozin) ( có cấu tạo vòng đơn)
- Tất cả các nuclêôtit đều giống nhau thành phần đường và photphat, nên người ta vẫn gọitên thành phần bazơ nitơ là tên Nu: Nu loại A, G, T, X
- Bazơ nitơ liên kết với đường tại vị trí C thứ 1; nhóm photphat liên kết với đường tại vị trí C thứ 5 tạo thành cấu trúc 1 Nucleotit
3.
Sự tạo mạch
- Khi tạo mạch, nhóm photphat của Nuclêôtit đứng trước sẽ tạo liên kết với nhóm OH của
Nu đứng sau (tại vị trí C số 3) Liên kết này là liên kết photphodieste (nhóm photphat tạo liên kết este với OH của đường của chính nó và tạo liên kết este thứ 2 với OH của đường của Nuclêôtit kế tiếp => đieste) Liên kết này, tính theo số thứ tự đính với C trong đường thì sẽ là hướng 3'-OH; 5'-photphat
4.
Cấu trúc không gian của ADN:
- Hai mạch đơn xoắn kép, song song và ngược chiều nhau
- Xoắn từ trái qua phải, gọi là xoắn phải, tạo nên những chu kì xoắn nhất định mỗi chu kì gồm 10 cặp nuclêôtit và có chiều dài 34A0, đường kính là 20 A0
Axit ribônuclêic - ARN
- ARN được cấu tạo từ các nucleotit ( có 3 loại: mARN, tARN, rARN)
- Có trong nhân, nhiễm sắc thể, ty thể, lạp thể, đặc biệt có nhiều trong ribôsôm
- Trong ARN thường có nhiều base nitơ chiếm tỉ lệ 8-10%
- Hầu hết đều có cấu trúc bậc một (trừ mARN ở đoạn đầu)
Trang 8b Cấu trúc đơn phân ( nuclêôtit)
Một đơn phân ( nuclêôtit) được cấu tạo bởi 3 thành phần:
- Đường ribôz: C5H10O5
- Axit phốtphoric: H3PO4
- Bazơ nitric gồm 2 loại chính: purin và pirimidin
+ Purin: Nucleotit có kích thước lớn hơn gồm A (Adenin) và G (Guanin)
+ Pirimidin: Nucleotit có kích thước nhỏ hơn gồm U (uraxin) và X (Xitozin)
Sự tạo thành mạch giống như AND
2.
Phân loại: gồm có 3 loại:
a ARN thông tin - mARN
- ARN có trong nhân, tế bào chất, được cấu tạo là một mạch pôlynuclêôtit
- Kích thước và số lượng đơn phân phụ thuộc vào sợi đơn ADN khuôn
- mARN thường có thời gian sống ngắn từ 2-3 phút đối với tế bào chưa có nhân chuẩn và
từ 3-4 giờ đối với tế bào có nhân chuẩn
- Chức năng: mARN là khuôn trực tiếp trong quá trình dịch mã, truyền thông tin từ ADN đến prôtêin
b ARN vận chuyển - tARN.
- tARN được cấu tạo từ một mạch pôlynuclêôtit, có những đoạn có sự liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung đã tạo ra các thùy tròn Trong các thùy có thùy chứa bộ ba đối
mã (anticodon) Đầu 3’ – XXA đối diện mang axit amin
- Chức năng: mang axit amin đặc hiệu đến ribôxôm để tham gia quá trình dịch mã
c ARN ribôxôm - rARN
- rARN là thành phần chủ yếu của ribôxôm địa điểm sinh tổng hợp chuỗi pôlypeptit, chứa 90% tổng hợp ARN của tế bào và 70-80% loại prôtein
III.
SO SÁNH ADN VỚI ARN:
Trang 9- Đường Đêôxiribôza (C5H10O4) - Đường ribôza (C5H10O5)
- Có 4 loại Nu: A, T, G, X - Có 4 loại Nu: A, U, G, X
- Gồm 2 mạch poliNu - Gồm 1 mạch poliNu
- Dài, nhiều đơn phân - Ngắn, ít đơn phân
- Thời gian tồn tại lâu - Thời gian tồn tại ngắn
* LƯU Ý
- Đặc điểm nào trong cấu trúc của ADN cho phép nó có khả năng tự sửa chữa sai sót nếu có?
IV MỘT SỐ CÔNG THỨC
1/ Kích thước ADN - Gen
- Phân tử ADN cấu tạo từ 4 loại đơn phân nuclêôtit (Nu) là (A, T, G, X) Mỗi nuclêôtit có kích thước 3,4A 0 và 300 đ.v.C
- Phân tử ADN gồm có 2 mạch đơn dài bằng nhau và có cấu trúc xoắn Mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit dài 34A 0
- Gen là một đoạn xoắn kép của phân tử ADN, qui định tổng hợp 1 phân tử ARN
- Qui ước: N là số lượng nuclêôtit trên 2 mạch đơn của ADN hoặc gen
Trang 102/ Cấu tạo mỗi nuclêôtit và từng mạch đơn ADN
- Cấu tạo mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần:
Axit H 3 PO 4 Đường C 5 H 10 O 4 Bazơ Nitric (A, T, G, X)
Mối liên kết giữa axit và đường là liên kết cộng hoá trị (photphođieste) → mỗi
nuclêôtit trong cấu tạo của nó có 1 liên kết cộng hoá trị
- Cấu tạo mỗi mạch đơn ADN là do các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng
hoá trị tạo thành giữa đường liên kết với axit ở 2 nuclêôtit kế tiếp nhau → giữa 2
nuclêôtit kế tiếp có 1 liên kết cộng hoá trị.
- Tổng số liên kết cộng hoá trị có trong ADN, gen bao gồm số liên kết trong cấu tạo
của nuclêôtit và số liên kết nối giữa các nuclêôtit
3/ Cấu tạo 2 mạch đơn của phân tử ADN:
- Hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô tạo thành do bazơ nitric trong
các nuclêôtit đứng đối diện nhau liên kết theo NTBS (A=T, GX)
V MỘT SỐ BÀI TẬP
Câu 1 - Một gen có khối lượng phân tử là 9.105 đvC
a Tính chiều dài của gen bằng milimét?
b Trên mạch 1 của gen có A = 2T = 3G = 4X Tính số Nuclêôtít mỗi loại trên từng mạch đơn của gen?
Câu 2 Một phân tử ADN có số liên kết Hyđrô là 78.105 Trong ADN có Timin=20%
a Tính chiều dài của phân tử ADN theo micrômét
b Tính khối lượng, số chu kỳ xoắn và số liên kết hoá trị của đoạn gen
Câu 3 Một gen có số liên kết Hyđrô là 3120 và tổng số liên kết hoá trị là 4798 Trên mạch
đơn thứ nhất của gen có: A = 120, trên mạch đơn thứ hai có G = 240
a Chiều dài, khối lượng và số chu kỳ xoắn của đoạn gen trên?
b Số Nuclêôtít mỗi loại của gen:
Số liên kết cộng hoá trị trong các nuclêôtit : H 0 = N
Số liên kết cộng hoá trị giữa các nuclêôtit: H 0 = N - 2
Số liên kết cộng hoá trị trong ADN, gen:
Trang 11c Tỉ lệ phần trăm từng loại Nuclêôtít trên mỗi mạch đơn của gen là:
Câu 4 Một gen có 60 vòng xoắn và có chứa 1450 liên kết hyđrô Trên mạch thứ nhất của gen
có 15% ađênin và 25% xitôzin Xác định:
1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen
2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen trên mỗi mạch gen
3 Số liên kết hoá trị của gen
Câu 5 Một gen dài 4080 Ao và có 3060 liên kết hiđrô
1 Tìm số lượng từng loại nuclêôtit của gen
2 Trên mạch thứ nhất của gen có tổng số giữa xitôzin với timin bằng 720, hiệu số giữa xitôzin với timin bằng 120 nuclêôtit Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen
3 Gen thứ hai có cùng số liên kết hyđrô với gen thứ nhất nhưng ít hơn gen thứ nhất bốn vòng xoắn
Câu 6 Xác định số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ hai.
Hai gen dài bằng nhau - Gen thứ nhất có 3321 liên kết hyđrô và có hiệu số giữa guanin với mộtloại nuclêôtit khác bằng 20% số nuclêôtit của gen - Gen thứ hai nhiều hơn gen thứ nhất 65 ađênin
Xác định:
1 Số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ nhất
2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen thứ hai
Câu 7 Một đoạn ADN chứa hai gen:
- Gen thứ nhất dài 0,51 μm và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mạch đơn thứ nhất như sau:A: T: G: X = 1: 2: 3: 4
- Gen thứ hai dài bằng phân nửa chiều dài của gen thứ nhất và có số lượng nuclêôtit từng loại trên mạch
đơn thứ hai là: A = T/2 = G/3 = X/4
Xác định:
1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của mỗi gen
2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn ADN
3 Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn ADN
Câu 8 Một gen có khối lượng phân tử là 9.105 đvC Trong gen có A=1050 nuclêôtit Trên mạch đơn thứ nhất của gen có A = 450 Trên mạch đơn thứ hai có G = 150
a Chiều dài của đoạn gen trên là bao nhiêu?
b Số lượng và tỉ lệ % từng loại nuclêôtit trên gen
c Xét trên từng mạch đơn thì số nuclêôtít mỗi loại của đoạn gen trên là bao nhiêu?
d Số liên kết hóa trị giữa các nuclêôtít trong gen trên là:
Câu 9 Một gen có chiều dài 0,408 m Trong gen hiệu số giữa ađênin với một loại Nuclêôtít
khác là 240 (Nu) Trên mạch một của gen có Timin=250 Trên mạch hai của gen có Guanin là 14%
a Tính khối lượng và số chu kì xoắn của đoạn gen trên
b Tính số nuclêôtít từng loại của đoạn gen trên
Trang 12c Số Nuclêôtít từng loại trên mỗi mạch đơn của gen là:
Câu 10 Một gen dài 0,51 micromet và có A : G = 7:3.
a Tính số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit
b Tính số lượng các loại liên kết trong gen
Câu 11 Một gen có 75 chu kỳ xoắn Trong gen có hiệu số giữa ađênin với một loại Nuclêôtít
khác là 30% tổng số Nuclêôtít của gen Trên một mạch đơn của gen có G = 100, A = 30% số Nuclêôtít của mạch
a Tính chiều dài và khối lượng phân tử gen trên
b Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên gen
c Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch
Câu 12 Một gen có chiều dài 0,306 micromet Trong gen có X = 20% tổng số nuclêôtít của
gen Trên mạch 2 của gen có A=20%, X = 30% số Nuclêôtít của mạch
a Tìm số Nuclêôtít từng loại của gen?
b Số Nuclêôtít từng loại trên mỗi mạch đơn của gen?
c Số liên kết hyđrô và số liên kết hoá trị của gen?
CHƯƠNG II CẤU TRÚC TẾ BÀO: Bài 7 - TẾ BÀO NHÂN SƠ
I CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ.
- Cấu tạo từ 2 lớp photpholipit và Prôtêin
- Vai trò: Bảo vệ tế bào
c Vỏ nhày (ở 1 số vi khuẩn):
- Bảo vệ vi khuẩn → Ít bị bạch cầu tiêu diệt
d Lông và roi
- Lông (Nhung mao): Giúp vi khuẩn bám vào tế bào chủ
- Roi (tiên mao): Giúp vi khuẩn di chuyển
2.
Tế bào chất:
- Nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân
- Không có: Khung tế bào, hệ thống nội màng, bào quan có màng, chỉ có Ribôxôm
- 1 số vi khuẩn có plasmit (là ADN dạng vòng nhỏ nằm trong tế bào chất của vi khuẩn)
Trang 13PHÂN LOẠI VI KHUẨN:
Dựa vào cấu tạo thành tế bào người ta chia thành 2 loại vi khuẩn
- Vi khuẩn gram+ (Thành tế bào dày, có màu tím khi nhuộm)
- Vi khuẩn gram- (Thành tế bào mỏng, có màu đỏ khi nhuộm)
Dùng kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh
III.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Kích thước nhỏ (= 1/10 tế bào nhân thực) Có thành tế bào là peptiđôglican
- Tế bào chất: Không có: Khung tế bào, hệ thống nội màng, bào quan có màng Chỉ có Ribôxôm
- Nhân: Chưa có màng nhân, vật chất di truyền là một phân tử ADN dạng v
Bài 8, 9, 10 - TẾ BÀO NHÂN THỰC
I Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ
- Có thành tế bào bằng Xenlulôzơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật)
- Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng
- Nhân: Có màng nhân
Trang 14II Cấu trúc của tế bào nhân thực
1 Nhân tế bào
a Cấu tạo
- Thường có dạng hình cầu, đường kính khoảng 5m Có lớp màng kép bao bọc
- Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN và prôtêin) và nhân con
- Trên màng nhân có nhiều lỗ nhỏ
b Chức năng.
- Lưu trữ thông tin di truyền
- Quy định các đặc điểm của tế bào
- Điều khiển các hoạt động sống của tế bào
2 Lưới nội chất:
a Cấu tạo: Là 1 hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau gồm lưới nội chất trơn và lưới nội
chất hạt (có đính các hạt ribôxôm)
b Chức năng.
- Là nơi tổng hợp prôtêin (lưới nội chất hạt)
- Tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại của
tế bào, cơ thể (lưới nội chất trơn)
3 Ribôxôm.
a Cấu tạo:
- Ribôxôm là bào quan không có màng
- Cấu tạo từ : rARN và prôtêin
b Chức năng :
- Là nơi tổng hợp prôtêin
Trang 15b Chức năng:
Trang 16- Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật, có chứa chất diệp lục có khả năng chuyển đổi ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy dưới dạng tinh bột.
7.
Màng sinh chất:
a Cấu tạo:
- Màng sinh chất có cấu trúc khảm động dày 9nm
- Gồm một lớp kép phôtpholipit Có các phân tử prôtêin xen kẽ (xuyên màng) hoặc ở bề mặt
- Các tế bào động vật có colestêron làm tăng sự ổn định của màng sinh chất
- Bên ngoài có các sợi của chất nền ngoại bào, prôtêin liên kết với lipit tạo lipôprôtêin hay liên kết với cacbohyđrat tạo glicôprôtêin
b Chức năng:
- Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc( bán thấm)
- Prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào
- Glicôprôtêin-"dấu chuẩn" giữ chức năng nhận biết nhau và các tế bào "lạ" (tế bào của các cơ thể khác)
III Một số bào quan khác
Trang 17- Chức năng phân hủy các tế bào già và tế bào bị tổn thương không phục hồi được.
IV Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
a Thành tế bào
- Có ở các tế bào thực vật cấu tạo chủ yếu bằng xenlulôzơ và ở nấm là kitin
- Thành tế bào giữ chức năng quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào
-b Chất nền ngoại bào:
- Cấu tạo chủ yếu bằng các loại sợi glicôprôtêin (cacbohyđrat liên kết với prôtêin kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác)
- Chức năng giúp các tế bào liên kết với nhau và thu nhận thông tin
Bài 11 - VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Trang 18Có thể khuếch tán bằng 2 cách:
+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép
+ Khuếch tán qua lớp prôtêin xuyên màng
Khuếch tán phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ giữa môi trường bên trong và bên ngoài tế bào và đặc tính lí hóa của chất khuếch tán
+ Các chất không phân cực và có kích thước nhỏ như O2, CO2… khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép
+ Các chất phân cực, ion hoặc các chất có kích thước lớn như glucôzơ khuếch tán qua màng nhờ các kênh prôtêin xuyên màng
Nước qua màng nhờ kênh aquaporin
3.
Các loại môi trường bên ngoài tế bào
- Môi trường ưu trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan cao hơn nồng độ của chất tan trong tế bào chất tan có thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào hoặc nước có thể di chuyển từ bên trong ra bên ngoài tế bào
- Môi trường đẳng trương: môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào
- Môi trường nhược trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan thấp hơn nồng độ của chất tan trong tế bào chất tan không thể di chuyển từ môi trường bênngoài vào bên trong tế bào được hoặc nước có thể di chuyển từ bên ngoài vào trong tế bào
II VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG (VẬN CHUYỂN TÍCH CỰC)
- Là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều građien nồng độ) và tiêu tốn năng lượng
- Trên màng tế bào có các bơm ứng với các chất cần vận chuyển, năng lượng được sử dụng là ATP
- VD: Hoạt động của bơm natri-kali: 1 nhóm phôt phat của ATP được gắn vào bơm làm biến đổi cấu hình của prôtêin - làm cho phân tử prôtêin liên kết và đẩy 3 Na+ ra ngoài
và đưa 2 K+ vào trong tế bào
III NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO
1 Nhập bào
Trang 19- Là phương thức đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách làm biến dạng màng sinh chất.
+ Nhập bào gồm 2 loại:
+ Thực bào: là phương thức các tế bào động vật “ăn” các loại thức ăn có kích thước lớn như vi khuẩn, mảnh vỡ tế bào…
- Diễn biến: Màng tế bào lõm vào bọc lấy thức ăn đưa thức ăn vào trong tế
bào lizôzim và enzim có tác dụng tiêu hóa thức ăn
+ Ẩm bào: là phương thức vận chuyển các giọt dịch vào trong tế bào
2.
Xuất bào:
- Là phương thức đưa các chất ra bên ngoài tế bào bằng cách làm biến dạng màng sinh chất
Bài 13 - KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
I Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
1) Khái niệm năng lượng
- Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công
- Trạng thái của năng lượng:
o Động năng là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công (trạng thái bộc lộ của năng lượng)
o Thế năng là loại năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công (trạng thái ẩn dấu của năng lượng)
2) Các dạng năng lượng trong tế bào
- Các dạng năng lượng trong tế bào: hoá năng, nhiệt năng, điện năng
3) ATP - đồng tiền năng lượng của tế bào
a Cấu tạo của ATP
Trang 20- ATP gồm bazơnitơ ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat.
- 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng
- ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác trở thành ADP và lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP
ATP - ADP + P i + năng lượng
b Chức năng của ATP
- Cung cấp năng lượng cho các quá trình sinh tổng hợp của tế bào
- Cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển các chất qua màng (vận chuyển tích cực)
- Cung cấp năng lượng để sinh công cơ học
II Chuyển hoá vật chất
1) Khái niệm
Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào
Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lượng
Bản chất: đồng hoá, dị hoá
2) Đồng hoá và dị hoá
- Đồng hoá: là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, đồng thời tích luỹ năng lượng - dạng hoá năng
Chất hữu cơ phức tạp + ADP - Chất hữu cơ đơn giản + ATP
- Dị hoá: là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn, đồng thời giải phóng năng lượng
Chất hữu cơ đơn giản + ATP - Chất hữu cơ phức tạp + ADP
Trang 21Bài 14 ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT
CHẤT
I ENZIM
1 Khái niệm enzim
- Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống
- Enzim làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng
- Tên enzim = tên cơ chất + aza
- VD: enzim phân giải tinh bột: amilaza, enzim phân giải kitin: kitinaza…
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim
Hoạt tính của enzim được xác định bằng lượng sản phẩm được tạo thành từ một lượng cơ chấttrên một đơn vị thời gian
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:
+ Nhiệt độ: Mỗi enzim phản ứng tối ưu ở một nhiệt độ nhất định
+ Độ pH: Mỗi enzim có một độ pH thích hợp VD: enzim pepsin cần pH = 2