Rờ le này được gắn ở hộp số 6 dưới đèn pha trái Khi nó hoạt động bởi tín hiệu từ cực RCMP của ECU gửi 1 dòng điện chạy đến mô tơ khí nén điều khiển độ cao để cung cấp khí nén cho các xi
Trang 1@ CÔNG TẮC ĐIỀU KHIỂN
ĐỘ CAO
Công tắc điều khiển độ cao được lắp
ở vỏ che dầm đỡ giữa và được điều khiển bởi người lái để lựa chọn độ cao gầm xe mong muốn.
VỊ TRÍ CÔNG
TẮC ĐỘ CAO MONG MUỐN
Ơû vị trí NORM, điện áp 12V tác
dụng lên cực HSW của ECU hệ
thống treo Ở vị trí HIGH được nối đất và điện áp là 0V ECU xác
dịnh độ cao theo điện áp chân
HSW.
Trang 2Đèn NORM ở bảng đồng hồ bật sáng khi công tắc độâï cao xe được đặt ở vị trí NORM và đèn HI sáng khi công tắc bật HIGH
CÔNG TẮC LRC
Trang 3@ CẢM BIẾN ĐIỀU KHIỂN ĐỘ CAO.
Cảm biến điều khiển độ cao được gắn ở thân
xe ở đầu thanh điều khiển được nối với giá đỡ giảm chấn dưới
Với hệ thống treo sau các cảm biến được gắn và đầu thanh điều khiển được nối với đòn treo dưới số 1.
Những cảm
biến này liên
tục theo dõi
khoảng cách
giữa thân xe
và các đòn
treo để phát
hiện độ cao
trước
Giá đỡ dưới giảm chấn
Thanh điều khiểnThân xe
Thanh chống
Trang 41.Cấu tạo:
Mỗi cảm biến bao gồm 1 đĩa đục lỗ
và 4 cặp công tắc quang học Đĩa đục lỗ quay giữa đèn LED và Transitor quang của mỗi công tắc quang học theo
chuyển động của thanh điều khiển.
Tr 1
Tr 4
Ca àn
Trang 52 Hoạt động:
Các thay đổi về độ cao của xe làm cảm biến nâng hạ trong khoảng L
Nó làm đĩa đục lỗ (gắn vào 1 cần) quay, mở
hay che ánh sang giữa 4 cặp đèn LED và transistor quang.
THÂN XE CẦN Nâng
lên Hạ
BẬT
Đĩa xẻ rãnh
TRANSISTOR QUANG TẮT
Transistor quang
Thân xe
Thanh nốiCảm
biến
Trang 6ĐẶT BIỆT THẤ P
BIỆ
T CAO
F ON ON OFF OFF ON OFF OFF ON ON ON OFF
Độ cao xe và tín hiệu ra của
Trang 7Tín hiệu độ cao
xe (các tín hiệu lần lượt từ Tr1, Tr2, Tr3, Tr4)
được gửi từ 4 cảm biến đến các cực SHFR,
SHFL, SHRR,
SHRL, của ECU được đặt định giờ theo các tín hiệu cơ bản
gửi từ cực
SHCLK và
SHLOAD của ECU
Trang 8Tham khảo
Các tín hiệu cơ bản cung cấp cho cảm biến
điều khiển độ cao cùng thời điểm gửi tín hiệu độ cao đến ECU.
Ví dụ, khi các tín hiệu như bảng dưới được gửi từ cảm biến độ cao phía sau bên trái đến cực SHRL của ECU, độ cao gầm xe được nhận biết là 5 (thấp) bởi vì Tr1 OFF, Tr2 ON Tr3 ON, Tr4 OFF.
Trang 9@ CÔNG TẮC ON/OFF ĐIỀU KHIỂN ĐỘ CAO
Công tắc này được gắn trong khoang
chứa hành lý Nó ngăn không cho
điều khiển độ cao gầm xe trong khi đang nâng xe, khi đang kéo rờ-moóc hay khi đỗ trên đường gồ ghề Việc này được thực hiện bằng cách ngăn không cho
khí nén trong xi lanh khí nén xả ra ngoài để không làm giảm độ cao xe.
Khi công tắc bật đến vị trí OFF, cực NSW nối mát ,
chấm dứt điều khiển độ cao
gầm xe bằng ECU.
Trang 10@ CÔNG TẮC CỬA
Công tắc này được lắp ở cạnh
khung cửa sao cho nó tiếp xúc với
cánh cửa khi đóng lại Khi tất cả
các cánh cửa đều đóng, điện áp
ắc qui tác dụng lên cực DOOR của
ECU Khi có bất kỳ cửa nào mở thì điện áp cực DOOR giảm xuống 0V, vì vậy ECU biết được cửa có mở hay
không (tức là nó có thể biết được hành khách lên hay xuống xe.
Trang 11CÔNG TẮC
CỬA
Trang 12Tiết chế IC
Tiết chế IC được gắn trong máy phát Cực L của nó phát ra điện áp ắc qui khi động cơ hoạt động (máy phát sinh ra dòng điện) và điện áp 1,5V hay nhỏ hơn khi động cơ không hoạt động Cực L được nối với cực REG của ECU để báo cho ECU biết động cơ hoạt động hay không
Tín hiệu phát hiện sẽ được sử
biến và chức năng dự phòng.
Trang 13Rờ le này được gắn gần ECU hệ thống treo trong khoang hành lý Khi khoá điện bật ON, một tín hiệu từ cực MRLY của ECU làm cho
1 dòng điện chạy đến các cảm biến điều khiển độ cao và cực IGB của ECU động cơ.
Trang 14Rờ le này được gắn ở hộp số
6 dưới đèn pha trái Khi nó hoạt động bởi tín hiệu từ cực RCMP của ECU gửi 1 dòng điện chạy đến mô tơ khí nén điều khiển độ cao để cung cấp khí nén cho các xi lanh khí.
Trang 15@ MÁY NÉN ĐIỀU KHIỂN ĐỘ CAO
Máy nén này cung cấp khí nén để tăng độ cao xe Máy nén dùng piston tịnh tiến và 1 thanh truyền để nén không khí.
Mô tơ hoạt động nhờ dòng điện
cấp qua rờ le điều khiển độ cao số
1 ECU biết được tình trạng hoạt động của mô tơ bằng cách đo điện áp tại cực RM+ và RM- của ECU và dừng
làm việc điều khiển độ cao khi phát hiện thấy hiện tượng bất thường.
Trang 16@ VAN XẢ VÀ BỘ HÚT ẨM KHÍ
ĐIỀU KHIỂN ĐỘ CAO
Chú ý: Khi tháo bộ hút ẩm ra khỏi xe,
phải bịt kín các đường khí để bảo đảm
bảo tính năng ban đầu của keo ôxít silíc.
Bộ hút ẩm hút hơi nước ra khỏi khí nén bởi máy nén Hơi nước
trong không khí được hút bởi 1 hoá chất hút ẩm gọi là keo ôxít silíc,
được đổ trong bộ làm khô Hơi ẩm
bị giữ lại sẽ được xả vào khí
quyển khi độ cao gầm xe giảm (tức là khi van xả mở) Không cần phải thay keo ôxít silíc Van xả điều
khiển độ cao được gắn ở đầu bộ hút ẩm Khi nó nhận tín hiệu từ
cực SLEX của ECU để giảm độ cao
gầm xe, nó xả khí nén từ xi lanh
khí vào khí quyển
Trang 17@ VAN XẢ ĐIỀU KHIỂN ĐỘ CAO SỐ 1 VÀ 2
Van điều khiển độ
cao điều khiển lưu
lượng khí nén đến và
ra khỏi xi lanh khí phụ
thuộc vào các tín
hiệu từ ECU.
Trang 18@ VAN XẢ ĐIỀU KHIỂN ĐỘ CAO SỐ 1 VÀ 2
Van điều khiển độ
cao số 1 được sử
dụng cho hệ thống
treo trước Nó có 2
van từ điều khiển 2
xi lanh khí bên trái
và bên phải 1 cách
riêng rẽ.
Ví dụ, để nâng hạ
thân xe phía trước
bên trái, dòng điện
đi từ SLFL của ECU
Để nâng hạ thân xe
phía trước bên phải 1
dòng điện đi từ SLFR
của ECU Kếtquả
các van điện từ tương
ứng mở.
Trang 19Van điều khiển độ cao số
2 được sử dụng cho hệ
thống treo sau Nó có 2 van
từ điều khiển 2 xi lanh khí
bên trái và bên phải,
không giống như van số 1,
chúng không hoạt động
riêng rẽ Trong van điều
khiển số 2 có 1 van an
toàn để tránh áp suất
tăng qua cao bên trong ống
khí (10 kg/cm 2 hay lớn hơn).
SỐ 1 VÀ 2
Trang 20Để nâng hạ thân xe phía
sau, dòng điện đi từ cực
SLRL và SLRR của ECU
điều khiển các van
điện
từ tương ứng.
20
Trang 21buồng có thể tích thay
đổi và có 1 màng ở
đáy.Lượng khí nén trong
Trang 22Khi động cơ hoạt
không phụ thuộc vào vị trí công tắc.Với thị trường Mỹ được trang bị đèn LO (nó chỉ sáng khi điều khiển tốc độ cao)
Trang 23@ GIẮC ĐIỀU KHIỂN ĐỘ CAO
Giắc này được gắn gần ECU hệ thống treo bên trong khoang hành lý Nó cho
phép kiểm tra dễ dàng hệ thống điều khiển độ cao xe bằng cách nối các cực tương ứng, không cần đi qua ECU Trong
giắc này cũng có 2 cực 8 và 9 để xoá
các mã chẩn đoán chứa trong bộ nhớ.
Chú ý: Để bảo vệ mạch, không
được nối cực 1 (cấp nguồn) với cực
8 (nối mát) của giắc này Khi mô tơ máy nén quay và van
điện được điều chỉnh trực tiếp qua giắc điều khiển độ cao, ECU sẽ lưu qua các mã 31, 33, 34, 35 hay 41
Trang 24Mạch điện điều khiển độ cao
Van điều khiển độ cao số 2
Van điều khiển độ cao số 1
Giắc điều khiển độ cao
Mô tơ máy nén vanxả
Trang 25Các cực cho các bộ phận hoạt động
trực tiếp không cần đi qua ECU như sau:
Để mở van đk độ cao cho hệ
thống treo trước phải 1 và 2 Để mở van đk độ cao cho hệ
thống treo trước trái 1 và 3 Để mở van đk độ cao cho hệ
thống treo sau phải 1 và 4 Để mở van đk độ cao cho hệ
thống treo sau trái 1 và 5
6 Để dẩn động mô tơ nén 1 và
7 Để xoá mã chuẩn đoán 8 và
9
Trang 26Giắc kiểm tra
Đèn báo LOĐèn báo độ cao NORM
Đèn báo độ cao HI
Bộ chấp hành điều khiển treo trước
Bộ chấp hành điều khiển treo sau
Van điều khiển độ cao số 2
Van điều khiển độ cao số 1
Giắc điều khiển độ cao
Mô tơ máy nén
Rờ le điều khiển số 1
Công tắc cửa
Đèn phanh
Đèn báo cửa
Công tắc đèn phanh
Trang 2820 DOOR Công tắc khoá cửa
5 SHRR Cảm biến đk độ cao
22 SLEX Van xả
7 SHFR C.biến đk độ cao
9 25 Tc TDCL và giắc kiểm tra
10 TSW 26 Ts Giắc kiểm tra
11 SLFR 27 SPD Cảm biến tốc độ xe
12 SLFL Van đk độ cao số 1
bên phải
28 SS2 Cảm biến lái
13 SLRL Van đk độ cao số 2
bên phải
29 SS1 Cảm biến lái
14 30 RM+ Mô tơ máy nén khí
15 31 L 2 ECU động cơ và hộp
số
16 32 REG Tiết chế IC
Trang 2938 RM- Mô tơ máy nén khí 54 -RC Rờ le đk độ cao No 1
39 +B Nguồn điện cho cơ cấu đk
45 MRLY Rờ le đk độ cao số 2 61
46 VH Đèn báo điều khiển
Trang 30@ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
VỊ TRÍ CÔNG TẮC
LỰC GIẢ
M CHẤ N
ĐỘ CỨN
G LÒ XO
CHIỀU CAO XE MONG MUỐN
-SPORT T.Bình Cứn
g
-N tắcOR M
công tắc LRC và công tắc điều
khiển độ cao.
C tắc RLC
Trang 311 ĐIỀU KHIỂN LỰC GIẢM CHẤN VÀ ĐỘ
CỨNG HỆ THỐNG TREO
CÁC CHẾ ĐỘ GIẢM CHẤN
Lực giảm chấn và độ cứng hệ
thống treo được xác định theo vị trí của công tắc LRC Khi công tắc ở vị trí
NORM, lực giảm chấn và độ cứng hệ thống treo là mềm, khi ở vị trí SPORT
lực giảm chấn là trung bình hệ thống treo là cứng
VỊ TRÍ CÔNG
TẮC
LỰC GIẢM CHẤN
ĐỘ CỨNG
HỆ THỐNG
TEO
Trang 322 ĐIỀU KHIỂN HẠN CHẾ CHÚI ĐUÔI
XE
Nó hạn chế chúi đuôi xe bắt đầu
khởi động hay khi tăng ga đột ngột.
Nếu tốc độ nhỏ hơn 20 km/h và
bướm ga mở đột ngột, ECU đặt bộ
chấp hành ở vị trí cứng bằng cách
gửi dòng điện qua cực FS+ và RS+ của nó.
Việc điều khiển này kết thúc sau
khi bắt đầu khoảng 2s nếu tốc độ là
8 km/h hay lớn hơn Nó cũng kết thúc nếu tốc độ xe đạt đến 30 km/h hay
lớn hơn Dòng điện từ cực FS- hay RS- hay từ cực FCH và RCH để đặt lực
giảm chấn và độ cứng hệ thống treo như ban đầu.
Trang 33Vị trí công
tắc LRC LỰC GIẢM CHẤN HỆ THÔNG ĐỘ CỨNG
TREO NORM Mềm <-> Cứng Mềm <->
Cứng SPORT T.Bình <-> Cứng Cứng
Trang 343 ĐIỀU KHIỂN CHỐNG NGHIÊNG
NGANG
Nó hạn chế sự nghiêng ngang xe khi quay
vòng hay đi trên đường ngoằn ngèo.
Hệ thống điều khiển này tương tự hệ
thống chống nghiêng ngang của TEMS Dựa
trên tốc độ xe hiện tại và góc vô lăng, ECU đặt bộ chấp hành ở vị trí cứng bằng cách gửi 1 dòng điện từ cực FS+ và RS+ của nó Khi tốc độ xe nhỏ hơn hoặc bằng 30 km/h, bộ chấp hành không đặt ở vị trí cứng dù có
quay vành tay lái bao nhiêu nữa Việc điều
khiển này chấm dứt khoảng 2s sau khi vô
lăng trở về vị trí chạy thẳng Dòng điện từ cực FS- và RS- hay cực FCH và RCH để đặt bộ chấp hành về lực giảm chấn và độ cứng
hệ thống treo.Nếu vô lăng quay liên tục cả
2 hướng, hay quay nhiều hơn, khoảng thời gian điều khiển sẽ dài hơn
Trang 35Vị trí công
tắc LRC LỰC GIẢM CHẤN HỆ THÔNG ĐỘ CỨNG
TREO NORM Mềm <-> Cứng Mềm <->
Cứng SPORT T.Bình <-> Cứng Cứng
Trang 364 ĐIỀU KHIỂN CHỐNG CHÚI MŨI
Nó hạn chế chúi mũi khi phanh.ECU hạn chế việc chúi mũi bằng cách cấp 1 dòng điện từ cực FS+ và RS+ của ECU và đặt bộ chấp hành
ở vị trí cứng dưới các điều kiện sau:
a) Khi đạp phanh với tốc độ lớn hơn hay bằng 60km/h
b) Khi đạp phanh quá nhanh giảm tốc và tín hiệu đến cực SHFL của ECU báo rằng độ cao
phía trước là nhỏ.
Việc điều khiển này chấm dứt khoảng 1s
sau khi đatë ở vị trí cứng trong trường hợp a, hay khoảng 1s khi nhả phanh và tố độ xe ổn định như trường hợp b Dòng điện chạy từ FCH và
RCH để bộ chấp hành đặt lực giảm chấn và độ cứng hệ thống treo về vị trí ban đâu.
Trang 37Vị trí công
tắc LRC LỰC GIẢM CHẤN HỆ THÔNG ĐỘ CỨNG
TREO NORM Mềm <-> Cứng Mềm <->
Cứng SPORT T.Bình <-> Cứng Cứng
Trang 385 ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ CAO
( ở vị trí NORM)
Chức năng điều khiển này chỉ có
các xe cho thị trừơng Mỹ để cải thiện ổn định chuyển động khi chạy với tốc độ cao.
Khi tốc độ xe lớn hơn hoặc bằng 140 km/h, ECU đặt bộ chấp hành đến vị trí trung bình để cải thiện ổn định chuyển động bằng cách phát 1 dòng điện từ cực FCH và RCH của nó.
Chức năng điều khiển này kết thúc khi tốc độ xe giảm xuống dưới 120
km/h và dòng điện đi từ FS- và RS- để đặt lại bộ chấp hành sao cho lực giảm chấn và độ cứng hệ thống treo về vị trí mềm nhu ban đầu.
Trang 406 ĐIỀU KHIỂN TRÊN ĐƯỜNG XÓC, CHỐNG
LẮC
DỌC VÀ CHỐNG NHÚN.
Chức năng điều khiển này hạn chế sự lắc dọc và sự nhún xảy ra khi xe chạy trên đường xóc.
Tuỳ thuộc vào sự thay đổi độ cao xe phía
trướcvà phía sau, ECU thực hiện việc hiệu chỉnh này 1 cách độc lập cho phía trước và phía sau
Phía trước: Khi cảm biến độ cao phía trước
bên trái hay bên phải phát hiện ra mặt đường hơi không bằng phẳng, ECU điều khiển bộ
chấp hành để đặt lực giảm chấn về chế độ trung bình và độ cứng hệ thống treo về chế
độ cứng (đối với vị trí NORM của công tắc
LRC) bằng cách phát ra 1 dòng điện từ cực FCH của nó Đối với vị trí SPORT , ECU điều khiển vị trí bộ chấp hành ở chế độ cứng, h/thống treo
ở chế độ cứng.
Trang 41Khi mặt đường gồ ghề nhiều, ECU đặt bộ
chấp hành ở vị trí cứng
Phía sau: Được điều khiển giống như ở phía
trước
Chức năng này kết thúc khi các cảm biến
điều khiển độ cao không phát hiện thấy sự
nhấp nhô của mặt đường.
Việc điều khiển này không được thực hiện khi tốc độ xe nhỏ hơn 8 km/h Nếu tốc độ giảm
xuống nhỏ hơn 8 km/h trong quá trình điều khiển này, điều khiển bị cắt để giữ vị trí bộ chấp
hành cố định đến khi tốc độ xe tăng lên lớn
hơn hoặc bằng 8 km/h.
Vị trí công tắc
LRC LỰC GIẢM CHẤN ĐỘ CỨNG HỆ THÔNG TREONORM T.Bình <->Mềm <->
Cứng Mềm <-> CứngSPORT T.Bình <-> Cứng Cứng
Trang 42Mạch điều khiển trên đường xóc
ECU hệ thống treo
Trang 438 ĐIỀU KHIỂN ĐỘ CAO XE VỊ TRÍ CÔNG TẮC
ĐIỀU KHIỂN ĐỘ CAO .
Khi công tắc này ở vị trí NORM, độ cao
xe là bình thường Khi công tắc ở HIGH, độ cao xe là cao Chức năng này không điều khiển này không thực hiện được nếu
động cơ không hoạt trừ trường hợp điều khiển khi khoá điện khi khoá điện tắt.
NORM
HIGH
Trang 449.TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘ CAO
XE .
Chức năng điều khiển này
giữ độ cao xe ở giá trị không
đổi (đã được xác định bởi công tắc điều khiển độ cao) ngay cả khi tải tác dụng lên xe thay đổi
do thay đổi số lượng hành khách hay khối lượng hàng hoá.
Khi ECU phát hiện ra sự thay
đổi độ cao xe, nó điều chỉnh
thể tích khí nén trong xy lanh khí
để giữ độ cao xe ở giá trị
không đổi bằng cách cung cấp hay cắt dòng điện đến rờ le
điều khiển độ cao số 1 (RCMP)
van xả, van điều khiển độ cao
số 1 và 2 (SLFL, SLFR, SLRL, SLRR)
Chức năng điều khiển này
phản ứng nhanh hơn khi có bất
kỳ cửa nào mở so với tất cả
các cửa đều đóng
Trang 45Chú ý: Phải tắt công tắc ON/OFF
điều khiển độ cao trước khi nâng
xe Nếu công tắc bật trong khi
động cơ hoạt động mà xe được kích lên, không khí sẽ bị xả ra khỏi
các xy lanh khí do chức năng tự
động điều khiển độ cao và các
chi tiết bên dưới của thân xe có
thể bị hỏng do đập vào kích khi nó được hạ xuống.
Trang 46Mạch tự động điều khiển độ cao
Trang 47Rờ le điều khiển độ cao No1 RCMP
Van xả SLE X
Van điều khiển độ cao No1
Van điều khiển độ cao No2 Bên
trái SLFL
Bê
n pha ûi SLF R
Bên trái SLRL
Bên phả i SLRR
Phía trước
bên
trái
-Phía trước
bên
trái
-Phía trước
Trang 4810 ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ CAO
( CHỈ NHỮNG XE CHO MỸ VÀ
CHÂU ÂU )
Chức năng điều khiển này
giữ hạ thấp độ cao xe khi xe ở tốc độ cao nhằm cải thiện tính ổn định chuyển động Khi tốc độ xe lớn hơn 140 km/h, độ cao
xe được hạ xuống độ cao bình
thường Đèn NORM sẽ sáng
ngay cả khi công tắc điều
khiển độ cao ở HIGH (ở những
xe Mỹ, khi công tắc ở vị trí
NORM thì độ cao gầm xe hạ
xuống mức thấp và đèn LO
sáng).
Chức năng điều khiển này
chấm dứt trả về độ cao ban
đầu khi tốc độ của xe giảm
xuống 120km/h.
Trang 49Mạch điều khiển độ cao
Trang 5011 ĐIỀU KHIỂN KHI TẮT KHOÁ ĐIỆN
ON-OFF
Chức năng điều khiển này tự động
giảm độ cao xe nhằm cải thiện tính ổn định và hình thức của xe khi đỗ với
khoá điện OFF điều khiển này chỉ
hoạt động với các điều kiện sau: độ
cao xe đã tăng quá mức nhất định do hàng hoá đã lấy ra hoặc hành khách
ra khỏi xe.
Khi khoá điện tắt, không có dòng
điện đến cực IG và +B của ECU Nếu
cả 4 cảm biến điều khiển độ cao phát hiện thấy độ cao xe quá mức ở trạng thái này, ECU sẽ hạ thấp độ cao xe 1
chút như dưới bảng