1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu xe Chevrolet Colorado 12 Hệ thống phanh

18 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phanh mục tiêu • Xác định tính năng của hệ thống phanh – Mô tả đặc điểm của hệ thống phanh cơ sở – Xác định tính năng hệ thống phanh đỗ – Mô tả đặc điểm của hệ thống chống bó cứng phanh

Trang 1

10312.10H

Trang 2

Phanh mục tiêu

• Xác định tính năng của hệ thống phanh

– Mô tả đặc điểm của hệ thống phanh cơ sở

– Xác định tính năng hệ thống phanh đỗ

– Mô tả đặc điểm của hệ thống chống bó cứng phanh

– Mô tả đặc điểm điều khiển cân bằng điện tử

Trang 3

Tổng quan

• Phanh đĩa phía

trước và phanh

tang trống phía

sau vận hành

bằng thủy lực

• Bầu trợ lực phanh

chân không cung

cấp năng lượng

hỗ trợ cho phanh

• Có thể được

trang bị hệ thống

chống bó cứng

phanh (ABS) hay

hệ thống phanh

Trang 4

Hệ thống phanh cơ bản

• Xi lanh phanh chính, được gắn vào bầu trợ lực phanh, cung cấp áp suất thủy lực cần thiết để tác dụng lên phanh

– Dầu phanh tăng áp cho phanh trước chảy từ xy lanh phanh chính tới khối phân phối để phân phối dầu tới bộ kẹp phanh trước

– Dầu phanh tăng áp cho phanh sau chảy từ xy lanh phanh chính qua đường ống phanh tới van pha trộn, thường được gọi tên khác là van định lượng

– Van định lượng được đặt trong khoang động cơ

và điều tiết áp lực dầu phanh tới phanh sau để duy trì áp lực phanh hợp lý giữa phanh sau và trước

– Dầu phanh chảy tới xy lanh con phanh sau từ van định lượng ( dầu phanh cơ bản gốc

polyetilen glycol DOT 4 )

Trang 5

Phanh trước

• Phanh đĩa phía trước

– Bộ kẹp piston kép bằng nhôm áp dụng cho phanh đĩa phía trước – Rô to phanh được thông hơi có kích thước

280 X 27 millimet (mm) / 11 X 1 inch (in) trên xe tải tư thế thấp và

300 X 27 mm / 11.8 X 1 trên xe tải tư thế cao

Trang 6

Đồng hồ đo độ đảo bánh xe và moay ơ

• Đồng hồ đo độ đảo bánh xe và moay ơ CH 45101 đo độ đảo rô to phanh

Trang 7

Phanh sau

• Phanh kiểu tang trống móc đơn

- Kích thước 295 X 50 mm / 11.6 X 2 inch

Trang 8

Bầu trợ lực phanh

• Bầu trợ lực phanh chân không 1 chế độ cung cấp năng lượng hỗ trợ cho hệ thống phanh

– Bầu trợ lực được lắp trong khoang động cơ

– Xy lanh phanh chính lắp trực tiếp vào bầu trợ lực

Trang 9

Phanh đỗ

• Cần điều khiển tay đặt giữa các ghế trước

• Hệ thống vận hành bằng dây cáp

– Một đai ốc và vít cấy điều chỉnh đơn

• Tiếp cận bằng cách tháo giá giữ cốc công xôn giữa

− Vít cấy điều chỉnh, được gắn vào bộ điều chỉnh phanh đỗ

Trang 10

Hệ thống chống bó cứng phanh

• Mô đun điều khiển phanh điện tử (EBCM) và van bộ điều biến áp suất phanh điều khiển dầu tới phanh

Trang 11

Hệ thống chống bó cứng phanh

EBD

• Phân bổ lực phanh điện tử

– Điều khiển định lượng của áp suất thủy lực phanh từ trước ra sau

– Được tích hợp vào ABS

– Sử dụng mạch thủy lực phía sau độc lập điều khiển để nâng cao tính ổn định và phanh khi vào cua

– Cho phép sử dụng phanh sau hiệu quả hơn khi xe thay đổi tải

Trang 12

Hệ thống chống bó cứng phanh

EBCM

• EBCM thực hiện việc kiểm tra khởi động trên mỗi chu kì đánh lửa khi xe đạt vận tốc 20 km/h / 12 mph và không đạp bàn đạp phanh

– Trong quá trình kiểm tra, EBCM tuần hoàn các van điện từ và mô tơ bơm để kiểm tra hoạt động; EBCM thiết lập Mã lỗi chẩn đoán (DTC) nếu phát hiện lỗi

Trang 13

Hệ thống chống bó cứng phanh

quy trình xả e

• Quy trình xả e tự động của ABS có thể cần thiết sau khi sửa chữa

hệ thống phanh thủy lực và 1 quy trình xả e phanh cơ bản không thể loại bỏ hết không khí từ van bộ điều biến áp suất phanh

– Dùng GDS 2 để tuần hoàn các van nằm trong van bộ điều tiết áp suất phanh và chạy mô tơ bơm ABS để xả hết không khí từ các mạch thứ cấp của van bộ điều tiết áp suất phanh

– Quy trình mở mạch thứ cấp và cho phép không khí bị mắc lại trong các mạch này thoát ra về phía các góc phanh

CHÚ Ý: Quy trình xả e tự động có thể kết thúc bất kỳ lúc nào trong suốt

quá trình bằng cách ấn nút EXIT Không có công cụ quét lỗi nào khác cần thiết trong quá trình xả e tự động Sau khi thoát khỏi quy trình xả e, giảm bớt áp suất xả e và ngắt thiết bị xả e theo hướng dẫn của nhà sản xuất Các lỗi gây ra do việc giảm áp suất một cách không chính xác có thể dẫn tới tràn dầu phanh ra ngoài làm hỏng các chi tiết và bề mặt sơn

Trang 14

Hệ thống chống bó cứng phanh

quy trình xả e

1 Nâng xe lên

2 Tháo tất cả 4 lốp và la giăng

3 Kiểm tra hệ thống phanh có bị rò rỉ hay hư hỏng có thể nhìn thấy được Sửa chữa hoặc thay thế nếu cần thiết

4 Hạ xe xuống

5 Kiểm tra trạng thái nạp của ắc quy

6 Lắp dụng cụ quét lỗi

7 Bật chìa khóa ON, với động cơ OFF

8 Dùng dụng cụ quét lỗi, thiết lập giao tiếp với hệ thống ABS Chọn menu Control functions và sau đó chọn Automated Bleed từ menu Control Functions

9 Nâng xe lên

10 Làm theo hướng dẫn trên dụng cụ quét lỗi, xả e cưỡng bức hệ thống phanh cơ bản

11 Làm theo hướng dẫn trên dụng cụ quét lỗi cho tới khi đạt được độ cao phù hợp của bàn đạp phanh

12 Nếu quả trình xả e bị hủy, 1 lỗi sẽ xuất hiện Thực hiện các bước sau trước khi thực hiện lại quy trình

xả e:

13 Nếu phát hiện 1 lỗi DTC, tham khảo danh sách DTC và chọn xe Chẩn đoán lỗi DTC tương ứng

14 Nếu bàn đạp phanh cảm thấy xốp, thực hiện lại quy trình xả e phanh thông thường

15 Khi chiều cao bàn đạp phanh đạt được, nhấn bàn đạp phanh để kiểm tra độ cứng

16 Hạ xe xuống

Trang 15

Điều khiển cân bằng điện tử

• Sử dụng khả năng của ABS để giảm thiểu việc đánh lái quá hay đánh lái thiếu

• Sử dụng tín hiệu đầu vào từ 1 bộ đo quán tính và 1 cảm biến góc lái để

đảm bảo xe tiếp tục hành trình theo hướng được xác định bởi tín hiệu đánh lái của người điều khiển

• Áp dụng cho các phanh trước riêng một cách có chọn lọc để giảm thiểu

việc đánh lái quá hay đánh lái thiếu

Trang 16

Điều khiển cân bằng điện tử

bộ đo quán tính

• Bộ đo quán tính

– Được đặt trên khu vực công xôn sàn xe phía trước cần số

– Bao gồm 1 cảm biến tỷ lệ lệch đường, 1 gia tốc kế ngang, và 1 gia tốc kế dọc

• Cảm biến tỷ lệ lệch đường đo tỷ lệ xoay xung quanh trục thẳng đứng của xe

Trang 17

Điều khiển cân bằng điện tử

• EBCM khởi động hệ thống điều khiển cân bằng điện tử khi nó xác định

rằng hướng dịch chuyển mong muốn của xe không phù hợp hoàn toàn

với hướng dịch chuyển thực tế của xe

– Tín hiệu hướng mong muốn: vị trí của vô lăng lái và tốc độ xe

– Tín hiệu hướng thực tế: gia tốc ngang thực tế, gia tốc dọc thực tế,

tỷ lệ lệch đường thực tế của xe

• Sự khác biệt giữa tỷ lệ lệch đường mong muốn và tỷ lệ lệch đường

thực tế là lỗi tỷ lệ lệch đường, là 1 số đo của việc đánh lái quá hay

đánh lái thiếu

– Nếu lỗi tỷ lệ lệch đường quá lớn thì EBCM cố gắng hiệu chỉnh chuyển động

lệch đường của xe bằng cách tác dụng phanh lên bất kỳ 4 bánh xe nào

– Nếu tình trạng đánh lái quá hay đánh lái thiếu tiếp tục thì EBCM cũng có

thể gửi 1 yêu cầu giảm mô men xoắn tới ECM để giảm công suất động cơ

và tốc độ xe

Trang 18

Điều khiển cân bằng điện tử

kích hoạt

• Thường xảy ra trong khi lái linh hoạt, trong khi rẽ hoặc khi xe vận hành trong điều kiện đường xấu

• Bàn đạp phanh rung động với tần số cao hơn so với rung động

bàn đạp ABS

Ngày đăng: 16/05/2021, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w