Hệ thống treo phía trước• Mỗi bánh xe phía trước kết nối độc lập với khung xe bằng cơ cấu lái, khớp cầu, và càng chữ A phía trên và dưới – Thiết kế độc lập cho phép mỗi bánh trước bù nhữ
Trang 1Hệ thống treo
10312.10H
Trang 2Hệ thống treo
Mục tiêu
• Xác định các đặc điểm của hệ thống treo
– Xác định các đặc điểm của hệ thống treo trước
– Xác định các đặc điểm của hệ thống treo sau
– Mô tả các tính chất tùy chọn khoảng sáng gầm xe
– Xác định tính chất của lốp và la giăng
Trang 3Tổng quan
• 2 tùy chọn cho hệ thống treo: tư thế cao và tư thế thấp
• 2 tùy chọn điều chỉnh hệ thống treo hiện có: điều chỉnh tiêu chuẩn và điều chỉnh khi tải trọng lớn
– Khả năng kéo với cả 2 tùy chọn điều chỉnh hệ thống treo
– Tùy chọn điều chỉnh hệ thống treo tải trọng lớn nâng cao khả năng điều khiển khi kéo rơ mooc
• Nâng cao hệ thống treo để thích hợp với kéo tải không làm tăng khả năng tải
– Cả 2 hệ thống treo đều có khả năng kéo nhất định
Động cơ Khối lượng kéo (Kg) GCW (Kg)
Trang 4Hệ thống treo phía trước
• Mỗi bánh xe phía trước kết nối độc lập với khung xe bằng cơ cấu lái, khớp cầu, và càng chữ A phía trên và dưới
– Thiết kế độc lập cho phép mỗi bánh trước bù những thay đổi trên bề mặt đường đi
Khớp cầu dưới Càng chữ A dưới
Càng chữ A trên
Lò xo giảm xóc
Khớp cầu trên
Cơ cấu lái
Trang 5Hệ thống treo phía trước
Các thành phần
• Lò xo giảm sóc
– Ống giảm sóc, lò xo, lớp cách ly lò xo
trên và dưới, và đĩa lắp ghép – Phần trên được gắn bằng bu lông vào
khung xe – Hai bạc lót, một đĩa lắp ghép, và 1 đai ốc
siết chặt lò xo xoắn ốc vào vỏ giảm sóc – Một bu lông siết chặt phần dưới của
giảm sóc vào càng chữ A dưới
Trang 6Hệ thống treo phía trước
Các thành phần
• Thanh cân bằng thép lò xo
– Kiểm soát lắc lư bên của hệ thống treo phía trước
– Được lắp vào đệm cao su được giữ bằng kẹp vào thanh dọc sườn khung xe
– Các đầu được nối với càng chữ A dưới bằng rô tuyn
Trang 7Hệ thống treo phía trước
Các thành phần
• Khớp cầu phía trên
Được bắt bằng lông vào càng chữ A phía trên và
có thể bảo dưỡng được
–Gắn vào cơ cấu lái bằng một đai ốc mô men
thông dụng
• Khớp cầu phía dưới
–Được bắt bằng lông vào càng chữ A và có thể
bảo dưỡng được
–Gắn vào cơ cấu lái bằng một đai ốc mô men
thông dụng
• Càng chữ A trên và dưới
–Được ép bạc lót
–Bu lông xuyên qua bạc lót và nối càng chữ A
với khung xe
• Mỡ gốc cao su bôi lên khớp cầu ngăn
ngừa hư hỏng do hơi ẩm và bụi bẩn
Trang 8Kiểm tra khớp cầu càng chữ A trên
• Chuẩn bị:
– Xe phải đỗ trên bề mặt bằng phẳng
– Xe phải ổn định; không rung xe trên sàn
– Nếu có chuyển động theo hướng nằm ngang hoặc bất kỳ
hướng nào khác lớn hơn so với thông số kỹ thuật bên dưới,
thay thế khớp cầu càng chữ A phía trên hoặc càng chữ A
phía trên phù hợp với xe
• Quy trình:
1 Nâng xe lên
2 Làm sạch và kiểm tra khớp cầu có bị rách hoặc xước Nếu phớt khớp cầu bị hỏng, thay thế khớp cầu hay càng chữ A trên phù hợp với xe
3 Đỡ càng chữ A dưới bằng 1 giá đỡ ổ trục từ xa nhất bên ngoài có thể, và nâng hệ thống treo cho tới khi càng chữ A phía dưới dịch chuyển 25 mm (1inch)
4 Lắp 1 đồng hồ đo số để đo độ lỏng thẳng đứng của khớp cầu
• Tác dụng lực xuống phía dưới lên càng chữ A phía trên và đồng hồ đo chỉ về 0
• Tác dụng lực hướng lên vào càng chữ A phía trên, kiểm tra đồng hồ đo số Ghi lại kết quả đo
• Nếu số đọc trên đồng hồ đo số lớn hơn 0.50 mm (0.020 inch), thay thế khớp cầu hay càng chữ A trên phù hợp với xe
CHÚ Ý: Không được bẩy khớp cầu như 1 cách để làm kín khi tiếp xúc Có thể làm hỏng phớt
Trang 9Kiểm tra khớp cầu càng chữ A dưới
• Chuẩn bị:
– Xe phải đỗ trên bề mặt bằng phẳng
– Xe phải ổn định; không rung xe trên sàn
• Quy trình:
1 Nâng xe lên
2 Làm sạch và kiểm tra khớp cầu có bị rách hoặc xước Nếu phớt khớp cầu bị hỏng, thay thế khớp cầu hay càng chữ A trên phù hợp với xe
3 Đỡ càng chữ A dưới bằng 1 giá đỡ ổ trục từ xa nhất bên ngoài có thể, và nâng hệ thống
treo để điều chỉnh khoảng sáng gầm xe phía dưới
4 Lắp một đồng hồ đo số để đo độ lỏng thẳng đứng trong khớp cầu
5 Nâng khớp nối về phía càng chữ A bên dưới và ghi lại kết quả đo trên đồng hồ đo số
1 Nếu số đọc trên đồng hồ đo số lớn hơn 0.50 mm (0.020 inch), thay thế khớp cầu bên dưới hay càng chữ A bên dưới phù hợp với xe
CHÚ Ý: Không được bẩy khớp cầu như 1 cách để làm kín khi tiếp xúc Có thể làm hỏng phớt
Trang 10Thay thế rô tuyn càng chữ A trên
• Một bu lông đặc biệt trên rô tuyn càng chữ A, hay khớp cầu, thiết kế giúp thay thế dễ dàng
• Tham khảo Thông Tin Sửa Chữa để biết thêm chi tiết
• Quy trình chung:
1 Nâng xe lên
2 Tháo bánh xe
3 Tách càng chữ A trên từ khớp nối
• Lưu ý: KHÔNG được tháo càng chữ A trên khỏi xe để thực hiện quy trình này
4 Lắp rô tuyn càng chữ A trên
5 Siết chặt tới 31 Nm (23 lb ft.).
Trang 11Thông số kỹ thuật hệ thống treo trước
Tư thế thấp Tư thế cao Điều chỉnh kiện
Cấu hình dẫn
Hệ thống treo
trước Độc lập SLA Độc lập SLA Độc lập SLA Độc lập SLA Thanh cân bằng,
cố định
RWD = 24 AWD = 33
RWD = 29 AWD = 33 Lỗ 29 mm Lỗ 29 mm
Bạc lót điều khiển
Cứng, nhựa đàn
hồi
Tỉ số = 9500 N/mm
Cứng, nhựađàn
hồi
Tỉ số = 9500 N/mm
Cứng, nhựađàn
hồi
Tỉ số = 9500 N/mm
Cứng, nhựađàn
hồi
Tỉ số = 9500 N/mm
Bạc lót giảm sóc
Cứng, nhựa đàn
hồi
Tỉ số = 350 N/mm
Cứng, nhựa đàn
hồi
Tỉ số = 350 N/mm
Cứng, nhựa đàn
hồi
Tỉ số = 350 N/mm
Cứng, nhựa đàn
hồi
Tỉ số = 350N/mm
Hệ số đàn hồi 60 N/mm 60 N/mm 60 N/mm 60 N/mm
Loại giảm sốc Giảm sóc ống Giảm sóc ống Giảm sóc ống Loại Nivomat
Hành trình bánh
xe
RWD =109 mm /
89 mm AWD = 99 mm /
RWD =109 mm /
89 mm AWD = 99 mm / RWD =109 mm / 89 mm RWD =109 mm / 89 mm
Trang 12Hệ thống treo sau
• Lò xo lá và 1 hệ thống treo cầu sau cố định
– Cầu sau được gắn vào các lò xo lá bằng bu lông hình chữ U
– Đầu trước của lò xo lá được gắn vào khung xe tại bản lề bằng phía trước bằng bu lông, và được cách ly bằng bạc lót cao su
• Đầu phía sau của lò xo được gắn vào khung xe bằng bu lông ở vòng kẹp
– Vòng kẹp dùng bạc lót cao su để cách ly
– Cho phép lò xo có các vị trí khác nhau vì thế hệ thống treo có thể phản ứng lại với các điều kiện đường khác nhau
• Xe tải tư thế thấp sử dụng giảm sóc sau kiểu ống đơn, xe tải tư thế cao sử dụng giảm sóc sau loại Nivomat
– Giảm sóc Nivomat tự động điều chỉnh để giữ độ cao của xe khi chịu tải hoặc không chịu tải
Lò xo lá Vòng kẹp Giảm xóc
Bu lông hình chữ U
Trang 13Hệ thống treo sau
Tư thế thấp Tư thế cao
Hệ thống
treo sau Đa liên kết Đa liên kết Đa liên kết Đa liên kết
Thanh cân
Hệ số đàn
Loại giảm
Hành trình
bánh xe
140 mm / 101 mm Xóc / nảy
140 mm / 101 mm Xóc / nảy
140 mm / 101 mm Xóc / nảy
140 mm / 101 mm Xóc / nảy
Trang 14Căn chỉnh bánh xe
• Kiểm tra trước khi căn chỉnh bánh xe:
– Kiểm tra bằng mắt thường các hư hỏng của các thành phần trong hệ thống treo
và thay thế nếu cần
– Kiểm tra lốp xe xem có bơm đúng và bị mòn lốp bất thường hay không
– Kiểm tra độ đảo của la giăng và lốp
– Kiểm tra ổ bi bánh xe xem có bị lỏng hay khe hở vượt quá không
– Kiểm tra các khớp cầu xem có bị lỏng hay mòn không
– Kiểm tra các đầu rô tuyn xem có bị lỏng hay mòn không
– Kiểm tra càng chữ A và thanh cân bằng có bị lỏng hay mòn không
– Kiểm tra thước lái xem có bị lỏng ở khung xe không
– Tìm kiếm những chỗ mài mòn hoặc rò rỉ và nghe âm thanh bất thường trên
thanh giằng/ giảm xóc
– Kiểm tra chiều cao dầm xe
– Kiểm tra vô lăng lái xem có lực cản quá hoặc hồi vị kém do khớp nối hay các thành phần hệ thống giảm sóc quá cứng hoặc bị mài mòn
– Kiểm tra mức nhiên liệu; nhiên liệu trong bình phải đầy; hoặc xe phải được bù thêm tải
Trang 15Căn chỉnh bánh xe
* Chú ý đến khối lượng tải trọng vượt quá như các hộp dụng cụ, vỏ mẫu…
– Nếu các loại thiết bị này được chở trên xe thì cần tính tới khối lượng của chúng trong quá trình căn chỉnh bánh xe
• Chú ý đến tình trạng của thiết bị đang được sử dụng để căn chỉnh
– Làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị
• Đo góc căn chỉnh trước và sau
1 Lắp thiết bị căn chỉnh góc theo hướng dẫn của nhà sản xuất
2 Lắc ba đờ sốc trước và sau 3 lần trước khi kiểm tra việc căn chỉnh bánh xe
3 Đo các góc căn chỉnh và ghi lại số đo
4 Điều chỉnh góc căn chỉnh bánh xe theo thông số kỹ thuật của xe
Hệ thống
treo Góc Camber
Dung sai ngang góc camber (trái sang phải) Góc Caster
Dung sai ngang góc Caster Góc Toe
Trước với
RPO F88 0.5° tới 0.5° 0.5° hoặc ít hơn
2.83° tới 4.33°
0.5 hoặc ít hơn
2 tới 2°
Trang 16Căn chỉnh bánh xe
• Điều chỉnh góc caster và camber trước
– Việc điều chỉnh góc caster và camber được thực hiện
bằng cách xoay bu lông cam chỉnh trước và sau được
đặt ở càng chữ A dưới
1 Xác định góc caster
2 Xác định góc camber âm và góc camber dương
3 Nới lỏng đai ốc điều chỉnh cam càng chữ A trước và
sau
4 Điều chỉnh góc camber và caster bằng cách xoay bu
lông cam cho tới khi đạt yêu cầu kỹ thuật
5 Vặn chặt đai ốc điều chỉnh trước và sau
6 Kiểm tra để chắc chắn góc camber và caster vẫn nằm
trong yêu cầu kỹ thuật
• Điều chỉnh góc Toe phía trước
1 Nới lỏng đai ốc rô tuyn
2 Xoay rô tuyn tới thông số kỹ thuật góc Toe yêu cầu
3 Siết chặt đai ốc hãm trên rô tuyn
4 Kiểm tra góc Toe thiết lập sau khi siết chặt Điều chỉnh
lại góc Toe thiết lập nếu cần thiết
Trang 17Khung xe
• Khung dạng hộp toàn khối để đỡ gầm xe
• Thanh dọc khung xe được kết nối với nhau qua 8 dầm ngang riêng biệt
Trang 18Đặc điểm của la giăng và lốp
• Phối hợp nhiều kiểu la giăng và lốp khác nhau
• Tất cả các xe đều có một lốp dự phòng cỡ lớn nhất,
được lắp dưới gầm xe
Trang 19Lốp và la giăng
Xe tải tư thế thấp
• Trang bi la giăng thép 15 inch hoặc la giăng nhôm 16
inch, với cỡ lốp như sau:
– 195 / 80 R15
– 215 / 70 R16
Trang 20Lốp và la giăng
Xe tải tư thế cao
• Trang bị la giăng 16 inch bằng thép hoặc la giăng nhôm
17 inch, với cỡ lốp như sau :
– 245 / 70 R16
– 255 / 65 R17