1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mở rộng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội chi nhánh tây hà nội

128 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 423,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn vốn của NHTM được định nghĩa như sau: đó là là toàn bộ các nguồn tiền mà ngân hàng tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay, đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

HOÀNG QUỐC HÙNG

MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI

CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – Năm 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

HOÀNG QUỐC HÙNG – C00827

MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI CHI

NHÁNH TÂY HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số

Người hướng dẫn khoa học:

TS TRẦN THỊ THÙY LINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củariêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng,Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cáchtrung thực, khách quan Các số liệu này chưa từng được công bố trong bất kỳnghiên cứu nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hoàng Quốc Hùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các công ty, tổ chức và cá nhân trong thờigian nghiên cứu và thực hiện luận văn này Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơnsâu sắc, lòng biết ơn đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôitrong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại họcThăng Long, Phòng Đào tạo sau đại học của trường cùng tập thể các thầy côgiáo của cơ sở đào tạo, các thầy cô giáo giảng dạy trong suốt quá trình tôi họctập và nghiên cứu tại trường

Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Trần Thị Thùy Linh, người đã trực tiếphướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các anh chị nhân viên tại Ngânhàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Tây Hà Nội đã giúp đỡ tôi thu tậpthông tin và tổng hợp số liệu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiệnluận văn này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đãđồng hành, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình họctập và nghiêm cứu hoàn thành luận văn

Trong quá trình nghiên cứu do thời gian có hạn và kiến thức còn hạnchế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi kính mong thầy cô vàcác bạn đóng góp những ý kiến quý báu để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hoàng Quốc Hùng

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm huy động vốn của ngân hàng thương mại 7

1.1.3 Mục tiêu trong công tác huy động vốn 11

1.1.4 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại 11

1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 18

1.2.1 Chỉ tiêu quy mô huy động vống và tốc độ tăng trưởng huy động vốn 18

1.2.2 Mức tăng trưởng về thị phần huy động vốn trên địa bàn 19

1.2.3 Cơ cấu nguồn vốn 19

1.2.4 Chi phí huy động vốn 20

1.2.5 Cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn 21

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 22

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 22

1.3.2 Các nhân tố khách quan 25

1.4 Kinh nghiệm các ngân hàng trên thế giới về huy động vốn: 27

1.4.1 Kinh nghiệm về đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tại các ngân hàng trên thế giới: 28

Trang 6

1.4.2 Bài học cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Tây Hà Nội

KẾT LUẬN CHƯƠNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI 33

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

HÀ NỘI CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP SHB Chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2015-2017

2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2015-2017

2.2.1 Thực trạng chỉ tiêu quy mô huy động vốn thông qua tốc độ tăng trưởng huy động vốn

2.2.2 Thực trạng cơ cấu huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2015-2017

2.2.2.1 Về cơ cấu loại tiền gửi

2.2.3 Thực trạng thị phần huy động vốn của ngân hàng SHB chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2015-2017

2.2.4 Thực trạng cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng

2.2.5 Thực trạng chi phí huy động vốn tại ngân hàng SHB Chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2015-2017

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

2.3.1 Kết quả đạt được

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trang 7

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI 71

3.1 ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI 71

3.1.1 Định hướng mở rộng 71

3.1.2 Những mục tiêu cụ thể 75

3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI 76

3.2.1 Giải pháp về hoạch định và thực hiện chiến lược phát triển huy động vốn 76

3.2.2 Giải pháp về đội ngũ cán bộ bán hàng, cán bộ làm công tác huy động vốn 81

3.2.3 Giải pháp về xây dựng chuẩn mực giao dịch mang đậm bản sắc văn hóa SHB 83

3.2.4 Giải pháp phát triển huy động vốn thông qua áp dụng hiệu quả các chính sách chăm sóc khách hàng 86

3.2.5 Giải pháp liên quan đến chính sách Marketing 90

3.2.6 Giải pháp mở rộng huy động vốn thông qua phát triển hiệu quả mạng lưới phòng giao dịch 92

3.2.7 Giải pháp mở rộng huy động vốn liên quan đến lãi suất huy động 93

3.2.8 Giải pháp phát triển các dịch vụ Ngân hàng hỗ trợ cho việc mở rộng huy động vốn 94

3.3 KIẾN NGHỊ 95

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 95

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 97

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội 100

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 104

KẾT LUẬN 105 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Từ viết tắt

AgribankATM

BIDVIBPS

FTP

NAPASNHNNNHTMPOS

TTKDTMUNC

UNT

VCB

VietinbankTCTDWTOGRDPSHB

SHB Tây

Trang 9

Hà NộiTCKTUSDVNĐUBND

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Trang Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Sài

Gòn – Hà Nội chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2015-2017

Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Tây Hà Nội, 2015-2017

Bảng 2.3: Tình hình kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Tây Hà Nội 2015-2017

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh tại SHB Chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017 43

Bảng 2.5: Kết quả huy động vốn phân theo loại tiền tệ tại SHB Chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2015-2017

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại tiền tệ tại SHB Chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2015-2017

Bảng 2.7: Cơ cấu tiền gửi phân theo đối tượng huy động tại SHB Chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2015-2017

Bảng 2.8: Kết quả huy động vốn phân theo kỳ hạn huy động tại SHB Chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2015-2017

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại SHB Chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2015-2017

Bảng 2.9: Thị phần huy động vốn của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2017

Bảng 2.10: Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn tại SHB Chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2015-2017

Bảng 2.11: Lãi suất huy động vốn đối với khối khách hàng là tổ chức kinh tế

Bảng 2.12: Lãi suất huy động vốn đối với khối khách hàng cá nhân

Biểu đồ 2.1: Kết quả huy động vốn của SHB CN Tây Hà Nội, giai đoạn 2015-2017

Biểu đồ 2.2: Quy mô nguồn vốn huy động của SHB Chi nhánh Tây Hà Nội, giai đoạn 2015-2017

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

Trang

Sơ đồ 1.1: Chức năng cơ bản của Ngân hàng thương mại hiện đại 7

Sơ đồ 2.1: Tổ chức Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh Tây Hà Nội 35

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, để có thể hộinhập kinh tế quốc tế thành công mà vẫn đảm bảo được độc lập tự chủ về kinh

tế, văn hoá, chính trị thì điều cần thiết đầu tiên là phải phát huy được nội lựckinh tế đất nước Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta nhanh chóng hội nhập,

từ đó tạo đà cho nền kinh tế phát triển Chúng ta muốn đổi mới, muốn pháttriển đất nước thì phải có tiềm lực mạnh mẽ về mọi phương diện như: Tàinguyên, con người, cơ sở hạ tầng, tiền vốn Trong đó tiền vốn là yếu tố quantrọng để phục vụ cho việc cơ cấu lại nền kinh tế, thực hiện các chiến lược đổimới, phát triển kinh tế - xã hội đưa nền kinh tế nước nhà hoà nhập với nềnkinh tế khu vực và trên thế giới

Ngân hàng thương mại với chức năng vốn có của mình luôn tạo ra cácnguồn vốn để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Đặc trưng cơ bản hoạt độngkinh doanh của ngân hàng thương mại là “ Đi vay để cho vay” là nhịp cầu nốigiữa nơi thừa vốn tới những nơi thiếu vốn Chính vì vậy huy động vốn là mộthoạt động quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thươngmại Đó cũng là một trong những kênh điều hành chính sách tài chính củaquốc gia, là cầu nối giữa các Tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các cá nhânvới Ngân hàng Thương mại từ việc huy động vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nềnkinh tế vào ngân hàng và thực hiện phân phối lại vốn tiền tệ một cách hợp lýdưới hình thức cho vay, đầu tư để phát triển nền kinh tế Với yêu cầu ngàymột phát huy vai trò là một trung gian trong hoạt động tài chính, đồng thờiđẩy mạnh chủ trương tái cấu trúc hệ thống Ngân hàng Thương mại nhằm nângcao tính cạnh tranh cũng như sức mạnh của hệ thống ngân hàng thương mạitrong nền kinh tế thị trường, thì vấn đề huy động vốn là một trong những yếu

tổ đóng vai trò quyết định mà tất cả các Ngân hàng Thương mại đều luôn

Trang 13

quan tâm và tìm mọi biện pháp để không ngừng mở rộng và phát triển huyđộng vốn Qua đó cho thấy huy động vốn là nhu cầu cấp thiết đối với cácngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn

Hà Nội Chi nhánh Tây Hà Nội nói riêng

Qua quá trình khi học tập nghiên cứu chương trình cao học tại trường

tôi quyết định chọn đề tài “Mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

cổ phần Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Tây Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt

nghiệp thạc sĩ của mình với mong muốn vận dụng lý luận học được và phântích thực tiễn công tác hiện nay, qua đó nâng cao được kỹ năng hoạt động vàlàm việc của bản thân

2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan

Luận văn thạc sỹ: “Tăng cường công tác huy động vốn tại chi nhánh

ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hường Em năm 2011

Luận văn đã phân tích thực trạng huy động động vốn tại Ngân hàngNông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Tại Tỉnh Quảng Nam trong khoảngthời gian từ năm 2006 đến năm 2009 tác giả đã đưa ra các hạn chế trong côngtác huy động vốn tại Ngân hàng trong thời gian qua Các sản phẩm huy độngvốn đang áp dụng tại Ngân hàng còn quá nghèo nàn, đơn điệu Thị phần huyđộng vốn tại ngân hàng bị thu hẹp Cơ cấu vốn theo ngoại tệ có sự chênh lệchquá lớn Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ còn quá thấp Công tác tiếp thị,quảng bá còn nhiều hạn chế, khiếm khuyết thể hiện ở hình thức, chưa đadạng, phong phú,v.v…

Luận văn thạc sỹ kinh tế: “Giải pháp đa dạng các hình thức huy động

và sử dụng vốn của Ngân hàng Công thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn

Văn Thạnh (2011) Luận văn đã hệ thống hóa các hình thức huy động vốn và

sử dụng vốn của các NHTM trong nền kinh tế thị trường, đánh giá mối quan

Trang 14

hệ, tác động cũng như ảnh hưởng giữa huy động và sử dụng vốn trên cơ sở kếtquả kinh doanh của Ngân hàng SHB Từ việc phân tích các hình thức huyđộng và sử dụng vốn của Ngân hàng SHB để chỉ ra những mặt được và nhữngmặt tồn tại của các hình thức huy động vốn Tuy nhiên luận văn này tác giảchỉ nghiên cứu lĩnh vực thuộc về hoạt động huy động vốn và tín dụng truyềnthống, trên cơ sở đó đưa ra các hình thức huy động và sử dụng vốn mới.

+ Luận văn thạc sỹ kinh tế: “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngânhàng Công thương Việt nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm” của tác giả Phạm ThịThanh Thủy (2012) Luận văn đã nêu được những vấn đề cơ bản về nghiệp vụhuy động vốn và hiệu quả huy động vốn của NHTM, các nhân tố tác động đếnhuy động vốn, trên cơ sở đó đánh giá thực trạng huy động vốn thông qua việcphân tích quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động, đồng thời có đề cập đến một

số chỉ tiêu liên quan đến chi phí huy động vốn

+ Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định

sử dụng dịch vụ tiền gửi của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP CôngThương chi nhánh Huế” của tác giả Trần Thị Thiện Tâm (2011) Luận văn đãxác định được 6 nhân tố ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định sử dụng dịch

vụ tiền gửi của khách hàng đó là: thương hiệu, thủ tục, cơ sở vật chất, nhânviên Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố thương hiệu và nhân viên ảnh hưởngmạnh nhất đến việc đưa ra quyết định Qua bài nghiên cứu, có cách nhìnkhách quan hơn khi đánh giá việc khách hàng quyết định lựa chọn nơi gửitiền

+ Bên cạnh đó còn một số bài nghiên cứu tương tự như:

Yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn Ngân hàng của khách hàng

cá nhân (Phan Thị Tâm, Phạm Ngọc Thúy, Đại học Bách Khoa, Đại họcQuốc gia TP HCM, Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng)

Trang 15

Mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định

sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam (PGS TS Lê Thế Giới và ThS Lê Văn Huy)

Đề xuất giải pháp mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổphần Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Tây Hà Nội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Phạm vi nghiên cứu của luận văn:

Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về mở

rộng huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội - Chinhánh Tây Hà Nội

Về không gian: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội - Chi

nhánh Tây Hà Nội

Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là: phương phápthống kê; phân tích; so sánh, đối chiếu các số liệu được thu thập thông quaphương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi dành cho lãnh đạo và nhân viênngân hàng và được thu thập từ Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà

Trang 16

Nội – Chi nhánh Tây Hà Nội, những thông tin chính thức được công bố trongbáo cáo nhân sự, báo cáo kết quả kinh doanh,v.v… trong giai đoạn năm 2015

- 2017 của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Tây

Hà Nội

6 Kết cấu luận văn

Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu, trong luận văn ngoài phần bố cụchình thức theo quy định, nội dung chính của luận văn được xây dựng gồm 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng huy động vốn của Ngân hàng

thương mại

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ

phần Sài Gòn Hà Nội Chi nhánh Tây Hà Nội

Chương 3: Giải pháp mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

cổ phần Sài Gòn Hà Nội Chi nhánh Tây Hà Nội

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế chuyên thực hiện các

hoạt động trong ngân hàng về các lĩnh vực cung cấp tiền tệ, dịch vụ tài chínhgiữa khách hàng và ngân hàng hoặc ngược lại

Các hoạt động trong ngân hàng như: huy động nguồn vốn, cho vay,chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các dịch vụ tài chính và các hoạt động khác cóliên quan

Theo luật các tổ chức tín dụng: ngân hàng thương mại là tổ chức tín

dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổchức tín dụng và các quy định khác của pháp luật

Tổng quát chức năng cơ bản của NHTM đa năng ngày nay:

Trang 18

Chức năng

Bả o hiểm

Chức năng Môi giới

Sơ đồ 1.1: Chức năng cơ bản của Ngân hàng thương mại hiện đại

(Nguồn: Do tác giả tổng hợp)

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm huy động vốn

Để tìm hiểu về vốn huy động, trước tiên chúng ta tìm hiểu khái niệmvốn là gì? Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn Tuy nhiên, để hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thì điều đầutiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có đủ vốn

và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất Trong nền kinh tế thị

Trang 19

quyết của mọi quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh Thông qua thị trường tàichính vốn được lưu chuyển rộng rãi, người cần vốn phải trả cho người có vốn

7

Trang 20

một khoản phí để có được quyền sử dụng vốn trong thời gian xác định Theo

quan điểm của Mark – nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thì

Mark cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là

một đầu vào của quá trình sản xuất” Như vậy, vốn phải được biểu hiện dưới

hình thái giá trị của tài sản tức là vốn phải được đại diện cho một lượng giá trịthực của tài sản nhất định Mặt khác vốn không chỉ biểu hiện thành tiền (tiềngiấy, vàng, bạc, đá quý….) và phản ánh giá trị những tài sản hữu hình (máymóc thiệt bị, đất đai, nhà cửa…) mà còn được biểu hiện bằng giá trị củanhững tài sản vô hình (uy tín, trình độ, phát minh, sáng chế, thông tin, côngnghệ,v.v…) Chính vì sự biểu hiện dưới các hình thức phong phú đa dạng đó

mà vốn phải cần được khai thác, sử dụng có hiệu quả mới đem lại lợi nhuậncao

Đối với NHTM, nguồn vốn đóng vai trò quan trọng không chỉ tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng mà đóng vai trò quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế xã hội

Nguồn vốn của NHTM được định nghĩa như sau: đó là là toàn bộ các nguồn tiền mà ngân hàng tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay, đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng (Nguyễn

Văn Tiến, Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thống kê

2013)

Vốn huy động có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh củaNHTM Nó cũng là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinhdoanh (gồm vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay, các nguồn vốn khác) Thông

thường vốn huy động chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nguồn vốn (Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thống kê

2013) Do đó hoạt động huy động vốn của ngân hàng càng hiệu quả

Trang 21

thì tổng nguồn vốn của ngân hàng sẽ tăng, là tiền đề để tiến hành hoạt động sửdụng vốn.

1.1.2.2 Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động đối với ngân hàng

thương mại.

Cũng như các ngành nghề kinh doanh khác, để cho hoạt động kinhdoanh được diễn ra thường xuyên và liên tục thì cần phải có tư liệu sản xuất.Ngân hàng thương mại là một Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ trong đó tiền

là nguyên liệu chính trong việc tạo ra sản phẩm Ngân hàng, là một thứ nguyênliệu độc tôn không thể thay thế Hoạt động tìm kiếm tư liệu sản xuất của Ngânhàng là hoạt động huy động vốn Do đặc trưng của nguồn vốn huy động làluôn có một lượng tồn khoản rất lớn và Ngân hàng có thể sử dụng lượng tồnkhoản này để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của mình Nên tìnhhình hoạt động của Ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào tình hình huy động vốncủa chính Ngân hàng đó

Thứ nhất: Nguồn vốn huy động có ảnh hưởng trực tiếp đến qui mô hoạtđộng của các Ngân hàng

Nguồn vốn khả dụng của Ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc

mở rộng hay thu hẹp tín dụng, hoạt động bảo lãnh hay trong hoạt động thanhtoán của Ngân hàng Thông thường so với các Ngân hàng nhỏ thì các Ngânhàng lớn có các khoản mục về đầu tư, cho vay đa dạng hơn, phạm vi và khốilượng tín dụng cũng lớn hơn Trong khi các Ngân hàng nhỏ lại giới hạn phạm

vi hoạt dộng chủ yếu trong một khu vực nhỏ hay trong một quốc gia Nếu khảnăng vốn của Ngân hàng lớn thì Ngân hàng có thể mở rộng qui mô khối lượngtín dụng, có thể tài trợ cho các dự án lớn (về qui mô tín dụng, về thời hạn tíndụng…) và sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ củaNgân hàng

Trang 22

Thứ hai: Nguồn vốn huy động giúp Ngân hàng chủ động trong kinhdoanh.

Trong cơ cấu vốn của Ngân hàng thì ngoài phần vốn tự có thì còn cóvốn huy động, vốn vay và các nguồn vốn khác Một Ngân hàng không thể chỉhoạt động với nguồn vốn tự có và vốn đi vay vì vốn tự có của Ngân hàng chỉchiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng cơ cấu vốn của Ngân hàng còn vốn đi vaythì Ngân hàng phải phụ thuộc vào dối tượng cho vay về thời hạn, số lượng vàcác chi phí khác Do đó có thể Ngân hàng sẽ bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh.Ngược lại nếu Ngân hàng có lượng vốn lớn sẽ hoàn toàn chủ động trong hoạtđộng của mình Nguồn vốn lớn làm tăng khả năng hoạt động của Ngân hàngnhư chủ động đa dạng hoá các hình thức và phương thức hoạt động nhằmphân tán rủi ro và tăng lợi nhuận, phục vụ cho mục tiêu cuối cùng của Ngânhàng là an toàn và sinh lời

Thứ ba: Vốn huy động giúp Ngân hàng nâng cao vị thế của mình tronglòng thị trường

Để đảm bảo cho việc thu hút khách hàng đến quan hệ giao dịch vớimình thì Ngân hàng phải tạo được niềm tin với khách hàng Điều này đượcthể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng Khả năng thanh toáncủa Ngân hàng cao chỉ khi Ngân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn Mặt khác

uy tín của Ngân hàng còn thể hiện ở khả năng cho vay và đầu tư của Ngânhàng Ngân hàng chỉ có thể cho vay những dự án lớn, thời hạn dài nếu nhưNgân hàng có nguồn vốn lớn và ổn định- Điều này phụ thuộc vào khả nănghuy động vốn của Ngân hàng

Thứ tư: Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng

Để có thể chiến thắng trong cạnh tranh thì ngoài việc phải có chiếnlược cạnh tranh hợp lý thì yếu tố vế khả năng tài chính luôn giữ vai trò quyếtđịnh cuối cùng Nếu Ngân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn thì có thể chủđộng mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về qui mô, khốilượng tín dụng, chủ động về thời gian và thời hạn cho vay thậm chí trong việc

Trang 23

điều chỉnh lãi suất cho vay để thu hút khách hàng Ngoài ra Ngân hàng còn cóthể phát triển thêm nhiều loại hình dịch vụ mới, tham gia vào nhiều các hoạtđộng khác như liên doanh liên kết đầu tư trên thị trường vốn, trên thị trườngtiền tệ… Bằng chính những hoạt động này sẽ góp phần phân tán rủi ro, thuhút được nhiều khách hàng, mở rộng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranhcủa Ngân hàng… Từ đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.

Nhận thức được vai trò của nguồn vốn trong hoạt động của NHTM, nêntừng Ngân hàng phải hoạch định được chiến lược huy động vốn cho đơn vịmình nhằm chủ động tạo lập được nguồn vốn ổn định và không ngừng tăngtrưởng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình- Đó là yếu tố đầu tiênquyết định đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng

1.1.3 Mục tiêu trong công tác huy động vốn

Mục tiêu trong công tác huy động vốn là cơ sở cho việc đề ra kế hoạch

và chiến lược về nguồn vốn của Ngân hàng Như chúng ta biết, nguồn vốn củaNgân hàng khá đa dạng, bao gồm nhiều thành phần Một số thành phần không

ổn định nhưng có khả năng giao dịch cao và lãi suất thấp Ngược lại một sốthành phần hạn chế khả năng phát hành Sec, có tính ổn định cao nhưng lãisuất cao Do đó chi phí vốn, cơ cấu vốn, tính chất ổn định, thời hạn của nguồnvốn là nhân tố quan trọng đánh giá chất lượng nguồn vốn và là mục tiêu màcác Ngân hàng đều hướng tới Đây là những yếu tố quan trọng trong việc thựchiện mục tiêu vừa an toàn vừa có lợi nhuận cao của Ngân hàng

1.1.4 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.1.4.1 Huy động tiền gửi

+ Huy động tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn là hình thức gửi tiền mà người gửi có thể rút ra

sử dụng bất cứ lúc nào Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc khôngđược trả lãi bao gồm:

Trang 24

- Tiền gửi thanh toán: là các khoản tiền gửi không kỳ hạn, trước hếtđược sử dụng để tiến hành thanh toán chi trả cho các hoạt động hàng hoá dịch

vụ và các khoản phát sinh trong quá trình kinh doanh một cách thường xuyên,

an toàn và thuận lợi Tiền gửi thanh toán thường được quản lý tại ngân hàngtrên tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản vãng lai

-Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý: là khoản tiền được ký gửi với mụcđích bảo quản an toàn tài sản Khi cần khách hàng có thể đến rút ra để chitiêu Cũng giống như trường hợp trên, ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu củakhách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền và chỉ được phép sử dụng tài khoản khi

đã đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả Ở Việt Nam tiền gửi loại này đượcthể hiện dưới các hình thức như: Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cánhân Do tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt còn thấp, để khuyến khíchthanh toán qua ngân hàng, các NHTM Việt Nam trả lãi cho loại tiền gửi nàynhư tiền gửi không kỳ hạn khác Ở các nước phát triển loại tiền gửi này chiếm

vị trí quan trọng trong kết cấu nguồn vốn và có chi phí đầu vào rất thấp

+ Huy động tiền gửi có kỳ hạn

Đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận trước giữa khách hàng và ngânhàng về thời hạn gửi và rút tiền Đại bộ phận tiền gửi này có nguồn gốc từ tíchluỹ và ký thác để hưởng lãi Các NHTM nhận hai loại tiền gửi có kỳ hạn đó làtiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi báo rút Đây là nguồn tiền tương đối ổn định,ngân hàng có thể sử dụng phần lớn để kinh doanh Chính vì vậy, NHTM luôntìm cách để đa dạng hoá loại tiền gửi này nhằm đáp ứng mọi nhu cầu củakhách hàng

+ Tiền gửi tiết kiệm dân cư

Xét về bản chất, tiền gửi tiết kiệm là một phần thu nhập của dân cư gửivào ngân hàng với mục đích tích luỹ tiền một cách an toàn và hưởng một phầnlãi từ số tiền đó Tiền gửi tiết kiệm là một dạng đặc biệt để tích luỹ tiền

Trang 25

tệ trong lĩnh vực tiêu dùng cá nhân Trên thực tế tiền gửi tiết kiệm được phát triển dưới hai hình thức sau:

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có thể rút bất cứlúc nào, song không được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho

người khác Đối với khoản tiền này, chủ tài khoản có thể rút tiền ra bất kỳ lúcnào mà không phải báo trước Tuy nhiên, số dư tài khoản này thường khônglớn, nhưng có ưu điểm hơn so với các tài khoản tiền gửi giao dịch ở chỗ: Số

dư này ít biến động Vì vậy, ngân hàng trả lãi suất cho khoản tiền này cao hơn

so với tiền gửi thanh toán Đó là điều kiện để các NHTM có thể dễ dàng huyđộng số vốn này

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận vềthời hạn gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn

Và lãi suất tỷ lệ thuận với độ dài kỳ hạn, những khoản gửi càng lâu thì lãi suấtcàng cao

Tiền gửi tiết kiệm được coi là một công cụ huy động vốn truyền thốngcủa các NHTM Vốn huy động từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm thường chiếmmột tỷ trọng đáng kể Tiền gửi tiết kiệm còn có thể chia ra thành ba loại: Tiềngửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn ngắn và có kỳ hạn dài

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn: Loại tiền gửi này khá quen thuộc ởViệt Nam, NHTM Việt Nam thường huy động tiết kiệm với các kỳ hạn 3tháng đến 1 năm Về nguyên tắc, khách hàng chỉ được rút ra khi đến hạn.Song, để tăng tính cạnh tranh các ngân hàng thương mại vẫn cho phép kháchhàng rút trước thời hạn (với những quy định cụ thể)

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dài: Loại tiền gửi này rất phổ biến ở một

số nước công nghiệp phát triển Tiền gửi tiết kiệm dài hạn chỉ được phép rút

ra khi đến hạn Nó tạo lên nguồn vốn có tính ổn định cho hoạt động cấp tíndụng dài hạn của NHTM

Trang 26

1.1.4.2 Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá

Các NHTM có thể phát hành các công cụ nợ (nếu đủ điều kiện theo quyđịnh) như: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng đểhuy động vốn trong một thời gian nhất định

Chứng chỉ tiền gửi là những giấy xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngânhàng hay một định chế tài chính khác Người sở hữu giấy này sẽ được thanhtoán tiền lãi theo kỳ và nhận đủ tiền vốn khi hết hạn Chứng chỉ sau khi pháthành được lưu thông trên thị trường tiền tệ Các ngân hàng phát hành chứngchỉ tiền gửi chủ yếu cho mục đích thanh khoản Các chứng chỉ này thườngkhông thuộc loại trái phiếu chiết khấu, lãi suất của chúng thường cao hơn lãisuất của tín phiếu kho bạc và mức độ rủi ro của nó cũng thấp

Kỳ phiếu ngân hàng là một công cụ nợ ngắn hạn do ngân hàng pháthành theo từng đợt để huy động vốn một cách linh hoạt nhằm đáp ứng nhucầu vốn cho những kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng Việc pháthành kỳ phiếu tùy thuộc theo thời gian và tình hình cụ thể của nguồn vốnngân hàng Vốn này chỉ chỉ được huy động trong thời gian nhất định, khi đãhuy động đủ khối lượng theo dự kiến ngân hàng sẽ ngừng việc huy động kỳphiếu Đây là hình thức huy động vốn nhanh vì còn có lãi suất cao hơn lãi suấttiết kiệm cùng thời hạn, lại có thể chuyển nhượng dễ dàng nên thu hút khốilượng vốn tương đối lớn

Trái phiếu ngân hàng là một công cụ nợ dài hạn của ngân hàng, với cáccam kết thanh toán gốc vào ngày đáo hạn và thanh toán vào những thời gianxác định Lãi suất của trái phiếu thường cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm, kỳphiếu…Trái phiếu dùng để huy động vốn trung dài hạn phục vụ cho những kếhoạch phát triển kinh doanh có quy mô lớn và dài hạn Trong khi kì phiếu làđược phát hành ở từng chi nhánh với khung lãi suất, thời gian phát hành riêng

Trang 27

biệt thì trái phiếu được phát hành với quy mô lớn, đồng loạt trong hệ thống mỗi ngân hàng.

Ở nước ta hiện nay các hình thức huy động qua phát hành công cụnợ

còn thấp so với nguồn huy động khác Tuỳ theo từng thời kỳ, khi nào cần thìngân hàng mới huy động Sử dụng nguồn này ngân hàng chủ động được thờigian sử dụng, số lượng và giá cả của vốn Tuy ngân hàng phải trả mức lãi suấtcao hơn mức lãi suất huy động vốn, nhưng có tác dụng kiềm chế lạm phát vàgóp phần cho sự hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán

1.1.4.3 Huy động vốn bằng hình thức vay vốn

Vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác

Bất cứ ngân hàng hay doanh nghiệp nào trong quá trình hoạt động kinhdoanh của mình cũng có lúc thừa vốn và cũng có lúc thiếu vốn Đối với Ngânhàng có lúc tập trung huy động vốn nhưng không cho vay được cũng phải trảlãi tiền gửi Ngược lại, đôi lúc nhu cầu vay vốn của Ngân hàng tăng lên nhưngNgân hàng không đáp ứng đủ số vốn cho vay do việc huy động vốn ít hơn chovay Chính vì thế, khi Ngân hàng huy động nhiều mà khả năng cho vay ít hơnthì ngân hàng có thể gửi nguồn vốn này vào ngân hàng khác để lấy lãi Và khinguồn vốn huy động không đủ khả năng đáp ứng cho những khoản vay chokhách hàng thì Ngân hàng có thể đi vay Ngân hàng khác có phát sinh tìnhtrạng thừa vốn

Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp hạch toán ngành nên phát sinhtình trạng thừa vốn, các Ngân hàng chi nhánh sẽ điều chuyển số vốn thừa vềNgân hàng cấp trên, từ đó Ngân hàng cấp trên sẽ điều chuyển số vốn thừa đóxuống Ngân hàng khác đang thiếu vốn

Khi điều chuyển vốn về Ngân hàng cấp trên các chi nhánh sẽ đượchưởng lãi suất theo lãi suất nội bộ của Ngân hàng Các ngân hàng thương mạikhi vay vốn của Ngân hàng Nhà nước phải trả với lãi suất tái chiết khấu, vay

Trang 28

của các tổ chức tín dụng phải trả theo lãi suất thị trường Do vậy, hiệu quảmang lại từ nguồn vốn này không cao Nhưng thực thế thì nguồn vốn này chỉchiếm tỷ trọng nhỏ so với nguồn vốn kinh doanh.

Việc vay vốn của các Ngân hàng khác hệ thống hoặc vay trực tiếp củaNgân hàng Nhà nước hầu như chỉ được thực hiện ở Ngân hàng cấp trên (Hội

sở chính của Ngân hàng) Vay nước ngoài thì phải có sự bảo lãnh của Ngânhàng Nhà nước:

+ Vốn tiếp nhận: Đây là nguồn vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chínhNgân hàng, từ ngân sách nhà nước để tài trợ cho các công trình, dự án về pháttriển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh,…

+ Vốn khác: Đây là nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của Ngân hàng (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ Ngân hàng ,v.v…)

Vay vốn của Ngân hàng Trung ương thông qua hình thức chiết khấu vàtái chiết khấu

Ngân hàng Trung ương đóng vai trò là Ngân hàng của các Ngân hàng,

là người cho vay cuối cùng của nền kinh tế Trong quá trình hoạt động, một sốngân hàng thương mại cho vay quá nhiều nên thiếu hụt về vốn, lúc này cácngân hàng thương mại sẽ được Ngân hàng Trung ương cho vay vốn Việc chovay này thông qua hình thức tái cấp vốn, tái chiết khấu

Tái cấp vốn, tái chiết khấu là hình thức cấp tín dụng có đảm bảo củaNgân hàng Trung ương nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và các phương tiệnthanh toán cho các ngân hàng thương mại Ngân hàng Trung ương thực hiệnviệc tái cấp vốn cho các ngân hàng thương mại thông qua các hình thức sau:+ Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng: Là hình thức tái cấp vốn của Ngânhàng Trung ương cho các ngân hàng thương mại đã cho vay đối với kháchhàng

+ Tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

Trang 29

Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giángắn hạn khác.

Ngoài ra Ngân hàng Trung ương còn cho vay bổ sung thanh toán bù trừgiữa các ngân hàng thương mại Cho vay đối với các tổ chức tín dụng mất khảnăng chi trả nếu được Chính phủ chấp nhận, khoản cho vay này sẽ được ưutiên hoàn tất trả tất cả khoản nợ khác của tổ chức tín dụng

1.1.4.4 Các nguồn huy động khác

Vốn thanh toán: là số vốn có được do ngân hàng làm trung gian thanh

toán cho nền kinh tế

+ Số vốn trong thời gian đã trích từ tài khoản của người trả nhưng chưachuyển vào tài khoản của người hưởng do phải luân chuyển, xử lý chứng từthanh toán

+ Số vốn trong thời gian khách hàng lưu ký tại ngân hàng nhưng chưa

thanh toán trong một số hình thức thanh toán như séc bảo chi, thư tín dụng,thẻ thanh toán ký quỹ,…

Khi công nghệ thanh toán của ngân hàng ngày càng hiện đại, quy trình,thủ tục thanh toán được cải tiến thì thời gian của mỗi nghiệp vụ thanh toángiảm đi đáng kể, do đó nguồn vốn mà ngân hàng có được trong thanh toánngày càng giảm Nhưng do ngày càng có nhiều khách hàng mở tài khoản và

số giá trị khoản thanh toán được thực hiện qua ngân hàng ngày càng tăng, làmcho số vốn này có điều kiện gia tăng

Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của chính phủ hoặc của tổ chức trong vàngoài nước cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa xã hội

Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có được do làm đại lý nhận uỷ tháccủa các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện đầu tư cho những chươngtrình, dự án Trong thời gian vốn đã được ngân hàng tiếp nhận nhưng chưagiải ngân hết theo kế hoạch, hoặc vốn cho vay đã thu hồi về nhưng chưa đến

Trang 30

hạn chuyển lại cho chủ đầu tư Mặt khác, khi thực hiện nghiệp vụ này ngânhàng sẽ được hưởng hoa hồng phí.

Ngoài ra ngân hàng còn là đại lý bán cổ phiếu, trái phiếu cho các doanhnghiệp, cũng như thu hộ lợi tức từ đầu tư chứng khoán cho khách hàng,…Những nghiệp vụ này cũng tạo thêm được nguồn vốn cho ngân hàng

Ngoài nghiệp vụ vay từ NHNN và Bộ Tài chính thì các NHTM có thểvay mượn lẫn nhau hoặc vay từ các Công ty Bảo biểm để đảm bảo vốn chohoạt động kinh doanh dựa trên nguyên tắc: Các NHTM phải hoạt động hợppháp; Thực hiện việc đi vay và cho vay theo hợp đồng tín dụng; Vốn vay phảiđược bảo đảm bằng thế chấp, cầm cố hay xin bảo lãnh của NHNN Nguồn vaymượn này thường có chi phí cao, kỳ hạn trung hạn là chủ yếu, phụ thuộcnhiều vào quan hệ cũng như uy tín của NHTM đi vay

Các nguồn vốn khác của ngân hàng có thể không nhiều, thời gian sửdụng đôi khi rất ngắn, nhưng điều đáng quan tâm là nguồn vốn này ngân hàngkhông phải tốn kém chi phí hoạt động, nhưng lại có điều kiện phát triển cácnghiệp vụ và dịch vụ khác, phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng

1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Chỉ tiêu quy mô huy động vống và tốc độ tăng trưởng huy động vốn

Quy mô huy động vốn là tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động NHTM.Quy mô huy động vốn gia tăng, điều này đồng nghĩa với nguồn vốn càngngày càng đáp ứng cho hoạt động tài trợ, đầu tư của ngân hàng, tạo điều kiệncho ngân hàng mở rộng hoạt động, thanh khoản được cải thiện, nguồn vốnngân hàng ổn định

Chỉ tiêu quy mô huy động vốn được đo bằng công thức:

Chỉ tiêu quy mô huyđộng vốn

Trang 31

Tốc độ tăng trưởng huy động vốnChỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô huy động vốn trong từngthời kỳ, nếu tỷ lệ này dương thì quy mô huy động vốn của ngân hàng đã được

mở rộng Việc mở rộng quy mô huy động vốn một cách liên tục với tốc độtăng trưởng vốn ngày càng cao chứng tỏ quy mô hoạt động ngân hàng ngàycàng lớn

1.2.2 Mức tăng trưởng về thị phần huy động vốn trên địa bàn

Thị phần được hiểu là phần thị trường mà các sản phẩm dịch vụ NHTM

đã thâm nhập một cách thành công và mang lại lợi nhuận đáng kể cho ngânhàng

Thị phần một sản phẩm của NHTM tăng trưởng tức là đã thu hút được

số lượng khách hàng khá lớn ưa thích và sử dụng sản phẩm đó nhiều hơn so

với đối thủ cạnh tranh

Thị phần Huy động vốn càng phát triển đồng nghĩa với việc mở rộnghuy động vốn thành công Mở rộng huy động vốn đồng nghĩa với mở rộng thịphần cung cấp sản phẩm (huy động vốn) trên địa bàn

Chỉ tiêu thị phần vốn huy động được đo bằng công thức:

Thị phần HĐV củaNHTM

1.2.3 Cơ cấu nguồn vốn

Cơ cấu nguồn vốn là tỷ trọng mỗi nguồn vốn/ tổng nguồn vốn huy độngtheo các tiêu thức phân loại nguồn vốn nhất định

Hiện nay nguồn vốn được phân loại theo các tiêu thức sau: Cơ cấu huyđộng theo hình thức tiền gửi; Cơ cấu huy động theo kỳ hạn;Cơ cấu huy độngtheo loại tiền; Cơ cấu huy động theo đối tượng khách hàng

Trang 32

1.2.4 Chi phí huy động vốn

Đây là tiêu chí đánh giá hiệu quả việc mở rộng huy động vốn, giúp cácnhà chiến lược ngân hàng làm chủ được tình hình chi phí, dự kiến các khoảnlợi nhuận mang lại, chi phí mở rộng và các chính sách triển khai đi kèm Việc

mở rộng huy động vốn đi kèm với việc gia tăng các khoản chi phí

Các chi phí đánh giá:

- Chi phí trả lãi: là chi phí đầu vào của hoạt động huy động vốn Tùytheo từng loại sản phầm; từng kỳ hạn tiền gửi sẽ có mức lãi suất nhất địnhtheo từng thời kỳ để tính toán chi phí trả lãi

Quy mô huy động vốn tăng trưởng tốt, nhưng chi phí của nó tăng quánhiều sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của NHTM Vì vậy cần phải nghiên cứu tăngtrưởng các nguồn vốn với giá rẻ, phù hợp với nhu cầu sử dụng trong từng giaiđoạn Các nguồn có tính ổn định cao thường chi phí trả lãi cao và ngược lại

Chi phí huy động vốn được đánh giả bởi các chỉ tiêu sau:

Tỷ lệ chi phí huy động vốn/ Tổng chi phí: tỷ lệ này thường chiếm tỷtrọng cao trong tổng chi phí, thông thường trên 80%

Tỷ lệ chi phí lãi bình quân được tính theo công thức:

Tỷ lệ chi phí lãi bình quân=

Tỷ lệ này cho thấy 100 đồng vốn huy động tốn bao nhiêu đồng chi phí trả lãi Tỷ lệ này thấp cho thấy NHTM đã huy động được nguồn vốn với giá rẻ

- Chi phí dự trữ bắt buộc: là số tiền mà các NHTM buộc phải duy trì trênmột tài khoản tiền gửi không hưởng lãi (hoặc hưởng lãi suất thấp) tại NHNN

Nó được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số dư tiền gửi trong một khoản thời gian nào đó Mức dự trữ bắt buộc được quy định khác

Trang 33

nhau căn cứ vào thời hạn tiền gửi, loại tiền gửi, quy mô và tính chất hoạt độngcủa NH Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tỷ lệ nghịch với hệ số mở rộng tiền gửi.

- Chi phí bảo hiểm tiền gửi: Là khoản chi phí mà NHTM chi trả choviệc tham gia bảo hiểm tiền gửi để bảo hiểm cho tiền gửi của người gửi tiềntheo quy định theo quy định luật Bảo hiểm tiền gửi số 06/2012/QH13 ngày 18/06/2012

- Các chi phí khác (nếu có): Bao gồm chi phí khuyến mãi, chăm sóc, đổi mới công nghệ, mở rộng mạng lưới,v.v…

1.2.5 Cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn

Cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn được thể hiện qua các tiêu chí:

Hệ số sử dụng vốn được biểu thị qua tỷ lệ dư nợ cho vay và nguồn vốnhuy động

Hệ số sử dụng vốn (%)=(Dư nợ cho vay/Nguồn vốn huy động)*100% Chỉ số thừ thiếu vốn thể hiện chênh lệch giữa nguồn vốn huy động và

dư nợ cho vay Chỉ tiêu này cho biết NHTM có thể điều chuyển hoặc vaynguồn đối với vốn huy động nhằm bù trừ sự thừa hay thiếu hụt nguồn vốn củamình

Thừa hoặc thiếu vốn = Nguồn vốn huy động – Dư nợ cho vay

Trên đây là một số chỉ tiêu để đánh giá công tác mở rộng huy động vốncủa NHTM Tuy nhiên, sử dụng một chỉ tiêu không thể phản ánh đầy đủ được

mà cần kết hợp nhiều chỉ tiêu thì mới phản ánh đúng thực chất chất lượng mởrộng huy động vốn của một NHTM Trong điều kiện cụ thể sẽ có từng hệthống chỉ tiêu riêng phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mỗi ngân hàng

Trang 34

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng, khách hàng luôn luônđóng vai trò rất quan trọng Nó tác động đến sự thành công của công tác mởrộng huy động vốn Để có được thành công, các NHTM phải tiến hành nghiêncứu thị trường, thói quen, động cơ hay là mong muốn của người gửi tiền, củatừng đối tượng khách hàng thông qua phân tích lợi ích khách hàng Từ đó cócác chính sách marketing, chính sách quảng cáo tiếp thị, khuyến mãi phù hợp.Chính sách cải tiến nội bộ từ việc xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng,chính sách trong việc đào tạo nhân viên phục vụ và giao tiếp tận tình chuyênnghiệp, gần gủi, tư vấn đầy đủ các sản phẩm gia tăng, điều kiện cơ sở vật chất

Trang 35

ấn tượng tạo sự thoải mái cho khách hàng đến giao dịch Các yếu tố này sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng công tác huy động vốn.

1.3.1.2 Uy tín của ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển các NHTM phải có

uy tín trên thị trường Uy tín thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán chi trảcho khách hàng của Ngân hàng, thể hiện ở chất lượng hoạt động có hiệu quảcủa ngân hàng Chính vì vậy mà các NHTM phải không ngừng nâng cao vàđảm bảo uy tín của mình trên thương trường, từ đó có điều kiện để mở rộnghoạt động kinh doanh của mình, thu hút được nguồn tiền nhàn rỗi của dân cư.Đối với một khách hàng khi cần giao dịch với ngân hàng nào đó họ cũng tintưởng vào ngân hàng có uy tín lớn hơn Thậm chí trong trường hợp lãi suấttiền gửi tại ngân hàng thấp hơn đôi chút, nhưng người gửi tiền vẫn lựa chọnmột ngân hàng có uy tín hơn để gửi tiền mà không tìm những nơi có lãi suấthấp dẫn hơn để gửi, vì họ tin răng đồng vốn của mình được an toàn tuyệt đối.Các tiêu chí để đánh giá uy tín của Ngân hàng theo NHNN đề ra :

+ Thứ nhất là vị thế của ngân hàng, dựa trên mức độ hoạt động ổn định,chiến lược kinh doanh, hoạt động kinh doanh tập trung vào một vài lĩnh vựchay đa dạng hóa lĩnh vực Kinh nghiệm điều hành, mức độ chấp nhận rủi ro

và khả năng ban quản trị thực hiện được kế hoạch kinh doanh cũng là mộtđiểm quan trọng tạo lập vị thế của một NHTM

+ Thứ hai là vốn và lợi nhuận Đánh giá khả năng của NHTM chịuđược lỗ trong kinh doanh dựa trên việc có đáp ứng được tỷ lệ an toàn vốn tốithiểu cùng với chất lượng vốn và lợi nhuận Điều kiện tiên quyết là ngân hàngphải đáp ứng được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

+ Thứ ba là mức độ rủi ro Đánh giá cách ngân hàng tăng trưởng và

thay đổi mức độ rủi ro trong kinh doanh, rủi ro của việc tập trung và đa dạng hóa kinh doanh, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Trang 36

+ Thứ tư là nguồn vốn và thanh khoản Xem xét cách ngân hàng thươngmại huy động vốn cho hoạt động kinh doanh và mức độ nhạy cảm của nguồnvốn (tăng hay giảm) gây ảnh hưởng lên khả năng duy trì hoạt động và đápứng nhu cầu thanh toán khi thị trường biến động xấu NHNN có thể xem xét

tỷ lệ dư nợ trên tổng tiền gửi, tỷ lệ vốn trung hạn, sự phụ thuộc vào vốn ngắnhạn từ thị trường liên ngân hàng và cơ cấu nguồn vốn

1.3.1.3 Chính sách lãi suất

Lãi suất là một công cụ quan trọng trong việc mở rộng huy động vốncủa NHTM, xây dựng một chính sách lãi suất linh hoạt, hợp lý tạo điều kiệngiúp ngân hàng có được nguồn vốn hợp lý về quy mô và cơ cấu Chính sáchlãi suất phải đảm bảo cho ngân hàng một mặt thu hút được nhiều vốn mặtkhác vẫn phải đảm bảo cho ngân hàng kinh doanh có lãi Các ngân hàngthường sử dụng công cụ này để cạnh tranh và mở rộng huy động vốn, đặc biệt

là tại những thời điểm khan hiếm vốn thì sự chênh lệch lãi suất giữa các ngânhàng uy tín trên địa bàn dù là nhỏ cũng gây ra sự dịch chuyển nguồn vốn củakhách hàng Tuy nhiên sử dụng công cụ này lại chịu sự quản lý ràng buộctheo quy định của Ngân hàng nhà nước

1.3.1.4 Mạng lưới chi nhánh phục vụ cho huy động vốn

Ngoài việc quan tâm đến lãi suất, dịch vụ và các tiện ích của ngân hàng,khách hàng gửi tiền còn quan tâm đến vấn đề thuận tiện trong việc gửi tiền,nhất là các khoản tiền gửi của dân cư thường là những khoản tiền không lớnnên người dân rất ngại đi một quãng đường xa đến vài cây số để gửi tiền và

họ tự cất trữ tiền còn hơn Vì vậy để huy động tiền gửi dân cư thì nhất thiếtngân hàng cần mở rộng mạng lưới chi nhánh và thực hiện tốt công tác tổ chứcmạng lưới phục vụ Việc mở rộng mạng lưới chi nhánh cũng thể hiện quy môcủa ngân hàng và xây dựng lòng tin đối với khách hàng, tạo điều kiện thuậnlợi cho việc thu hút, mở rộng nguồn vốn

Trang 37

1.3.2 Các nhân tố khách quan

1.3.2.1 Môi trường chính trị pháp luật

Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động ngân hàng đều phảichịu sự điều chỉnh của pháp luật Bởi vì hoạt động của ngân hàng ảnh hưởngtới nhiều chủ thể trong nền kinh tế như: nhà đầu tư, người gửi tiền, người vaytiền… Môi trường pháp lý đem đến cho ngân hàng những cơ hội song cũngđặt ra nhiều thách thức mới Đó là luật các TCTD và hệ thống các quy định cụthể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi, hạnmức…Trong sự ràng buộc về pháp luật các yếu tố của nghiệp vụ huy độngvốn thay đổi làm ảnh hưởng tới quy mô hiệu quả và chính sách mở rộng huyđộng vốn của ngân hàng

1.3.2.2 Môi trường kinh tế

Các nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề tạo vốn gồm có: tốc độ tăng trưởngkinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, yếu tố lạm phát, sự biến động của tỷ giá hối đoái…Trong điều kiện nền kinh tế phát triển hưng thịnh thu nhập dân cư cao và ổnđịnh thì nguồn tiền vào ra các ngân hàng cũng ổn định, số vốn huy động đượccũng dồi dào, cơ hội đầu tư cũng được mở rộng Nếu nền kinh tế suy thoái thìkhả năng khai thác vốn đưa vào nền kinh tế bị hạn chế, ngân hàng sẽ gặp khókhăn trong việc điều chỉnh lại công tác huy động vốn

1.3.2.3 Môi trường văn hóa xã hội

Đây cũng là nhân tố được các nhà kinh doanh ngân hàng quan tâm vì

nó có khả năng chi phối rất lớn đến hành vi tiêu dùng các sản phẩm dịch vụngân hàng của khách hàng Đó là phong tục tập quán, trình độ dân trí, lối sốngcủa người dân… chẳng hạn như thói quen của người dân trong việc sử dụngtiền mặt, với tâm lý lo ngại trước sự sụt giá của đồng tiền, thói quen tự cất trữtiền hay cất trữ vàng, trang sức thay vì gửi tiền vào ngân hàng, cũng như sự

Trang 38

hiểu biết của người dân về các ngân hàng và hoạt động của ngân hàng sẽ cóảnh hưởng rất lớn tới hoạt động mở rộng huy động vốn của ngân hàng.

Nếu như dân cư có sự hiểu biết về ngân hàng cũng như các hoạt độngcung cấp dịch vụ của ngân hàng và thấy được những tiện ích, lợi ích ngânhàng mang lại thì họ sẽ gửi nhiều tiền vào ngân hàng hơn và như vậy công tác

mở rộng huy động vốn cũng thuận lợi hơn

Ở các nước phát triển dân chúng có thói quen gửi tiền vào ngân hàng

và thực hiện thanh toán qua ngân hàng như là một hoạt động không thể

thiếu trong cuộc sống

Tuy nhiên với đại bộ phận các nước đang phát triển như nước ta, dânchúng chưa có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để sử dụng dịch vụ ngânhàng, họ có thói quen cất trữ tiền mặt, vàng bạc và ngoại tệ nên nó là nhân tốảnh hưởng mạnh tới công tác mở rộng huy động vốn của NHTM

1.3.2.4 Môi trường công nghệ

Môi trường công nghệ thông tin hiện nay được coi như sức mạnh cạnhtranh của mỗi ngân hàng không những giữa các ngân hàng trong nước vớinhau mà còn giữa các ngân hàng trong nước với các ngân hàng quốc tế trongtiến trình hội nhập và mở cửa kinh tế quốc tế Môi trường công nghệ là mộtyếu tố rất quan trọng Trong hoạt động ngân hàng, nó tạo điều kiện tiếp xúccao giữa ngân hàng và khách hàng Nếu ở quốc gia có công nghệ phát triển,ngân hàng có khả năng ứng dụng nó vào hoạt động kinh doanh sẽ tạo điềukiện giúp ngân hàng tăng các hình thức tiếp xúc với khách hàng từ đó giúpngân hàng thuận lợi hơn trong việc phát triển huy động vốn

1.3.2.5 Sự cạnh tranh từ các đối thủ

Đối thủ của một NHTM trong việc huy động vốn không chỉ là nhữngNgân hàng khác, những tổ chức tín dụng có cùng nghiệp vụ nhận tiền gửi hayphát hành giấy tờ có giá NHTM còn phải cạnh tranh với các Công ty Bảo

Trang 39

hiểm và thị trường chứng khoán để thu hút vốn từ các chủ thể trong nền kinhtế.

Tại những nước đang phát triển, sự tăng trưởng cao đột ngột của thịtrường chứng khoán có thể là nguyên nhân khiến nhiều khách hàng rút tiềnkhỏi hệ thống Ngân hàng để chuyển sang đầu tư trên thị trường chứng khoán.Điều này khác biệt lớn với những nền kinh tế phát triển Tại đây, chỉ một bộphận nhỏ dân cư tham gia đầu tư chứng khoán Gửi tiền Ngân hàng vẫn là lựachọn gần như tốt nhất của công chúng trong điều kiện kinh tế bình thường

Khác với thị trường chứng khoán, các công ty Bảo hiểm cạnh tranh vớiNgân hàng ngay cả trong điều kiện nền kinh tế phát triển cao Đời sống ngườidân được cải thiện, nhu cầu bảo vệ của con người cũng gia tăng, các loại hìnhbảo hiểm càng được mở rộng Những hợp đồng bảo hiểm, đôi khi có giá trị rấtlớn Cùng với đó là số phí bảo hiểm cao được dân chúng đóng vào công tybảo hiểm Điểm hạn chế của hình thức gửi tiền Ngân hàng so với Bảo hiểm làkhông mang tính bảo vệ Trong khi những hợp đồng bảo hiểm nhân thọ vẫn

có tính tiết kiệm như gửi tiền Ngân hàng Kết quả là một dòng vốn không nhỏkhông tới các NHTM nữa mà chuyển sang các Công ty Bảo hiểm

Tuy nhiên, một điểm đặc biệt giúp Ngân hàng vẫn huy động được vốn

là các Công ty Bảo hiểm cần đầu tư quỹ dự phòng nghiệp vụ để sinh lời Mộtloại hình đầu tư mà các Công ty Bảo hiểm, nhất là Bảo hiểm Nhân thọ thườngxuyên sử dụng với quy mô lớn là gửi tiền có kỳ hạn tại các Ngân hàng Mặtkhác, NHTM có thể làm đại lý bán bảo hiểm cho các Công ty Bảo hiểm đồngthời thực hiện thanh toán hộ các Công ty này

1.4 Kinh nghiệm các ngân hàng trên thế giới về huy động vốn:

Đối với các ngân hàng trên thế giới và trong khu vực, họ có nhiều kinhnghiệm dày dặn và nền tảng công nghệ hiện đại để mở rộng huy động vốn từchính sách đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi cũng như gia tăng các tiện ích

Trang 40

từ các sản phẩn huy động vốn, đến việc điều hành các chính sách vĩ mô củanhà nước trong công tác thu hút vốn từ nền kinh tế trong nước và nước ngoài

là những bài học kinh nghiệm quý báu cho các Ngân hàng trong nước Sauđây sẽ là kinh nghiệm của một số ngân hàng trong việc triển khai huy độngvốn:

1.4.1 Kinh nghiệm về đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tại các ngân hàng trên thế giới:

Tài khoản này, khách hàng có thể giao dịch trực tuyến qua mạngInternet hoặc điện thoại Có thể chuyển tiền từ bất kỳ tài khoản nào tại các chinhánh khác của Citibank sang tài khoản E-savings account

+ Day-to-day savings account

Thật cần thiết để mở tài khoản Day-to-day Savings khi khách hàng cần

sử dụng tiền mặt thường xuyên

Tài khoản này rất an toàn, thuận tiện và lãi suất cạnh tranh Không cóphí duy trì tài khoản hàng tháng nếu khách hàng mở một tài khoản Day-to-dayvới số tiền gửi tối thiểu ban đầu là 100USD và duy trì tối thiểu số dư hàngtháng là 500 USD Khách hàng cũng có thể thiết lập chuyển tiền tự động từDay-to-day sang tài khoản tiết kiệm Số dư duy trì tài khoản là 100 USD

Ngân hàng sẽ tự động kết nối số dư trên tài khoản này với mọi tàikhoản của khách hàng mở tại Citibank để đảm bảo số dư duy trì tài khoản của

Ngày đăng: 16/05/2021, 06:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thống kê 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê 2013
6. Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình thanh toán quốc tế, NXB thống kê, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thanh toán quốc tế
Nhà XB: NXB thống kê
7. Ngô Hướng, Phan Đình Thế, Quản trị và kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị và kinh doanh ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê 2002
8. Nguyễn Văn Tề, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thống kê 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê 2003
9. Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê 2009 (Trích dẫn: Nguyễn Văn Tiến 2009).Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê 2009 (Trích dẫn: Nguyễn Văn Tiến 2009).Tiếng Anh
10. Peter rose, Commercial Bank Management, 4th edition – 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Commercial Bank Management
11. Peter Rose, Bank Management & Financial Services, 9th edition– 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank Management & Financial Services
1. Chính phủ, Quy định về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính (Ban hành Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ) Khác
2. Quốc hội, Luật số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010 về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khác
3. Quốc hội, Luật số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010 về các tổ chức tín dụng Khác
4. Hồ Diệu, Giáo trình tín dụng Ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê - 2009 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w