1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an lop 5 tuan 33 CKN BVMT QTE

33 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Trẻ Em
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 375,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một tiết làm văn viết (viết hoàn chỉnh cả bài) có yêu cầu cao hơn, khó hơn nhiều so với tiết làm văn nói (một đoạn) vì đòi hỏi các em phải biết bố cục bài văn cho hợp lí, dùng từ, đặt c[r]

Trang 1

TUẦN 33 Thứ hai, ngày 16 tháng 04 năm 2012

- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị:

-Bảng phụ : Viết sẵn điều 21

III Các hoạt động dạy -học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 2-3 p)

- Kiểm tra 2 – 3 hs đọc thuộc lòng bài thơ

Những cánh buồm, trả lời các câu hỏi về

nội dung bài thơ

2 Bài mới: ( 33-34p)

2.1.Giới thiệu bài:

Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

2.2.Hướng dẫn hs luyện đọc

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Hướng dẫn cách đọc: giọng thông báo,

rõ ràng; nhấn giọng ở tên của các điều

luật, ở những thông tin cơ bản và quan

- Mời học sinh đọc toàn bài

- Đọc diễn cảm bài văn

2.3: Hướng dẫn hs tìm hiểu bài.( Tích hợp

QTE)

Học sinh đọc, trả lời câu hỏi

- 1 học sinh đọc toàn bài

Trang 2

+ Những điều luật nào trong bài nêu lên

quyền của trẻ em?

+ Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên

Giáo viên nhắc học sinh cần đặt tên thật

ngắn gọn, nói rõ nội dung chính của mỗi

- Liên hệ xem mình đã thực hiện những

bổn phận đó như thế nào: bổn phận nào

được thực hiện tốt, bổn phận nào thực

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc các bổn

phận 1; 2; 3 của điều luật 21

Điều 21://

Trẻ em có bổn phận sau đây:

1: Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy cô giáo;

lễ phép với người lớn, thương yêu em

nhỏ; đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người

già yếu, người khuyết tật, người tàn tật,

người có hoàn cảnh khó khăn theo khả

năng của mình.

2 Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn

luyện thân thể, thực hiện trật tự công

cộng, tôn trọng tài sản của người khác,

bảo vệ môi trường.

3 Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm

+ Điều 16: Quyền học tập của trẻ em.+ Điều 17: quyền vui chơi, giải trí của trẻem

- 5 bổn phận được quy định trong điều21

- HS đọc lại 5 bổn phận, tự liên hệ, nốitiếp nhau phát biểu

- VD: Trong 5 bổn phận đã nêu, tôi tựcảm thấy mình đã thực hiện tốt bổn phận

- 4 học sinh đọc lại 4 điều luật

- Lắng nghe

- HS luyện đọc, thi đọc

Trang 3

3 Củng cố- Dặn dò

Mời học sinh nhắc lại nội dung bài

-Chuẩn bị bài sang năm con lên bảy: đọc

cả bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài

-Nêu

Tiết 61 Ôn tập về diện tích, thể tích một số hình

Những kiến thức HS đã biết liên quan

2 Kĩ năng: - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy- học: + GV: - Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

Học sinh thảo luận, nêu hướng giảiHọc sinh giải + sửa bài

Trang 4

 Giáo viên lưu ý : Diện tích cần quét

vôi = S4 bức tường + Strần nhà - Scác cửa

- Ở bài này ta được ôn tập kiến thức

- Nêu kiến thức ôn luyện qua bài này?

Bài 3: đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo

6  4,5 = 27 (m2)Diện tích trần nhà và 4 bức tường căn phòngHHCN

84 +27 = 111 (m2)Điện tích cần quét vôi

111 – 8,5 = 102,5 (m2)Đáp số: 102,5 m2

Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phầnHHCN

Bài 2: Làm bài theo nhóm:4-5

10  10  6 = 600 (cm2)Đáp số : 600 cm2

Tính thể tích, diện tích toàn phần của hình lậpphương

Bài 3: Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

GiảiThể tích bể nước HHCN là:

2  1,5  1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:

3 : 0,5 = 6 (giờ)Đáp số: 6 giờ

- Tính thể tích hình hộp chữ nhật

-Nêu

Trang 5

Tiết 5 ĐỊA LÍ

Tiết 33 Địa lí địa phương: Địa lí tự nhiên tỉnh Yên Bái

Những kiến thức học sinh đã biết Những kiến thức học sinh biết

Tên một số huyện, thị xã, thành phố

của tỉnh Yên Bái

Vị trí, giới hạn của tỉnh Yên Bái

Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Yên Bái

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng ghi nhớ và quan sát

3 Thái độ: Yêu quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy- học: - GV: tư liệu, bản đồ ( nếu có)

- HS: Giấy khổ rộng, bút dạ,vở ghi,

2 Phương pháp: Quan sát, thảo luận, thuyết trình, giảng giải,…

III Các hoạt động dạy- học

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ( 3p)

- Nghĩa Tâm giáp các xã nào?

- NT có khí hậu như thế nào?

* Hoạt đông 2: Bài mới

1 Giới thiệu bài: nêu yêu cầu tiết học

2 Giảng bài:

2.1 Vị trí, địa lí giới hạn lãnh thổ , sự

phan chia hành chính tỉnh Yên Bái

- Bước: cho Hs qan sát bản đồ( lược

đồ) và thảo luận theo cập trả lời câu

+ Theo các em đặc điểm vị trí địa lí

như vậy có ảnh hưởng như thế nào

tới sự phát triển kinh tế của tỉnh ta?

là lúc trời mưa gió,…vì vậy xe cộ vận chuyển hàng hóa sẽ rất khó khăn,

Trang 6

không thuận lợi cho việc buôn bán,….

Trang 7

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: - Biết tính thể tích, diện tích một số trường hợp đơn giản

- Làm các BT : 1, 2 BT3: HSKG

2 Kĩ năng: Làm toán thành thạo

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II Chuẩn bị:

1.Đồ dùng dạy- học: + GV:Bảng nhóm, bút dạ hệ thống câu hỏi

+ HS: Bảng con, nháp,sgk; …

2.Phương pháp: Vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm ,…

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ:( 3 p

- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc tính diện

tích, thể tích một số hình

Hoạt động 2 Bài mới: ( 33-34p

1 Giới thiệu bài: Luện tập

Trang 8

Bài 2 Yêu cầu 1 học sinh đọc đề.

- Đề bài hỏi gì?

- Nêu cách tìm chiều cao bể?

- Gọi 1 học sinh làm vào bảng

nhóm.-Nhận xét, ghi điểm

Bài 3*.( HSK-G) Yêu cầu học sinh đọc đề.

Đề toán hỏi gì?

- Gợi ý: Trước hết tính cạnh khối gỗ là:

10 : 2 = 5 (cm), sau đó tính diện tích toàn

phần của khối nhựa và khối gỗ, rồi so sánh

diện tích toàn phần của hai khối đó

-Gọi 1 học sinh làm vào bảng nhóm

Bài 2.Đọc đề,xác định yêu cầu của đề

- Chiều cao bể nước

Trả lời

- Học sinh giải vào vở

GiảiDiện tích đáy bể là:

1,5 × 0,8 = 1,2 (m2)Chiều cao của bể:

(10  10)  6 = 600 (cm2)Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập phươnglà:

(10: 2)  (10 : 2)  6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tíchtoàn phần khối gỗ số lần là:

Biết một số từ ngữ về trẻ em Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ

em Hiểu nghĩa của một số thành ngữ,tục ngữ về trẻ em

Trang 9

3 Thái độ: - Giáo dục Hs yêu quý tiếng Việt.

II Chuẩn bị:

1.Đồ dùng dạy- học: + GV: - Bảng phụ, kẻ bảng nội dung BT4

+ HS: sgk, giấy khổ rộng, bút dạ,…

2.Phương pháp: Vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm, thuyết trình, …

III Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động 1.Kiểm tra bài cũ: 3 p)

- Nêu tác dụng của dấu hai

chấm,VD

-Nhận xét +ghi điểm

Hoạt động 2 Bài mới: ( 35p)

1 Giới thiệu bài mới :

- Ghi bảng đề bài:

2.Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài 1: đọc đề, nêu yêu cầu

- Hướng dẫn HS làm Bt1, gọi vài hs

trả lời cho lớp nhận xét

- Nhận xét chốt lại câu trả lời đúng

Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Cho hs thảo luận nhóm 4, gọi đại

diện 1nhóm lên bảng trình bày, các

nhóm dưới đối chiếu kết quả

Bài 1: Đọc yêu cầu BT 1,

- Ý c- Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ emCòn ý d không đúng , vì người dưới 18tuổi( 17,18 tuổi)- đã là thanh niên

-Lớp nhận xét

Bài 2 : Đọc yêu cầu Bt2, suy nghĩ trả lời, trao

đổi và thi làm theo nhóm, ghi vào bảng phụ,sau đó đạt câu đặt câu với từ vừa tìm được.Lời giải:

- Các từ đồng nghĩa với trẻ em : trẻ, trẻ con,con trẻ,…[ không có sắc thái nghĩa coi thườnghay coi trọng…], trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng,thiếu niên,…[có sắc thái coi trọng], con nít, trẻranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con…[có sắcthái coi thường]

- Đặt câu, VD :Trẻ con thời nay rất thông minh

Thiếu nhi là măng non của đất nước

Bài 3: HS đọc yêu cầu Bt3.

- Trao đổi để tìm các hình ảnh đúng ghi vàobảng phụ, đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày

Ví dụ :

- Trẻ em như tờ giấy trắng. So sánh để làmnổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng

- Trẻ em như nụ hoa mới nở Đứa trẻ đẹp nhưbông hồng buổi sớm  So sánh để làm nổibật hình dáng đẹp

- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non. So sánh

để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên

- Cô bé trông giống hệt bà cụ non. So sánh

Trang 10

Bài tập 4: Gọi hs đọc đề, nờu yờu

- HS biết đợc hoàn cảnh nổ ra cuộc khởi nghĩa Giáp Dần; diễn biến, kết

quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa

- Tự hào về truyền thống đấu tranh của nhân dân tỉnh nhà

II/ Đồ dùng dạy học.

- Phiếu HT

III/ Các hoạt động dạy học

*Hoạt động 1: Bài cũ:

- Nêu vai trò của Nhà máy Thủy

điện Hòa Bình đối với công cuộc

xây dựng đất nớc?

- Kể tên những nhà máy thủy điện

có ở nớc ta mà em biết?

* Hoạt động 2: Bài mới:

a) Giới thiệu bài: 1 phút

b) Tìm hiểu bài:

1: Hoàn cảnh bùng nổ cuộc khởi

nghĩa Giáp Dần (làm việc cả lớp)

- Cuộc khởi nghĩa Giáp Dần nổ ra

vào năm nào? Do ai lãnh đạo?

- Chia nhóm, phát phiếu HT

- 1 em đọc to bài SGK, lớp theo dõi

- Suy nghĩ, tìm câu trả lời

- Nhân dân các dân tộc Yên Bái hết sứckhổ cực; thực dân Pháp duy trì thuế cũ,

đặt thêm thuế mới, mua nông sản của nhân dân với giá rẻ mạt…

- Cuộc khởi nghĩa Giáp Dần nổ ra vào năm 1914; do Triệu Tài Lộc và Triệu Kiến Tiên là ngời Doa lãnh đạo

- Nhóm trởng điều khiển nhóm thảo

Trang 11

+ Cuộc khởi nghĩa đợc chuẩn bị nh

thế nào?

+ Tinh thần của nghĩa quân ra soa?

+ Cuộc khởi nghĩa diễn ra nh thế

- Đợc đông đảo ngời Dao, ngời Kinh, ngời Tày tham gia Lực lợng đông nhất lên tới 1414 ngời

- Cuối tháng 10/1914 dồn dập tiến công các đồn binh Pháp: Trái Hút, Bảo

Hà, Lục Yên

- Dựa vào tài liệu nêu nhận xét

- Địch có vị trí phòng thủ mạnh, kiên

cố Vũ khí của ta còn thô sơ, lực lợng còn mỏng

- Cuộc khởi nghĩa tuy không thắng lợi nhng nó đã khẳng định lòng yêu nớc, tinh thần quật khởi của các nhân dân các dân tộc Yên Bái

- 2 em đọc to phần kết luận

* Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học, nhắc HS học bài, tìm hiểu thêm về cuộc khởi nghĩa

Tiết 65 Tỏc động của con người đến mụi trường rừng

Những kiến thức HS đó biết liờn

Trang 12

Hoạt động 1: KT bài cũ: 2p

- Môi trường có vai trò như thế nào đối

với đời sống con người

Hoạt động 2 Bài mới: ( 30p

1- Giới thiệu bài:Nêu nhiệm vụ học tập

2.Tác động của con người đến môi

trường rừng

YC học sinh QS hình trang 134; 135,

thảo luận trả lời câu hỏi :

+ Câu 1 Con người khai thác gỗ và phá

rừng để làm gì?

+ Câu 2 Còn nguyên nhân nào khiến

rừng bị tàn phá?

3 - Hậu quả của việc phá rừng:

PP: Thảo luận.( Kĩ thuật khăn phủ bàn)

+Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả

gì?

- Vì vậy mỗi chúng ta cần làm gì để

rừng không bị phá?

Hoạt động 3: Củng cố -Dặn dò

- Thi đua trưng bày các tranh ảnh, thông

tin về nạn phá rừng và hậu quả của nó

- Chuẩn bị bài sau

Học sinh trả lời

Nhóm trưởng điều khiển quan sát cáchình trang 134; 135 SGK

+ Hình 1: Phá rừng lấy đất canh tác,trồng các cây lương thực, cây ăn quảhoặc các cây công nghiệp

+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà,đóng đồ đạc hoặc dùng vào việc khác.+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt

+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá donhững vụ cháy rừng

- Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá:đốt rừng làm nương rẫy, chặt cây lấy

gỗ, …

*Hậu quả của việc phá rừng:làm bàitheo nhóm 4

- Trình bày kQ thảo luận:

+ Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hánthường xuyên Đất bị xói mòn Độngvật và thực vật giảm dần có thể bị tuyệtchủng

- Biết quan tâm, chăm sóc người thân

- Luôn có ý thức quan tâm và chăm sóc người thân trong gia đình

II Các hoạt động dạy – học:

Trang 13

GV HS

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ: ( 2-3 p

- Thế nào là biết ơn thày cô giáo?

- Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn thày cô

giáo?

- Nhận xét và đánh giá

Hoạt động 2 Bài mới: ( 30p) Giới thiệu

bài - ghi đầu bài

* Hướng dẫn hs tìm hiểu bài:

Kể những câu chuyện đã được đọc hoặc

được chứng kiến về sự quan tâm của

những ngừơi thân trong gia đình

* Đặt câu hỏi giúp HS tìm hiểu nội dung

câu chuyện bạn kể

* Liên hệ đến nội dung bài học:

- Nêu câu hỏi cho hs trả lời - sau đó GV

nhận xét, kết luận

+ Những người thân trong gia đình là

những người có quan hệ như thế nào với

chúng ta ?

+ Chúng ta cần làm gì để thể hiện sự quan

tâm của mình với những người thân trong

gia đình?

+ Sự quan tâm của chúng ta với những

người thân sẽ mang lại lợi ích gì cho

chúng ta và cho cả những người thân của

mình?

* Liên hệ bản thân:

+ Em đã làm được gì thể hiện sự quan

tâm của bản thân đối với người thân?

Hoạt động 3 Dặn dò:

- Nhắc hs quan tâm, chăm sóc người thân

nhiều hơn nữa

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu được điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ,con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựnglên (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài)

Trang 14

- HS khá giỏi : đọc thuộc và diễn cảm bài thơ.

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễncảm

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ:

( 2-3 p)

Kiểm tra bài đọc trước

Hoạt động 2 Bài mới: ( 33-34p

1- Giới thiệu bài Sang năm con lên

bảy.

2:Hướng dẫn hs luyện đọc.

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Mời từng tốp 3 học sinh đọc nối

tiếp nhau 3 khổ thơ

- Cho HS luyện đọc từ khó, sửa lỗi

cho các em

- Hướng dẫn đọc bài thơ

-Giúp các em giải nghĩa từ

- YC học sinh luyện đọc theo cặp

- Mời 1 học sinh đọc toàn bài

- GV đọc toàn bài.

3.Hướng dẫn hs tìm hiểu bài:

- Tổ chức cho học sinh thảo luận, tìm

hiểu bài thơ dựa theo hệ thống câu

hỏi trong SGK

- Những câu thơ nào cho thấy thế

giới tuổi thơ rất vui và đẹp?

- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào

khi ta lớn lên?

- Từ giã thế giới tuổi thơ con người

tìm thấy hạnh phúc ở đâu?

 Chốt lại : Từ giã thế giới tuổi thơ,

con người tìm thấy hạnh phúc trong

đời thực Để có những hạnh phúc,

con người phải rất vất vả, khó khăn

vì phải giành lấy hạnh phúc bằng

lao động, bằng hai bàn tay của

mình, không giống như hạnh phúc

tìm thấy dễ dàng trong các truyện

- 2 hs đọc luật bảo vệ, chăm sóc và giáodục trẻ em, trả lời câu hỏi về nội dungbài

- Lắng nghe

- Trả lời

*1 học sinh đọc toàn bài

-Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngkhổ thơ – đọc 2-3 lượt

- Phát âm đúng : tới trường, khôn lớn, lon ton,…

- Qua thời thơ ấu, không còn sống trongthế giới tưởng tượng, Các em nhìn đờithực hơn, vì vậy thế giới của các em thayđổi – trở thành thế giới hiện thực

+ Con người tìm thấy hạnh phúc trongđời thật

Trang 15

thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ

của bụt của tiên…

- Điều nhà thơ muốn nói với các

em?

 Chốt: thế giới của trẻ thơ rất vui

và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ

tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế

giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy

- Mời 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ

Hướng dẫn học sinh tìm giọng

đọc diễn cảm bài thơ

- Đọc mẫu:

Sang năm con lên bảy

……….

Chỉ là chuyện ngày xưa.

-YC học sinh luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm và thuộc lòng

Nhận xét tuyên dương

Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò:

Yêu cầu hs về nhà tiếp tục học thuộc

lòng bài thơ; đọc trước bài Lớp học

trên đường.

+ Con người phải giành lấy hạnh phúcmột cách khó khăn bằng chính hai bàntay; không dễ dàng như hạnh phúc cóđược trong các truyện thần thoại, cổ tích

* HS hiểu thêm về QTE

- 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ

-HS luyện đọc khổ thơ trên, đọc cả bài

- Thi đọc thuộc lòng khổ thơ, cả bài thơ

Tiết 3 TOÁN

Tiết 163 Luyện tập chung

Những kiến thức HS đã biết liên quan

Trang 16

2.Phương pháp: Vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm, thuyết trình, …

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ: (3p)

Học sinh nhắc lại một số công thức

tính diện tích, chu vi

Hoạt động 2 Bài mới: ( 33p)

1 GT Bài mới: Luyện tập chung.

2 Ôn tập:

a.Ôn công thức tính :

- Diện tích tam giác, hình chữ nhật

-Gọi hs nêu các công thức trên

b Luyện tập.

Bài 1.Yêu cầu học sinh đọc bài 1.

- Bài toán cho biết gì?

- Đề bài hỏi gì?

Muốn tìm ta cần biết gì?

-Gọi 1 em lên bảng làm

- Nhận xét ghi điểm

Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Muốn tìm được chiều cao ta làm thế

Bài 1 đọc đề, xác định yêu cầu đề.

+ Mảnh vườn HCN có chu vi là 160 m Chiềurộng 30 m cứ 10 m2 thu được 15 kg rau

- Rau thu hoạch trên thửa ruộng được baonhiêu kg

S mảnh vườn và một đơn vị diện tích thu hoạch

+ Làm bài vào vở

Giải

Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

80 – 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

Bài 2.đọc đề, xác định yêu cầu của đề.

-Nêu: Biết HHCN có chiều dài : 60 cm; chiềurộng 40 cm; Sxq= 6000 cm2.

- Tính chiều cao…?

- Lấy Sxq chia cho chu vi đáy

- CT chu vi đáy: (a+b) x 2-Làm bài vào vở.1 HS lên bảng làm bài

GiảiChu vi đáy hình hộp chữ nhật là:

(60 + 40) x 2 = 200(cm)Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:

6000 : 200= 30(cm)

Ngày đăng: 16/05/2021, 06:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w