A. Liên minh chặt chẽ với Mĩ. Trở về với châu Á, tăng cường hợp tác với Đông Nam Á. Dùng sức mạnh kinh tế để mở rộng phạm vi ảnh hưởng. Mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐỘI CẤN
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA 2021
MÔN LỊCH SỬ THỜI GIAN 50 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của
A sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia
B cách mạng khoa học - công nghệ
C sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế
D sự phát triển nhanh và xã hội hóa của lực lượng sản xuất
Câu 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, giữa các nước Tây Âu và Nhật Bản có điểm gì khác biệt trong
quan hệ với Mĩ?
A Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ nhưng Nhật Bản tìm cách thoát dần ảnh hưởng của Mĩ
B Nhật Bản và Tây Âu luôn liên minh chặt chẽ với Mĩ, là đồng minh tin cậy của Mĩ
C Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ nhưng nhiều nước Tây Âu tìm cách thoát dần ảnh hưởng của Mĩ
D Nhật Bản liên minh với cả Mĩ và Liên Xô, còn Tây Âu chỉ liên minh duy nhất với Mĩ
Câu 3: Thách thức lớn nhất đối với Việt Nam trước xu thế toàn cầu hoá là
A sự chênh lệch về trình độ dân trí khi tham gia hội nhập
B sự cạnh tranh khốc liệt trong thị trường thế giới
C sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế
D quản lí, sử dụng chưa có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài
Câu 4: Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?
A Các cường quốc đẩy mạnh liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu
B Toàn cầu hóa là kết quả của việc thu hút nguồn lực bên ngoài của các nước đang phát triển
C Các nước tư bản tăng cường đầu tư vốn ra thị trường thế giới
D Toàn cầu hóa là kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất
Câu 5: Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A chủ nghĩa thực dân mới B chủ nghĩa phát xít
C chế độ độc tài thân Mĩ D chủ nghĩa thực dân cũ
Câu 6: Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc và Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga giống nhau cơ bản là về
A phương pháp đấu tranh B giai cấp lãnh đạo
C tính chất cách mạng D phương hướng phát triển
Câu 7: Trong cải cách Minh Trị (1868) lĩnh vực nào được xem như là chìa khóa cho công cuộc hiện đại hóa ở Nhật Bản?
A Giáo dục B Chính trị C Kinh tế D Quân sự
Câu 8: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới thay đổi to lớn và sâu sắc chủ yếu là do
A sự ra đời của trật tự hai cực Ianta với đặc trưng nổi bật là thế giới chia thành hai phe
B thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc
Trang 2C Chiến tranh lạnh căng thẳng, kéo dài
D Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới
Câu 9: Dưới tác động to lớn của cách mạng khoa học - kĩ thuật, xu hướng phát triển chung của các nước
tư bản nửa sau thế kỉ XX là
A tập trung nghiên cứu, phát minh và bán bản quyền phát minh sáng chế thu lợi nhuận
B sản xuất vũ khí, chạy đua vũ trang để cạnh tranh
C đầu tư cho giáo dục để đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao
D liên kết kinh tế khu vực
Câu 10: Năm 1945, quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?
A Campuchia B Lào C Việt Nam D Inđônêxia
Câu 11: Sự kiện nào đánh dấu chiến sự chấm dứt ở châu Âu trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -
1945)?
A Hồng quân Liên Xô cắm cờ trên nóc tòa nhà Quốc hội Đức
B Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện
C Các nước Đông Âu được giải phóng
D Nhật Bản đầu hàng không điều kiện
Câu 12: Những nước nào gia nhập ASEAN năm 1997?
A Lào, Mi-an-ma B Cam-pu-chia, Lào
C Cam-pu-chia, Việt Nam D Mi-an-ma, Việt Nam
Câu 13: Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc, Campuchia bước vào giai đoạn
A Thực hiện đường lối hòa bình, trung lập
B Nội chiến giữa Đảng Nhân dân cách mạng và các phe phái đối lập
C Thực hiện cuộc đấu tranh chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ
D Thực hiện cuộc kháng chiến chống Mĩ
Câu 14: Điểm giống nhau của năm nước sáng lập ASEAN trong quá trình thực hiện chiến lược công
nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo là
A trở thành những nước công nghiệp mới
B dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo
C có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh
D trở thành những “con rồng kinh tế” châu Á
Câu 15: Tính đến năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với những vùng lãnh thổ nào?
A Hồng Công, Ma Cao B Ma Cao, Đài Loan
C Hồng Công, Bành Hồ D Hồng Công, Đài Loan
Câu 16: Sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia, hầu hết các nước đều tập trung vào phát triển lĩnh vực nào?
A Công nghệ và quốc phòng B Kinh tế
C Quân sự D Chính trị
Câu 17: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào Cần Vương?
A Bãi Sậy B Ba Đình C Hương Khê D Yên Thế
Trang 3Câu 18: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở
khu vực nào?
A Đông Bắc Á B Bắc Phi C Mĩ Latinh D Đông Nam Á
Câu 19: Sự ra đời của “học thuyết Phucưđa” được coi như là mốc đánh dấu
A sự xác lập liên minh Mĩ - Nhật
B sự trở về châu Á của Nhật Bản
C sự xác lập mối quan hệ Nhật Bản - Tây Âu
D Nhật Bản trở thành thành viên của Liên hợp quốc
Câu 20: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ do giai cấp nào
lãnh đạo?
A Địa chủ B Nông dân C Tư sản D Vô sản
Câu 21: So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU)
có điểm khác biệt gì?
A Quá trình mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài
B Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực
C Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc bên ngoài
D Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế
Câu 22: Cơ sở để Mĩ triển khai "Chiến lược toàn cầu" với tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô
B Sự ủng hộ của các nước đồng minh của Mĩ
C Tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn của Mĩ
D Sự suy yếu của phong trào cách mạng thế giới
Câu 23: Vì sao cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ phân biệt chủng tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai thuộc nội dung phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc?
A Sau khi lật đổ chế độ phân biệt chủng tộc, nhân dân Nam Phi được giải phóng
B Chế độ phân biệt chủng tộc đã thống trị lâu dài nhân dân Nam Phi
C Chế độ phân biệt chủng tộc là chủ nghĩa thực dân trá hình
D Nhân dân Nam Phi giúp đỡ các nước châu Phi giành độc lập
Câu 24: Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm
1945) là:
A Hội đồng Bộ trưởng B Quỹ Tiền tệ quốc tế
C Hội đồng Quản thác D Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc
Câu 25: Theo quyết định của Hội nghị Ianta, vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của nước nào?
A Mĩ B Liên Xô C Pháp D Anh
Câu 26: Đầu năm 1945, vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra trước các cường quốc Đồng minh là
A Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
B Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
Trang 4C Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
D Thành lập Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Câu 27: Chủ trương thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam của Phan Bội Châu chịu ảnh hưởng
trực tiếp từ
A cải cách của vua Ra-ma V (Xiêm) B Duy tân Minh Trị (Nhật Bản)
C Cách mạng Nga (1905 - 1907) D Cách mạng Tân Hợi (Trung Quốc)
Câu 28: Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nước nào theo đuổi chính sách đối ngoại “định hướng Đại
Tây Dương”?
A Ấn Độ B Trung Quốc C Mỹ D Nga
Câu 29: Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A Hiệp ước Bali được kí kết
B Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN
C Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 kí kết bản Hiến chương ASEAN
D Sau khi "vấn đề Campuchia" được giải quyết
Câu 30: Nội dung nào không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?
A Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được kí kết
B Định ước Henxinki được kí kết
C Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết
D Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược được kí kết
Câu 31: Thành tựu quan trọng nhất Liên Xô đạt được sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất
B Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giớí
C Là nước đầu tiên có tàu cùng con người bay vòng quanh Trái Đất
D Chế tạo thành công bom nguyên tử
Câu 32: Cơ hội tiêu diệt giặc sau chiến thắng Cầu Giấy (21 - 12 - 1873) của quân dân ta bị bỏ lỡ vì
A Triều đình Huế đàn áp các cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta
B Thực dân Pháp ngày càng củng cố dã tâm xâm chiếm toàn bộ Việt Nam
C Triều đình Huế chủ động thương thuyết rồi kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất
D Thực dân Pháp hoang mang, lo sợ và tìm mọi cách thương lượng
Câu 33: Nội dung nào là ý nghĩa quốc tế của sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?
A Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến
B Đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Trung Quốc đã hoàn thành
C Đưa Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội
D Tăng cường hệ thống Xã hội chủ nghĩa và ảnh hưởng tới phong trào giải phóng dân tộc thế giới
Câu 34: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) diễn ra đầu tiên ở nước nào?
A Mĩ B Anh C Pháp D Đức
Câu 35: Nội dung nào không phải là nguyên nhân ra đời của tổ chức ASEAN?
A Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
B Nhu cầu cần có nhiều thuộc địa
Trang 5C Nhiều nước cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển
D Những tổ chức hợp tác khu vực thế giới xuất hiện nhiều
Câu 36: Có mấy nhận định đúng trong các nhận định sau:
- Mĩ giữ vai trò quyết định trong khối SEV
- Năm 1945, ba nước giành được độc lập ở Đông Nam Á là: Việt Nam, Lào, Campuchia
- Cu Ba được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh”
- Hình thức đấu tranh giải phóng dân tộc chủ yếu của các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai
là đấu tranh vũ trang
A 2 B 3 C 1 D 4
Câu 37: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe
A Đức, Áo - Hung B Anh, Pháp, Mĩ
C Đức, Nhật Bản, Italia D Anh, Pháp, Nga
Câu 38: Bài học kinh nghiệm chủ yếu rút ra cho Việt Nam từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương
B Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu
C Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập khu vực, quốc tế
D Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc
Câu 39: Đến đầu thập kỉ 70, nước nào là cường quốc công nghiệp đứng thứ tư trong thế giới tư bản?
A Pháp B Nhật Bản
C Cộng hòa Liên bang Đức D Anh
Câu 40: Nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược kinh tế hướng nội vào thời gian nào?
A Sau khi giành được độc lập B Sau khi thành lập ASEAN
C Trước Chiến tranh thế giới thứ hai D Trong Chiến tranh thế giới thứ hai
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là
A hướng về các nước châu Á B hướng mạnh về Đông Nam Á
C liên minh chặt chẽ với Mĩ D cải thiện quan hệ với Liên Xô
Câu 2: Học thuyết đánh dấu sự bắt đầu chú trọng phát triển quan hệ với châu Á của Nhật bản là
A Học thuyết Phu cư đa (1977) B Học thuyết Kaiphu (1991)
C Học thuyết Miyadaoa (1993) D Học thuyết Hasimoto(1997)
Câu 3: Từ 1950 đến những năm 70, Cộng hòa Liên bang Đức trở thành cường quốc công nghiệp:
A Đứng thứ 3 thế giới tư bản sau Mĩ, Nhật Bản
B Đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ
C Đứng thứ 4 thế giới tư bản sau Mĩ, Nhật Bản,Liên Xô
D Đứng đầu các nước tư bản đồng minh của Mĩ
Câu 4: Sự kiện nào đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Mĩ đưa ra kế hoạch Macsan để phục hưng châu Âu
B Sự ra đời của NATO và tổ chức Hiệp ước Vác sava
Trang 6C Liên Xô và các nước XHCN thành lập khối SEV
D Mĩ đưa ra học thuyết Truman chống lại Liên Xô và các nước XHCN
Câu 5: Hãy sắp xếp các sự kiện dưới đây về Liên Xô theo trình tự thời gian
(1) chế tạo thành công bom nguyên tử
(2) phóng con tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất
(3) phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái đất
A (3), (2),(1) B (3), (1), (2) C (1), (3), (2) D (1), (2), (3)
Câu 6: Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 của
thế kỷ XX)?
A Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa
B Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mỹ
C Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe
D Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu
Câu 7: Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến
tranh thế giới thứ hai là:
A góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta
B thúc đẩy Mỹ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô
C góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực
D thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 8: Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các nước Đồng minh tại Hội nghị
Ianta là
A nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
B giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại
C phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
D tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
Câu 9: Ngày 12/3/1947, Tổng thống Truman khẳng định: sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn với
nước Mĩ và
A thực hiện kế hoạch Mác san phục hưng châu Âu
B viện trợ cho Trung Quốc
C thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
D đề nghị viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì
Câu 10: Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) là sản phẩm của:
A sự đụng đầu trực tiếp Xô – Mĩ B chiến tranh lạnh
C mẫu thuẫn giữa hai miền Triều Tiên D sự đụng đầu gián tiếp Xô – Mĩ
Câu 11: Sự phát triển và thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ
Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào?
A Làm cho thế kỷ XX trở thành thế kỷ giải trừ chủ nghĩa thực dân
B Hơn 100 nước thuộc địa và phụ thuộc giành được độc lập dân tộc
C Các quốc gia độc lập trẻ tuổi đạt nhiều thành tựu về kinh tế - xã hội
Trang 7D Xóa bỏ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Âu - Mỹ ở các thuộc địa
Câu 12: Nội dung nào không phải là hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội mà nhóm 5 nước sáng
lập ASEAN thực hiện sau khi giành độc lập?
A Trình độ sản xuất thấp B Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài
C Tệ tham nhũng và quan liêu phát triển D Thiếu vốn, nguyên liệu và thiếu thị trường
Câu 13: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lơi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân ở Trung Quốc (1946-1949)
A chấm dứt hơn 100 năm ách nô dịch của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến
B ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
C Đua Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội
D Lật đổ triều đình Mãn Thanh - triều đại phong kiến cuối cùng của Trung Quốc
Câu 14: Từ năm 1978, đường lối của Đảng Cộng sản Trung Quốc có gì mới so với trước?
A Kiên trì cải cách dân chủ nhân dân
B Thực hiện cải cách mở cửa
C Kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa
D Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc
Câu 15: Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 khôi
phục và phát triển mối quan hệ với các nước
A châu Âu B châu Á
C khu vực Mĩ la tinh D châu Phi
Câu 16: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2?
A Đưa con người sang nền văn minh trí tuệ
B Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ
C Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng
D Dẫn tới xu thế toàn cầu hóa
Câu 17: Trong khoảng hai thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã xuất hiện trung tâm kinh
tế tài chính nào?
A Mĩ- Nhật Bản B Nhật Bản- Tây Âu
C Mĩ- Tây Âu- Nhật Bản D Mĩ là trung tâm duy nhất
Câu 18: Ý nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp quốc?
A Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
B Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn ( Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)
C Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau
D Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
Câu 19: Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai
cực Xô - Mỹ?
A Pháp B Anh C Đức D Hy Lạp
Câu 20: Một trong những thành tựu nhóm năm nước sáng lập ASEAN đạt được khi tiến hành chiến
lược kinh tế hướng ngoại là:
Trang 8A tỉ trọng nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân cao hơn công nghiệp
B đã giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội
C sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước
D mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh
Câu 21: Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai?
A Anh B Pháp C Mĩ D Nhật
Câu 22: Mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mĩ không nhằm mục tiêu cơ bản nào?
A Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế
B Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác
C khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
D Ngăn chặn, đẩy lùi tiến tới tiêu diệt các nước XHCN trên thế giới
Câu 23: I Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công
A hành trình khám phá sao Hỏa B chuyến bay vòng quanh Trái Đất
C kế hoạch thám hiểm sao Mộc D hành trình chinh phục Mặt Trăng
Câu 24: Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến năm 1914 có điểm gì
mới so với phong trào yêu nước trước đó?
A Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang B Đoàn kết nhân dân trong một mặt trận
C Do giai cấp tư sản mới ra đời lãnh đạo D Gắn cứu nước với canh tân đất nước
Câu 25: Hai xu hướng trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu
thế kỷ XX có sự khác nhau về
A phương pháp B tư tưởng
C tầng lớp lãnh đạo D mục đích
Câu 26: Vào giữa thế kỷ XIX, trước nguy cơ xâm lược của các nước tư bản phương Tây, triều đình
nhà Nguyễn thực hiện chính sách nào?
A Tự do tôn giáo B Cải cách văn hóa
C Cải cách, mở cửa D Bế quan tỏa cảng
Câu 27: Vai trò cơ bản nhất của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế là
A giải quyết khủng hoảng về tài chính
B tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường
C giải quyết những vấn đề kinh tế chung của khu vực và thế giới
D giải quyết tình trạng thiếu việc làm
Câu 28: Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là
đất thuộc Pháp?
A Hiệp ước Hácmăng B Hiệp ước Giáp Tuất
C Hiệp ước Patơnốt D Hiệp ước Nhâm Tuất
Câu 29: Khối quân sự NATO ra đời nhằm mục đích gì?
A Giúp đỡ các nước Tây Âu B Đàn áp phong trào cách mạng Tây Âu
C Chống lại Liên Xô và các nước XHCN D Chuẩn bị cho cuộc chiến tranh thế giới mới
Câu 30: Khoa học có vai trò như thế nào trong cuộc Cách mạng KHKT lần 2?
Trang 9A Gắn liền với kỹ thuật
B Trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
C Là kết quả của quá trình cải tiến trong sản xuất
D Trở thành nguồn gốc của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ
Câu 31: Theo quyết định của hội nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ
thuộc phía Đông nước Đức, Đông Beclin, Các nước Đông Âu, và Bắc Triều Tiên?
A Mĩ, Anh, Pháp, B Mĩ C Liên Xô D Mĩ, Liên Xô
Câu 32: Hệ quả cơ bản nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là từ đầu những năm 80 của
thế kỷ XX:
A toàn cầu hóa B chiến lược toàn cầu
C hợp tác hóa toàn cầu D thương mại hóa toàn cầu
Câu 33: Liên Xô đi đầu trong những lĩnh vực nào từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ
XX?
A Công nghiệp quốc phòng, công nghiệp vũ trụ
B Công nghiệp hàng tiêu dùng, công nghiệp điện hạt nhân
C Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân
D Công nghiệp nặng, chế tạo máy móc
Câu 34: Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là
A thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954)
B cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959)
C ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945)
D cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949)
Câu 35: Từ những năm 60– 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành
A chiến lược kinh tế hướng ngoại B chiến lược kinh tế hướng nội
C khôi phục kinh tế D xây dựng nền kinh tế tự chủ
Câu 36: Theo thỏa thuận của cá
c cường quốc tại Hội nghị Ianta , Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh
hưởng của
A các nước phương Tây B Mĩ, Anh và Liên Xô
C các nước Đông Âu D Đức, Pháp và Nhật Bản
Câu 37: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
A Khống chế,chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
B Triển khai chiến lược toàn cầu, thiết lập trật tự đơn cực với tham vọng bá chủ thế giới
C Chống phá Liên Xô và các nước XHCN trên thế giới
D Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước, sau đó tiến hành chiến tranh xâm lược
Câu 38: Năm 1945, những quốc gia ở Đông Nam Á đứng lên tuyên bố độc lập là:
A Việt Nam, Lào, Campuchia B Campuchia, Philippin, Brunay
C Inđônêxia, Xingapor, Malaixia D Inđônêxia, Việt Nam, Lào
Câu 39: Quốc gia đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo là
Trang 10A Ấn Độ B Nhật Bản C Liên Xô D Mỹ
Câu 40: Tính chất cuộc nội chiến cách mạng ở Trung Quốc (1946 - 1949) là
A cách mạng tư sản B chiến tranh giải phóng dân tộc
C cách mạng xã hội chủ nghĩa D cách mạng dân tộc dân chủ
A chế độ phân biệt chủng tộc B chủ nghĩa thực dân cũ
C chủ nghĩa thực dân mới D giai cấp địa chủ phong kiến
Câu 2: Cơ quan nào dưới đây không trực thuộc Liên hợp quốc?
A Tòa án quốc tế B Ban thư kí C Hội đồng bảo an D Ủy ban châu Âu
Câu 3: Đường lối của Đảng cộng sản Trung Quốc từ sau năm 1978 có điểm gì mới so với trước?
A Nền dân chủ nhân dân B Thực hiện cải cách mở cửa
C Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Trung Quốc D Con đường Xã hội chủ nghĩa
Câu 4: Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?
A Xan Phranxixcô B Pốtxđam C Vécxai D Ianta
Câu 5: Ý nào không phản ánh đúng vai trò của Việt Nam trong ASEAN hiện nay ?
A Đóng vai trò tích cực trong việc thành lập Cộng đồng ASEAN cuối năm 2015
B Góp phần tích cực trong thúc đẩy kết nạp các nước còn lại, hình thành một khối ASEAN thống nhất
gồm 10
nước
C Đảm nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN từ năm 2010 đến nay
D Việt Nam là một thành viên đáng tin cậy, có trách nhiệm và tích cực trong SSEAN
Câu 6: Trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay, Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát
triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN ?
A Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với hội nhập quốc tế
B Tập trung chủ đạo vào sản xuất hàng hóa để xuất khẩu
C Tập trung chủ yếu sản xuất hàng tiêu dùng nội địa
D Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Câu 7: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã ảnh hưởng đến tình hình các nước Đông Nam Á như thế nào?
A Các nước Đông Nam Á tham gia các khối liên minh quân sự
B Các nước Đông Nam Á có điều kiện kiến thiết lại đất nước
C Các nước ASEAN kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác
Trang 11D Vấn đề Campuchia từng bước được giải quyết
Câu 8: Điểm giống nhau giữa Nhật Bản và bốn “con rồng” kinh tế của châu Á là
A không tham gia bất cứ liên minh chính trị, quân sự nào
B không chi nhiều tiền của cho quốc phòng, an ninh
C không tham gia vào nhóm G7 và G8
D đều đẩy mạnh cải cách dân chủ, cải cách mở cửa, hội nhập quốc tế
Câu 9: Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của Nhật Bản “ trở thành một siêu cường tài chính số một thế giới” từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX?
A Giúp đỡ tài chính cho nhiều nước thông qua nguồn vốn ODA
B Nhật Bản trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới
C Dự trữ vàng và ngoại tệ của Nhật Bản gấp 3 lần của Mĩ
D Dự trữ vàng và ngoại tệ của Nhật Bản gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức
Câu 10: Giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực nào?
A Thông tin liên lạc B Công nghệ C Kỹ thuật D Giao thông vận tải
Câu 11: Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Chế độ phân biệt chủng tộc B Chủ nghĩa thực dân mới
C Giành độc lập dân tộc D Chủ nghĩa thực dân cũ
Câu 12: Điểm khác trong chính sách đối ngoại của Liên Xô với chính sách đối ngoại của Ấn Độ và Campuchia sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A “Định hướng Âu – Á” B Hòa bình, tích cực
C Trung lập, tiếp nhận viện trợ từ mọi phía D Hòa bình, trung lập
Câu 13: Cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại diễn ra theo trình tự nào?
A Sản xuất – khoa học – kĩ thuật B Khoa học – kĩ thuật - sản xuất
C Sản xuất - kĩ thuật- khoa học D Kĩ thuật – khoa học – sản xuất
Câu 14: Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành
A xây dựng nền kinh tế tự chủ
B mở cửa nền kinh tế
C chiếnlược kinh tế hướng ngoại
D chiếnlược kinh tế hướng nội
Câu 15: Liên Xô phải đẩy mạnh khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội ngay sau khi
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc vì
A chạy đua vũ trang với Mĩ, nhằm duy trì trật tự thế giới “hai cực”
B khắc phục hậu quả chiến tranh và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa
C muốn cạnh tranh vị thế cường quốc với Mĩ
D vượt qua thế bao vây, cấm vận của Mĩ và các nước Tây Âu
Câu 16: Theo thỏa thuận của cac cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
A Đức, Pháp và Nhật Bản B Mĩ, Anh và Liên Xô
Trang 12C các nước phương Tây D các nước Đông Âu
Câu 17: Các tác phẩm Nhật kí người điên, AQ chính truyện… là của nhà văn cách mạng nổi tiếng nào
dưới đây
A Mác Tuên B Hô-xê Mác-ti C Lỗ Tấn D Vích-to Huy-gô
Câu 18: Điểm khác biệt cơ bản trong chính sách đối ngoại của Nhật sau Chiến tranh thế giới hai so với
những năm 30 của thế kỉ XX là gì?
A Liên minh chặt chẽ với Mĩ
B Trở về với châu Á, tăng cường hợp tác với Đông Nam Á
C Dùng sức mạnh kinh tế để mở rộng phạm vi ảnh hưởng
D Mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới
Câu 19: Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn của Cách mạng tháng Mười Nga là
A tạo thế cân bằng trong so sánh lực lượng giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản
B đập tan ách áp bức bóc lột phong kiến trên toàn thế giới
C cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệp quý báu cho phong trào cách mạng thế giới
D đưa đến sự thành lập tổ chức quốc tế mới của giai cấp công nhân quốc tế
Câu 20: Sự kiện 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Canada kí kết định ước Henxinki (1975) có tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
A Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa phe TBCN và XHCN trên toàn thế giới
B Đánh dấu sự chấm dứt đồi đầu giữa Đông Âu XHCN và Tây Âu TBCN ở châu Âu
C Tạo cơ hội cho Mĩ củng cố quan hệ với các nước phương Tây để chống lại các nước XHCN
D Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp ở châu lục này
Câu 21: Cho các sự kiện:
1) Trung Quốc phóng tàu “Thần Châu 5”
2) Liên Xô phóng tàu vũ trụ Phương Đông
A cần phải đoàn kết với nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
B cần phải sang nước Pháp để hiểu rõ bản chất của kẻ thù, sau đó đánh đuổi chúng
C cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức để đấu tranh giành độc lập dân tộc
D ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã
man
Câu 23: Nguyên nhân chủ yếu khiến các nước Tây Âu liên kết kinh tế với nhau từ đầu những năm 50 của thế kỉ XX nhằm
A cạnh tranh với các nước ngoài khu vực B thành lập Nhà nước chung châu Âu
C thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ D khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế
Trang 13Câu 24: Cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính yêu nước Ai Cập (1952) có ý nghĩa gì đối với
phong
trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?
A Lật đổ vương triều Pharúc và nền thống trị của thực dân Anh
B Lập nên nước Cộng hòa nhân dân Ai Cập
C Mở đầu phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi
D Lật đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi
Câu 25: Sự kiện nước Anh rời khỏi Liên minh Châu Âu (BREXIT - 2016) đã tác động như thế nào đến
tình hình chung của khối này?
A Gây khó khăn trong việc quan hệ thương mại của khu vực
B Gây khó khăn trong việc trao đổi hàng hóa giữa Anh và khu vực
C Làm đảo lộn nền kinh tế tài chính của khu vực
D Gây khó khăn trong quan hệ trao đổi về tài chính trong khu vực
Câu 26: Ý nào không phản ánh đúng nét mới trong phong trào dân tộc tư sản ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Mục tiêu giành độc lập được đặt ra rõ ràng
B Diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú
C Một số chính đảng tư sản được thành lập và có ảnh hưởng rộng rãi
D Có sự liên kết với các phong trào khác trong cả nước
Câu 27: Phe liên minh do các nước đế quốc lập ra trong chiến tranh thế giới I( 1914-1918) gồm những nước nào?
A Anh, Pháp, Mĩ và Nga B Đức cùng Áo – Hung và I-ta-li-a
C Đức cùng Áo – Hung và Nhật Bản D Anh, Pháp, Mĩ và Liên Xô
Câu 28: Từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, trên thế giới đã diễn ra
A những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư B xu thế toàn cầu hóa
C cuộc cách mạng chất xám D cuộc cách mạng 4.0
Câu 29: Hiệp ước Bali ( 2 - 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì Hiệp ước đã xác định
A những nguyên tắc cơ bản trong chính sách hướng ngoại nhằm thu hút vốn
B những chính sách đối nội, đối ngoại của các nước ASEAN
C những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN
D những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng một liên minh kinh tế, quân sự
Câu 30: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai góp phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?
A Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành những con rồng kinh tế châu Á
B Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời
C Nhật Bản trở thành nền kinh tế đứng thứ hai thế giới
D Hàn Quốc trở thành con rồng kinh tế nổi bật nhất Đông Bắc Á
Câu 31: Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến