1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Sang kien kinh nghiem mon Sinh hoc lop 9

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T«i ®· tiÕn hµnh d¹y theo ph¬ng ph¸p nghiªn cøu c¶ hai néi dung kiÕn thøc song song víi nhau (bæ däc néi dung bµi d¹y) cïng mét lóc thay b»ng ph¬ng ph¸p vÉn d¹y lµ nghiªn cøu lÇn lît tõn[r]

Trang 1

I Nội dung của đề tài

1)Tên đề tài:

phát huy tính tích cực và tạo hứng thú cho học sinh khi dạy bài “bệnh và tật di truyền ở ngời”

trong chơng trình sinh học 9

2) Lý do chọn đề tài:

Để thực hiện tốt việc đổi mới phơng pháp giảng dạy đối với các cấp học nói chung, hay việc đổi mới phơng pháp giảng dạy đối môn Sinh học nói riêng, ngời giáo viên phải tuân thủ theo nguyên tắc “thầy thiết kế, trò thi công” hoặc nói cách khác là

“thầy tổ chức, trò hoạt động” Phải làm sao cho mỗi tiết học ở trên lớp trở thành 45 phút say sa, sôi nổi, hào hứng, chứa chan niềm

hy vọng và niềm tin của những ngời khám phá và làm chủ tri thức Trong tiết học đó, học sinh phải đợc phát huy cao độ tính tích cực vốn có của mình, đợc bộc lộ mọi năng lực của bản thân và đợc khẳng định mình trong các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể Bằng suy nghĩ tích cực của bản thân, các em có thể tìm tòi, khám phá các kiến thức sinh học, rồi lại sử dụng chính các kiến thức

đó thành công cụ để suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo

Trong một tiết học chỉ có 45 phút, ngời giáo viên cần phải biết tổ chức, thiết kế bài giảng sao cho hợp lí, để giúp học sinh vừa tiếp thu kiến mới vừa có thể vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Hơn thế nữa với việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, các trờng đều đã có các thiết bị dạy học hiện đại nh: máy chiếu, laptop…giúp cho giáo viên tiết kiệm đợc thời gian khi lên lớp và học sinh hứng thú hơn khi học tập

Trong chơng trình sinh học lớp 9 có nhiều bài mà nội dung kiến thức tơng đối nhiều và các phần kiến thức có tính chất tơng tự nhau Tôi đã tiến hành dạy theo phơng pháp nghiên cứu cả hai nội dung kiến thức song song với nhau (bổ dọc nội dung bài dạy) cùng một lúc thay bằng phơng pháp vẫn dạy là nghiên cứu lần lợt từng nội dung kiến thức (bổ ngang nội dung bài dạy) Khi dạy bằng phơng pháp này, tôi nhận thấy có những u điểm sau: thứ nhất, tiết kiệm đợc thời gian của tiết học; thứ hai, học sinh vừa nắm rõ nội dung kiến thức của từng phần, vừa so sánh và phân biệt đợc các nội dung kiến thức đó, không nhầm lẫn đặc điểm của từng đối tợng

Với những lí do trên nên tôi dã đi sâu nghiên cứu những bài giảng có thể áp dụng phơng pháp dạy học nêu trên và một trong những bài tôi đã áp dụng thành công là: Tiết 30 – “Bệnh và tật di truyền ở ngời”

3) Phạm vi và thời gian thực hiện

- Đề tài áp dụng cho đối tợng học sinh lớp 9, trờng THCS Xuân Khanh

- Thời gian thực hiện đề tài là năm học 2008- 2009

II- Quá trình thực hiện đề tài

1) Tình trạng thực tế khi cha thực hiện đề tài:

Tại trờng THCS Xuân Khanh, khi dạy bài này giáo viên thờng dạy lần lợt các nội dung:

Trang 2

“I - Một vài bệnh di truyền ở ngời

1 Bệnh Đao 2.Bệnh Tơcnơ

3 Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh

II - Một số tật di truyền ở ngời III - Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền”

Tôi nhận thấy khi dạy tuần tự từng mục nh trên sẽ mất nhiều thời gian cho dạy bài mới, thời gian giành cho luyện tập củng

cố ít Thứ nữa là dễ gây nhàm chán đối với học sinh vì tuần tự nội dung học sinh phải nghiên cứu khá nhiều bệnh, tật di truyền ở ngời Và nếu giáo viên không có phơng pháp để nhấn mạnh đặc điểm của từng loại bệnh, tật di truyền thì học sinh dễ nhầm lẫn giữa các đặc điểm của các bệnh, tật di truyền trong bài học với nhau

2) Khảo sát thực tế:

Để đánh giá cụ thể hơn nữa tình hình thực tế khi cha thực hiện đề tài, tôi đã tiến hành khảo sát học sinh với nội dung bài kiểm tra trong vòng 15 phút Đề bài nh sau: “Em hãy phân biệt bệnh Đao và bệnh Tớcnơ Vì sao những ngời mắc bệnh Đao và bệnh Tớcnơ đều không có con nhng vẫn gọi những bệnh này là bệnh di truyền? ”

Kết quả: Trong nhóm đợc khảo sát có ít điểm giỏi, vẫn còn một số em đạt điểm trung bình, có những em không giải thích

đợc vì sao bệnh Đao và bệnh Tớcnơ đợc gọi là bệnh di truyền

Năm học Số HS

khảo sát

Nhìn vào kết quả trên cho thấy nhiều học sinh cha nắm rõ đợc đặc điểm di truyền cũng nh đặc điểm biểu hiện bên ngoài của bệnh Đao và bệnh Tớcnơ, từ đó các em cha phân biệt đợc hai bệnh này khác nhau nh thế nào, một số em không giải thích đợc vì sao gọi hai bệnh này là bệnh di truyền

Trớc tình hình thực tế nh trên, tôi đã mạnh dạn áp dụng phơng pháp dạy học theo cách “bổ dọc nội dung kiến thức của bài” vào giảng dạy Sinh học lớp 9 Sau đây là một ví dụ minh hoạ về việc áp dụng phơng pháp dạy học này mà tôi đã thực hiện thành công và đồng nghiệp của tôi đã áp dụng có hiệu quả:

Tiết 30: Bệnh và tật di truyền ở ngời

A - Giáo viên muốn dạy tốt bài này cần nắm rõ:

Trang 3

1) Vị trí của bài này là tiết thứ hai của chơng V, sau khi học sinh đã đợc học về các dạng biến dị, học sinh đã có kiến thức

về nguyên nhân và hậu quả của các dạng biến dị Từ đó học sinh có cơ sở để hiểu và giải thích các bệnh và tật di truyền ở ng ời, học sinh biết đợc các biện pháp để hạn chế phát sinh bệnh và tật di truyền ở ngời

2) Mục tiêu:

a Kiến thức:

- Học sinh nhận biết đợc bệnh Đao và bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái

- Trình bày đợc đặc điểm di truyền của bệnh Bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay

- Trình bày đợc nguyên nhân các tật bệnh di truyền và đề xuất đợc một số biện pháp hạn chế phát sinh bệnh tật di truyền

b Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình, kênh chữ

- Hoạt động nhóm

c Thái độ:

Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trờng, chống ô nhiễm môi trờng

Bố hoặc mẹ

2n

Hợp tử

Mẹ hoặc

2n

Giao tử

Mẹ hoặc

Giao tử

Hợp tử

Trang 4

B Thiết bị dạy học:

- Máy chiếu, máy tính

- Bảng phụ, thẻ đáp án

C Tiến trình bài giảng:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- GV treo bảng phụ, chiếu sơ đồ cha hoàn

thiện(Hình 1)

- GV chiếu đáp án đúng và gọi học sinh

nhận xét kết quả của bạn trên bảng

HS1: lên bảng gắn những miếng bìa có ghi nội dung thích hợp vào chỗ trống trên sơ đồ

HS2: đứng tại chỗ trả lời

1 Hoàn thành sơ đồ cơ chế phát sinh thể

dị bội (2n 1)±

2 Đột biến gen là gì? Đột biến gen có vai trò và hậu quả gì?

Bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm và nguyên nhân gây ra bệnh, tật di truyền.

- GV lấy ví dụ bệnh cảm cúm, tật cận thị

và bệnh Đao, phân tích nguyên nhân gây

bệnh khác nhau

- Hỏi: Bệnh, tật di truyền là gì?

- GV chiếu nội dung khái niệm

Hỏi: Nguyên nhân gây nên bệnh và tật di

truyền ở ngời

- GV cung cấp thông tin: 1990 trên thế

giới có  5000 bệnh di truyền trong đó có

- HS phát biểu ý kiến

- HS ghi bài

- HS nêu 3 nguyên nhân:

+ Do tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên

+ Do ô nhiễm môi trờng

+ Do rối loạn trao đổi chất nội bào

* Khái niệm: Bệnh và tật di truyền là do

đột biến gen, đột biến NST gây nên

Bộ NST của ngời bình thờng

Hình 3

Bộ NST của ngời bệnh Tơcnơ

Hình 4

Bộ NST của ngời bệnh Đao Bộ NST của ngời bình thờng

Trang 5

 200 bệnh liên quan đến giới tính.

Hoạt động 3: I - Một vài bệnh di truyền ở ngời.

- Chiếu bộ NST bệnh nhân Đao và ngời

bình thờng (Hình 3)

Hỏi: Bộ NST của bệnh nhân Đao có gì khác

so với ngời bình thờng?

- Chiếu bộ NST bệnh nhân Tớcnơ và ngời

bình thờng (Hình 4)

Hỏi: Bộ NST của bệnh nhân Tớcnơ có gì

khác so với ngời bình thờng?

- Chiếu cùng một lúc bộ NST bệnh nhân

Đao và Tớcnơ (Hình 3b và 4b)

Hỏi: Em hãy nêu đặc điểm bộ NST của

bệnh nhân Đao và bệnh nhân Tớcnơ?

- Chiếu sơ đồ cơ chế sinh bệnh Đao

(Hình 5)

Hỏi: bộ NST bệnh nhân Đao có bao nhiêu

NST?

- Chiếu sơ đồ cơ chế sinh bệnh Tớcnơ (Hình

6)

Hỏi: bộ NST bệnh nhân Tớcnơ có bao nhiêu

NST?

Hỏi: nh vậy số lợng của bộ NST bệnh nhân

Đao và bệnh nhân Tớcnơ khác nhau nh thế

nào?

Hỏi: Bệnh Đao là bệnh Tớcnơ là biểu hiện

của dạng đột biến nào?

Hỏi: Đột biến dị bội thể gây hậu quả gì?

- Chiếu hình ảnh bệnh nhân Đao và hớng

dẫn học sinh quan sát (Hình 7)

HS quan sát Trả lời: cặp số 21 có 3 chiếc

Trả lời: cặp giới tính chỉ có 1 chiếc NST X

Quan sát tranh

Trả lời: Bộ NST bệnh nhân Đao cặp số 21 có 3 chiếc, bộ NST của bệnh nhân Tớcnơ cặp NST giới tính có 1 chiếc X

Trả lời: có 47 NST Quan sát tranh

Trả lời: có 45 NST

- Trả lời: Bộ NST của bệnh nhân

Đao thừa 1 chiếc, bệnh nhân Tơcnơ thiếu 1 chiếc

Trả lời: dạng đột biến dị bội thể

Trả lời: biến đổi về hình thái

Quan sát tranh

I - Một vài bệnh di truyền ở ngời

1 Bệnh Đao

Đặc điểm bộ NST:

+ Cặp số 21 có 3 NST

+ Bộ NST 2n+1 = 47

2 Bệnh Tớcnơ

Đặc điểm bộ NST: + Cặp NST giới tính có

1 NST X

+ Bộ NST 2n -1 = 45

Trang 6

- Chiếu hình ảnh bệnh nhân Tớcnơ và hớng

dẫn học sinh quan sát(Hình 8)

- Chiếu cùng một lúc hình ảnh bệnh nhân

Đao và bệnh nhân Tớcnơ (Hình 7 + 8)

- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm theo

nội dung bảng nhóm

Các đặc điểm Bệnh Đao Bệnh Tớcnơ

Biểu hiện

bên ngoài

Sinh lí

Giới tính

GV hớng dẫn HS nhận xét từng nội dung

trong bảng và chiếu đáp án

- Khi chiếu phần đặc điểm biểu hiện bên

ngoài GV cung cấp thêm thông tin

Hỏi: những ngời mắc bệnh Đao, bệnh

Tớcnơ đều không có con, tại sao lại nói

những bệnh này là bệnh di truyền?

- GV cung cấp thông tin về tỷ lệ mắc 2 loại

bệnh này ở châu Âu và ở Việt Nam

- GV: bệnh Đao 80% là do mẹ còn 20% là

do bố nên phụ nữ ở từ 35 tuổi còn nam giới

từ 40 trở nên thì không nên sinh con

- Chiếu bảng một số ví dụ khác về bệnh do

đột biến NST:

Tên bệnh Giới tính Biểu hiện

Siêu nữ

Buồng trứng, dạ con không phát triển, kinh nguyệt rối loạn, khó có con

Klinefelter

Thân cao, chân tay dài,

mù màu, si đần, vô

sinh

- Chiếu phần (3)

Hỏi: các em nghiên cứu thông tin trong

Vừa quan sát tranh vừa đọc SGK

để hoàn thành bảng

- HS treo bảng phụ

- Nhìn đáp án và tự ghi nội dung vào vở

Trả lời: bệnh sinh ra do vật chất

di truyền bị biến đổi, cụ thể là biến đổi số lợng ở 1 cặp NST

Trả lời: do 1 đột biến gen lặn

- Biểu hiện bên ngoài: - Biểu hiện bên ngoài:

bé, lùn, cổ rụt, má phệ, lùn, cổ ngắn, tuyến vú miệng hơi há, lỡi hơi không phát triển, khi thè ra, mắt một mí, ngón đứng hai tay choãi ra tay ngắn,… hai bên,…

- Sinh lí: Si đần bẩm sinh, - Sinh lí: Không có vô sinh kinh nguyệt, thờng mất trí, vô sinh

- Giới tính: cả nam và nữ - Giới tính: nữ

Trang 7

SGK và cho biết bệnh Bạch tạng và câm

điếc bẩm sinh do yếu tố nào gây nên

- Chiếu hình ảnh bệnh nhân Bạch

tạng(Hình9)

Hỏi: em hãy cho biết biểu hiện của bệnh

Bạch tạng?

Hỏi: trong thực tế những ngời bị mắc bệnh

câm điếc bẩm sinh, làm thế nào để họ giao

tiếp đợc?

- Giới thiệu một số bệnh do đột biến gen

khác: mù màu, máu khó đông, thiếu máu,

hồng cầu hình liềm

- Hỏi: bệnh do đột biến gen lặn gây ra chỉ

biểu hiện ra kiểu hình khi cặp gen ở thể gì?

GV chiếu và giải thích bằng sơ đồ lai:

P : Aa x Aa

G: A , a A , a

F: 1 AA : 2Aa : 1aa

Hỏi: Nếu bệnh do gen trội gây nên sẽ biểu

hiện ra kiểu hình khi cặp gen ở những thể

gì? (bệnh đợc truyền liên tục qua các thế

hệ) Liên hệ luật hôn nhân gia đình

Quan sát tranh

Trả lời: biểu hiện bên ngoài của bệnh bạch tạng

- Dùng thiết bị trợ thính, ra dấu bằng tay

Trả lời: thể đồng hợp lặn (mang cả 2 gen lặn, nếu mang 1 gen lặn thì kiểu hình bình thờng)

Trả lời: thể đồng hợp trội (AA)

và dị hợp (Aa)

3 Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh

a) Bệnh bạch tạng b) Bệnh câm điếc bẩm sinh

- Nguyên nhân: Do 1 đột biến gen lặn

- Biểu hiện bên ngoài: - Biểu hiện bên ngoài:

Da và tóc màu trắng, Câm và điếc bẩm sinh mắt màu hồng

Hoạt động 4: II - Một số tật di truyền ở ngời

Trang 8

- Chiếu mục (II)

- Chiếu và giới thiệu từng tật di

truyền (Hình 10 đến hình 13) đồng

thời cho học sinh ghi bài

- Sau khi nghiên cứu xong về tật bàn

tay có 6 ngón, giáo viên hỏi: “Các tật

mà các em vừa tìm hiểu có đặc điểm

di truyền là gì?”

- GV chiếu tiếp hình 14 và 15

- Hỏi: Tật xơng chi ngắn, bàn chân có

nhiều ngón có đặc điểm di truyền là

gì?

Hỏi: Theo em bệnh và tật di truyền

gây ảnh hởng gì đến cộng đồng vàxã

hội?

Quan sát tranh và ghi bài

Trả lời: do đột biến NST

Trả lời: do đột biến gen trội

Trả lời: - Suy thoái nòi giồng

- Gây khiếm khuyết, ảnh h-ởng đến sức khoẻ, khả năng lao động

II - Một số tật di truyền ở ngời

Hoạt động 4: III - Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền

- Chiếu hình ảnh máy bay Mĩ rải chất độc da cam

(Hình 16)

- Chiếu hình ảnh bệmh nhân da cam (Hình 17)

- Chiếu hình ảnh vụ nổ bom nguyên tử (Hình 18)

- Chiếu 1 số hình ảnh gây ô nhiễm do phun thuốc

bảo vệ thực vật, gây ô nhiễm nớc, không khí

(Hình 20)

Hỏi: Em hãy đề xuất những biện pháp để hạn chế

phát sinh tật, bệnh di truyền?

Hỏi: Khi sử dụng thực phẩm ta phải chú ý điều

gì?

Hỏi: Qua nghiên cứu về bệnh Đao, bệnh bạch

tạng bệnh câm điếc bẩm sinh, em cho biết 1 biện

pháp nữa nhằm hạn chế phát sinh bệnh, tật di

Học sinh quan sát tranh

Học sinh trả lời và ghi bài vào vở

III- Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền

- Bảo vệ môi trờng, chống ô nhiễm môi trờng

- Sử dụng đúng quy cách, đúng liều lợng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc chữa bệnh

- Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm

- Cấm kết hôn gần, hạn chế kết hôn và sinh con của những ngời có nguy cơ gây bệnh,…

STT Các tật di truyền Đặc điểm DT 1

2 3 4

Tật khe hở môi- hàm

Tật bàn tay mất 1 số ngón

Bàn chân mất ngón và dính ngón

Bàn tay có 6 ngón ĐB NST

5 Xơng chi ngắn, bàn chân nhiều ngón

ĐB gen trội

Trang 9

truyền là gì?

GV chiếu hình ảnh thành phố Singapo và liên hệ

với Việt Nam

Hỏi: Với học sinh lớp 9 các em cần phải làm gì để

bảo vệ môi trờng, chống ô nhiễm môi trờng?

- Giữ vệ sinh trờng học, khu dân c, nơi công cộng;

nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện

- Tham gia tết trồng cây, các chiến dịch làm sạch môi trờng ở địa phơng

D: Củng cố

GV gọi học sinh đọc kết luận trong SGK

GV chia mỗi bàn là một nhóm

Giáo viên chiếu câu hỏi

Sau khi học sinh giơ thẻ chọn đáp án, GV

chiếu đáp án đúng và quan sát kết quả của

các nhóm

HS đọc SGK

Học sinh: Thảo luận và giơ thẻ chọn đáp án đúng

Câu 1: Đáp án (c)

Câu 2: Đáp án (b)

Câu 3: Đáp án (a)

Câu 4: Đáp án (d)

Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1 Đặc điểm di truyền của bệnh Đao

a) Có 1 NST X trong cặp NST giới tính

b) Có 3 NST ở cặp NST giới tính

c) Có 3 NST ở cặp NST thờng số 21

d) có 1 NST ở cặp thờng số 21

2 Đặc điểm di truyền của bệnh Tơcnơ:

a) Có 3 NST X trong cặp NST giới tính

b) Có 1 NST X trong cặp NST giới tính

c) Có 3 NST thờng trong cặp số 21

d) Câu a đúng

3 Bệnh Đao đợc biểu hiện nh thế nào?

a) Bé lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lỡi hơi thè

ra, mắt hơi sâu và 1 mí, ngón tay ngắn,…

b) Si đần bẩm sinh và không có con

c) Da và tóc màu trắng, mát màu hồng

d) Cả a và b

4 Nguyên nhân dẫn đến bệnh, tật di truyền là gì?

a) Do quá trình TĐC nội bào bị rối loạn

b) Do các tác nhân vật lí, hoá học tác độngvào quá trình phân bào

Trang 10

c) Do môi trờng bị ô nhiễm.

d) Cả a,b và c

* Chơi trò chơi:

Hãy sắp xếp các thông tin ở cột A với cột B sao cho phù hợp và ghi kết quả vào cột C:

- Hình thức chơi: + Có 2 đội chơi

+ Có 8 hình ảnh(Hình 21 đến hình 28), mỗi hình ảnh là 1 bệnh hoặc tật di truyền học sinh phải gọi tên và nêu đặc điểm di truyền Mỗi hình ảnh học sinh trả lời đúng đáp án đợc 10 điểm

- Luật chơi: + Có 10 giây để suy nghĩ

+ Đội nào phát tín hiệu nhanh hơn giành quyền trả lời

+ Kết thúc đội nào ghi đợc nhiều điểm hơn thì thắng cuộc

E Hớng dẫn học ở nhà:

- Tìm hiểu thêm một số biện pháp khác nhằm hạn chế phát sinh bệnh, tật di truyền ở ngời

- Học bài theo nội dung sách giáo khoa và trả lời câu hỏi SGK

- Nghiên cứu trớc bài “ Di truyền học với con ngời”

Bố hoặc mẹ

Mẹ hoặc bố

Ngày đăng: 16/05/2021, 05:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w