Muoán cho toác ñoä ñoäng cô khoâng thay ñoåi caàn phaûi coù cô caáu hoaëc heä thoáng laøm nhieäm vuï ñieàu chænh löôïng nhieân lieäu cung caáp cho chu trình moät[r]
Trang 1Chương 9
TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ QUAY CỦA ĐỘNG CƠ
Nội dung :
* Tính ổn định tốc độ quay của động cơ (lý do cần lắp
bộ điều tốc)
* Những điều kiện làm việc cần lắp bộ điều tốc
* Các loại điều tốc
* Đặc tính của bộ điều tốc
* Độ không nhậy của bộ điều tốc
Trang 29.1 Tính ổn định tốc độ quay của động cơ
Trong quá trình khai thác chế độ làm việc ổn định của động cơ luôn bị phá vỡ do tải thường thay đổi đột ngột
Khi thay đổi tải, tốc độ của động cơ bị thay đổi theo nếu không có cơ cấu tự điều chỉnh Bánh đà không có khả năng điều chỉnh những thay đổi lớn về tải.
Muốn cho tốc độ động cơ không thay đổi cần phải có cơ cấu hoặc hệ thống làm nhiệm vụ điều chỉnh lượng nhiên liệu cung cấp cho chu trình một cách tự động (bộ điều tốc).
Có nhiều kiểu điều tốc, sử dụng kiểu nào là do tính chất sử dụng của động cơ v à cấu trúc của hệ thống nhiên liệu
Khi không có bộ điều tốc, tính ổn định tốc độ của động cơ tuỳ thuộc vào đường đặc tính của bản thân động cơ Ta xét hai trường hợp sau:
Trang 3Nếu tăng tốc độ động cơ đến
n’1 sẽ làm tăng Mc và Me,
nhưng lúc này Me < Mc, nên
tốc độ quay của động cơ
giảm và tự động trở về vị
trí cũ.
Ngược lại vì lý do gì đó tốc độ
đông cơ giảm xuống n”1 ,,
Khi ấy Me > Mc, nên tốc
độ quay của động cơ tăng
Trang 4Nếu tăng tốc độ động cơ đến n’ 1
sẽ làm tăng M c và M e, nhưng
lúc này M c < M e , nên tốc
độ quay của động cơ
không giảm mà tiếp tục tăng
Ngược lại vì lý do gì đó tốc độ đ
ông cơ giảm xuống n” 1, , Khi ấy
M c > M e , nên tốc độ quay
của động cơ tiếp tục giảm
Ở trường hợp này nếu không có cơ cấu điều chỉnh tốc độ động cơ không thể ổn
định (cần có bộ điều tốc)
b Động cơ có đường mô men (Me) dốc hơn đường mô men cản (Mc)
Trang 6c Nhân tố đánh giá tính ổn định của động cơ
Nhân tố đánh giá tính ổn định của động cơ F đ Trong phạm vi biến đổi nhỏ của tốc độ góc, F đ được tính:
dM d
dM
Phương pháp này dùng tiếp tuyến thay cho đoạn cong của đường đặc tính nên gọi là PP tuyến tính hoá đường đặc tính.
Nhân tố đánh giá tính ổn định có thể dương hay âm.
- F đ > 0 chế độ làm việc của động cơ ổn định
- F đ < 0 chế độ làm việc của động cơ không ổn định.
Trang 79.2 Những điều kiện làm việc cần lắp bộ điều tốc cho động cơ
Các động cơ yêu cầu cần phải làm việc ở chế độ tốc độ quay không đổi
(lai máy phát điện, ghép tải song song) hoặc với động cơ làm việc ở
chế độ dễ vượt quá tốc độ giới hạn (gây hư hỏng, giảm tuổi thọ, rung động, ), cần lắp BĐT.
Động cơ đi ê zen là loại động cơ làm việc không ổn định, rất nhạy cảm
với chế độ tốc độ (nếu vượt quá tốc độ cho phép thì ảnh hưởng chất lượng chu trình), cần lắp BĐT.
Ở động cơ xăng ít nhạy cảm với chế độ tốc độ.
Động cơ cụ thể làm ở các chế độ sau đây cần có bộ điều tốc:
a Động cơ chạy ở chế độ không tải
b Động cơ lai chân vịt tàu thuỷ
c Động cơ làm việc trong điều kiện tĩnh tại.
Trang 89.2.1 Động cơ chạy ở chế độ không tải
a Khi động cơ chạy ở chế độ không tải, công suất của động cơ phát
ra dùng để khắc phục sức cản cơ giới (pi = pm) Trường hợp này động cơ có chế độ làm việc không ổn định gây nhiều bất lợi (có thể chết máy hoặc vù ga)
b Do vậy khi chạy không tải cần giữ ở tốc độ thấp nhất để :
a Tiết kiệm nhiên liệu
b Giảm mài mòn các chi tiết do ma sát.
Muốn duy trì được ở chế độ tốc độ thấp phải có bộ điều tốc.
Động cơ xăng và đi ê zen có đường đặc tính khác biệt nên ở chế độ
không tải độâng cơ đi ê zen cần có bộ điều tốc.
Trang 9n’ n n” n,vg/ph
P i P m
a a”
a’
b’
b b”
P i
P m
a)
Trang 108.2.1a Chế độ làm việc không tải của độâng cơ đi ê zen
Đặc điểm biến thiên p i chủ yếu phụ thuộc
vào đặc tính của bơm cao áp Khi giữ
tay thước nhiên liệu ở vị trí nào đó, thì
g ct sẽ tăng lên khi tăng tốc độ quay và
g ct sẽ giảm khi giảm tốc độ quay
Do đó khi n tăng thường làm cho p i tăng
nhanh hơn p m nên động cơ bị vù ga
Còn khi n giảm thì p i giảm nhanh hơn
p m nên động cơ bị chết máy
Muốn chống lại hiện tượng vù ga hay chết
máy phải có cơ cấu điều chỉnh và khi đó
động cơ sẽ làm việc với đặc tính điều
a”
b b’
P i
P m
a)
1
Trang 118.2.1b Chế độ làm việc không tải của động cơ xăng (cĩ bướm giĩ)
* Ở chế độ không tải động cơ xăng
làm việc rất ổn định (khi tăng n hệ số nạp giảm do tăng sưc cản nạp nên p i giảm nhanh hơn p m )
* Khi tăng tốc độ quay làm cho p m
lớn hơn p i càng nhiều, có tác dụng kéo động cơ về tốc độ ban đầu.
* Khi tốc độ quay giảm quá trình
ngược lại.
P i P m
a a”
a’
b’
b b”
P i
P m
Trang 139.2.2 Động cơ quay chân vịt
* Đường đặc tính chân vịt là
đường parapon bậc 3, thể
hiện biến thiên công suất
cần thiết để quay chân vịt
khi thay đổi tốc độ quay.
* Đường đặc tính chân vịt
cắt đường đặc tính ngoài ở
vị trí 1 (một) và cắt đường
đặc tính bộ phận của động
cơ tại các vị trí 2,3,4,5,6,7.
* Trong phạm vi tốc độ quay
từ n n đến n 6 động cơ làm
việc rất ổn định.
Trang 149.2.2 Động cơ quay chân vịt
* Ở vị trí 6 động cơ hồi phục tốc
độ chậm do chênh lệch N c và
N e nhỏ.
* Dưới tốc độ n 6 động cơ không
ổn định.
* Ở vị trí 7 muốn cho động cơ
làm việc ổn định thường
xuyên phải điều chỉnh lượng
nhiên liệu cung cấp cho chu
trình.
* Để có thể làm việc ở tốc độ
thấp hơn phải có cơ cấu điều
chỉnh nhiên liệu.
* Khi chân vịt nhô lên khỏi mặt
nước, hoặc gãy cánh thì n sẽ
vượt quá giới hạn cho phép
nên cũng cần có bộ điều tốc.
Trang 159.2.3 Động cơ làm việc trong điều kiện tĩnh tại
Động cơ làm việc trong điều kiện tĩnh tại thì các trường hợp sau cần phải
có bộ điều tốc:
– Động cơ yêu cầu phải ổn định ở tốc độ nhất định như động cơ lai
máy phát điện và các yêu cầu khác.
– Động cơ ghép tải song song.
– Động cơ yêu cầu phải điều chỉnh tốc độ rất tỉ mỉ, không cho phép
có sự sai khác.
Trang 169.3 Phân loại các bộ điều tốc
1 Chia theo nguyên tắc làm việc của phần tử cảm ứng (có BĐT cơ giới,
thuỷ lực, chân không, điện tử …)
2 Chia theo công dụng (có BĐT một chế độ, hai chế độ, đa chế độ)
3 Theo phương pháp truyền năng lượng từ cảm ứng đến cơ cấu điều
khiển (có BĐT điều tốc trực tiếp, gián tiếp)
4 Theo sai số tĩnh của bộ điều tốc (có BĐT có sai số tĩnh và không có
sai số tĩnh)
5 Theo cấu tạo (có BĐT độc lập hay nằm trong cụm bơm cao áp…)
6 Theo chiều quay ( có BĐT quay hai chiều và quay một chiều)
Trang 17Bộ phận cảm ứng cĩ nhiệm vụ nhận biết tín hiệu và biến nĩ
thành tín hiệu điều khiển Cấu tạo đa dạng
a Bộ điều tốc cảm ứng cơ giới
Trang 18Nguyên lý làm việc bộ điều tốc cơ giới
Các phần tử cảm ứng của bộ
điều tốc cơ giới.
1- lò xo có thể đặt trong hoặïc ngoài
khớp trượt; 2- khớp trượt; 3- quả
văng là những viên bi ở giữa rãnh
chữ thập, bị kẹp giữa hai đĩa; 4-
cần nối; 5- đĩa phẳng di động dọc
trục được; 6- ty trượt; 7- đĩa côn
gắn với trục quay của bộ điều tốc;
8- tay đòn; 9- thanh kéo.
* Khi tăng tốc độ của động cơ dưới tác dụng của lực li tâm các quả
văng sẽ đẩy đĩa động cùng ống trượt về phía trái, kéo căng lò so 1 và kéo tay thước điều chỉnh giảm nhiên liệu.
* Khi tốc độ giảm quá trình tác động theo chiều ngược lại.
Trang 19Nguyên lý làm việc của
bộ điều tốc cơ giới
1- lò xo; 2-khớp trượt; 3- quả văng; 4- cần nối; 5- đĩa phẳng; 6- ty trượt; 7- đĩa côn; 8- tay đòn; 9- thanh kéo.
* Trong các bộ điều tốc trực
tiếp, làm việc ở tốc độ quay
lớn, và không bị hạn chế về
kích thước hoăïc các bộ điều
tốc gián tiếp không yêu cầu
* Hình dạng của quả văng
phụ thuộc vào kích thước của
bộ điều tốc và khối lượng cần
thiết của quả văng.
Trang 20Các phần tử cảm ứng của bộ điều tốc cơ giới
kèm một ê cu hãm , lắp trên
tay đòn chữ L Bản thân
quả văng có thể dịch
chuển theo ren qua đó có
thể điều chỉnh phụ đối với
bộ điều tốc.
Đối với bộ điều tốc trực
tiếp, đòi hỏi quả văng có
khối lượng lớn phải dùng
quả văng có hình dạng
phức tạp.
Trang 21Các phần tử cảm
ứng của bộ điều tốc
1- lò xo; 2- khớp trượt;
3- quả văng; 4- cần
nối; 5- đĩa phẳng; 6- ty
trượt; 7- đĩa côn; 8- tay
đòn; 9- thanh kéo
Các phần tử cảm ứng
của bộ điều tốc cơ giới
* Đây là dạng quả văng hay được dùng trong thực tế. Khi tốc độ của động cơ thay đổi quả văng 3 sẽ chuyển dịch theo hướng kính khắc phục lực ép của lò xo 1.
Trang 22Các phần tử cảm ứng của bộ điều tốc cơ giới
1- lò xo;
3- quả văng;
6- ty trượt;
Trang 23b Bộ điều tốc cảm ứng chân không
* Không gian bên trong hộp 3
được nối với họng của đường
ống nạp 1 bằng ống 2
* Tăng tốc độ của động cơ làm
tăng độ chân không trong ống
nạp và không gian trong hộp 3,
làm biến dạng màng 5 và lò xo
4, có tác dụng giảm nhiên liệu.
* Khi giảm tốc độ quá trình diễn
ra ngược lại.
1 Đường ống nạp; 2 Ống nối giữa
Trang 24c Bộ điều tốc cảm ứng thuỷ lực
* Dầu nhờn từ bơm 4 nhờ dẫn động từ trục động cơ , một phần
đi vào xi lanh 3, một phần qua van tiết lưu 5 trở về bình chứa.
* Nếu tăng tốc độ quay làm tăng lượng dầu và áp suất trong xi lanh 3 sẽ tăng , ép lò xo 1 và đẩy cần 7 đến điều chỉnh lượng nhiên liệu để giảm tốc độ.
* Khi tốc độ giảm quá trình theo
trình tự ngược lại.
1 Lò xo; 2 Pít tông; 3 Xi
lanh; 4 Bơm dầu nhờn; 5 Van
tiết lưu; 6 Hộp chứa dầu; 7 Cân
nối với tay thước nhiên liệu.
Trang 25d Bộ điều tốc hai xung
* Bộ điều tốc thường có thêm bộ cảm
ứng trong hệ thống điều chỉnh.
* Bộ cảm biến này có phản ứng với sự
biến đổi của các thông số khác ngoài
tốc độ (phụ tải,…).
* Phần lớn xung phụ tải là do cảm ứng
điện sinh ra.
* Xung phụ tải được truyền từ phần tử
cảm ứng 2 qua xi lanh giảm rung 3
đến cơ cấu điều khiển nhiên liệu 5,
trước khi thay đổi tốc độ quay.
*
* Nhờ lò xo giảm rung 4 xi lanh giảm
rung dần trở về vị trí ban đầu 1 Cảm ứng chính; 2 Cảm ứng
Trang 26e Bộ điều tốc một chế độ
N e , kW
n , v/ph
Trang 27* Bộ điều tốc giữ cho tốc độ hầu
như không đổi ở mọi chế độ tải
Tránh cho động cơ chạy vượt quá
vòng quay thiết kế
* Lò xo 2 có lực ép ban đầu với giá
trị nhất định.
3
Khi tốc độ giảm
Khi tốc độ tăng
* Lò xo chỉ bị nén tiếp khi lực ly tâm
của các quả văng vượ t giá trị cân
bằng với lực ép ban đầu của lò xo.
* Khi tốc độ của động cơ tăng làm
lực li tâm tăng làm quả văng 1 văng
ra đẩy ép lò xo 2, đẩy cần 3 kéo
thanh thước nhiên liệu, điều chỉnh
Trang 28N e , kW
n , v/ph
Bộ điều tốc giữ
cho tốc độ hầu
như không đổi
ở mọi chế độ
tải
Trang 29* Khi thiết kế cố gắng làm giảm độ không đồng đều.
* Bộ điều tốc hoạt động không ổn định khi độ đồng đều quá nhỏ.
* Để khắc phục độ không đồng đều và tăng
Trang 30Sơ đồ bộ điều tốc ly
tâm làm việc ở tốc độ
quay không đổi có xy
lanh giảm rung.
1- quả văng; 2- lò xo; khớp trượt; 4- thanh răng bơm cao áp; 5- lò xo của
3-xi lanh giảm rung; 6– 3-xi lanh giảm rung.
Trang 31Được lắp cho động cơ chính lai trực tiếp chân vịt tàu thuỷ, nhằm tránh cho tốc độ động cơ tăng quá lớn khi:
- Chân vịt bị gãy,
f Bộ điều tốc giới hạn
(một chế độ)
1- quả văng 2- lò xo 3- lò xo 4,5- cần nối 6- bơm NL 7- cần gạt 8- ống trượt.
Trang 32- Bộ điều tốc chỉ bắt đầu có tác dụng khi tốc độ quay của động cơ vượt qua tốc độ thiết kế.
- Cung cấp nhiên liệu được điều khiển bằng tay.
- Tốc độ của động cơ phụ thuộc vào chế độ tải
f.Bộ điều tốc giới hạn
1- quả văng 2- lò xo 3- lò xo 4,5- cần nối 6- bơm NL 7- cần gạt 8- ống trượt.
Trang 33f.Bộ điều tốc giới hạn
1- quả văng 2- lò xo 3- lò xo 4,5- cần nối 6- bơm NL 7- cần gạt 8- ống trượt.
- Lực ép lò so 2 được tính để khi động cơ vượt tốc độ thiết kế quả văng mới đủ lực kéo lò so
để điều tiết lượng nhiên liệu.
Trang 34g Bộ điều tốc hai chế độ
* Đảm bảo cho động cơ làm việc ổn định ở tốc độ cực tiểu
khi chạy không tải.
* Đảm bảo tránh không cho vượt tốc độ thiết kế.
* Được lắp đặt chủ yếu cho động cơ vận tải.
* Biện pháp kỹ thuật:
- Dùng hai lò xo có độ ép ban đầu khác nhau (1 quả văng)
- Dùng các quả văng khác nhau cùng ép lên một lò xo.
- Phối hợp cả hai biện pháp
Trang 35g1 Trường hợp bộ điều tốc dùng 2 lò xo
* Hai lò xo có độ căng khác nhau
được đặt vào quả văng Lò xo 1
điều tốc ở vòng quay nhỏ nhất n 1
đến n 2 (một đầu tỳ lên đĩa hãm,
một đầu tựa lên quả văng), lò xo
3 điều tốc hạn chế vòng quay lớn
nhất n 3 đến n 4 (một đầu tỳ trên
đĩa hãm, một đầu tỳ lên đĩa trượt
4)
* Tay gạt 9 và thước 8 điều chỉnh
nhiên liệu để động cơ có thể
chạy trong khoảng tốc độ từ n 2
đến n 3; do công nhân điều khiển.
đi vào; 2- quả văng; 3- lò xo tựa lên vòng đệm
Trang 38g2 Bộ điều tốc hai chế độ
có hai cặp quả văng cùng
tác dụng lên một lò xo
1- quả văng lớn; 2- quả
văng nhỏ; 3- lò xo; 4- tay
gạt; 5- bơm cao áp; 6- chốt
tựa I- quả văng lớn tỳ lên
chốt tựa II- chuyển động
của quả văng nhỏ.
Quả văng 2 điều tốc
ở tốc độ quay nhỏ nhất ở
chế độ không tải Quả văng
1 điều tốc hạn chế vòng
quay vượt quá giới hạn cho
phép.
Trang 39h Bộ điều tốc nhiều chế độ
nmax Được sử dụng rộng rãi.
* Trong một số trường hợp chỉ cho phép công nhân điều khiển thiết bị nhiên liệu khi tắt động cơ.
* Tất cả bộ điều tốc nhiều chế độ được chia làm hai loại dùng biện pháp kỹ thuật:
1 Thay đổi lực ép ban đầu của lò xo (tác dụng trực tiếp)
2 Không thay đổi lực ép ban đầu của lò xo (tác dụng gián tiếp)
Trang 40h Bộ điều tốc đa chế độ
Trang 41h1 Sơ đồ bộ điều tốc
đa tốc độ thay đổi
lực ép ban đầu của
lò xo
này, nếu tác động lên
tay điều khiển 1 sẽ thay
đổi lực ép ban đầu của
lò xo Mỗi lực ép ban
đầu của lò xo cho điều
tốc một chế độ vòng
quay mà ứng với nó lực
ly tâm của quả văng bắt
Trang 42h2 Sơ đồ bộ điều
tốc đa tốc độ
không thay đổi
lực ép ban đầu
của lò xo
Trang 43Ne kW
nmin nkt min nn nkt max n, v/ph a
b Đường đặc tính
tốc độ (công
suất) của đi- ê
- zen lắp bộ điều
tốc nhiều chế
độ
6 5 4 3 2 1
Trang 44n, v/ph
Đường đặc tính
tốc độ (mô
men) của đi- ê
- zen lắp bộ
điều tốc nhiều
Trang 45h3 Bộ điều tốc nhiều chế độ dùng nhiều lò xo gây tác dụng dần
1- rãnh chữ thập; 2- quả văng; 3- đĩa côn; 4- đĩa phẳng; 5- khớp trượt;
Trang 46h4 Bộ điều tốc nhiều chế độ thay tỷ số truyền
1- quả văng; 2- khớp trượt; 3- lò xo; 4- tay gạt; 5- thanh trượt của chốt tựa; 6- tay đòn; 7- thanh răng bơm cao áp
Trang 47h5 Bộ điều tốc nhiều
chế độ thay đổi độ
nghiêng của lò xo
1- quả văng; 2- khớp trượt;
3- tay đòn; 4- lò xo; 5-
thanh kéo nối với bàn
đạp; 6- thanh răng bơm cao
áp.
Trang 48Quan hệ giữa độ không đồng đều và tốc độ quay
1- bộ điều tốc nhiều chế độ một lò xo; 2- bộ điều tốc nhiều chế độ có ba lò xo gây tác dụng dần; 3- bộ điều tốc thay đổi độ nghiêng của lò xo; 4- bộ điều tốc thay đổi tỷ số truyền.
Trang 50k Bộ điều tốc tác dụng gián tiếp
Bộ điều tốc tác dụng
gián tiếp không có
liên hệ ngược.
1 Bộ cảm biến; 2 Con
trượt; 3 ống dẫn; 4 Xi
lanh; 5 Cán piston; z,
x, y - độ dịch chuyển
khớp nối con trượt, thanh
răng nhiên liệu.
Bộ điều tốc này tác dụng điều khiển thanh
răng bơm cao áp thông
qua bộ khuyếch đại trung
gian 4.