C Lµm cho c©u chuyÖn trë lªn sinh ®éng hÊp dÉn... *ThiÕu hoÆc sai hoµn toµn.[r]
Trang 1Đề kiểm tra chất lợng Học Kì II năm học 2011-2012
Môn Ngữ Văn lớp 9
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng:
Câu 1: “Những ngôi sao xa xôi” – Lê Minh Khuê đợc trần thuật theo ngôi nào?
A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai
C Ngôi thứ ba D Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 2: Bài thơ “Con Cò” của Chế Lan Viên đợc sáng tác vào thời gian nào?
A 1945 B 1962 C 1967 D 1969
Câu 3: Hi – Pô - Lít – Ten là :
A Nhà thơ nổi tiếng B Nhà nghiên cứu văn học
C Một triết gia D Một sử gia
Câu 4: Câu thơ : “ Đêm thở: sao lùa nớc Hạ Long” – Huy Cân sử dụng phép tu từ gì?
A So sánh B Nhân hoá C ẩn dụ D Hoán dụ
Câu 5: Cụm từ “Lên thác xuống ghềnh” trong bài thơ “Nói với con” của Y Phơng là:
A Tục ngữ B Thành ngữ C Quán ngữ D Ca dao
Câu 6: Trong các câu sau đây câu nào có khởi ngữ:
A Về học tập thì bạn ấy giỏi nhất lớp
B Ngời học giỏi nhất lớp là bạn ấy
C Bạn ấy là một học sinh thông minh
Câu 7: Đợc sử dụng thích hợp trong văn bản tự sự , yếu tố miêu tả chủ yếu có tác dụng
gì?
A Làm rõ đặc điểm của câu chuyện
B Làm rõ mạch tình cảm, cảm xúc của câu chuyện
C Làm cho câu chuyện trở lên sinh động hấp dẫn
D Làm cho câu chuyện thêm phần triết lý
Câu 8: Xác định trong các ý kiến dới đấy, ý kiến nào đúng nhất?
A ở văn bản tự sự , ngời viết ( ngời kể) hay nhân vật không đợc bộc lộ suy nghĩ , lập luận của mình về bất cứ vấn đề gì
B ở văn bản tự sự , ngòi viết (ngời kể) hay nhân vật , khi cần nên bộc lộ suy nghĩ lập luận của mình về vấn đề nào đó, để câu chuyện thêmphần triết lí
Phần II Tự luận ( 8 điểm)
Câu 1: ( 1 điểm)
Hãy cho biết hai phơng thức phát triển nghĩa chủ yếu của từ ngữ Cho ví dụ minh hoạ
Câu 2 ( 3 điểm)
Trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa ( Nguyễn Thành Long) , cách sống của ngời thanh niên làm công tác khí tợng trên đỉnh Yên Sơn đã gợi suy t mới: “Ngời con trai ấy
đáng yêu thật, nhng làm ông nhọc quá”
a, Suy t đó là của ai
b Em hiểu suy t đó nh thế nào? Qua đó em thấy nhân vật ấy có cách nhìn thế nào đối với những con ngời lao động trẻ tuổi? Hãy trình bày ý kiến của em bằng một đoạn văn hoàn chỉnh
Câu 3: (4 điểm)
Phân tích cái hay của đoạn thơ sau:
“Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nớc mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh,
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”
( Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Trang 2Đáp án Môn ngữ văn 9 Phần I Trắc nghiệm (Trắc nghiệm)
*Chọn mỗi đáp án đúng nh trên cho 0,25 điểm
* Chọn sai hoặc chọn hai đáp án / 1 câu không cho điểm
PhầnII : tự luận: 8điểm
Câu 1
1,0 điểm -Chỉ ra đợc hai phơng thức phát triển nghĩa chủ yếu của từngữ: Phơng thức ẩn dụ và phơng thức hoán dụ
-Nêu đợc ví dụ và phân tích
0,5 điểm 0,5 điểm Câu 2
3,0điểm
điểm
a Suy t đó của nhân vật ông hoạ sĩ
b Hình thức: Là một đoạn văn
Nội dung: Đảm bảo đợc các ý sau:
-Ông hoạ sĩ là ngời say mê nghệ thuật, có những rung cảm trớc cái đẹp, lúc nào ông cúng trăn trở “phải vẽ đợc cái gì suốt đời mình thích”
-Ông đã rất nhạy cảm và phát hiện ra nét đẹp trong tâm hồn và cách sống của anh thanh niên, ông xúc động và bối rối vì ông nghĩ “ Một nét thôi đủ khẳng định một tâm hồn, khơi gợi một ý sáng tác”
-Ông thấy quý mến anh thanh niên và rất muốn phác hoạ bức chân dung của anh nhng lại cảm thấy “ngòi bút của mình nh bất lực” bởi ngời con trai ấy đáng yêu thật nhng
“làm ông nhọc quá”
-Ông trăn trở là vì “cha biết làm thế nào để ngời xem không nghĩ anh là một ngôi sao xa?” làm thế nào để ngời xem có thể hiểu đợc những điều anh suy nghĩ?
-Ngời hoạ sĩ thấytự hào hãnh diên và hạnh phúc vì “bắt gặp một ngòi nh anh quả là cơ hội hãn hữu cho sáng tác”
-Vì vậy ông đã quyết định quay trở lại Sa Pa, ở với anh thanh niên ít hôm để chứng kiến những việc anh làm trong giây phút lặng yên lúc chon von trên nui cao lúc 1 giờ sáng
-Dù chỉ đóng vai trò là nhân vật phụ nhng qua những
điều ông hoạ sĩ nghĩ,ta nhận thấy ông rất yêu mến những ngời lao động trẻ tuổi, yêu mến những con ngời hăng say cống hiến cho đất nớc
-Qua việc miêu tả suy nghĩ của nhân vật ông hoạ sĩ , tác giả thành công với việc làm nổi bật vẻ đẹp của nhân vật chính là anh thanh niên: Một ngòi lao động trẻ tuổi đã
âm thầm và lặng lẽ làm việc không quản ngày đêm để phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu, góp phần làm nên cuộc sống bình yên cho chúng ta
0,5 điểm 0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm Câu 4
4 điểm a Mở bài: Giới thiệu đợc tác giả tác phẩm và giới thiệu vịtrí, cái hay của đoạn trích đây là đoạn tiêu biểu cho bút
pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du
*Cho điểm:
-Đạt nh yêu cầu
-Thiếu hoặc sai hoàn toàn
b Thân bài
ý 1: Đây là khúc đoạn diễn tả tâm trạng buồn hiện lên qua ánh mắt nhìn của nàng Kiều , trong cảnh “cửa bể
0,25 điểm
0 điểm
Trang 3chiều hôm” “ trớc lầu Ngng Bích”.
ý 2: Với ngòi bút miêu tả tâm lí tài hoa, Nguyễn Du đã
khắc hoạ rõ từng biến thái tâm trạng, từng nét vẻ buồn riêng của nàng kiều: Từ cảm nhận rợn ngợp , đơn côi (Buồn trông xa xa) đến cảm nhận về cuộc đời trôi nổi, vật vờ vô định (Buồn trông về đâu) , đến cảm nhận về thân phận héo hon, tàn tạ (Buồn trông xanh xanh) , rồi
đén cảm nhận về sự lo âu, kinh sợ, hãi hùng (Buồn trông
ghế ngồi) Các biện pháp điệp từ, điệp kiểu câu cùng các câu hỏi tu từ đã góp gió làm xô đẩy những cơn sóng lòng
ở nàng Kiều Đoạn thơ đã khắc hoạ nỗi lo lắng buồn tủi của Thuý Kiều
ý 3: Đoạn thơ không chỉ để lại ngòi bút miêu tả tâm lí tài hoa mà còn để lại một tấm lòng rộng mở luôn biết trân trọng , đồng cảm , chia sẻ với nhng con ngời bị sa vào cảnh ngộ bất hạnh- tấm lòng đại thi hào dân tộc Nguyễn
Du
Kết bài:
-Khái quát lại giá trị của đoạn trích: Đây là đoạn thơ
hay nhất tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du
-Tấm lòng của Nguyễn Du đối với nhân vật
*Đạt nh yêu cầu
*Thiếu hoặc sai hoàn toàn
0,5 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
0,25 điểm
0 điểm