Thành lập Ban Chỉ đạo: Tùy điều kiện từng địa phương để thành lập, nếu thành lập thì đ/c Bí thư Đảng ủy làm trưởng ban, đ/c Chủ tịch UBM|ND xã làm phó ban, Chủ tịch UBMTTQ làm phó ban, t[r]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HƯNG NGUYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-UBND Hưng Nguyên, ngày tháng năm 2010
BÁO CÁO Kết quả điều tra hiện trạng và kế hoạch xây dựng nông thôn mới cấp huyện giai đoạn 2010 -2015, định hướng đến năm 2020
Thực hiện Nghị quyết số 24/2008/NQCP ngày 28/10/2009 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành TW Đảng khóa X về nông nghiêp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 491QĐ/TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM; Quyết định số 800/QĐ.TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; Quyết định số 3875/QĐ.UBND.NN ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2020
Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ khóa 27 và Kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội của huyện Hưng Nguyên giai đoạn 2010 – 2015; UBND Huyện ban hành kế hoạch thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Hưng Nguyên giai đoan
2010 – 2020
I ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN THỰC TRẠNG CỦA HUYỆN:
1 Điều kiện tự nhiên:
- Huyện Hưng Nguyên là huyện đồng bằng thuộc vùng Đông Nam của tỉnh Nghệ
An Vị trí địa lý: 18o33'45’’ - 18o48’14’’' vĩ độ Bắc, 105o33'09’’ - 105o42'19’’ kinh độ Đông
+Phía Đông giáp thành phố Vinh của tỉnh Nghệ An
+Phía Tây Bắc giáp huyện Nam Đàn của tỉnh Nghệ An
+ Phía Nam giáp huyện Đức Thọ tỉnh Hà TĨnh
+ Phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc của Tỉnh Nghệ An
- Có 23 xã thị trấn và có 27.768 hộ với 112.028 nhân khẩu
- Diện tích đất tự nhiên toàn huyện : 15.914,71 ha Chiếm % diện tích tự nhiên toàn Tỉnh Nghệ An
2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết:
- Hưng Nguyên chịu ảnh hưởng trực tiếp đới gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam,
có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió về thường mang theo giá rét và mưa phùn Gió Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 9 có lúc gây khô hạn Hàng năm phải chịu ảnh hưởng từ
3 đến 5 cơn bão, gây lũ lụt, sạt lở đê điều, kênh mương Mùa nóng: từ tháng 4 đến tháng 9, tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ lên tơi 400C Mùa lạnh nhiệt độ thấp khoảng từ 5 đến 7 độ, nhiệt độ trung bình hàng năm từ khoảng 23.5 độ Lượng mưa hàng năm bình quân 1587 mm Trong từng năm mưa phân bổ không đều, chủ yếu tập
Trang 2trung vào tháng 3,8,9,10 thường gây ngập úng Lượng mưa thấp nhất từ tháng 1 đến tháng 3 chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm, thường gây khô hạn cho vụ Đông Xuân
3 Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội:
Về giao thông:
Đặc thù là huyện đồng bằng do đó khá thuận lợi cho việc đi lại phục vụ đời sống dân sinh Bao gồm Quốc lộ 46 dài 5 km, đường tránh Vinh dài 18 km, đường tỉnh lộ dài 25 km, qua 11 xã Đây là tuyến đường huyết mạch rất quan trọng của huyện nó phục vụ cho nhu cầu vận tải đi lại của người dân huyện Hưng Nguyên, nhân dân cấc xã vùng Chín Nam huyện Nam Đàn và một phần của huyện Đức Thọ, Hà Tĩnh
- Đường trục xã, liên xã: 123 km, trong đó số km đã cứng hoá 65.12 km
- Đường trục thôn bản: 328.809 km
- Đường ngõ xóm: 370.316 km
- Đường trục chính nội đồng 682.365 km
Đường huyện lộ:
1 Đường Nguyễn Văn Trỗi : dài 27 km, điểm đầu nối với 558, điểm cuối làng Thanh Phong, xã Hưng Trung và nối với đường 34 huyện Nghi Lộc Đường có 20 km đường nhựa, đường BTXM, còn lại 7 km đường cấp phối đá dăm, nhiều đoạn đã bong bật xuống cấp cần được đầu nâng cấp
2 Đường Lê Xuân Đào: Tuyến có chiều dài 7 km, điểm đầu tại chợ Cần, Hưng Thông nối với tỉnh lộ tại Hưng Phúc Tuyến đi qua 5 xã Hưng Thông, Hưng Phúc, Hưng Thắng, Hưng Tiến, Hưng Tân Tuyến đường này nối với nối với tuyến đường A của xã Hưng Thông đi xã Nam Cát, Nam Đàn thành Trục đường ngang giao thông rất thuận lợi cho các vùng giữa Hiện tại một số đoạn mặt đá dăm bị bong baatj cần được nâng cấp sửa chữa
3 Đường 8B: điểm đầu Km0 nối với tỉnh lộ 558 tại Đông Hưng, Vinh Tân, Vinh, điểm cuối nối tỉnh lộ 558 tại cầu Yên Xuân Tuyến này đi qua 4 xã là Hưng Mĩ, Hưng Thắng, Hưng Tiến, Hưng Xuân sang Nam Cát huyện Nam Đàn Từ km3 đến km 9 đoạn đường chủ yếu bám đường sắt Bắc Nam
4 Đường Mĩ- Chính -Tây: Tuyến có chiều dài 16 km, điểm đầu km0 xuất phát từ đường 8B, Hưng Mĩ đi qua 7 km của đất Hưng Chính, TpVinh và điểm cuối xã Hưng Tây, trong đó có 11 km đường nhựa, đường BTXM, 2 cầu khổ 4/48m, có đoạn xuống cấp cần nâng cấp sửa chữa
5 Tuyến đường Phúc-Thịnh-Lợi, dài 8 km, điểm đầu nối với 558 tại trtung tâm
xã Hưng Phúc qua trung tâm xã Hưng Lợi, về đền Quan Hoàng Mười, điểm cuối xã Hưng Thịnh tại đường tỉnh lộ 558 Từ km0 đến km4 đi qua khu dân cư nối 2 trung tâm
xã Phúc Lợi Nền đường rộng 5 m, mặt rộng 3m
6 Đường vào khu di tích Lê Hồng Phong: đường dài 2 km, rộng 5m mặt đường nhựa bán thâm nhập rộng 3m
7 Đường vào Xứ ủy Trung kỳ: dài 2.5 km nối từ tỉnh lộ 558 vào khu di tích làng Châu Sơn, Hưng Châu
8 Đường vào đài tưởng niệm Liệt sỹ Phạm Hồng Thái: Dài 3km, điểm đầu nối tỉnh lộ 558 tại Hưng Châu, điểm cuối giáp với sông Lam, Hưng Nhân
9 Đường Đạo -Tây: dài 9 km, nối từ Quốc lộ 46, mỏ đá, Hưng Đạo đi men theo núi về Hưng Tây cuối cùng nhập vào đường Nguyễn Văn Trổi
Trang 310 Đường Hưng Tây đi Quán Bánh: dài 4 km, từ cầu Chợ Già đến Eo Gió nối với đường Đặng Thai Mai, Tp Vinh
11 Đường Hưng Yên – Truông Hến: dài 5 km
12 Đường vào khu di tích Nguyễn Trường Tộ: đường nối trung tâm xã Hưng Yên Bắc qua Tu Viện, Hưng Trung nối với Xã Đoài
13 Đường Phúc- Phú: đường dài 6 km , nối với đường Lê Xuân Đào tại ngã ba Hưng Thắng- Hưng Phúc đi qua đài Liệt sỹ về Hưng Châu qua Hưng Phú tại đê 42, km9 tỉnh lộ 558
14 đường Tiến-Phú:tuyến đường dài 4km nối từ đường Lê Xuân Đào vê Hưng Phú
15 Đường Hưng Xá- Hưng Lĩnh: đường dai 6 km, điểm đầu nối với đường 8b, điểm cuối Hưng Lĩnh giáp Nam Lâm, Nam Đàn
16 Đường quốc lộ 46 – Nam Cát: dài 4km chạy dọc từ Đông sang tây xã Hưng Đạo
17 Đường Mĩ- Tân- Thông: tuyến đường dài 5 km đi qua 3 xã Mĩ, Tân, Thông, nối tỉnh lộ 558
Về đường thủy:
- Có con sông Lam chảy qua về phía Nam đổ ra biển dài 25 km Tàu nhỏ có sức chứa 20-30 tấn phương tiện qua lại dễ dàng, suốt dọc chiều dài của 10 xã có 3 bến đò (Hưng Lĩnh, Hưng Phú, Hưng Long)
-Chia nguồn với kênh thấp tại ngã Ba cầu Đước xã Hưng Chính- Vinh, chảy về Hưng Tây, Hưng Yên và cuối cùng chảy về xã Hưng Trung nối với cầu Cấm kênh nhà
Lê Sông này về mùa kiệt nước tối đa từ 2-3 m, chỉ có thuyền có trọng tải từ 10 đến 15 tấn qua lại trên sông Sông này không có bến đò ngang dọc, nhân dân địa phương dùng thuyền nhỏ để qua lại lúc cần thiết
-Sông Hoàng Cần dài 21 km, gồm 2 nhánh: Một nhánh từ Cầu Mượu xã Hưng Đạo về Câu Mưng, Thị Trấn, Hưng Mĩ, Hưng Chính nối với sông Vinh tại ngã ba Cầu Đước Một nhánh từ Cầu Mượu xã Hưng Đạo chảy về ba ra Hưng Tân về Cầu Gãy Hưng Thịnh đến ba ra Bến Thủy Hai nhánh sông này luôn luôn thuyền bè qua lại chuyên chở vật liệu xây dựng Mực nước trung bình về mùa kiệt từ 2-3 m Tuyến gắn máy, bè vật liệu qua lại dễ dàng Tuyến sông này có các bãi tập kết vật liệu như: Bãi vật liệu Cầu Mưng, Thị Trấn, Hưng Tân
-Sông Vinh: có chiều dài 9.5 km Bắt nguồn từ ngã ba Cầu Đước ra cầu Cửa Tiền, Hưng Thịnh về Trung Đô ba ra Bến Thủy Sông này chảy qua 2 xã Hưng Chính và Hưng Thịnh, thuyền thường qua lại nhưng không có bế bãi tập kết vật liệu
Về đường sắt:
Huyện Hưng Nguyên có 11 km đường sắt chạy qua 4 xã, đó là: Hưng Mĩ, Hưng Thắng, Hưng Tiến, Hưng Xuân , có ga Yên Xuân Hoạt động trên tuyến an toàn Riêng
ga Yên Xuân chưa được nâng cấp Các tuyến giao nhau giữa đường sắt và đường bộ không an toàn cho người và phương tiện như: điểm giao giữa đường sắt và huyện lộ Lê Xuân Đào tại Hưng Tiến, giữa đường sắt và đường xã Hưng Mỹ, Hưng Tiến, Hưng Xuân
Về mạng lưới chợ nông thôn:
Số chợ trên toàn huyện là 13 thuộc các xã Hưng Lĩnh, Hưng Xá, Hưng Thông , Hưng Châu, Hưng Tân, Hưng Đạo, Hưng Tây, Hưng Yên, Hưng Trung, Thị Trấn, trong đó 10 chợ hạng ba, có 3 chợ tạm là chợ Chùa xã Hưng Long, chợ Cồn xã Hưng
Trang 4Lam, chợ Trung xã Hưng Thắng Hiện nay trên địa bàn huyện có 10 xã chưa có chợ gồm Hưng Xuân, Hưng Phú, Hưng Khánh, Hưng Nhân, Hưng Lợi, Hưng Phúc, Hưng Thịnh, Hưng Mĩ, Hưng Tiến, Hưng Yên Nam Trong thời gian qua huyện đã đầu tư nâng cấp, mở rộng được 8 chợ, đó là chợ Liễu, chợ Vực, chợ Thông, chợ Mý, chợ Cần, chợ Lò và chợ Thị Trấn Hình thức đầu tư mang tính tự phát, nguồn vốn xây dựng chợ chủ yếu huy động từ các hộ kinh doanh trong chợ chiếm 60-70%, 20-30% là ngân sách
xã, huyện hỗ trợ 10% Tổng thu các phí năm 2009 là 340 triệu đồng, năm 2010 là 360 triệu đồng Vệ sinh môi trường các chợ còn nhiều bất cập, không có bãi chứa rác thải
và thu gom rác đúng quy định Các chợ không có tổ thu gom xử lí rác thải
Về hệ thống lưới điện trên địa bàn huyện:
Hưng Nguyên đang triển khai Đề án cải tạo và phát triển lưới điện giai đoạn đến năm
2010 có xét đến năm 2015, do Trung tâm tư vấn thiết kế công nghiệp và điện, thuộc Sở công nghiệp Nghệ An Đề án này thực hiện dựa theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Hưng Nguyên Nội dung của đề án giải quyết các mục tiêu sau: đánh giá cơ bản về hiện trạng lưới điện hiện có để có phương án quy hoạch, qua đó tính toán và dự báo nhu cầu phụ tải Đề xuất phương án xây dựng trạm trung gian, thiết
kế xây dựng mới và cải tạo lưới trung thế phục vụ dân sinh, dự kiến vốn đầu tư và tiến
độ xây dựng lưới điện
Hiện trạng
Toàn huyện có 80 trạm hạ thế
Với tổng công suất: 3555 KVA; Tổng đường dây hạ thế: 51160.Km Tỷ lệ hộ dùng điện: 99,84%
Số KW điện tiêu dùng trong năm: 3.997.829KW
4 Tài nguyên thiên nhiên:
- Tài nguyên đất : Tổng diện tích huyện Hưng Nguyên là 15.506,28 ha, nếu không
tính diện tích đất Thị Trấn Hưng Nguyên thì diện tích đất tự nhiên còn lại là: 14.753,45 có 14 loại đất trên tổng số 32 loại đất toàn tỉnh Trong đó có 9.199,76 ha là đất sản xuất nông nghiệp chiếm 62.3% đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp 4.399,39 ha chiểm tỉ lệ 29.8%%, còn lại là 1.995,28 đất chưa sử dụng chiếm 7.9 %
- Tài nguyên nước: Nguồn nước Mặt: chủ yếu lấy từ các sông chảy qua địa bàn
của huyện Hưng Nguyên có 4 con sông và kênh đào chảy qua với tổng chiều dài 76km, sông Lam chảy qua 10 xã, từ Hưng Lĩnh đến Hưng Lợi dài 25 km; Kênh đào Hoàng Cần dài 21 km, được chia thành 2 nhánh qua vùng giữa huyện đổ ra sông Vinh, kênh Gai dài 21 km từ Cầu Đước xã Hưng Chính qua Hưng Tây đến Hưng Trung, sông Vinh dài 9,5 km từ Hưng Chính(TP Vinh) qua Hưng Thịnh đế cổng Ba ra Bến Thủy
Nguồn nước ngầm: Mực nước ngầm cao khoảng 3-5 mét, chất lượng nước khá tốt, đảm bảo nhu cầu sinh hoạt của người dân huyện Hưng Nguyên
Ngoài ra huyện đã xây dựng nhà máy nước với công suất 5.000m3/ngày phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho người dân
- Tài nguyên rừng: Hưng Nguyên có tổng diện tích đất rừng toàn huyện 1.418
ha, trong đó trồng mới 305 ha, chủ yếu Hưng Tây, Hưng Yên Bắc, Hưng Yên Nam
5 Tài nguyên khoáng sản:
- Hưng Nguyên có các loại khoáng sản:
+Cát sỏi: Phân bố dọc theo sông Lam, nhưng trữ lượng không lớn
Trang 5+ Đá xây dựng Rú Mượu thuộc xã Hưng Đạo có trữ lượng khá lớn và đang được khai thác sử dụng có hiệu quả tốt, khu công nghiệp nhỏ Hưng Tây phát huy khá tốt + Mỏ quặng magan ở Hưng Phú
6 Nhân lực:
- Hưng Nguyên có số hộ: 27.514 hộ với 112.028 nhân khẩu.;
- Lao động trong độ tuổi 63.000 người; trong đó: Nam 35.610 người; nữ 27.390 người
- Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 56.62% dân số
- Lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân: 62.000 người; trong đó lĩnh vực Nông-Lâm-Thủy sản là 39.200 người, CNXD là 9.300 người, dịch vụ là 13.500 người,
- Lao động được đào tạo nghề là: 16147 tỷ lệ 32,13 %
7 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế , nâng cao thu nhập:
- Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 11.45%, cao hơn mức bình quân
của tỉnh 9.5% Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 13.2 triệu đồng/người/năm, xấp xỉ bằng bình quân chung của tỉnh là 13.84 triệu đồng/người/năm
- Lĩnh vực nông, lâm, thủy sản: Nông nghiệp chịu ảnh hưởng thiên tai dịch bệnh, nhưng vẫn có bước phát triển khá, chuyển đổi cơ cấu giống ngắn ngày đạt 80%, năng suất bình quân đạt 10.7 tấn/ha/năm, tổng sản lượng đạt 63 nghìn tấn Đã xây dựng 62 cánh đồng có thu nhập cao, chuyển 416.3 ha trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi thủy sản Kinh tế trang trại phát triển khá, có 339 trang trại và gia trại, trong đó có 12 trang trại chăn nuôi trâu bò, 327 trang trại, gia trại sản xuất kinh doanh tổng hợp Tổng đàn gia cầm 730.000 con, sản lượng thịt đạt 3.680 tấn Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản là 1.600 ha, trong đó cá chuyên canh 800 ha, nuôi cá vụ ba là 400 ha, cá lúa là 400 ha, sản lượng cá kể cả nuôi trồng và đánh bắt là 4.030 tấn
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: tổng giá trị sản xuất bình quân đạt 126 tỷ đồng, trong đó huyện quản lí là 50.2 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 36,7% Một
số sản phẩm chủ yếu đạt khá như: gạch, ngói 65 triệu viên; đá xây dựng 150.000 m3; cát sỏi 432.000 m3; đất san lấp 500.000 m3; lương thực chế biến 62.000 tấn; nước sạch 350.000 m3; giấy 5.500 tấn… Một số làng nghề truyền thống tiếp tục được khôi phục như gò hàn, mộc, nề, khai thác vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, làm bún, bánh, nấu kẹo, rượu; có 5 làng nghề được tỉnh công nhận và sản xuất kinh doanh có hiệu quả Dự án công nghiệp nhỏ ở Hưng Tây đã được phê duyệt đang kêu gọi các nhà đầu tư Giá trị ngành dịch vụ đạt 202 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm là 9.2%, tổng mức luân chuyển hàng hóa đạt gần 1.000 tỷ đồng
8 Về văn hóa xã hội, thể thao, vệ sinh môi trường:
- Văn hóa thông tin, thể dục thể thao:
Thông tin tuyên truyền luôn bám sát yêu cầu nhiệm vụ chính trị, kịp thời phán ánh các phong trào lao động, sản xuất, nêu gương cấc điển hình tiên tiến, kịp thời chuyển tải các thông tin đường lối chính sách, chỉ thị nghị quyết của Đảng và Nhà nước đến nhân dân Hệ thống truyền thanh được phủ kín 23/23 xã thị trấn Tỷ lệ người xem truyền hình, nghe đài đạt 98%; số máy điện thoại đạt 22.3/100 dân Đến nay toàn huyện có 77% gia đình văn hóa; 96 làng văn hóa (số liệu 2009); 35% xã, thị trấn có thiết chế văn hóa thông tin thể thao gần đạt chuẩn quốc gia; tổ chức thành công nhiều lễ hội, xuất bản nhiều ấn phẩm văn hóa như Lịch sử Đảng bộ, Địa chí văn hóa huyện Hưng Nguyên v.v Các lễ hội truyền thống được khôi phục và phát huy Toàn huyện có 12 xã
Trang 6có điểm truy cập innternet phục vụ nhu cầu thông tin cũng như nâng cao nhận thức cho người dân Toàn huyện có 20 xã có điểm bưu điện văn hóa xã và 2 bưu cục Toàn huyện có 23 TTHTCĐ thành lập năm 2005 hoạt động có hiệu quả phục vụ nhu cầu học tập nâng cao trình độ nhận thức người dân, trung tâm học tập cộng đồng xã vẫn là đơn
vị mạnh so với mặt bằng chung của tỉnh Văn hóa phi vật thể như hát dân ca, trò chơi dân gian được khôi phục trở lại Các công trình di tích lịch sử văn hóa được khai thác giá trị tinh thần tốt Hầu hết số hộ gia đình đều có xe máy, ti vi, ANTT được giữ vững, tệ nạn xã hội được đẩy lùi; số nhà tranh tre dột nát 149
- Sự nghiệp giáo dục và đào tạo:
Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%, số phòng học kiên cố là 369, số phòng học bán kiên
cố là 219, tỷ lệ số phòng học kiên cố so với số phòng học là 35.26%, tỷ lệ số phòng học bán kiên cố so với số phòng học là 47.28 % Toàn huyện có 63 trường, trong đó
có 5 trường THPT, 1 trung tâm bồi dưỡng thường xuyên, 12 trường THCS, 23 trường tiểu học, 23 trường mầm non Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS là 95%; tỷ lệ học tốt nghiệp THPT là 81%; 100% xã thị đạt phổ cập giáo dục trung học; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học lên đạt 87.8%.; Tỷ lệ học nghề 25.2 %; số trường đạt chuẩn quốc gia là 25 đạt tỷ lệ 40%; trong đó số trường đạt chuẩn quốc gia mức I là 22, mức
II là 3
- Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân:
Có một bệnh viên đa khoa huyện và 23 trạm y tế các xã, thị Bệnh viện đa khoa có 100 giường bệnh và nâng cấp phòng khám khu vực Hưng Yên Đến nay có 16/23 trạm xá
xã thị có bác sỹ, 17/23 trạm xá xã thị đạt chuẩn quốc gia về y tế Tiêm chủng mở rộng hàng năm đạt 98.2% Tỷ lệ dân được dùng nước hợp vệ sinh đạt 88.5% Tỷ lệ thu gom rác thải là 65%, tuy nhiên tình trạng môi trường bị ô nhiễm, nhất là rác thải chưa được thu gom xử lí kịp thời; tỷ lệ che phủ rừng 8.91% Hiện có 116 xóm không có người sinh con thứ 3, tỷ lệ người sinh con thứ ba trở lên là 17.73%, tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên năm 2010 là 0.74%
9 Đánh giá tiềm năng của huyện:
+Tiềm năng về đất: Chủ yếu là đất nông nghiệp, thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng trang trại tập trung, tăng cường nuôi trồng thủy sản Sử dụng tốt gần 1.000 ha ven sông Lam để tập trung các cây con
có giá trị kinh tế cao Quy hoạch các vùng rau sạch chuyên canh 150 ha bố trí các xã Hưng Lợi, Hưng Nhân, Hưng Khánh, Hưng Long, Hưng Tây Một số diện tích trồng lúa không hiệu quả chuyển sang trồng hoa, cây cảnh Xây dựng các vùng sản xuất giống lúa đạt chất lượng cao ở một xã như Hưng Tây, Hưng Tân, Hưng Tiến, Hưng Đạo, Hưng Thắng, Hưng Phú, Thị Trấn
+Tiềm năng về nước: Hưng Nguyên có nguồn nước mặt khá dồi dào, nguồn nước chủ yếu lấy từ nguồn nước mặt các nhánh sông
+Tiềm năng về thuỷ sản: Với điều kiện địa hình đồng bằng, Hưng Nguyên rất có điều kiện phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt
+Tiềm năng về khí hậu, thời tiết: Hưng Nguyên chịu ảnh hưởng trực tiếp của vùng khí hậu Tây Nam Nghệ An, có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt
+Tiềm năng về khoáng sản: Hưng Nguyên có các loại khoáng sản như: đá xây dựng, đá sắt, cát sỏi Nhìn chung khoáng sản ở Hưng Nguyên không nhiều về chủng loại, ít về trữ lượng do đó khó khả năng về phát triển công nghiệp khai thác
Trang 7+Tiềm năng về lao động: Con người nơi đây cần cù, chịu khó, sáng tạo trong lao động Hàng năm có trên 400 em đậu vào các trường đại học Số lao động của huyện là
56 % trên tổng dân số Đây là nguồn lao động tại chỗ tham gia lao động trực tiếp vào các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, đồng thời có thể xuất khẩu lao động sang nước ngoài làm việc
10 Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh: Các tổ chức trong hệ thống chính
trị căn cứ vào tính chất, chức năng, nhiệm vụ đều chủ động xây dựng chương trình hành động phù hợp với tổ chức mình, phấn đấu đạt TSVM, như xây dựng phương án
về dồn điền đổi thửa; về xây dựng NSVH trong việc cưới, việc tang, lễ hội; xây dựng làng văn hóa, GĐVH; xây dựng đường làng ngõ xóm sạch đẹp; tự quản VSMT; áp dụng tiến bộ KHKT trong sản xuất Về công tác đào tạo từ huyện đến cơ sở được quan tâm, đã mở được 219 lớp với 12.203 lượt người tham gia góp phần nâng cao năng lực cho cán bộ đảng viên
Vai trò của MTTQ và các tổ chức đoàn thể nhân dân tiếp tục được phát huy Chăm
lo xây dựng và củng cố tổ chức hội vững mạnh toàn diện Đội ngũ cán bộ MTTQ và các đoàn thể từng bước trẻ hoá, trình độ được nâng lên; vai trò phản biện xã hội được quan tâm, góp phần quan trọng vào xây dựng Đảng, chính quyền và khối đoàn kết toàn dân Hoạt động của MTTQ, các đoàn thể đã hướng về cơ sở, từng bước đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, kịp thời động viên hội viên tích cực phát triển kinh tế, xây dựng nông thôn mới, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống, thực hiện tiết kiệm, giúp nhau xoá đói giảm nghèo; xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng và hạnh phúc
11.Tình hình Quốc phòng an ninh và trật tự xã hội an ninh:
-Trong những năm qua quốc phòng an ninh được tăng cường; An ninh chính trị, trật
tự an toàn được giữ vững Huyện đã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân Phong trào xây dựng cơ sở an toàn làm chủ sẵn sàng chiến đấu đã tạo được thế chủ động về chiến lược, không để xảy ra các điểm nóng, các tình huống bất ngờ
-Công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm được triển khai tích cực Chất lượng các cuộc điều tra phá án, truy tố, xét xử và thi hành án được nâng cao Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật có nhiều tiến bộ, quy chế dân chủ cơ sở được mở rộng
12 Đánh giá thực trạng các chương trình, dự án đã và đang triển khai trên địa bàn huyện.
Trên địa bàn huyện đang triển khai thực hiện các Chương trình, dự án: Chương trình Kiên cố hóa trường lớp học; hoàn thiện công trình Quảng trường Xô viết Nghệ Tĩnh, các công trình thuộc quần thể khu di tích cố Tổng Bí thư Lê Hồng Phong, Bệnh viện
đa khoa huyện, xây dựng trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, trụ sở làm việc liên cơ quan Huyện ủy, lập dự án đầu tư sân vận động huyện, xây dựng trụ sở làm việc của 6
xã là Xuân, Phú, Lam, Khánh, Yên Bắc, Yên Nam, xây dựng Trung tâm thương mại Thị Trấn Chương trình dự án tập trung hỗ trợ phát triển sản xuất, đầy tư xây dựng
cơ bản như điện, đường, trường, trạm y tế, các công trình thủy lợi, nước sinh hoạt, nhà văn hóa xã, thôn xóm và đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ huyện, xã và xóm
Trang 8Việc tổ chức triển khai thực hiện được Huyện ủy, UBND huyện chỉ đạo các phòng ban chuyên môn và các cơ sở xã tổ chức thực hiện rất tốt và đã đạt được những kết quả nhất định Đặc biệt là trong việc lồng ghép các Chương trình dự án Tuy vậy trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện vẫn còn một số khó khăn hạn
- Năng lực điều hành một số xã còn yếu Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao nhưng việc chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hoá trên địa bàn chưa rõ nét, đang phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài Ý thức tự vươn lên của người dân còn hạn chế, đã chú trọng đến việc áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất nông nghiệp nhưng Các
mô hình khuyến nông, khuyến ngư và mô hình nông nghiệp đạt hiệu quả nhưng còn chậm nhân rộng, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi chưa rõ nét
13 Khái quát chung
13.1.Tình hình xây dựng nông thôn trên địa bàn huyện:
-Trong những năm gần đây được sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước đời sống nhân dân đã có nhiều đổi mới, cơ sở hạ tầng đã dần được hoàn thiện, trình độ dân trí đã được cải thiện
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng giá trị sản xuất công nghiệp xây dựng Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nhất là giao thông có bước củng cố và phát triển khá mạnh, từng bước đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn Đời sống vật chất và tinh thần nhân dân ngày càng được nâng cao Văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ rõ rệt Quốc phòng an ninh được giữ vững, chính trị ổn định Công tác xây dựng Đảng, chính quyền có nhiều tiến bộ Mặt trận Tổ quốc
và các đoàn thể nhân dân từng bước hoạt động thiết thực và hiệu quả
13.2 Những tồn tại, hạn chế:
+ Đa số các lĩnh vực chưa được quy hoạch
+ Trình độ dân trí, tỷ lệ lao động qua đào tạo vẫn còn thấp Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện chưa đạt so với bình quân của tỉnh
+ Tỷ lệ hộ nghèo tuy có giảm hàng năm nhưng vẫn còn cao và chưa bền vững + Hệ thống giao thông nội thôn xóm ở các xã hầu hết được bê tông hóa, nhiều đoạn đã xuống cấp cần được nâng cấp sửa chữa Giao thông nội đồng chủ yếu là đường đất, khó khăn cho việc đi lại và lao động sản xuất cho người dân
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11.45% là kết quả đạt khá nhưng chưa đạt mục tiêu đề ra là 14-15% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh, đúng hướng, nhưng chưa mạnh, chưa bền vững, hiệu quả chưa cao, tỷ trọng nông, lâm, thủy sản vẫn cao; tỷ trọng dịch vụ thương mại tăng chậm
+ Sản xuất vụ đông chưa trở thành vụ sản xuất chính Bình quân giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích canh tác còn thấp Tổng đàn gia súc chưa đạt kế hoạch đề ra Chưa có trang trại có quy mô lớn Một số đề án triển khai có hiệu quả chưa cao như đề án đưa giống lúa có chất lượng cao vào sản xuất, đề án sản xuất rau an toàn, dự án xây dựng cánh đồng có thu nhập cao Một số công trình đầu tư xây dựng thực hiện chậm so với tiến độ
+ Khai thác nội lực cho đầu tư phát triển còn hạn chế, chưa khơi dậy được tiềm năng như: đất đai, du lịch, trí tuệ, sức lao động, năng suất, sản lượng chất lượng cây con chưa cao, khả năng cạnh tranh còn hạn chế, sản xuất hàng hoá chưa phát triển, chưa có nhiều loại hình sản xuất kinh doanh, làng nghề phát triển chậm
Trang 9+ Chất lượng giáo dục đào tạo đạt khá cao nhưng chưa vững chắc, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia chưa đạt mục tiêu đề ra(mới đạt 40% mục tiêu 70%)
+ Nhận thức về chính sách dân số KHHGĐ của một số người dân còn hạn chế, tỷ
lệ người sinh con thứ 3 có chiều hướng gia tăng là 17,73%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn khá cao là 21.4%
+ Cơ sở khám chữa bệnh của huyện và các trạm y tế xã đã được nâng cấp nhưng chưa đáp ứng nhu cầu Việc hành nghề y dược tư nhân và vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được kiểm tra thường xuyên, chỉ tiêu 100% các trạm y tế xã có bác sỹ chưa đạt
Sự tham gia BHYT của người dân còn gặp nhiều khó khăn
+ Số khối xóm đạt tiêu chuẩn văn hóa chưa nhiều Tỷ lệ gia đình văn hóa mới đạt 80% mục tiêu đề ra 85% Tiến độ xây dựng xã có thiết chế văn hóa, thông tin, thể thao đạt chuẩn quốc gia còn chậm
+ Tình trạng môi trường bị ô nhiễm, rác thải phần lớn chưa được thu gom Tai nạn ,
tệ nạn buôn bán ma túy, rượu chè cờ bạc, mê tín dị đoan vã diễn biến phức tạp, khó kiểm soát
13.3 Nguyên nhân:
Tình hình kinh tế thế giới và trong nước diễn biến phức tạp tác động không nhỏ đến
sự phát triển kinh tế huyện Bên cạnh đó thời tiết, dịch bệnh bùng phát ảnh hưởng sản xuất và đời sống nhân dân Sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc triển khai nhiệm vụ chính trị, các chương trình, đề án có lúc chưa tập trung, kiên quyết, dứt điểm, còn dàn đều, chưa tạo ra đột phá mạnh, nhất là trong sản xuất nông nghiệp
II KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 2020
A NỘI DUNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ.
1 Hoàn chỉnh quy hoạch nông thôn mới:
Trong năm 2010: Xây dựng cơ bản hoàn thành quy hoạch nông thôn mới ở 10 xã (Hưng
Xá, Hưng Phú, Hưng Tiến, Hưng Thắng, Hưng Tân, Hưng Đạo, Hưng Tây, Hưng Trung, Hưng Phúc, ) Theo chỉ tiêu bắt buộc của tỉnh trong năm 2010 tổ chức thẩm định phê duyệt được 2 xã (Hưng Thắng, Hưng Tây) để xúc tiến đầu tư bắt đầu từ năm 2011
Đến hết năm 2011: Hoàn thành quy hoạch nông thôn mới ở 14 xã còn lại theo quyết định 193/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Tổ chức thực hiện quy hoạch phấn đấu đạt mức trên trung bình của tỉnh:
Đến năm 2015: Có từ 6 đến 8 xã (từ 27% – 36%) đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo tiêu chí tại Quyết định số 491/QĐ-TTg
Đến năm 2020: Có từ 12 đến 15 xã (từ 54 - 68%) đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo tiêu chí tại Quyết định 491/QĐ-TTg
2 Phát triển hạ tầng Kinh tế - Xã hội nông thôn:
- Trên cơ sở thực trạng và quy hoạch, để đối chiếu với Bộ tiêu chí, xác định rõ những hạng mục, khối lượng từng loại công trình cần nâng cấp hoặc xây dựng mới đến năm 2020, tận dụng tối đa các công trình hiện có Xác định thứ tự ưu tiên xây dựng các công trình, nhiệm vụ cụ thể từ nay đến năm 2020
Trang 103 Phát triển sản xuất hàng hoá và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả
để tăng thu nhập cho người dân:
Căn cứ vào tiềm năng, lợi thế và quy hoạch của từng địa phương, xác định nội dung, các giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, giảm hộ nghèo ở địa phương đạt các tiêu chí từ 10 đến 12 Lựa chọn những hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, hiệu quả để thúc đẩy phát triển sản xuất
- Phát triển trang trại: Mỗi xã quy hoạch vùng đất cho công nghiệp, dịch vụ, chăn nuôi
tập trung
- Đổi mới tổ chức, nội dung hoạt động cho HTX theo hướng HTX kinh doanh, dịch vụ tổng hợp bao gồm: hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; sản xuất giống; cung ứng
vật tư, tiêu thụ sản phẩm; dịch vụ sản xuất và đời sống Củng cố các tổ dịch vụ kỹ
thuật cho sản xuất, chế biến nông sản, sửa chữa điện, cơ khí để có thể làm dịch vụ, thuận tiện, hiệu quả theo yêu cầu của các hộ
- Tổ chức một số chương trình liên kết sản xuất, chế biến sản phẩm có sự tham gia của HTX, nông dân với doanh nghiệp, nhà khoa học trong sản xuất, chế biến nông sản Khuyến khích phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, tổ hợp tác trong nông thôn
4 Phát triển văn hoá, xã hội và môi trường
Về giáo dục:
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, Đề
án quy hoạch mạng lưới trường lớp, Đề án nâng cao chất lượng giáo dục; huy động sức mạnh tổng hợp của cấp ủy, chính quyền, các tổ chức kinh tế xã hội chăm lo, cho công tác giáo dục và đào tạo
- Đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Chú trọng chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn
- Tăng cường quản lí nhà nước về giáo dục, thực hiện tốt quản lí đội ngũ và đánh giá giáo viên, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm
Về đào tạo:
- Tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho nông dân Kiến thức tổ chức sản xuất và thị trường cho cán bộ HTX, các chủ trang trại
- Xây dựng kế hoạch để đào tạo nghề cho nông dân để chuyển lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp
- Đào tạo kiến thức phát triển nông thôn cho cán bộ đảng, chính quyền, các đoàn thể từ xã đến các thôn, đặc biệt là HĐND xã
Về bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn:
Bàn các biện pháp nâng cao tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh; tăng cường hình thức tổ chức các hoạt động thu gom xử lý chất thải, tiêu thoát nước, quản lý nghĩa trang, trồng cây xanh, tổ chức vệ sinh thôn xóm
Về y tế:
- Xây dựng hạ tầng về y tế đảm bảo đạt chuẩn quốc gia.Tổ chức xây dựng mạng lưới y tế ở xã
- Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và bổ sung cán bộ y tế đủ và đạt chất lượng
- Tổ chức khuyến cáo người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế
- Thường xuyên tổ chức các đợt tiêm phòng, phòng chống dịch trong cộng đồng
Về phát triển văn hoá: