Có thể dùng bóng đèn thay cho điện trở 10 W , cuộn dây quân trên lõi sắt non thay cho cuộn dây không lõi sắt và tụ điện gắn trong hộp kín thay cho tụ điện µF để quan sát hiện tượng c[r]
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HỒ CHÍ MINH
* 223 Nguyễn Tri Phương Q.5 tp Hồ Chí Minh (8577913 – 8554803 – 8554645 – Fax: 8564307 , Email: ctstbhcm@hcm.vnn.vn Website: www.stb.com.vn
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BỘ DỤNG CỤ
2008
Trang 2DANH MỤC DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VẬT LÍ LỚP 12
1 Biến thế nguồn
2 Đồng hồ đo điện đa năng (2 cái)
3 Đồng hồ đo thời gian
Trang 35 Bộ thí nghiệm về máy biến áp và truyền
tải điện năng đi xa
6 Bộ thí nghiệm về máy phát điện xoay
chiều 3 pha
7 Bộ thí nghiệm về quang phổ
8 Bộ thí nghiệm về hiện tượng quang điện
ngoài
Trang 4THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH VỀ DAO ĐỘNG CƠ HỌC
Mục đích
- Khảo sát chu kỳ dao động của con lắc đơn và con lắc lò xo
- Khảo sát dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng
Dụng cụ
Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm về dao động của con lắc
· Dao động của con lắc đơn:
Gắn trụ đứng vào đế 3 chân Nới lỏng ốc vặn để di chuyển hệ
ròng rọc lên phía đỉnh trụ đứng, sao cho khe giữ dây dọi
ngang vạch 0 của thước Sử dụng ròng rọc để điều chỉnh chiều
dài con lắc
Điều chỉnh ốc vặn ở chân đế sao cho dây dọi thẳng đứng
Chỉnh vị trí khe để đưa quả nặng treo trên dây về nằm giữa 2
nhánh của cổng quang Nới lỏng ốc cánh én để chỉnh cần gắn
cổng quang lệch một góc khoảng 100 so với trụ đứng
Điều chỉnh vị trí cổng quang sao cho quả nặng che chùm tia
khi cổng quang hoạt động
Trang 5Gắn dây nối cổng quang vào ổ cắm A của đồng hồ đo hiện số Chọn mode T trên đồng hồ đo và đặt
ở độ chính xác là 1/100 giây
Bật công tắc của máy đo thời gian Đưa con lắc đến vị trí che chùm tia của cổng quang Nhấn nút RESET trên đồng đo thời gian Buông con lắc và quan sát giá trị chu kỳ đo được của dao động trên đồng hồ đo hiện số
Quan sát chu kỳ đo được khi thay đổi quả nặng, thay đổi chiều dài và thay đổi biên độ của con lắc
· Dao động của con lắc lò xo:
Cuộn con lắc đơn lên Treo lò xo vào thanh ngang Treo 2 quả nặng vào lò xo.Chỉnh cổng quang sao cho chùm tia vừa che quả nặng
Kéo quả nặng về đáy cổng quang rồi buông tay Quan sát chu kỳ của con lắc đo được trên đồng hồ đo thời gian hiện
số
Thêm một quả nặng thứ ba rồi chỉnh cổng quang đến vị trí mới Tiến hành thí nghiệm tương tự So sánh kết quả thu được từ hai lần đo
Lưu ý: Sử dụng từ 2 quả nặng trở lên để làm thí nghiệm này
Thí nghiệm về hiện tượng cộng hưởng
Tháo thanh ngang dùng để móc lò xo ra và gắn hệ con
lắc vào giá
Xoay ngang trục treo các con lắc và xỏ thanh treo quả
nặng vào lổ trên trục Gắn quả nặng vào thanh treo để tạo
một con lắc mới
Trượt quả nặng gắn trên thanh treo đến một vị trí bằng
chiều dài của một trong 3 con lắc Cho quả nặng dao
động Quan sát hệ con lắc
Lần lượt trượt quả nặng đến vị trí có chiều dài bằng con
lắc thứ hai, thứ ba và tiến hành thí nghiệm tương tự, từ đó
rút ra kết luận về hiện tượng cộng hưởng
Trang 6THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH ĐO VẬN TỐC TRUYỀN ÂM TRONG KHÔNG KHÍ
Mục đích
- Khảo sát hiện tượng sóng dừng trong không khí
- Xác định vận tốc âm trong không khí
Dụng cu
Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm với máy phát tần số
Lắp thanh trụ vào chân đế
Gắn loa vào chân đế tròn Di chuyển hệ ống thủy tinh sao
cho loa áp sát vào đầu cuối của ống thủy tinh Cắm 2 dây
điện vào 2 lổ trên loa và nối 2 đầu ra của dây vào máy
Trang 7Kéo dần pittông lên và lắng nghe âm thanh phát ra Ghi vị trí pittông khi âm thanh đạt cường độ lớn nhất.Đó là vị trí của nút sóng đầu tiên
Tiếp tục kéo pittông lên và xác định vị trí thứ 2 của pittông có âm thanh rõ nhất Đây là vị trí nút sóng thứ 2
Thay đổi tần số là 880Hz Thực hiện thí nghiêm tương tự Từ các kết quả thu được, hãy tính vận tốc truyền âm trong không khí
Thí nghiệm với âm thoa
Thay loa bằng âm thoa
Dùng búa gõ vào âm thoa để phát ra âm thanh với tần
phát tần số Thay âm thoa 520Hz và tiến hành thí nghiệm , ta thu được kết quả tương tự
Trang 8
THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH VỀ MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU
Mục đích
- Xác định dung kháng và cảm kháng trong mạch xoay chiều
- Khảo sát hiện tượng cộng hưởng điện
Dụng cụ
Tiến hành thí nghiệm
1)Khảo sát sự phụ thuộc của dung kháng vào tần số
Mắc mạch điện như sơ đồ
Dùng tụ điện 1µF
Chọn tần số là f1 Đọc giá trị đo được trên vôn kế và ampe kế Tính Z1 của tụ điện
Thay đổi tần số của máy phát, đọc giá trị đo được trên vôn kế và ampe kế Tính Ztương ứng của tụ điện Từ đó rút ra kết luận về sự phụ thuộc dung kháng vào tần số
2) Sự phụ thuộc của cảm kháng vào tần số
6 Cuôn dây (có lõi thép chữ I,
hệ số tự cảm khi chưa có lõi
sắt từ 0,02H đến 0,05H)
7 Cuộn dây quấn trên lõi thép
8 Đồng hồ đo điện đa năng
(dùng chung)
9 Máy phát âm tần (dùng chung)
10 Dây nối (dùng chung)
Trang 9Sử dụng cuộn dây không có lõi sắt non
Chọn tần số là f1 Đọc giá trị đo được trên vôn kế và ampe kế Tính Z1 của cuộn dây
Thay đổi tần số f2 =2f1 Đọc giá trị đo được trên vôn kế và ampe kế Tính Z2 của cuộn dây
Áp dụng công thức tính tổng trở, ta có:
2 1 2
2
Z = + p
2 2 2
2
Z = + p
Từ hệ phương trình trên, tính được r và L
3) Khảo sát hiện tượng cộng hưởng điện
Lắp mạch như sơ đồ
Sử dụng cuộn dây không có lõi sắt non, điện trở R= 10 W, tụ điện 1µF
Dùng máy phát tần số để đưa điện điện áp 3V xoay chiều vào 2 đầu mạch điện Thay đổi tần số của máy phát từ thấp lên cao Ghi giá trị cường độ dòng điện tương ứng
Vẽ đồ thị cường độ dòng điện theo tần số , từ đó xác định tần số cộng hưởng Khi có cộng hưởng :
Trang 10THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH BƯỚC SÓNG CỦA ÁNH SÁNG
6 Biến thế nguồn (dùng chung)
7 Dây nối (dùng chung)
1
2
5
Trang 11Xoay cho chân đế vuông góc với giá thí nghiệm rồi siết chặt ốc vặn.Kéo cần có thước đo ra rồi gắn màn quan sát vào khe trên thước Nới lỏng ốc vặn trên đế của nguồn sáng rồi gắn lên cần ở đầu còn lại của giá thí nghiệm Vặn chặt ốc vặn để cố định nguồn sáng
Bật nguồn sáng
Gắn giá có 3 khe I-âng vào khe trượt và điều chỉnh cho chùm sáng chiếu ngay vào khe
Quan sát số vân hứng được trên màn
Biết được khoảng cách giữa 2 khe, đo khoảng cách vân, khoảng cách từ khe đến màn, ta tính đuợc bước sóng của ánh sáng
Thay đổi khoảng cách từ khe đến màn và tiến hành thí nghiệm tương tự
Thay đổi khe I-âng và tiến hành thí nghiệm tương tự
Trang 12THÍ NGHIỆM VỀ MÔ MEN QUÁN TÍNH CỦA VẬT RẮN
Mục đích
- Xác định mô men quán tính của vật rắn
Dụng cụ
Tiến hành thí nghiệm:
Lắp giá thí nghiệm vào chân đế
Gắn đầu nối của cổng quang trên vào lổ cắm A, đầu nối của cổng quang dưới vào lổ cắm B của đồng
hồ đo thời gian hiện số
Nối một đầu của hộp công tắc với nam châm điện Đầu còn lại nối với lổ cắm C của đồng hồ đo hiện
20mm, nam châm điện, 2 cổng
quang điện, hộp công tắc, vật
2c 2d
3
Trang 13Nhấn nút công tắc và quan sát thời gian vật rơi từ cổng quang trên đến cổng quang dưới hiển thị trên đồng hồ đo thời gian hiện số Từ đó tính được gia tốc vật nặng
Ta có công thức tính mô men:
a
R a g m I
2
)( -
=Với m là khối lượng vật rơi
R là bán kính ròng rọc
Với các giá trị vừa đo, ta tính được mô men quán tính của ròng rọc
Bây giờ, đặt vật nặng cần đo mô men quán tính lên ròng rọc nằm ngang
Hệ vật gồm vật cần đo và ròng rọc
Thực hiện thí nghiệm tương tự như trên
Vậy mômen quán tính của vật nặng sẽ bằng mô men hệ vật trừ momen quán tính của ròng rọc Lần lượt thay các quả nặng khác nhau lên ròng rọc rồi tiến hành thí nghiệm tương tự để tìm mô men quán tính của các vật đó
Trang 14THÍ NGHIỆM GHI ĐỒ THỊ DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN
thanh ngang, bảng chia độ, 2
khớp nối , dây treo)
3 Nam châm điện (điện áp 6V- 12V)
8 Dây nối (dùng chung)
9 Biến thế nguồn (dùng chung)
Trang 15Xoay thanh trụ có ren vào hộp gỗ, nối thanh trụ có con lắc vào thanh trụ vừa gắn
Gắn bút lông vào dưới quả nặng rồi điều chỉnh độ cao của quả nặng sao cho bút lông chạm vào tấm ghi đồ thị
Gắn hai đầu dây của mô tơ vào 2 lổ cấp điện trên hộp gỗ
Cấp điện 6V DC cho nam châm điện và mô tơ Bật công tắc của nam châm điện
Đưa vật nặng chạm vào nam châm điện
Bật công tắc của mô tơ để dịch chuyển tấm ghi đồ thị, đồng thời tắt công tắc của nam châm điện để nhả quả nặng
Quan sát đồ thị ghi được
Trang 16Lắp giá thí nghiệm vào chân đế Di chuyển thanh
ngang lên gần đỉnh giá thí nghiệm
Treo lực kế vào dây Móc dây đàn hồi vào lực kế
Gắn bộ rung vào khớp nối bên dưới sao cho cần
rung vuông góc với sợi dây Gắn chốt cắm thứ
nhất trên dây đàn hồi vào thanh ngang, chốt cắm
thứ hai vào tâm của bộ rung Dùng máy phát tần
số cấp điện khoảng 3 V cho bộ rung.Đặt máy phát
tần số ở dãi 10 – 100Hz Bật nguồn rồi tăng tần
số lên từ từ cho đến khi xuất hiện 1, 2, 3 bụng
sóng
Từ thí nghiệm trên, rút ra kết luận,
Thay đổi độ căng của dây, lặp lại thí nghiệm và
Trang 17Thí nghiêm 2: sóng dọc
Xoay bộ rung để cần rung cùng phương với lò
xo Móc lò xo vào thanh ngang, Đầu cuối của lò
xo móc vào cần rung
Tiến hành thí nghiệm tương tự như với dây đàn hồi Ta quan sát được các bụng sóng và nút sóng trên lò xo khi có sóng dừng
Trang 18Thí nghiệm giao thoa
Mở ốc vặn bên thân để lắp chân đế thứ nhất vào khay đựng nước
Nới lỏng hai ốc vặn còn lại trên thân khay rồi lắp bảng hai chân đế vào khay đựng nước Siết chắt các ốc vặn để giữ vững các chân đế
1 Giá thí nghiệm ( gồm khay
5 Thanh chắn sóng (3 loại: không
khe, 1 khe, 2 khe)
6 Nguồn sáng (12V-50W)
7 Hộp gỗ
8 Biến thế nguồn (dùng chung)
9 Dây nối (dùng chung)
Trang 19Lật đứng chậu rồi gắn gương phẳng và màn
hứng lên trên
Đồ nước vào chậu rồi chỉnh các ốc vặn ở
chân đế để mặt nước nằm ngang.với mặt
chậu
Cấp điện 12V cho nguồn sáng và đặt dưới
đáy chậu
Đổ nước vào chậu Gắn cần rung và chỉnh
cho 2 đỉnh cần rung chạm nhẹ vào mặt
nước
Gắn nguồn rung vào chân đế rời Nối máy
phát tần số với hệ rung Chọn dãi tần số 10 -
100Hz, điện áp khoảng 2V để cấp điện cho
nguồn rung Bật công tắc của máy phát tần
số Điều chỉnh tần số cho đến khi quan sát
thấy hiện tượng giao thoa rõ nhất
Thí nghiệm nhiễu xa
- Thay đầu rung bằng cần tạo sóng phẳng Chỉnh cho cần tạo sóng phẳng chìm khoảng 1/3 vào nước
- Đặt chắn sóng 1 khe cách cần tạo sóng khoảng 4cm Tần số phát sóng khoảng 24Hz Ta thấy sóng sau khi qua khe sẽ có dạng tròn
- Thay chắn sóng 1 khe bằng chắn sóng 2 khe, có độ rộng khe cở 1cm, ta quan sát được hiện tượng giao thoa của 2 nguồn sóng tạo bởi 2 khe vừa tạo
Trang 20THÍ NGHIỆM VỀ MÁY BIẾN ÁP VÀ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA
Mục đích
Nghiện cứu máy biến áp
Nghiên cứu sự truyền tải điện năng
1 Máy biến áp (bộ gồm 2 cái Cuộn
sơ cấp có 2 cuộn dây, mỗi cuộn
200 vòng, điện áp vào tối đa 12V;
cuộn thứ cấp có 2 cuộn dây 400
7 Biến thế nguồn (dùng chung)
8 Dây nối (dùng chung)
1
2
3
4
Trang 21Tăng thế ở đầu cung cấp lên 24V
bằng cách dùng máy biến thế để đưa
lên lưới điện Dùng biến thế chỉnh
xuống còn 12V rồi cấp cho tải tiêu
thụ là bóng đèn như trường hợp 1
Ta thấy bóng đèn sáng hơn trước,
sụt áp trên đường dây giảm hơn so
với trường hợp 1 Công suất hao phí
sẽ giảm
Trang 22THÍ NGHIỆM VỀ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA
Mục đích
- Khảo sát máy phát điện xoay chiều 3 pha
- Khảo sát mạch điện hình sao, hình tam giác
Dụng cụ:
Tiến hành thí nghiệm
- Gắn thanh trụ vào chân đế
- Gắn bảng có mô hình máy phát điện 3 pha vào thanh trụ
a Mắc mạch tiêu thụ điện nối với máy phát điện xoay chiều 3 pha
* Mắc mạch hình sao
- Dùng thanh nhôm nối chung 3
điểm cuối A, C, B của 3 cuộn
dây rồi dùng dây điện đưa vào
điểm chung của bảng mạch điện
hình sao
- Nối 3 điểm đầu A, B, C của 3
cuộn dây với 3 điểm A, B, C của
bảng mạch điện hình sao
- Dùng tay quay rôto thì sẽ thấy
đèn trên tải hình sao lần lượt
sáng
- Nếu dùng đồng hồ đo điện thế
giữa dây trung hòa và đầu còn lại
Trang 23* Mắc mạch hình tam giác
- Nối 3 lá nhôm nối các đầu dây tương ứng A-B, B-C, C-A của 3 cuộn dây stato với nhau
- Dùng dây nối A, B, C trên mô hình với A, B, C trên bảng mạch điện hình tam giác
- Khi quay rôto, các đèn LED trên bảng mạch điện hình tam giác sẽ phát sáng
Trang 241 Giá thí nghiệm (kích thước
Trang 252) Ánh sáng đơn sắc
Từ thí nghiệm trên, dùng một chắn sáng có khe hẹp chắn ngang chùm tia ló, chỉ cho một màu đi qua và chiếu vào mặt bên của lăng kính thứ hai Dùng màn quan sát để hứng chùm tia ló Trên màn hứng ta chỉ thu được một vệt sáng màu Chứng tỏ ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi qua lăng kính
3) Tồng hợp ánh sáng
Bỏ màn chắn ra, để 2 thấu kính gần và ngược
chiều nhau, điều chỉnh màn quan sát để hứng
được một vệt sáng trắng Điều đó chứng tỏ rằng
dải ánh sáng màu từ đỏ đến tím đã được tổng
hợp lại thành ánh sáng trắng
4) Thí nghiệm phát hiện tia hồng ngoại, tử ngoại
Cho chùm sáng đi qua lăng kính và dùng dụng cụ phát hiện tia hồng ngoại , tử ngoại để hứng chùm tán sắc Dụng cụ này được nối với điện kế G
Dịch chuyển đầu thu của dụng cụ , ta thấy rằng khi chưa đến vùng ánh sáng tím, kim điện kế đã lệch, chứng tỏ tồn tại vùng tử ngoại Tiếp tục di chuyển đến vùng đỏ, ta thấy kim điện kế lệch mỗi lúc một nhiều Qua khỏi vùng đỏ kim điện kế từ từ giảm nhưng vẫn chưa trả về 0, chứng tỏ vẫn còn tồn tại 1 vùng hồng ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ Tiếp tục di chuyển ,ta thấy kim điện kế trả về 0
Trang 26THÍ NGHIỆM VỀ HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI
1 Tế bào quang điện (loại chân
không, catốt phủ chất nhạy
biến thế nguồn- điện áp đầu
vào 220V, điện áp đầu ra tối
Trang 271 Định luật về giới hạn quang điện
Cấp điện 220V cho mạch và đèn Điều chỉnh cho kim điện kế G chỉ vạch 0
Mắc điện kế G vào mạch
Điều chỉnh cho kim của vôn kế chỉ số 0 Mắc vôn kế vào mạch
Công tắc đảo chiều điện áp đặt vào anod và catod để ở vị trí thuận
Điều chỉnh để điện áp =0V
Xoay nút vặn để điều chỉnh độ sáng của đèn cho đến khi có dòng quang điện khoảng 20mA Đặt tấm chắn màu đỏ chắn chùm tia chiếu vào tế bào quang điện, ta thấy hầu như không có dòng quang điện Đặt tấm chắn màu lục, ta thấy có dòng quang điện nhỏ Đặt tấm chắn màu lam, ta thấy có dòng quang điện lớn hơn
Điều đó chứng minh :
Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại có bước sóng nhỏ hơn hoặc bằng bước sóng lo lo được gọi là giới hạn quang điện của kim loại
2 Định luật về cường độ dòng quang điện bảo hòa
Mắc nối tiếp điện trở phụ Rp= 220kW với thang đo 10V của vôn kế để chuyển nó thành thang đo 50V Công tắc cấp điện cho mạch ở vị trí thuận
Đặt tấm chắn màu lam, điện áp anod – catod khoảng 3V, chỉnh độ sáng bóng đèn vừa phải để có dòng quang điện Tăng điện áp anod – catod lên, ta thấy dòng quang điện tăng theo, nhưng đến trị số khoảng 15 – 20V dòng quang điện không tăng nữa Ta nói dòng quang điện đã bảo hòa Tăng đổi cường độ chiếu sáng, tiến hành thí nghiệm tương tự, ta thấy dòng bảo hòa bây giờ lớn hơn lúc trước Từ đó có kết luận :
Đối với mỗi ánh sáng thích hợp, cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ của chùm ánh sáng kích thích
Định luật về động năng ban đầu cực đại quang electron
- Chỉnh điện thế về 0V Gạt công tắc về phía nghịch để anot của tế bào quang điện với cực -, cato61t
với cực dương của nguồn điện
Dùng kính lọc màu lam để lọc nguồn sáng Chuyển vôn kế sang thang đo 2.5V.chỉnh nguồn sáng có
độ sáng lớn nhất Quan sát giá trị của cường độ dòng quang điện I0 ứng với điện thế 0V
Tăng dần điện thế âm của điện áp đặt vào 2 cực của tế bào quang điện cho tới khi kim điện kế chỉ vạch 0 Quan sát điện thế U lúc này U được gọi là hiệu điện thế hãm đối với quang electrôn
Giảm bớt độ sáng của đèn,ta thấy U vẫn không đổi
Thay kính lọc màu lam bằng màu lục, thực hiện thí nghiệm tương tự như trên, ta thấy khi U=0V, I0 nhỏ hơn đối với trường hợp trên
- Điều đó chứng minh rằng động năng ban đầu cực đại phụ thuộc bước sóng ánh sáng kích thích nhưng không phụ thuộc cường độ của chùm sáng kích thích