1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

De cuong on tap hoc ky 1 Hoa hoc 12

8 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 305,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết công thức phân tử, công thức cấu tạo, nêu đặc điểm cấu tạo của: glucozơ, fructozơb. Nêu cách phân biệt fructozơ và glucozơ bằng phương pháp hóa học.[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC

PHẦN I: HÓA HỌC HỮU CƠ

Chương 1 ESTE - LIPIT

Câu 1:

a Nêu khái niệm este Viết công thức cấu tạo thu gọn các este:

- Este đơn chức, no, mạch hở - Este đơn chức

- Etyl axetat - Metyl fomat

- Vinyl axetat - Metyl propionat

- Metyl metacrylat

b Viết phương trình phản ứng của este đơn chức R-COO-R’, etyl axetat, vinyl axetat lần lượt với:

- Dung dịch H2SO4 - Dung dịch NaOH

c Viết phương trình phản ứng điều chế: este đơn chức R-COO-R’, etyl axetat, vinyl axetat

TRẢ LỜI

a Este là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl COOH của axit cacboxylic bằng

nhóm OR

(R là gốc hiđrocacbon): R’-COOH → R’COOR

- Este đơn chức, no, mạch hở: R-COO-R’ (R, R’ là các gốc hiđrocacbon no, hở; R có thể là H) hay CnH2nO2

- Este đơn chức: R-COO-R’ (R, R’ là các gốc hiđrocacbon; R có thể là H)

- Etyl axetat: CH3COOC2H5 - Metyl fomat: HCOOCH3

- Vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 - Metyl propionat: C2H5COOCH3

- Metyl metacrylat: CH2=C(CH3)COOCH3

b Phương trình phản ứng của este đơn chức R-COO-R’, etyl axetat, vinyl axetat với:

- Dung dịch H2SO4: R-COO-R’ + H2O

0

H , t

 R-COOH + R’OH

CH3COOC2H5 + H2O

0

H , t

 CH3COOH + C2H5OH

CH3COOCH=CH2 + H2O

0

H , t

 CH3COOH + CH3CHO

- Dung dịch NaOH: R-COO-R’ + NaOH

0

t

 R-COONa + R’OH

CH3COOC2H5 + NaOH

0

t

 CH3COONa + C2H5OH

CH3COOCH=CH2 + NaOH

0

t

 CH3COONa + CH3CHO

c Phương trình phản ứng điều chế: este đơn chức R-COO-R’, etyl axetat, vinyl axetat:

R-COOH + R’-OH

0

2 4

H SO đ , t

 R-COO-R’ + H2O

CH3COOH + C2H5OH

0

2 4

H SO đ , t

 CH3COOC2H5 + H2O

CH3COOH + CH≡CH

0

xt, t

 CH3COOCH=CH2

Câu 2:

a Nêu khái niệm và phân loại lipit

b Nêu khái niệm chất béo; Viết công thức cấu tạo của:

- Axit panmitic - Axit stearic

- tristearin (tristearoylglixerol) - triolein (trioleoylglixerol)

- tripanmitin (tripanmioylglixerol)

c Nêu điểm khác nhau về cấu tạo của chất béo rắn và chất béo lỏng

d Viết phương trình phản ứng sau:

- Phản ứng thủy phân tristearin

- Phản ứng xà phòng hóa tri panmitin

- Phản ứng cộng hidro của chất béo lỏng triolein

Trang 2

TRẢ LỜI

a Lipit là hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi

hữu cơ không phân cực

Lipit gồm: chất béo (triglixerit hay triaxylglixerol), sáp, steroic, photpholipit, …

b Chất béo là trieste của glixerol với axit béo (axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân

nhánh)

- Axit panmitic: C15H31COOH (axit béo no) - Axit stearic: C17H35COOH (axit béo no)

- Axit oleic: C17H33COOH (axit béo không no, có chứa 1 liên kết đôi C=C)

- Chất béo: (R1, R2, R3 là các gốc hiđrocacbon có thể giống hoặc khác nhau)

- tristearin (tristearoylglixerol): (C17H35COO)3C3H5

- triolein (trioleoylglixerol): (C17H33COO)3C3H5

- tripanmitin (tripanmioylglixerol): (C15H31COO)3C3H5

c Điểm khác nhau về cấu tạo của chất béo rắn và chất béo lỏng: chất béo lỏng chứa gốc hiđrocacbon không no

còn chất béo rắn chứa gốc hiđrocacbon no

d - Phản ứng thủy phân tristearin: (C17H35COO)3C3H5 + 3 H2O

0

H , t 

 3 C17H35COOH + C3H5(OH)3

- Phản ứng xà phòng hóa tri panmitin: (C15H31COO)3C3H5 + 3 NaOH

0

t

 3 C15H31COONa + C3H5(OH)3

- Phản ứng cộng hidro của chất béo lỏng triolein: (C17H33COO)3C3H5 + 3 H2

0

t

 (C17H35COO)3C3H5 (chất béo lỏng) (chất béo rắn)

Câu 3:

a Nêu khái niệm xà phòng, khái niệm chất giặt rửa tổng hợp Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa

tổng hợp dựa trên hiện tượng vật lí nào?

b Nêu ưu điểm quan trọng của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng

TRẢ LỜI

a - Xà phòng thường dùng: là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia

- Chất giặt rửa tổng hợp: không phải là muối natri hoặc kali của axit cacboxylic nhưng có tính năng giặt rửa như

xà phòng

- Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là nhờ chúng có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn

b Ưu điểm quan trọng của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là chất giặt rửa tổng hợp có thể giặt cả trong

nước cứng

Chương 2 CACBOHIDRAT

Câu 1:

a Nêu khái niệm cacbohidrat Viết công thức phân tử, công thức cấu tạo, nêu đặc điểm cấu tạo của: glucozơ,

fructozơ Nêu cách phân biệt fructozơ và glucozơ bằng phương pháp hóa học

b Dẫn ra các phản ứng để chứng minh các đặc điểm cấu tạo của glucozơ

c Viết các phương trình phản ứng của glucozơ với: Cu(OH)2; dd AgNO3/NH3; Cu(OH)2/NaOH (t0); H2 (Ni, t0); lên men glucozơ

TRẢ LỜI

a Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m

- Glucozơ: + CTPT: C6H12O6

+ CTCT: CH2(OH)-CH(OH)-CH(OH)-CH(OH)-CH(OH)-CH=O hay CH2OH[CHOH]4CHO + Đặc điểm cấu tạo: có 1 nhóm chức andehit; có 5 nhóm OH (có nhiều nhóm OH kề nhau)

- Fructozơ: + CTPT: C6H12O6

+CTCT: CH2(OH)-CH(OH)-CH(OH)-CH(OH)-CO-CH2OH hay CH2OH[CHOH]3COCH2OH + Đặc điểm cấu tạo: có 1 nhóm chức xeton; có 5 nhóm OH (có nhiều nhóm OH kề nhau)

1

2

| 2

| 3

2

Trang 3

- Phân biệt fructozơ và glucozơ: dùng nước brom, glucozơ làm mất màu nước brom còn fructozơ thì không (lưu

ý không được dùng phản ứng tráng gương)

b Các phản ứng để chứng minh các đặc điểm cấu tạo của glucozơ:

- Phản ứng tráng bạc tạo kết tủa sáng bóng, phản ứng với Cu(OH)2/OH–, t0 tạo kết tủa đỏ gạch hoặc phản ứng bị oxihoá bởi nước brom tạo axit gluconic (làm nhạt màu nước brom) → chứng tỏ có nhóm –CH=O

- Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam → chứng tỏ có nhiều nhóm OH kề nhau

- Phản ứng tạo este chứa 5 gốc axit → chứng tỏ trong phân tử có 5 nhóm OH

- Phản ứng khử glucozơ thu được hexan → chứng tỏ mạch không phân nhánh

c 2 C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2 H2O

Glucozơ dd xanh lam

CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3 NH3 + H2O

0

t

 CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2 NH4NO3 + 2 Ag 

(sáng bóng)

CH2OH[CHOH]4CHO + 2 Cu(OH)2 + NaOH

0

t

 CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O (đỏ gạch) + 3 H2O

CH2OH[CHOH]4CHO + H2

0

Ni, t

 CH2OH[CHOH]4CH2OH sobitol

C6H12O6

0

Enzim (30-35 C)

 2 C2H5OH + 2 CO2 

Câu 2:

a Viết công thức phân tử, công thức cấu tạo (nếu có), nêu đặc điểm cấu tạo của: saccarozơ, mantozơ, tinh bột,

xenlulozơ

b Viết các phương trình phản ứng của saccarozơ, mantozơ lần lượt với: Cu(OH)2; phản ứng thủy phân

c Viết phương trình phản ứng thủy phân của tinh bột

d Viết phương trình phản ứng của xenlulozơ với axit nitric, phản ứng thủy phân

TRẢ LỜI

a - Saccarozơ: + CTPT: C12H22O11

+ Đặc điểm cấu tạo: phân tử gồm 1 gốc glucozơ kết hợp với 1 gốc fructozơ; có nhiều nhóm

OH kề nhau; không có nhóm chức andehit

- Mantozơ: + CTPT: C12H22O11

+ Đặc điểm cấu tạo: phân tử gồm 2 gốc glucozơ kết hợp với nhau; có nhiều nhóm OH kề nhau; có thể mở vòng tạo nhóm chức andehit

- Tinh bột: + CTPT: (C6H10O5)n

+ Đặc điểm cấu tạo: phân tử gồm nhiều gốc  -glucozơ kết hợp với nhau; có 2 dạng phân tử

là mạch không phân nhánh (amilozơ) và mạch phân nhánh (amilopectin)

- Xenlulozơ: + CTPT: (C6H10O5)n

+ CTCT: [C6H7O2(OH)3]n

+ Đặc điểm cấu tạo: phân tử gồm nhiều gốc  -glucozơ kết hợp với nhau; mạch không phân nhánh

b 2 C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2 H2O

(saccarozơ, mantozơ) dung dịch xanh lam

C12H22O11 + H2O H , t 0 C6H12O6 + C6H12O6

Saccarozơ glucozơ fructozơ

C12H22O11 + H2O H , t 0 2 C6H12O6

mantozơ glucozơ

c (C6H10O5)n + n H2O H , t 0 n C6H12O6

Tinh bột  -glucozơ

d Viết phương trình phản ứng của xenlulozơ với axit nitric, phản ứng thủy phân

[C6H7O2(OH)3]n + 3n HNO3 H SO đ, t 2 4 0

 C6H7O2(ONO2)3]n + 3n H2O Xenlulozơ xenlulozơ trinitrat

Trang 4

(C6H10O5)n + n H2O H , t  n C6H12O6

Xenlulozơ  -glucozơ

Chương 3 AMIN, AMINO AXIT, PROTEIN

Câu 1: a Nêu khái niệm amin Viết công thức cấu tạo và gọi tên thay thế, xác định bậc các amin sau:

- metyl amin - etyl amin

- phenyl amin (anilin) - đimetyl amin

- trimetyl amin - hexametylenđiamin

b Viết các phương trình phản ứng của metyl amin, anilin (nếu có) với: H2O, HCl, nước brom Nêu 3 cách phân biệt dung dịch metylamin và anilin

TRẢ LỜI

hexametylenđiamin NH2[CH2]6NH2 hexan-1,6-điamin 1,1

Với nước, chỉ có metylamin phản ứng: CH3NH2 + H2O  CH 3NH3+ + OH–

(metyl amin và các amin tan được trong nước tác dụng được với nước và làm xanh quỳ tím ẩm)

Với HCl, cả 2 chất đều phản ứng: CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl

C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl Với nước brom, chỉ có anilin phản ứng: C6H5NH2 + 3 Br2 → C6H2Br3NH2(trắng) + 3 HBr

- Ba cách phân biệt dung dịch metyl amin và anilin:

+ Cách 1: dùng nước, chất nào tan được tạo dung dịch trong suốt là metylamin

+ Cách 2: dùng quỳ tím (ẩm), chất nào làm quì tím hoá xanh là metylamin

+ Cách 3: dùng nước brom, chất nào tạo kết tủa trắng là anilin

Câu 2:

a Nêu khái niệm amino axit Viết công thức cấu tạo, gọi tên thay thế, tên thường, kí hiệu (nếu có) các amino

axit có tên bán hệ thống sau:

- axit aminoaxetic - axit -aminopropionic

- axit -aminoisovaleric - axit , -điaminocaproic

- axit -aminoglutaric - axit -aminocaproic

- axit -aminoenantoic

b Viết phương trình phản ứng của axit aminoaxetic với: NaOH, HCl, C2H5OH; Viết phương trình phản ứng

trùng ngưng của axit -aminocaproic

TRẢ LỜI

cacboxyl (COOH)

axit  -aminopropionic CH3CH(NH2)COOH Axit 2-aminopropanoic Alanin Ala axit  -aminoisovaleric CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH Axit 2-amino-3-metylbutanoic Valin Val axit  ,  -điaminocaproic NH2[CH2]4CH(NH2)COOH Axit 2,6-điaminohexanoic lysin Lys axit  -aminoglutaric HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH Axit 2-aminopentan-1,5-đioic Axit glutamic Glu axit  -aminocaproic NH2[CH2]5COOH Axit 6-aminohexanoic

axit  -aminoenantoic NH2[CH2]6COOH Axit 7-aminoheptanoic

Trang 5

b Phương trình phản ứng của axit aminoaxetic với: NaOH, HCl, C2H5OH:

NH2CH2COOH + NaOH → NH2CH2COONa + H2O

NH2CH2COOH + HCl → NH3ClCH2COOH hay HOOCCH2NH3Cl

NH2CH2COOH + C2H5OH HCl khí NH2CH2COOC2H5 + H2O

Phản ứng trùng ngưng của axit  -aminocaproic:

o

t

Câu 3:

a Nêu khái niệm peptit, liên kết peptit, nhóm peptit Nêu cách nhận biết peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên

b Viết công thức cấu tạo peptit có tên Alanylglyxinvalin (Ala-Gly-Val)

c Viết công thức cấu tạo thu gọn và tên của các aminoaxit sinh ra khi thủy phân hoàn toàn tripeptit Ala-Gly-Val

TRẢ LỜI

a - Peptit: là loại chất hữu cơ chứ từ 2 đến 50 gốc  -aminoaxit liên kết với nhau bởi liên kết peptit

- Liên kết peptit: là liên kết –CO-NH- giữa hai đơn vị  -aminoaxit

- Nhóm peptit: nhóm –CO-NH- giữa hai đơn vị  -aminoaxit

- Cách nhận biết peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên: dùng pư với Cu(OH)2/OH– tạo hợp chất màu tím (p.ứng màu biure)

b Công thức cấu tạo peptit có tên Alanylglyxinvalin (Ala-Gly-Val):

NH2CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH-COOH

׀

CH(CH3)2

c Công thức cấu tạo thu gọn và tên của các aminoaxit sinh ra khi thủy phân hoàn toàn tripeptit Ala-Gly-Val:

CH3CH(NH2)COOH hay NH2CH(CH3)COOH axit  -aminopropionic (Alanin)

NH2CH2COOH axit aminoaxetic (Glyxin)

CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH hay NH2-CH-COOH axit  -aminoisovaleric (Valin)

׀

CH(CH3)2

Câu 4:

a Nêu khái niệm protein; Nêu điểm khác nhau về cấu tạo của protein với polipeptit; Nêu điểm khác nhau về cấu

tạo của protein đơn giản và protein phức tạp

b Hãy cho biết sản phẩm của phản ứng thủy phân protein

c Nêu các cách nhận biết protein

TRẢ LỜI

a - Protein: là những peptit cao phân tử, có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu

- Điểm khác nhau giữa protein và polipeptit: polipeptit chỉ có từ 11 đến 50 gốc  -aminoaxit còn protein thì số gốc  -aminoaxit nhiều hơn; protein ngoài các gốc  -aminoaxit còn có thể có thành phần phi protein

- Điểm khác nhau giữa protein đơn giản và protein phức tạp: protein đơn giản chỉ chứa các gốc  -aminoaxit còn protein phức tạp ngoài các gốc  -aminoaxit còn có thành phần phi protein như axit nucleic, chất béo, …

b Sản phẩm của phản ứng thủy phân protein: protein thủy phân (trong môi trường axit hoặc kiềm hoặc enzim)

sinh ra các chuổi polipeptit và cuối cùng thành các  -aminoaxit (tương tự như polipeptit)

c Các cách nhận biết protein:

- Đun nóng (hoặc cho vào axit hoặc bazơ hoặc một số muối): protein sẽ bị đông tụ

- Cho phản ứng với Cu(OH)2 (phản ứng màu biure): tạo hợp chất có màu tím

Câu 5:

a Nêu khái niệm enzim Nêu đặc điểm của xác tác enzim

b Nêu khái niệm axit nucleic Axit nucleic thường tồn tại dưới dạng kết hợp với protein gọi là nucleoprotein, có

2 loại axit nucleic, đó là những loại nào?

TRẢ LỜI

a - Enzim: là những chất hầu hết có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học, đặc biệt

trong cơ thể sinh vật

Trang 6

- Đặc điểm của xác tác enzim: hoạt động xúc tác enzim có tính chọn lọc rất cao; tốc độ p.ứng nhờ xúc tác enzim rất lớn

b - Axit nucleic: là polieste của axit photphoric và pentozơ, mỗi pentozơ lại liên kết với một bazơ nitơ

- Axit nucleic thường tồn tại dưới dạng kết hợp với protein gọi là nucleoprotein, có 2 loại axit nucleic, đó là AND và ARN

Chương 4 POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

Câu 1:

a Nêu khái niệm polime Thế nào là polime trùng hợp, polime trùng ngưng, polime thiên nhiên, polime tổng

hợp, polime bán tổng hợp? Cho ví dụ từng loại

b Cho ví dụ về polime có mạch không phân nhánh, mạch phân nhánh, mạch mạng không gian

c Nêu đặc điểm và cho ví dụ về phản ứng phân cắt mạch polime, phản ứng giữ nguyên mạch polime, phản ứng

tăng mạch polime, phản ứng khâu mạch polime

d Thế nào là phản ứng trùng hợp? Nêu điều kiện cần để monome tham gia phản ứng trùng hợp

e Thế nào là phản ứng trùng ngưng? Nêu điều kiện cần để monome tham gia phản ứng trùng ngưng

TRẢ LỜI

a - Polime: là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích) liên kết với nhau

tạo nên

- Polime trùng hợp: là polime tổng hợp, được điều chế bằng phản ứng trùng hợp Ví dụ: PE, PVC, …

- Polime trùng ngưng: là polime tổng hợp, được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng Ví dụ: Nilon-6,6; …

- Polime thiên nhiên: polime có sẵn trong thiên nhiên Ví dụ: tinh bột, xenlulozơ, cao su thiên nhiên

- Polime tổng hợp: do con người tổng hợp Ví dụ: PE, PVC, nilon-6, nilon-6,6

- Polime bán tổng hợp: polime thiên nhiên được chế biến một phần Ví dụ: tơ visco, tơ axetat

b - Ví dụ về polime có mạch không phân nhánh: amilozơ

- Ví dụ về polime có mạch phân nhánh: amilopectin, glicogen

- Ví dụ về polime có mạch mạng không gian: cao su lưu hóa, nhựa bakelit

c - Phản ứng phân cắt mạch polime: phản ứng làm ngắn mạch polime hoặc chuyển polime từ mạch mạng không

gian sang mạch phân nhánh, mạch không phân nhánh hoặc phản ứng làm mạch phân nhánh sang mạch không phân nhánh

Ví dụ: phản ứng thủy phân nhóm chức nội mạch (thủy phân tinh bột, xenlulozơ, poliamit, polipeptit, protein), phản ứng oxihoá cắt mạch

- Phản ứng giữ nguyên mạch polime: phản ứng không làm thay đổi mạch polime

Ví dụ: phản ứng thủy phân nhóm chức ngoại mạch, phản ứng cộng vào liên kết đôi

- Phản ứng tăng mạch polime: phản ứng nối các mạch polime với nhau

Ví dụ: phản ứng lưu hóa cao su, phản ứng chuyển nhựa rezol thành nhựa rezit

- Phản ứng khâu mạch polime: phản ứng nối các mạch polime với nhau thành mạng không gian Ví dụ: pư lưu hóa cao su

d - Phản ứng trùng hợp: là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống nhau hay tương tự nhau thành

phân tử lớn (polime)

- Điều kiện cần để monome tham gia phản ứng trùng hợp: trong phân tử phải có liên kết bội hoặc mạch vòng kém bền

e - Phản ứng trùng ngưng: là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng

thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (ví dụ H2O)

- Điều kiện cần để monome tham gia phản ứng trùng ngưng: trong phân tử phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng pư

Câu 2:

a Nêu khái niệm chất dẻo, cho ví dụ Nêu khái niệm vật liệu compozit, thành phần của vật liệu compozit

b Nêu khái niệm tơ Thế nào là tơ thiên nhiên, tơ hóa học, tơ tổng hợp, tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)? Cho ví dụ

từng loại

c Nêu khái niệm cao su Thế nào là cao su thiên nhiên, cao su tổng hợp? Cho ví dụ từng loại

d Nêu khái niệm keo dán Cho ví dụ

Trang 7

TRẢ LỜI

a - Chất dẻo: là những vật liệu polime có tính dẻo Ví dụ: polietilen (PE), poli (vinyl clorua) (PVC), poli (metyl

metacrylat), poli (phenol-fomandehit)

- Vật liệu compozit: là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần phân tán vào nhau mà không tan vào nhau

- Thành phần của vật liệu compozit: chất nền (polime), chất độn, chất phụ gia

b - Tơ: là những vật liệu polime có hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định

- Tơ thiên nhiên: có sẵn trong thiên nhiên Ví dụ: tơ tằm, sợi bông, len

- Tơ hóa học: chế tạo bằng phương pháp hóa học, chia làm 2 loại đó là tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)

- Tơ tổng hợp: chế tạo từ các polime tổng hợp Ví dụ: tơ nilon, capron, tơ nitron, …

- Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo): xuất phát từ tơ thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học Ví dụ: tơ visco, tơ xenlulozơ axetat

c - Cao su: là vật liệu polime có tính đàn hồi

- Cao su thiên nhiên: lấy từ mủ cây cao su

- Cao su tổng hợp: là loại vật liệu polime tương tự cao sư thiên nhiên, thường được điều chế từ các ankadien bằng phản ứng trùng hợp Ví dụ: cao su buna (trùng hợp dien), cao su buna-S (đồng trùng hợp buta-1,3-dien và stirren), cao su buna-N (đồng trùng hợp buta-1,3-buta-1,3-dien và acrilonitrin)

d Keo dán: là loại vật liệu có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn mà không làm biến đổi bản chất của các

vật liệu được kết dính Ví dụ: nhựa vá săm, keo dán epoxi, keo dán ure-fomandehit

PHẦN II: HÓA HỌC VÔ CƠ

Chương 5 ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Câu 1: a Nêu các kiểu mạng tinh thể kim loại phổ biến Trong các kiểu mạng đó, kiểu mạng nào có không gian

trống nhiều nhất?

b Liên kết kim loại là gì? So sánh với liên kết ion và liên kết cộng hóa trị?

Câu 2: Nêu và giải thích ngắn gọn các tính chất vật lí chung của kim loại

Câu 3: Tính chất hóa học chung của kim loại? Nguyên nhân? Viết các phương trình hóa học để minh họa

Câu 4: Ghi ra dãy điện hóa của kim loại (có cặp Fe3+/Fe2+) Nêu ý nghĩa của dãy điện hóa kim loại và cho ví dụ minh họa

Câu 5: Nêu khái niệm hợp kim Cho ví dụ

Câu 6: a Nêu khái niệm ăn mòn kim loại, ăn mòn hóa học, ăn mòn điện hóa học Cho ví dụ về ăn mòn hóa học và

ăn mòn điện hóa học

b Nêu cơ chế của ăn mòn điện hóa học Cho ví dụ cụ thể

c Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học

d Nêu nguyên tắc chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa Cho ví dụ và giải thích

Câu 7 Cho m1 g Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 8,96 L khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m2 g muối khan Tính m1, m2 (38,4 g; 112,8 g)

Câu 8 Cho 11 g hỗn hợp Al, Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 8,96 L khí (đktc) và dung dịch

X Cô cạn dung dịch X thu được m g hỗn hợp muối khan Tính m (49,4 g)

Câu 9 Cho 22 g hỗn hợp Al, Fe tác dụng vừa hết với 400 mL dung dịch H2SO4 2 M (loãng) thu được V L khí (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m g hỗn hợp muối khan Tính V, m (17,92L; 98,8g)

Câu 10 Cho 32 g hỗn hợp MgO, Fe2O3, CuO tác dụng vừa hết với 300 mL dung dịch H2SO4 2 M (loãng) thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m g hỗn hợp muối khan Tính m (80g)

Trang 8

Câu 11 Khử hoàn toàn 39,2 g hỗn hợp Fe2O3, FeO, CuO bằng khí CO dư thu được m g chất rắn X và hỗn hợp khí

Y Dẫn toàn bộ khí Y vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 60 g kết tủa Tính m (29,6g)

Câu 12 Khử hoàn toàn m g hỗn hợp Fe2O3, FeO, CuO, ZnO bằng khí H2 dư thu được 14,8 g chất rắn và 5,4 g nước Tính m (19,6g)

Câu 13 Cho 10,8 g kim loại R hóa trị III tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thì thu được 26,88 L khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Xác định kim loại R (Al)

Câu 14 Cho 19,2 g một kim loại X chưa rõ hóa trị phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 4,48 L khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Xác định X (Cu)

Câu 15 Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M Ở catot thu được 6 g kim loại và ở anot có 3,36 L khí thoát ra(đktc) Xác định công thức của muối clorua (CaCl2)

Câu 16 Cho 4 g một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư tạo ra 11,1 g muối clorua Xác

định kim loại (Ca)

Câu 17 Cho 7,8 g hỗn hợp Al, Al2O3 tác dụng hết với dung dịch KOH dư thì thu được 3,36 L khí (đktc) Tính Khối lượng từng chất trong hỗn hợp (2,7g; 5,1g)

Câu 18 Cho 6,0 g một kim loại kiềm thổ X tác dụng hết với nước dư thu được dung dịch Y và 3,36 L khí (đktc) Để trung hòa dung dịch Y cần V mL dung dịch HCl 0,5 M Xác định kim loại X và tính V (Ca; 600mL)

Câu 19 Sục 6,72 L khí CO2 (đktc) vào 200 mL dung dịch Ba(OH)2 2M thu được m g kết tủa Tính m (59,1 g)

Câu 20 Sục 4,928 L khí CO2 (đktc) vào 200 mL dung dịch Ca(OH)2 1M thu được m g kết tủa Tính m (18g)

Câu 21 Sục V L khí CO2 (đktc) vào 200 mL dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 3 g kết tủa Tính V (0,672L hay 8,288L)

Câu 22 Sục V L khí CO2 (đktc) và dung dịch Ca(OH)2 thu được 1 g kết tủa và dung dịch X Đun nóng dung dịch

X lại thu được 2 g kết tủa nữa Tính V biết rắng các phản ứng xảy ra hoàn toàn (1,12L)

Câu 23 Sục V1 L khí CO2 (đktc) vào V2 L dung dịch NaOH 2 M thì thu được dung dịch chứa 0,2 mol Na2CO3 và 0,1 mol NaHCO3 Tính V1 và V2 (0,672L; 0,25L)

Câu 24 Cho từ từ 300 mL dung dịch NaOH 1 M vào 300 mL dung dịch AlCl3 0,5 M thu được m g kết tủa Tính m (7,8g)

Câu 25 Cho từ từ 650 mL dung dịch NaOH 1 M với 400 mL dung dịch AlCl3 0,5 M thu được m g kết tủa Tính m (11,7g)

Câu 26 Ngâm một vật bằng Fe (dư) vào 500 mL dung dịch CuSO4 x M Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng vật tăng 0,4 g Tính x và khối lượng Cu bám lên vật (x=0,1; mCu=3,2)

Câu 27 Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 20 g vào 100 mL dung dịch AgNO3 0,5 M Tính khối lượng của

vật sau phản ứng (23,8g)

Câu 28 Nung một mẫu gang có khối lượng 10 g trong khí O2 dư thu được 0,448 L khí CO2 (đktc) Xác định thành phần phần trăm của cacbon trong mẫu gang (2,4%)

Câu 29 Cho 3,9 g kali tác dụng với nước dư thu được 100 mL dung dịch Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được (1M)

Câu 30 Cho 6,9 g natri tác dụng với 93,4 g nước thu được dung dịch X Tính nồng độ % của dung dịch X (12%)

Ngày đăng: 16/05/2021, 00:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w