Luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN QUANG NGỌC
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN CẦU NHẬT TÂN TRÊN ðỊA BÀN
QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN QUANG NGỌC
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN CẦU NHẬT TÂN TRÊN ðỊA BÀN
QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ðÌNH BỒNG
HÀ NỘI - 2011
Trang 3LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Ngọc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành ựược nội dung này, tôi ựã nhận ựược sự chỉ bảo, giúp ựỡ rất tận tình của TS Nguyễn đình Bồng, sự giúp ựỡ, ựộng viên của các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo Sau ựại học Nhân dịp này cho phép tôi ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS.Nguyễn đình Bồng và những ý kiến ựóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND quận, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, chắnh quyền các phường trong dự án cầu Nhật Tân ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình và các bạn ựồng nghiệp ựộng viên, giúp ựỡ trong quá trình thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày 23 tháng10 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Ngọc
Trang 52.1 Cơ sở lý luận về bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi
2.1.1 Khái niệm về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 42.1.2 ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng 5
2.2 Chính sách bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất –
2.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất của
2.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất ở
2.3 Chính bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt
Trang 62.3.1 Giai ựoạn 1955-1975 16
2.4 Tình hình thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ tái ựịnh cư khi nhà
2.4.1 Các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện Chắnh sách bồi thường, hỗ
4.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội quận Tây Hồ 49
4.3 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ựịnh
4.4 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi
4.4.1 Xây dựng phương án thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng
Trang 7mặt bằng và tái ựịnh cư dự án cầu Nhật Tân 73
4.4.2 Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và
4.4.3 đánh giá hưởng của chắnh sách bồi thường hỗ trợ ựối với người dân bị
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
4.5 Tình hình công tác thu hồi ựất, GPMB quận Tây Hồ từ 2008 -2010 674.6 Kết quả thực hiện công tác thu hồi, giải phóng mặt bằng dự án cầu Nhật
4.8 Mục ựắch sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợcủa người dân bị thu hồi ựất834.9 Ảnh hưởng của việc thu hồi ựất ựến ựời sống của người dân bị thu hồi
4.12 Việc tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của hộ dân sau khi bị thu
4.13 đánh giá của người dân bị thu hồi ựất về thực trạng môi trường 92
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU đỒ
4.5 Diện tắch ựất, ựối tượng thu hồi trong dự án cầu Nhật Tântrên ựịa bàn
4.6 Kết quả thực hiện thu hồi ựất, giải phóng mặt bằng theo diện tắch trong
4.7 Kết quả thực hiện thu hồi ựất theo ựối tượng bị thu hồi trong dự án cầu
4.8 Mục ựắch sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của hộ bị thu hồi ựất 844.9 đánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ựất ựến kinh tế
4.13 đánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ựất ựến sự tiếp
4.14 đánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ựất ựến tình
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
4.2 Quận Tây Hồ trong quy hoạch thủ ñô Hà Nội ñến 2030 48
4.11 Giải phóng mặt bằng khu dân cư ñể xây dựng cầu Nhật Tân 2010 80 4.12 Giải phóng ñất nông nghiệp vườn ñào, dự án cầu Nhật Tân 80 4.13 Khu dân cư trong diện giải phóng mặt bằng, dự án cầu Nhật Tân 80
Trang 121 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992 ñã xác
ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là ñại diện chủ sở hữu”
(Hiến Pháp 1992, ðiều 17) và “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu quả Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài”
Luật ðất ñai 2003 khẳng ñịnh: “ðất ñai là tài tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ
sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng” [14]
Trong quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa và hiện ñại hóa ñất nước, việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất, ñặc biệt là chuyển một phần diện tích ñất nông nghiệp sang quỹ ñất phi nông nghiệp thuộc các dự án xây dựng cơ
sở hạ tầng, khu công nghiệp, thương mại dịch vụ và du lịch nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội là tất yếu, diễn ra thường xuyên ở các ñịa phương trong cả nước
Thu hồi ñất, bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng là khâu then chốt, quan trọng, bồi thường giải phóng mặt bằng là ñiều kiện tiên quyết ñể triển khai các dự án; có thể nói: giải phóng mặt bằng nhanh làkhâu quyết ñịnh sự thành công của dự án!
Bồi thường giải phóng mặt bằng là vấn ñề hết sức nhạy cảm và phức tạp,
nó tác ñộng tới mọi vấn ñề an sinh trong ñời sống của cộng ñồng dân cư; liên quan ñến trật tự an ninh, an toàn xã hội và sự phát triển ổn ñịnh, bền vững của quốc gia; anh hưởng trực tiếp ñến Nhà nước, chủ ñầu tư, ñặc biệt là ñối với người dân có ñất bị thu hồi
Trang 13Hà Nội là thủ ựô, là trung tâm kinh tế, chắnh trị và xã hội của cả nước
do vậy vấn ựề Công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước càng rõ nét hơn Kể
từ ngày 01/8/2008, Thành phố Hà Nội có 334.470,02 ha diện tắch tự nhiên và 6.232.640 nhân khẩu, có 29 ựơn vị hành chắnh trực thuộc; có 577 ựơn vị hành chắnh cấp xã (gồm 401 xã, 154 phường và 22 thị trấn) do ựó nhu cầu sử dụng ựất ựể xây dựng các khu công nghiệp, các khu ựô thị mớiẦ ngày càng trở nên cấp thiết ựể ựáp ứng cho nhu cầu phát triển của xã hội và tốc ựộ ựô thị hóa của Thành phố Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung
Quận Tây Hồ là một quận nội thành thành phố Hà Nội, có một vị trắ hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Thủ ựô Trong quá trình CNH-HđH, nhu cầu về cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, thể dục thể thao trên ựịa bàn quận ngày càng gia tăng Việc thực hiện chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ựã góp phần quan trọng trong sự phát triển của quận Tây Hồ nói riêng và thành phố nói chung; tuy nhiên cũng như các ựịa phương phương khác thuộc thành phố và cả nước, bồi thường, giải phóng mặt bằng cũng ựang là vấn ựề ỢnóngỢ trong công tác quản lý ựất ựai của quận Tây Hồ; số tiền bồi thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phắ của dự, ngân sách ựầu tư của ựịa phương trong khi các vụ khiếu kiện liên quan ựến ựất ựai,
mà chủ yếu là bồi thường khi thu hồi ựất (chiếm ựến 80% tổng số vụ việc khiếu
tố trên ựịa bàn quận), ựang tiếp tục tăng về số lượng và tắnh chất, mức ựộ phức tạp; tác ựộng xấu ựến an ninh trật tự và phát triển kinh tế xã hội ở ựịa phương Xuất phát từ tình hình thực tế trên tôi lựa chọn ựề tài nghiên cứu:
Ộđánh giá thực trạng bồi thuờng, giải phóng mặt bằng dự án cầu Nhật Tân trên ựịa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà NộiỢ
1.2 Mục ựắch
- Nghiên cứu thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án
Trang 14- đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong quá trình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng
1.3 Yêu cầu nghiên cứu
- Nắm vững cơ sở lý luận, thực tiễn và pháp lý của chắnh sách bồi thường hỗ trợ tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất
- đánh giá ựúng việc thực hiện chắnh sách bồi thường hỗ trợ tái ựịnh
cư khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn quận Tây Hồ qua thực tế công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án cầu Nhật Tân trên ựịa bàn quận
- đề xuất các giải pháp khả thi ựể thực hiện tốt sách bồi thường hỗ trợ tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn ựịa phương
Trang 152 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
2.1.1 Khái niệm về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
2.1.1.1Thu hồi ñất
“Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật này” [18]
2.1.1.3 Hỗ trợ
- Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào [2]
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới,
bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [18]
2.1.1.4 Tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn Tái ñịnh cư bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển
2.1.1.4 Một số khái niệm liên quan khác
- Nhà nước giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng quyết ñịnh hành chính cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất
Trang 16- Nhà nước cho thuê ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng hợp ñồng cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất
- Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang sử dụng ñất ổn ñịnh là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lần ñầu cho người ñó
- Nhận chuyển quyền sử dụng ñất là việc xác lập quyền sử dụng ñất do ñược người khác chuyển quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật thông qua các hình thức chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng ñất mà hình thành pháp nhân mới [18]
- Giá quyền sử dụng ñất (sau ñây gọi là giá ñất) là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích ñất do Nhà nước quy ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ñất
- Giá trị quyền sử dụng ñất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng ñất ñối với một diện tích ñất xác ñịnh trong thời hạn sử dụng ñất xác ñịnh ”
- Tiền sử dụng ñất là số tiền mà người sử dụng ñất phải trả trong trường hợp ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất ñối với một diện tích ñất xác ñịnh” [18]
2.1.2 ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
ðể thực hiện ñược dự án theo ñúng tiến ñộ, thì trước hết các chủ ñầu
tư cần phải giải phóng mặt bằng (GPMB); ñó là công việc trọng tâm, hết sức quan trọng, nhưng phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của Ngày nay, việc giải phóng mặt bằng ngày càng trở nên khó khăn hơn do ñất ñai ngày càng có giá trị và khan hiếm GPMB liên quan ñến lợi ích của nhiều
cá nhân, tập thể và của cả cộng ñộng dân cư trên một ñịa bàn nhất ñịnh với những ñặc ñiểm chủ yếu như sau
2.1.2.1 Tính ña dạng
Trang 17Mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác nhau với ñiều kiện
tự nhiên kinh tế, xã hội và trình ñộ dân trí khác nhau:
- Khu vực trung tâm ñô thị (mật ñộ dân cư rất cao, giá trị ñất và tài sản trên ñất lớn, mức sống và trình ñộ dân cư cao);
- Khu vực ven ñô (mật ñộ dân cư khá cao, hoạt ñộng sản xuất: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ ña dạng, mức sống
và trình ñộ dân cư trung bình)
- Khu vực nông thôn, (mật ñộ dân cưthấp hơn, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, ñời sống phụ thuộc chính vào nông nghiệp, mức sống và trình ñộ dâncư thấp)
Tính ña dạng của ñối tượng GPMB dẫn ñến dẫn ñến quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng có những ñặc ñiểm khó khăn, phức tạp khác nhau, ñòi hỏi việc thực hiện GPMB và giá ñất tính bồi thường, hỗ trợ cũng ñược tiến hành với những ñặc ñiểm riêng biệt ñối với từng ñịa bàn
2.1.2.2 Tính phức tạp
- Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình
ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn
do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê; tình hình ñó ñã dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này
- Ở khu vực ñô thị, việc thu hồi ñất, bồi thường GPMB liên quan ñến ñất ở lại càng phức tạp hơn do ñất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp
Trang 18chuyển chỗ ở; nguồn gốc sử dụng ñất phức tạp, tình trạng lấn chiếm, xây dựng nhà trái phép chưa ñược xử lý dẫn ñến việc phân tích hồ sơ ñất ñai và
áp giá phương án bồi thường gặp rất nhiều khó khăn;
- Tình trạng chung thiếu quỹ ñất dành cho xây dựng khu tái ñịnh cư cũng như chất lượng khu tái ñịnh cư thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu
- Sự tồn tại cơ chế 2 giá với sự chênh lệch lớn giữa giá ñất Nhà nước
và giá thị trường làm cho việc áp dụng gia ñất ở ñể tính bồi thường không ñược sự ñồng thuận của những người dân
2.1.3 Các nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
Các nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi thu hồi ñất của Ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng Châu Á (ADB) ñã rút ra các nguyên tắc sau:
1) Việc bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất, phải tuân thủ pháp luật và thực hiện theo một quy trình chặt chẽ ñược tiến hành; 2) Việc bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất, phải ñảm bảo hài hòa lợi ích của các bên có liên quan
3) Việc bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất, phải gắn với việc tái ñịnh cư, ổn ñịnh ñời sống và việc làm cho người có ñất bị thu hồi 4) Việc bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất, phải ñược thực hiện công khai, dân chủ với sự tham gia của cộng ñồng
5) Việc bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất phải kết hợp nhiều biện pháp, trong ñó biện pháp tuyên truyền, giáo dục, tư vấn thuyết phục ñể người dân tự giác thực hiện là quan trọng [7]
2 2 Chính sách bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất – kinh nghiệm quốc tế
2.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất của một số tổ chức quốc tế
Trang 192.2.2.1 Ngân hàng thế giới (WB)
Ngân hàng thế giới (WB) là tổ chức ñầu tiên ñưa ra chính sách tái ñịnh
cư không tự nguyện, và ñược từng bước, nghiên cứu phát triển (chu kỳ 4 năm) Năm 1980 WB ñưa ra Chính sách chung cho tái ñịnh cư không tự nguyện trong Bản hướng dẫn hoạt ñộng về những vấn ñề xã hội trong tái ñịnh cư không tự nguyện trong các dự án do WB ñầu tư;
Năm 2004, WB ñưa ra bản hướng dẫn hoạt ñộng về tái ñịnh cư không
tự nguyện
Chính sách tái ñịnh cư không tự nguyện của WB dựa trên nguyên tắc lựa chọn phương án tái ñịnh cư ít nhất và có sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ, ñại diện của những người thiệt hại vào thiết kế, khai thác, theo rõi giám sát quá trình công việc tái ñịnh cư [25]
2.2.2.2 Chính sách ñền bù khi thu hồi ñất của các Ngân hàng Mỹ, Ngân hàng châu Á Và Ngân hàng phát triển châu Phi
Tiếp theo chính sách tái ñịnh cư không tự nguyện ñược các ngân hàng khu vực ñưa ra như: Ngân hàng phát triển liên Mỹ (Inter Americal Development Bank – IDB) 1993; Ngân hàng phát triển Châu Á- ADB (1995); Sổ tay tái ñịnh cư (1998); Ngân hàng phát triển Châu Phi- AFDB (1995) [25]
2.2.2.3 Các tổ chức quốc tế khác
Năm 1990, một số tổ chức quốc tế như: Trung tâm Liên hiệp quốc về ñịnh cư (United Nation Centre of Human Settlement / Habitats; Ủy ban Liên hiệp quốc về quyền con người (United Nation Commission of Human Right-UNCHR); Tổ chức Nông Lương thế giới (FOOD and Agriculture Organization - FAO), ñã tập trung nghiên cứu vấn ñề thu hồi ñất - chỗ ở bắt buộc
Trang 20buộc ðặc ñiểm chung của các chính sách này là nguyên tắc chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan ñến dự án, chi phối từ pháp luật, chính sách, quy hoạch, thu nhập, thuế ở tầm quốc gia ñối với việc triển khai trên thực tế có liên quan ñến chính quyền ñịa phương, nhà ñầu tư, cộng ñồng dân cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại với những vấn ñề chủ yếu như:
- Tổ chức tốt việc tái ñịnh cư cộng ñồng dân cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại gắn với môi trường sống, việc làm, sinh hoạt của cộng ñồng liên quan ñến tập quán, văn hóa, tâm linh;
- Bảo ñảm quyền hưởng lợi của ñịa phương, cộng ñồng dân cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại từ thuế, phí, giá ưu ñãi mua sản phẩm của dự án;
- Sự gắn kết lâu dài giữa dự án và cộng ñồng dân cư ñịa phương nhằm ñảm bảo tự chủ, bình ñẳng giữa 2 bên với sự gắn kết quyền lợi lâu dài;
Nguyên tắc chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan ñến dự án ñã ñược
áp dụng trong nhiều dự án ñã triển khai ở các nước trên thế giới, ñặc biệt các
ñất ñai ñể tiến hành xây dựng thì phải căn cứ vào pháp luật mà xin sử dụng ñất thuộc sở hữu nhà nước, trừ trường hợp xây dựng xí nghiệp hương trấn,
nhà ở nông thôn, cơ sở hạ tầng và công ích hương trấn Nếu Nhà nước chấp
nhận ñề nghị ñó thì trưng dụng ñất thuộc sở hữu nhà nước ñể cung ứng ( trong một số trường hợp thì gọi là thu hồi quyền sử dụng ñất ), khi không có
Trang 21hoặc không ñủ loại ñất này thì trưng thu ñất thuộc sở hữu tập thể ñể chuyển
ñổi thành ñất thuộc sở hữu nhà nước [14]
b) Trung Quốc rất coi trọng việc bảo vệ ñất canh tác, ñặc biệt là “”ñất ruộng cơ bản” ñã ñược chính quyền xác ñịnh dùng vào sản xuất lương thực, bông, dầu ăn, rau, hoặc ñã có công trình thuỷ lợi tốt Luật còn quy ñịnh cụ thể ñất ruộng cơ bản phải chiếm 80% trở lên ñất canh tác của mỗi tỉnh Nguyên tắc bảo vệ ñất canh tác là “chiếm bao nhiêu, khẩn bấy nhiêu”, nếu không có ñiều kiện thì nộp phí khai khẩn cho cấp tỉnh dùng ñể khai hoang Cấm không ñược chiếm dụng ñất canh tác ñể xây lò gạch, mồ mả hoặc tự ý xây nhà, ñào lấy ñất cát, khai thác ñá, quặng Việc trưng thu các ñất sau ñây phải ñược Quốc vụ viện (Chính phủ) phê chuẩn: 1 - ñất ruộng cơ bản; 2 - ñất canh tác vượt quá 35 ha; 3 - ñất khác vượt quá 70 ha Trưng thu các ñất khác
do chính quyền cấp tỉnh phê chuẩn rồi báo cáo Quốc vụ viện
c) Khi trưng thu ñất ñai thì phải bồi thường theo hiện trạng sử dụng ñất lúc ñó Chi phí bồi thường bao gồm tiền bồi thường ñất, tiền trợ giúp an
cư tính theo số nhân khẩu của hộ gia ñình và tiền hoa màu Tiền bồi thường ñất bằng 6~10 lần, còn tổng số tiền trợ giúp an cư tối ña không quá 15 lần giá trị trung bình sản lượng hàng năm của 3 năm trước trưng thu
d) ðối với ñất thuộc sở hữu nhà nước, khi nhu cầu ñất vì lợi ích công cộng hoặc ñể cải tạo các khu ñô thị cũ ñã ñược cấp có thẩm quyền phê chuẩn
thì ñược thu hồi quyền sử dụng ñất có bồi thường Khi ñó ñể thu hồi ñất buộc phải di dời nhà cửa, vì vậy năm 1991 Quốc vụ viện ban hành ðiều lệ
quản lý di dời nhà cửa ñô thị, ñến năm 2001 thì thay bằng ðiều lệ mới Theo ðiều lệ này thì bên di dời phải bồi thường về nhà cửa cho bên bị di dời bằng tiền tính theo giá thị trường hoặc bằng cách chuyển ñổi tài sản Không bồi thường nhà xây trái phép hoặc nhà tạm ñã hết hạn
Trang 22Nói chung, chắnh quyền các thành phố lớn ựều dựa trên văn bản pháp quy của nhà nước ựể ban hành các quy ựịnh, ựiều lệ của ựịa phương về trưng thu ựất và di dời nhà cửa
Nhiều học giả Trung Quốc cho rằng thể chế và chắnh sách trưng thu ựất hiện hành có các nhược ựiểm sau ựây:
- Khái niệm chưa rõ ràng, như quy ựịnh trưng thu là biện pháp duy nhất ựể chuyển ựổi ựất nông dụng thành ựất xây dựng; không phân biệt rõ ràng trưng thu vì lợi ắch công cộng với vì lợi ắch khác ;
- Trưng thu ựất tuỳ tiện, không công bằng, tạo ựiều kiện ựầu cơ ựất;
- Bồi thường không hợp lý, lợi ắch thì cộng ựồng ựược hưởng nhưng gánh nặng lại chỉ một số ắt người phải chịu;
- Khung pháp lý trưng thu ựất kém hoàn thiện, dẫn ựến thi hành tuỳ tiện, lạm quyền;
- Chưa chăm lo ựúng mức cho công tác an cư (chỗ ở, ựời sống, việc làm );
-Thiếu biện pháp giám sát tình hình sử dụng ựất sau khi ựã trưng thu, xem trình tự trưng thu ựất kết thúc khi ựã giao xong ựất cho bên sử dụng mới
để khắc phục các nhược ựiểm kể trên, họ ựề xuất một loạt giải pháp, chủ yếu là hoàn thiện khung pháp lý và áp dụng cơ chế thị trường Nói chung
họ ựánh giá cao thể chế trưng thu ựất của đài Loan và Hồng Kông [14]
2.2.2.2 Thái Lan
Không có chắnh sách ựền bù tái ựịnh cư quốc gia, vì ựa hình thức sở hữu ựất ựai nhưng Hiến Pháp năm 1982 quy ựịnh việc trưng dụng ựất cho các mục ựắch xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ựất nước, phát triển ựô thị, cải tạo ựất ựai và các mục ựắch công cộng khác phải theo thời giá thị trường cho những người hợp pháp về tất cả các thiệt hại
Trang 23do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc ñền bù phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó Dựa trên các qui ñịnh này, các ngành có qui ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình
Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất ñộng sản áp dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dụng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng Luật qui ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị ñền bù các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra các qui ñịnh cụ thể về trình tự tiến hành ñền bù TðC, nguyên tắc cụ thể xác ñịnh giá trị ñền bù, các bước lập và phê duyệt dự án ñền bù, thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán ñền bù TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền ñền bù, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra toà án
Ví dụ:
Trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều
dự án ñền bù TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu: “ ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ ra hiệu quả khi cần thu hồi ñất trong nhiều dự án [1].
Trang 24Cục Phát triển nhà ở (HDB), Công ty phát triển khu công nghiệp (JTC), Cục Tái phát triển ñô thị (URA), Cục Cảng khẩu Xin-ga-po ñều trưng dụng ñất ñai cho các dự án của mình
Chính phủ quy ñịnh hết sức chi tiết trình tự trưng dụng ñất ñể ñề phòng lạm quyền, ñặc biệt ñối với ñề xuất trưng dụng và xử lý quá trình trưng dụng ñất Bộ ngành Chính phủ và cơ quan pháp luật phải tiến hành ñiều tra nghiên cứu ñầy ñủ, chứng minh ñược tính cần thiết và tính hợp lý của dự án rồi ñề xuất kiến nghị ñể Hội ñồng thẩm tra quy hoạch thẩm tra Sau khi ñược Hội ñồng ñồng ý thì bộ trưởng phát triển quốc gia trình chính phủ và Thủ tướng phê chuẩn, tiếp theo ñó là công bố thông tin công khai trên công báo
Giá bồi thường ñất thì lúc ñầu chọn giá thấp hơn trong giá thị trường ngày 30-11-1973 và giá tại thời ñiểm trưng dụng Năm 1985 Luật trưng dụng ñất ñược sửa ñổi, quy ñịnh nếu trưng dụng trước 30-11-1987 thì dùng giá ngày 30-11-1973, nếu trưng dụng sau ngày ñó thì dùng giá ngày 1-1-1986 Thế nhưng ñến lần sửa ñổi Luật trưng dụng ñất năm 1995 thì chỉ còn quy ñịnh theo giá thị trường tại thời ñiểm trưng dụng ñất [14]
2.2.3 Bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Việt Nam
2.2.3.1 Quan ñiểm
Các nước tuy chế ñộ chính trị, xã hội, chính sách pháp luật, tổ chức quản lý ñất ñai khác nhau nhưng ñều xem việc bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất là một nhiệm vụ quan trọng quyết ñịnh thành công của sự ñầu tư phát triển [7]
2.2.3.2 Các chính sách chủ yếu
a) Chính sách: tái ñịnh cư không tự nguyện, Tổ chức ñề xuất: Ngân hàng Thế giới (WB); ðối tượng áp dụng: các dự án Thủy ñiện
Trang 25b) Chắnh sách: chia sẻ lợi ắch giữa các bên liên quan ựến dự án, Tổ chức ựề xuất: Ngân hàng Thế giới (WB) và các tổ chức quốc tế liên quan; đối tượng áp dụng: các dự án Thủy ựiện
c) Chắnh sách: Trưng dụng ựất ựai và bồi thường theo giá thị trường, Quốc gia áp dụng: Nhật Bản đài Loan, Singapore, đối tượng áp dụng: các
dự án lợi ắch quốc gia, công cộng;
d) Chắnh sách: đặc lệ, Sung công; Quốc gia áp dụng: Hàn Quốc, đối tượng áp dụng: Thu hồi ựất, GPMB ựất công cộng;
ự) Chắnh sách: Trưng thu, trưng dụng; Quốc gia áp dụng: Trung Quốc; đối tượng áp dụng: Trưng thu ựối với ựất sở hữu tập thể, Trưng dụng ựất áp dụng ựối với ựất thuộc sở hữu nhà nước (Bảng 2.0)
2.2.3.3 Các giải phápchủ yếu
- Lựa chọn phương án tái ựịnh cư ắt nhất;
- Có sự tham gia của chắnh quyền ựịa phương, nhà ựầu tư, cộng ựồng dân cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại;
- Có sự phối hợp của các tổ chức phi chắnh phủ, ựại diện của những người thiệt hại trong quá trình thực hiện từ thiết kế, thi công ựến khai thác cũng như theo rõi giám sát quá trình công việc tái ựịnh cư
- Chia sẻ lợi ắch giữa các bên liên quan ựến dự án ựược quy ựịnh bởi pháp luật, chắnh sách, quy hoạch, thu nhập, thuế ở tầm quốc gia [7]
Trang 26Bảng 2.1 Chính sách ñền bù khi thu hồi ñất- kinh nghiệm quốc tế
- Thủy ñiện Kariba (Zambia-Zimbabwe)
- Thủy ñiện Tucurui (Braxin)
- Thủy ñiện Pack Mun (Thaland);
- Thủy ñiện Tocke (Nauy);
- Thủy ñiện Ducan (1968), Kenleyside (1969), Mica (1975),
- Thủy ñiện Intaipu (Braxin,1980);
- Thủy ñiện Shuikou (Trung Quốc);
- Thủy ñiện Urrras (Colombia-2000); Minashtuk (2000) – Canada;
- Thủy ñiện Kali Gandaki (Nepan- 2002);
- Các dự án Thủy ñiện Việt nam (TA- 4689-VIE)
ñịa phương và các công trình công cộng khác;
7/ Giáo dục, học thuật và văn hoá;
(2)Theo thủ tục quy ñịnh cưỡng chế pháp luật
5 TrungQuốc (1) Trưng thu ñất
(2) Trưng dụng ñất
(1) Áp dụng ñối với ñất thuộc sở hữu tập thể do chuyển quyền sở hữu tập thể sang sở hữu NN
(2) Áp dụng ñối với ñất thuộc sở hữu nhà nước vì chỉ thay ñổi mục ñích sử dụng
Nguồn: [7]
Trang 272.3 Chính bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam
2.3.1 Giai ñoạn 1955-1975
2.3.1.1 Các văn bản pháp quy về bồi thường khi Nhà nước trưng dụng ñất
1 Nghị ñịnh số 151-TTg Ngày 14/4/1959 của Thủ tướng Chính phủ, quy ñịnh về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất
2 Thông tư số 1424/TT liên Bộ Ủy ban kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội
vụ hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 151-TTg của Chính phủ quy ñịnh thể
lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất
Về mức bồi thường và cách tính bồi thường theo Nghị ñịnh 151/TTg:
- Về ñất thì bồi thường từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trưng thu
- ðối với hoa màu thì ñược bồi thường ñúng mức
- ðối với nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình phục vụ sinh hoạt ñược giúp ñỡ xây dựng cái khác
- Mồ mả thì căn cứ vào tình hình cụ thể về phong tục tập quán của ñịa
phương mà giúp cho họ một số tiền làm phí tổn di chuyển
3 Nghị ñịnh số 1792/TTg ngày 11-01-1970 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh một số ñiểm tạm thời “Về bồi thường nhà cửa, ñất ñai, cây lưu niên, các hoa mầu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố”
2.3.1.2 Nhận xét về chính sách bồi thường khi Nhà nước trưng dụng ñất
Giai ñoạn này, trong ñiều chiến tranh, thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược: xây dựng CNXH ở miền Bắc và kháng chiến chống Mỹ, giải phóng miền Nam; với cơ chế quản lý theo kế hoạch tập trung, kinh tế chưa phát triển, việc thu hồi ñất diễn ra thưa thớt và ñơn giản, lợi ích công cộng, lợi ích Nhà nước ñược ñặt vào vị trí cao nhất ñể phục tùng, việc ñền bù, hỗ trợ
Trang 282.3.2 Giai ñoạn 1976-1985
2.3.2.1 Các văn bản pháp quy về bồi thường khi Nhà nước trưng dụng ñất
Hiến pháp 1980 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật
Không có văn bản pháp quy về bồi thường về ñất, việc bồi thường những tài sản có trên ñất hoặc những thiệt hại do việc thu hồi ñất gây nên ñược thực hiện theo các chính sách hiện hành lúc ñó
2.3.2.2 Nhận xét về chính sách quy về bồi thường khi Nhà nước trưng dụng ñất
Cũng như giai ñoạn trước 1975, giai ñoạn này, sau khi hòa bình, thống nhất ñất nước, cả nước ñi lên CNXH, với cơ chế quản lý theo kế hoạch tập trung, kinh tế chưa phát triển, việc thu hồi ñất thực hiện theo các chính sách
ñã ban hành trước 1975 còn hiệu lực
2.3.3 Giai ñoạn 1986-1992
2.3.3.1 Các văn bản pháp quy về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất
có rừng khi bị chuyển mục ñích sử dụng vào mục ñích khác
Luật ðất ñai năm 1987 là một trong những sắc luật ñầu tiên ñược ban hành mở ñầu của thời kỳ ðổi mới Các quy ñịnh về ñền bù thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng dựa trên những ñiều quy ñịnh tại Hiến pháp 1980, vấn ñề ñền bù thiệt hại về ñất ở Việt Nam ngày càng ñược chú trọng và xử lý ñồng bộ, phù hợp với tình hình mới
Quyết ñịnh số 186/HðBT Ngày 31/5/1990 Hội ñồng Bộ trưởng về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi bị chuyển mục ñích sử dụng vào mục ñích khác Theo quyết ñịnh này: căn cứ ñể tính bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng theo quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất Mỗi hạng ñất tại mỗi vị trí ñều quy ñịnh giá tối ña, tối thiểu UBND các tỉnh, thành phố quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại của ñịa phương mình sát với giá ñất thực tế ở ñịa phương nhưng không
Trang 29thấp hơn hoặc cao hơn khung giá ñịnh mức Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Khoản tiền này ñược nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng vào việc khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo ñất nông nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống, ñịnh canh, ñịnh
cư cho vùng bị lấy ñất
2.3.3.2 Nhận xét về chính sách ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi bị chuyển mục ñích sử dụng vào mục ñích khác
Giai ñoạn 1986-1992 là giai ñoạn ñầu của thời kỳ ñổi mới, nền kinh
tế chuyển từ cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, nhu cầu của phát triển ñòi hỏi phải ñược cung cấp một lượng lớn ñất ñai cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phát triển công nghiệp, mở
rộng ñô thị… chính sách ñền bù thu hồi ñất chủ yếu ñược áp dụng là ñền bù
thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi bị chuyển mục ñích sử dụng vào mục ñích khác theo Quyết ñịnh số 186/HðBT Ngày 31/5/1990 Hội ñồng Bộ trưởng
2.3.4 Giai ñoạn từ 1993 ñến 2003
2.3.4.1 Các văn bản pháp quy về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Luật ðất ñai 1993 quy ñịnh
- “Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất hoặc cho thuê ñất Tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại về ñất Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất ñối với từng vùng theo thời gian” (ðiều 12);
Trang 30- “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại” (ðiều 27)
Nhà nước ñã ban gành các văn bản pháp quy hướng dẫn việc thi hành luật ðất ñai vê về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất như sau:
1) Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/9/1994 của Chính phủ quy ñịnh về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; Nghị ñịnh này quy ñịnh cụ thể các chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem xét tính hợp pháp của thửa ñất ñể lập kế hoạch bồi thường GPMB theo quy ñịnh khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng và mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
2) Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất 3) Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính – Xây dựng – Tổng cục ðịa chính – Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 87/CP
4) Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ quy ñịnh về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị ñịnh này thay thế Nghị ñịnh 90/CP , quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng, ñối tượng phải bồi thường, ñối tượng ñược bồi thường, phạm vi bồi thường, ñặc biệt người có ñất bị thu hồi có quyền ñược lựa chọn một trong ba phương án bồi thường bằng ñất, bằng tiền hoặc bằng ñất và bằng tiền
2.3.4.2 Nhận xét về chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
a) Giai ñoạn 1993-2002, nền kinh tế chuyển ñộng mạnh mẽ theo cơ chế thị trường ñịnh hướng Xã hội chủ nghĩa, chính sách pháp luật ñất ñai
Trang 31ñược ñiều chỉnh phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường; ruộng ñất nông nghiệp ñược giao ñến từng hộ gia ñình Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai 1993
và Pháp lệnh Nhà ở 1991, quyền sử dụng ñất và quyền sở hữu nhà ở của cá nhân ñược xác lập, người sử dụng ñất có quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, ñể thừa kế, thế chấp quyền sử dụng ñất ; Nhà ở ñược phép mua bán ñồng thời với chuyển quyền sử dụng ñất… Mặt khác nhu cầu của phát triển ñòi hỏi phải ñược cung cấp một lượng lớn ñất ñai cho việc mở rộng ñô thị,
mở rộng mạng lưới giao thông, hình thành mới các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu vui chơi giải trí làm cho công tác thu hồi ñất, hỗ trợ, tái ñịnh cư trở nên phức tạp và nặng nề gấp nhiều lần Một số dự án ñầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng có vốn của nước ngoài lại có thêm chính sách cụ thể về ñền bù, hỗ trợ, tái ñịnh cư cũng tạo ra áp lực phải ñiều chỉnh nhanh chóng các chính sách về mặt này Vai trò của các nhà ñầu tư và người có ñất bị thu hồi ñược coi trọng, các yếu tố thị trường (giá ñất, tiền sử dụng ñất ) ñược áp dụng vào việc ñền bù thiệt hại về ñất ñai và tài sản, lợi ích kinh tế của các bên tham gia ñược ñiều hòa
b) Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ là cơ sở pháp
lý quan trọng, là chính sách cơ bản cho việc ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất
ñể phục vụ cho mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong giai ñoạn từ 1994 ñến 1998 Tuy nhiên, qua quá trình thực hiện, chính sách ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh tại Nghị ñịnh này cũng còn bộc lộ những tồn tại nhất ñịnh như: chưa bao quát, ñiều chỉnh ñầy ñủ phạm vi thu hồi ñất; mức ñền bù thiệt hại về ñất ñai, tài sản chưa tương xứng với mức thiệt hại thực tế; không có quy ñịnh về các biện pháp hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, sản xuất và xây dựng các khu tái ñịnh cư ñể phục vụ việc di dân giải phóng mặt bằng v.v…
Trang 32c) Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ thay thế cho Nghị ñịnh số 90/CP Nội dung của Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ñã ñiều chỉnh ñầy ñủ, cụ thể, chi tiết về chính sách ñền bù,
hỗ trợ và tái ñịnh cư theo nguyên tắc ñền bù, hỗ trợ về ñất, về tài sản.v.v phù hợp với mức thiệt hại thực tế, giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích giữa người bị thu hồi ñất với Nhà nước và các bên có liên quan Với việc ban hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP, Nhà nước ñã thực hiện ñổi mới một bước chính sách ñền bù và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia
Việc thực hiện Chính sách ñền bù và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia, ñã ñạt ñược những kết quả quan trọng nhưng cũng còn nhiều hạn chế, tồn tại, ñặc biệt chưa giải quyết ñược những tồn tạo do yếu tố lịch sử ñể lại khi thực hiện chính sách ñền bù thiệt hại cho chủ sử dụng ñất có tài sản, nhà cửa nằm trên ñất không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường cụ thể như sau: Thứ nhất, việc bồi thường ñất ở ñối với các trường hợp sử dụng ñất trước năm 1993 còn chưa ñược quy ñịnh cụ thể, nên trong tổ chức thực hiện chưa thống nhất dẫn ñến khiếu kiện
Thứ hai, việc xác ñịnh giá ñất còn gây khó khăn cho tổ chức như trên
cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của chính phủ nhân với
hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất tính ñền bù phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở ñịa phương Do vậy việc áp dụng hệ số
K và khung giá ñất ở ñịa phương còn thấp chưa phù hợp với thực tế dẫn ñến giá bồi thường thấp làm cho nhân dân không ñồng tình, không chấp hành ảnh hưởng ñến tiến ñộ chung của dự án
Thứ ba, chưa có quy ñịnh chi tiết về vấn ñề tái ñịnh cư: Tiêu chuẩn của khu tái ñịnh cư, phân ñịnh trách nhiệm của chủ dự án, của chính quyền
Trang 33các cấp trong việc tạo lập và bố trí tái ñịnh cư, quyền và nghĩa vụ của người
bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở, các biện pháp khôi phục ñời sống và sản xuất tại khu tái ñịnh cư
Thứ tư, chưa quy ñịnh cụ thể về cưỡng chế thi hành quyết ñịnh thu hồi ñất, quyết ñịnh bồi thường ñối với các trường hợp cố tình không thực hiện ñã dẫn ñến một số ñối tượng lợi dụng kẽ hở trong chính sách của Nhà nước cố tình chây ỳ không chịu cho Hội ñồng bồi thường tiến hành ño ñạc, kiểm ñếm, không chịu nhận tiền bồi thường, không chịu di chuyển, lôi kéo người khác không thực hiện quyết ñịnh của Nhà nước, làm cho tình hình vốn ñã phức tạp càng trở nên phức tạp hơn
Thứ năm, quy ñịnh về ñiều kiện ñể ñược bồi thường hoặc không ñủ ñiều kiện bồi thường về ñất chưa quy ñịnh rõ dàng
2.3.5 Giai ñoạn từ 2003 ñến nay
2.3.5.1 Các văn bản pháp quy về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
Sau khi Luật ñất ñai 2003 ñược ban hành, Nhà nước ñó ban hành nhiều của văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư cụ thể hoá các ñiều luật về giá ñất, bồi thường, hỗ trợ thu hồi ñất, bao gồm:
1) Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất [6]
2) Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất [8]
3) Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa ñổi,
bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm
2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất [9]
Trang 34quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất [7]
5) Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất [19]
6) Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai [8]
7) Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh
bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai [20]
8) Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 Quy ñịnh
bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
9) Thông tư số 14 /2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009
Quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và trình tự, thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất
2.3.5.2 Các quy ñịnh của pháp luật hiện hành về bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh
cư khi Nhà nước thu hồi ñất
a) Nguyên tắc ñền bù, hỗ trợ
1 Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng có ñủ ñiều kiện quy ñịnh tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 ðiều 8 Nghị ñịnh số
Trang 35197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 và các ðiều 44, 45 và 46 Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP
2 Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng vào mục ñích nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tính theo giá ñất tại thời ñiểm quyết ñịnh thu hồi ñất
3 Trường hợp người sử dụng ñất ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải trừ ñi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ ñể hoàn trả ngân sách nhà nước
4 Nhà nước ñiều tiết một phần lợi ích từ việc thu hồi, chuyển mục ñích sử dụng ñất ñể thực hiện các khoản hỗ trợ cho người có ñất bị thu hồi quy ñịnh tại ðiều 17 (ðiều 14)
b)Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư (ðiều 15)
c)Bồi thường ñất nông nghiệp (ðiều 16)
d) Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư (ðiều 25)
ñ) Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư (ðiều28)
2.3.5.3 Nhận xét vềchính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
Từ sau khi có Luật ñất ñai 2003 thì chính sách ñền bù, hỗ trợ, tái ñịnh
cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñi vào bước hoàn thiện, có tác dụng trong việc ñảm bảo cân ñối và ổn ñịnh cho phát triển, khuyến khích ñược nhà ñầu tư và tương ñối giữ ñược nguyên tắc công bằng, người bị thu hồi ñất ñược ñặt vào
vị trí trung tâm ñể giải quyết mọi xung ñột, các lợi ích phi vật thể bắt ñầu ñược quan tâm, các hiệu quả xã hội - môi trường do việc thu hồi ñất mang lại
Trang 36ñược chú ý khi ñánh giá các dự án xây dựng có thu hồi ñất và ñền bù, hỗ trợ, tái ñịnh cư
Tuy nhiên, ñối chiếu với mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững thì
hệ thống chính sách hiện hành về thu hồi, ñền bù, tổ chức tái ñịnh cư ñối với
ñất nông nghiệp và nông dân vẫn còn một số vấn ñề tồn tại
2.4 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
2.4.1 Các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện Chính sách bồi thường,
hỗ trợ và tái ñịnh cư
ðể ñáp ứng cho công tác GPMB, thành phố Hà Nội ñã cho nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
1) Ngày 29 tháng 9 năm 2008, thành phố Hà Nội ban hành quyết ñịnh
số 18/2008/Qð- UBND, ban hành quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư trên ñịa bàn thành phố Hà Nội Quyết ñịnh này này thay thế cho các quyết ñịnh: số 137/2007/Qð-UB ngày 30/11/2007, số 151/2007/Qð-UB ngày 31/12/2007 , số 36/2008/Qð-UB ngày 23/6/2008, số 106/2005Qð-UBND ngày 20/7/2005, số 176/2006/Qð-UBND ngày 25/9/2006 và số 33/2008/Qð-UB ngày 9/6/ 2008 của thành phố Hà Nội; số 289/2006/Qð-UB ngày 20/2/2006, số 493/2007/Qð-UB ngày 22/3/2007, số 1098/2007/Qð-
UB ngày 28/6/2007, số 371/2008/Qð-UB ngày 22/2/2008 UBND tỉnh Hà Tây cũ
2) Ngày 29 tháng 9 năm 2009, UBND Thành phố ñã ban hành Quyết ñịnh số 108/2009/Qð-UBND Quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất Quy ñịnh mới ñược ban hành nhằm ñồng nhất với Nghị ñịnh 69/2009/CP (ngày 13-8) của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư có hiệu lực từ ngày 1/10/2009 Quyết ñịnh này thay thế Quyết ñịnh số
Trang 3718/2008/Qđ-UBND ngày 29/9/2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy ựịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư trên ựịa bàn thành phố Hà Nội
2.4.2 Tình hình thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư
2.4.2.1 Tình hình GPMB giai ựoạn 2000 Ờ 2006
Qua 6 năm khắc phục những hạn chế, thiếu sót phát huy những thành tựu và kinh ngiệm ựạt ựược, thực hiện Nghị quyết 09/2000/NQ-Hđ ngày 21/7/2000 của Hội ựồng nhân dân Thành phố về công tác GPMB với sự vào cuộc thống nhất của cả hệ thống chắnh trị tự Thành phố ựến cơ sở, công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư của thành phố ựã có bước chuyển biến ựáng
kể Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư, giải phóng mặt bằng trong 6 năm qua ựã góp phần quan trọng vào thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của thủ ựô, tạo diện mạo mới của Hà Nội theo hướng văn minh hiện ựại, ựáp ứng những sự kiện lớn của quốc gia, giữ vững ổn ựịnh chắnh trị, trật tự an toàn xã hội Một số kết quả GPMB ựã ựạt ựược:
1) 6 năm qua, số sự án phải giải phóng bằng lớn liên quan ựến nhiều
hộ dân; số hộ tái ựịnh cư lớn, nhất là khu vực nội thành, 80% diện tắch ựất giải phóng mặt bằng là ựất nông nghiệp thuộc các huyện ngoại thành và các quận nội thành mới ựược thành lập đã hoàn thành công tác GPMB bàn giao cho chủ ựầu tư 1.048 trên tổng số 1.830 dự án phải giải phóng mặt bằng; với 5.699 ha ựất, liên quan tới 153.725 hộ dân, tổng số tiền bồi thường hỗ trợ là 9.726.509 triệu ựồng, bố trắ tái ựịnh cư cho khoảng 10.580 hộ dân Bình quân mỗi năm ựã GPMB khoảng 1.000 ha ựất
2) Các dự án thuộc 9 cụm công trình trọng ựiểm, các khu ựô thị mới, các dự án phục vụ Seagame 22, phục vụ APEC 2006, các khu phục vụ ựấu giá quyền sử dụng ựất cơ bản ựã hoàn thành, ựáp ứng yêu cầu ựầu tư:
Trang 38Trung Hòa Ờ Nhân Chắnh, khu ựô thị Cipủta, Việt Hưng, Nam Trung Yên); khu liên hợp thể thao quốc gia; các trục ựường và nút giao thông lớn (ựường Phạm Hùng, TRần Duy Hưng, Liễu Giai, Ngọc Khánh, ựường Kim Liên Ờ Ô Chợ Dừa, ựường vành ựai 1,2,3, các cầu qua sông Hồng, nút giao thông ngã
tư Vọng, ngã tư Sở); hệ thống các công viên (đống đa, Tuổi trẻ Thủ đô, Yên sở); hệ thống các sông nội thành, hạ tầng kỹ thuật xung quan hồ Tây, hồ Trúc Bạch ; các khu công nghiệp tập trung Sài đồng, Bắc Thăng Long, các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, các khu nhà ở xuống cấp, các dự án cấp thoát nước ựô thị
3) Nhiều dự án phức tạp tồn ựọng kéo dài ựã ựược gải quyết dứt ựiểm: giải tỏa Ộxóm liềuỢ Thanh Nhàn, ao Thước Thợ, núi Voi Phục Ờ Càu Giấy, nút giao thông ngã tư Vọng, dồ ựiều hòa Yên Sở, bãi rác Nam Sơn, sân gôn Kim Nỗ,
4) Công tác GPMB ựã ựáp ứng tiến ựộ triển khia các dự án lớn của Nhà nước, góp phần quan trọng trong hoạt ựộng ựối ngoại của thành phố và
cả nước diễn ra trong 6 năm qua: Seagame 22, Paragame 2, Asem 5, Hội nghị các Thành phố lớn Châu Á thế kỷ 21 (ANMC 21) Diện mạo của thủ
ựô ngày một thay ựổi theo hướng văn minh hiện ựại Ờ Thủ ựô luôn giữ vững
ổn ựịnh chắnh trị, trật tự an toàn xã hội
2.4.2.2 Tình hình giải phóng mặt bằng từ 2007 ựến nay
1) đến năm 2008 số dự án GPMB trên toàn thành phố Hà Nội là 1.005 (gấp 3 lần cùng kỳ năm trước), với quy mô thu hồi ựất trên 13.500 ha (gấp 4,5 lần cùng kỳ năm trước), phạm vi thu hồi liên quan ựến hơn 186.000
tổ chức, hộ gia ựình, cá nhân, với số hộ cần bố trắ tái ựịnh cư là trên 19.000
hộ Trong ựó, ựã hoàn thành xong 225 dự án; hoàn thành và bàn giao một phần diện tắch ựất cho 57 dự án theo phân kỳ ựầu tư, bàn giao trên 1.500 ha ựất, chi trả trên 2.900 tỷ ựồng cho trên 49.600 hộ dân, bố trắ tái ựịnh cư cho
Trang 39trên 2.130 hộ
2) Ba tháng ñầu năm 2009, thành phố Hà Nội tiếp tục thực hiện GPMB trên 790 dự án, với quy mô thu hồi ñất lên ñến trên 11.700 ha, liên quan ñến gần 177.000 hộ dân, tái ñịnh cư cho trên 16.420 hộ ðến nay, 14 dự
án ñã hoàn thành toàn bộ công tác GPMB; 4 dự án ñã hoàn thành bàn giao một phần theo phân kỳ ñầu tư, bàn giao 102 ha ñất, chi trả 278 tỷ ñồng cho gần 4.470 hộ, tái ñịnh cư 378 hộ
3) Thành phố ñã tập trung chỉ ñạo, ñề ra nhiều giải pháp, rà soát, thống nhất ban hành nhiều cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư, ñặc biệt sau khi mở rộng ñịa giới hành chính thành phố; trực tiếp xem xét, khảo sát, kiểm tra xử lý những khó khăn, vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ cho người dân phải di dời ở một số dự án trọng ñiểm Các cấp, các ngành, ñặc biệt là các ngành chức năng của thành phố ñã có nhiều
cố gắng, vào cuộc quyết liệt, ñồng bộ, thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả của thành phố Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho ñội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn về công tác GPMB Công tác tuyên truyền ñối với nhân dân ñược thực hiện thường xuyên, ñặc biệt qua các chuyên mục về cơ chế chính sách ñền bù GPMB, thực hiện tái ñịnh cư trên các báo, ñài của thành phố Hà Nội
4) Những giải pháp ñồng bộ, kịp thời của thành phố về những vấn ñề: Quy hoạch, thu hồi ñất, quy trình và chính sách GPMB nêu trên, với phương thức giải quyết, giải ñáp tại chỗ, rà soát rút ngắn quy trình GPMB ñối với những nội dung thuộc thẩm quyền của thành phố ñã tạo chuyển biến mạnh
mẽ và hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ GPMB ñối với những nội dung thuộc thẩm quyền của thành phố ñã tạo nên chuyển biến mạnh mẽ và hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ GPMB trên ñịa bàn
5) Về công tác giải quyết ñơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan ñến
Trang 40rất lớn, ñặc biệt sau ñịa giới hành chính thành phố ñược mở rộng, nhưng nhờ tích cực giải quyết, quy mô, tính chất, mức ñộ phức tạp của các vụ việc trong một, hai năm trở lại ñây ñã giảm nhiều Năm 2008 và 2 tháng ñầu năm 2009, thành phố ñã giải quyết 594/765 vụ khiếu nại, tố cáo liên quan ñến GPMB, ñạt tỷ lệ 78% Trong ñó, cấp quận, huyện ñã xem xét giải quyết ñược 479/626 vụ, ñạt tỷ lệ 77%; Thanh tra thành phố ñã xem xét, giải quyết 115/139 vụ, ñạt tỷ lệ 83%
2.4.3 Tồn tại, vướng mắc
Tuy nhiên, công tác GPMB và giải quyết ñơn thư còn có nhiều tồn tại: 1) Cơ chế chính sách ñền bù GPMB còn không ít những vấn ñề bất cập, thiếu ñồng bộ, thậm chí còn có mâu thuẫn, bất hợp lý trong chính sách giá bồi thường ñối với các ñối tượng trong cùng một dự án có ñất liền kề nhau, làm phát sinh khiếu kiện phức tạp, kéo dài, khiến công tác ñền bù, GPMB gặp nhiều cản trở
2) Trong triển khai thực hiện các dự án cụ thể, công tác tham mưu, ñề xuất cơ chế, chính sách của cấp quận, huyện và ngành chức năng với UBND thành phố thiếu kịp thời, linh hoạt ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả và tiến ñộ công việc
3) Trong một số dự án, công tác phối, kết hợp giữa Thành phố với các bộ, ngành Trung ương; giữa các Sở, Ban ngành của thành phố các quận, huyện; giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị ở một số quận, huyện còn thiếu chặt chẽ và ñồng bộ, nên việc huy ñộng sức mạnh tổng hợp trong thực hiện công tác GPMB còn hạn chế
4) Vẫn còn tồn tại tình trạng ngại va chạm, sợ trách nhiệm, ñùn ñẩy,
né tránh trong ñội ngũ cán bộ thực thi công vụ Có nơi bộ máy chuyên trách chưa ñầy ñủ năng lực, thực hiện chưa nghiêm túc, ñầy ñủ yêu cầu về quy trình GPMB, nhất là nguyên tắc công khai, dân chủ; giải quyết chưa kịp thời